1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIÁO án văn 9 đọc

433 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 433
Dung lượng 3,53 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Tác giả hiểu sự kì lạ này là gì?T/g đã -Các phương pháp thuyết minh thông dụng: Nêu định nghĩa, giải thích, liệt kê, nêu ví dụ, dùng số liệu, so sánh, phân tích, phân loại 2.Sử dụng m

Trang 1

1 Kiến thức : Giúp học sinh

-Thấy được vẻ đẹp trong phong cách HCM là sự kết hợp hài hòa giữa truyền thống

và hiện đại, dân tộc và nhân loại, thanh cao và giản dị

-Từ lòng kính yêu, tự hào về Bác, học sinh có ý thức tu dưỡng, học tập rèn luyện

theo gương Bác

2 Kỹ năng: HS cảm nhận và học tập theo phong cách của Bác

3 Thái độ: Giáo dục học sinh thế giới quan, nhân sinh quan

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

1 Chuẩn bị của giáo viên: Tranh ảnh,bài viết về nơi ở,và nơi làm việc của Bác

2 Chuẩn bị của học sinh: Sưu tầm tranh ảnh, bài viết về nơi ở và làm việc của Bác.

III TIẾN TRINH BÀI DẠY

1 Khởi động:

- Kiểm tra sự chuẩn bị đồ dùng học tập cho môn học của học sinh

- Kiểm tra sự chuẩn bị bài của học sinh

2.Hoạt động hình thành kiến thưc:

Hoạt động 1: I.Tìm hiểu chung

- HD HS tìm hiểu về tác giả, tác phẩm

- HS đọc phần giới thiệu về tác giả sgk

- VB này thuộc kiểu vb nào?

Gv giới thiệu bổ sung

Đ1:từ đầu đến rất hiện đại: Sự tiếp thu

tinh hoa văn hoá nhân loại của Hồ Chí Minh

Đ2: Phần còn lại: Nét đẹp trong lối

sống giản dị mà thanh cao của Người.

Hoạt động2: II Tìm hiểu chi tiết

- HD HS phân tích:

- Đọc đoạn 1 sgk

- Vốn tri thức văn hoá nhân loại của Hồ

Chí Minh sâu rộng như thế nào?

- Những tinh hoa văn hoá nhân loại đến

với Hồ Chí minh trong hoàn cảnh nào?

- Để có được vốn tri thức văn hoá sâu

1.Sự tiếp thu tinh hoa văn hoá nhân loại của

Trang 2

rộng ấy, Bác đã làm như thế nào?

- Người đã tiếp thu vốn văn hoá ấy theo

hướng nào?

- Điều kì lạ nhất để tạo nên phong cách

Hồ Chí Minh là gì?

- Trong đoạn văn trên, tác giả đã sử

dụng biện pháp nghệ thuật nào? tác

dụng của biện pháp nghệ thuật đó?

- Bằng vốn hiểu biết về lịch sử, em hãy

cho biết đoạn văn trên nói về thời kì

nào trong cuộc đời của Người?

- Qua những vấn đề trên, em nhận xét

gì về phong cách Hồ chí Minh?

hỏi

+ Học hỏi, tìm hiểu đến mức sâu sắc

- Người đã tiếp thu một cách có chọnlọc tinh hoa văn hoá nước ngoài

+Tiếp thu mọi cái hay, cái đẹp

+Trên nền tảng văn hoá dân tộc màtiếp thu những ảnh hưởng Quốc tế

-> Người tiếp thu tinh hoa văn hoá nhân loại một cách có chọn lọc, dựa trên nền tảng nền văn hoá nhân loại.

3.Củng cố, luyện tập

- Nêu những biểu hiện của sự kết hợp hài hoà giữa truyền thống văn hoá dân tộc

và tinh hoa văn hoá nhân loại của Chủ tịch Hồ Chí Minh?.

(Lê Anh Trà)

I.MỤC TIÊU:

1.Kiến thức : Giúp học sinh

-Thấy được vẻ đẹp trong phong cách HCM là sự kết hợp hài hòa giữa truyền thống

và hiện đại, dân tộc và nhân loại, thanh cao và giản dị

-Từ lòng kính yêu, tự hào về Bác, học sinh có ý thức tu dưỡng, học tập rèn luyện theo gương Bác

2.Kỹ năng: HS cảm nhận và học tập theo phong cách của Bác

3.Thái độ: Giáo dục học sinh thế giới quan, nhân sinh quan

II.CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

1.Chuẩn bị của giáo viên: Tranh ảnh,bài viết về nơi ở,và nơi làm việc của Bác

2.Chuẩn bị của học sinh: Sưu tầm tranh ảnh, bài viết về nơi ở và làm việc của Bác III.TIẾN TRINH BÀI DẠY

Hoạt động 1: khởi động

GV: - Qua tìm hiểu ở T1, em nhận xét gì về phong cách Hồ chí Minh?

HS: - Trên nền tảng văn hoá dân tộc mà tiếp thu những ảnh hưởng quốc tế “Tất cả

những ảnh hưởng quốc tế đã được nhào nặn với cái gốc văn hoá PT không gì lay chuyểnđược”

Hoạt động 2: hình thành kiến thức

II.Tìm hiểu chi tiết(tt)

- HD HS phân tích; 1.Sự tiếp thu tinh hoa văn hoá nhân

Trang 3

- HS đọc đoạn 2

- Phần vb này nói về thời kì nào trong

sự nghiệp cách mạng của Bác?

- Trong đv này, tác giả đã tập trung miêu

tả những nét đẹp nào trong lối sống của

Người?

- Nơi ở, nơi làm việc của Bác được giới

thiệu như thế nào? Theo những gì em

biết về Bác có giống với thực tế không?

-Trang phục của Bác theo cảm nhận của

tác giả như thế nào? Em biết những câu

văn, câu thơ nào mieu tả về trang phục

của Bác?

- Việc sinh hoạt ăn uống thường ngày

của Người như thế nào?

- Em hình dung như thế nào về cuộc

sống của các vị nguyên thủ quốc gia ở

các nước khác trong cuộc sống cùng

thời với Bác và cuộc sống đương đại?

Bác có xứng đáng được đãi ngộ như họ

không?

- Qua phần phân tích trên , em cảm nhận

được điều gì về lối sống của Hồ Chí

Minh?

- Viết về lối sống của Người , t/g đã

bình luận như thế nào và liên tưởng đến

những nhân vật nổi tiếng nào? Theo em,

điểm giống và khác giữa lối sống của

Bác với các vị hiền triết ntn? So sánh

như vậy để thấy được điều gì ở Bác?

- Những điểm nào đã tạo nên vẻ đẹp

trong phong cách Hồ Chí Minh?

- Để làm nổi bật những vẻ đẹp trong

phong cách sống của Hồ Chí Minh, tác

giả đã sử dụng những bp n thuật nào?

loại của Hồ Chí Minh 2.Nét đẹp trong lối sống Hồ Chí Minh.

- Nơi ở, nơi làm việc đơn sơ: nhà sànbằng gỗ nhỏ

-Trang phục: bộ quần áo bà ba nâu, áotrấn thủ, đôi dép lốp, tư trang ít ỏi

- ăn uống: cá kho, rau luộc, cà muối

-> lối sống vô cùng giản dị.

- Lối sống của Bác là sự kế thừa vàphát huy những nét cao đẹp của nhữngnhà văn hoá dân tộc

Trang 4

Hoạt động 5: Mở rộng

- VN học bài, sưu tầm những mẩu chuyện về cuộc đời hoạt động của Bác

- Tìm hiểu ý nghĩa của một số từ Hán Việt trong đoạn trích

4.Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà

- Hướng dẫn về nhà: Học bài

Soạn bài: Các phương châm hội thoại.

*****************************************

Ngày dạy: 9A,B: 28/8/2019

TIẾT 3: CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI

I.MỤC TIÊU :

1.Kiến thức : Giúp học sinh

- Nội dung PC về lượng, phương châm về chất

3.Thái độ: Giáo dục học sinh thế giới quan nhân sinh quan

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1 Chuẩn bị của giáo viên: GV: Bài soạn + Tư liệu tham khảo

2 Chuẩn bị của học sinh- Soạn bài

III TIẾN TRINH BÀI DẠY

Hoạt động 1: khởi động

- Kiểm tra sự chuẩn bị đồ dùng học tập cho môn học của học sinh

- Kiểm tra sự chuẩn bị bài của học sinh

Hoạt động 2: hình thành kiến thức

I.Tìm hiểu phương châm về lượng

- HS đọc đoạn đối thoại 1 (bảng phụ)

- Khi An hỏi “học bơi ở đâu” mà Ba

trả lời “ở dưới nước” thì câu trả lời có

mang đầy đủ nội dung mà An cần biết

không? Vì sao?

- Em hiểu bơi là gì?

- Nếu nói mà không có nội dung như

thế thì có thể coi đây là một câu nói

bình thường được không?

- Em có thể rút ra bài học gì về giao

tiếp?

l- HS đọc ví dụ2

- Vì sao truyện này lại gây cười?

- Lẽ ra anh “lợn cưới” và anh “áo

2.Ví dụ 2:

Nhận xét:

-Truyện gây cười vì các nhân vật nóinhiều hơn những gì cần nói

Trang 5

mới” phải hỏi và trả lời như thế nào để

người nghe đủ biết được điều cần hỏi

-Truyện cười này phê phán điều gì?

- Như vậy, trong giao tiếp có điều gì

cần tránh?

- Nếu không biết chắc một tuần nữa lớp

sẽ tổ chức cắm trại thì em có thông báo

điều đó với các bạn cùng lớp không?

- Em rút ra cho mình bài học gì?

- Hãy cho biết sự khác nhau giữa y/c

được nêu ra ở bước 1 và bước 2

- Gọi đây là phương châm về chất, em

hãy phát biểu điều cần ghi nhớ về

phương châm này

1.Ví dụ:

2.Nhận xét:

-Truyện phê phán tính nói khoác

-> Đừng nói những điều mình không tin

là đúng sự thật -> Đừng nói những điều mà mình không có bằng chứng xác thực *Ghi nhớ sgk.

a- gia súc nuôi ở trong nhà

Lặp từ ngữ gia súc - nuôi ở trong nhà (Thừa)b- loài chim có hai cánh

Thừa cụm từ “có hai cánh” vì đó là đặcđiểm của loài chim

2-Bài tập 2:

Chọn từ ngữ thích hợp điền vàochỗ trống:

Truyện cười “Có nuôi được không”

- Ở đây phương châm về lượng đã khôngđược tuân thủ vì câu hỏi “Rồi có nuôi được

Trang 6

4-Bài tập 4: (SGK11).

a- Các từ ngữ này được sử dụng trong hội thoại để bảo đảm tuân thủ phương châm vềchất nhằm báo cho người nghe biết là tínhxác thực của nhận định hay thông tin mìnhđưa ra chưa được kiểm chứng

b- Sử dung các từ ngữ này trong diễn đạt để tuân thủ phương châm về lượng: Báo chongười nghe biết việc nhắc lại nội dung đãcũ là do chủ ý của người nói

Bài tập 1, 4, 3 (Sách “Một số”-Trang7,8)

Hoạt động 4: Vận dụng

- Phát biểu phương châm về lượng và phương châm về chất

- Xác định các câu nói không tuân thủ PCHT và chữa lại cho đúng

-VN làm hoàn thiện các BT sgk

4.Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà

- Hướng dẫn về nhà:

Soạn Sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh.

+Chuẩn bị thuyết minh về một thứ đồ dùng

*******************************

Ngày dạy: 9A: 30/8/2019 9B: 28/8/2019 TIẾT 4: SỬ DỤNG MỘT SỐ BIỆN PHÁP NGHỆ THUẬT

VĂN BẢN THUYẾT MINH I.MỤC TIÊU : 1.Kiến thức :

- VBTM và các PP TM thường dùng

- Vai trò của các biện pháp nghệ thuật trong bài văn TM

2.Kỹ năng:

- Nhận ra các biện pháp NT được sử dụng trong các vb TM

3.Thái độ: Giáo dục học sinh thế giới quan nhân sinh quan

II.CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1 Chuẩn bị của giáo viên: GV: Bài soạn + Tư liệu tham khảo

2 Chuẩn bị của học sinh- Soạn bài

III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY

Hoạt động 1: khởi động

- Kiểm tra sự chuẩn bị đồ dùng học tập cho môn học của học sinh

- Kiểm tra sự chuẩn bị bài của học sinh

Hoạt động 2: hình thành kiến thức

Tìm hiểu viếc sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong

văn bản thuyết minh

Bước 1:ôn tập về văn bản thuyết minh:

-VB TM là gì? VBTM được viết ra

nhằm mục đích gì?

1.Ôn tập văn bản thuyết minh

-VB TM là kiểu vb thông dụng trongmọi lĩnh vực đời sống nhằm cung cấp trithức về đặc điểm, tính chất,nguyên nhân

Trang 7

- Hãy kể ra các phương pháp thuyết

minh thường dùng đã học

Bước 2 Tìm hiểu một số biện pháp

nghệ thuật trong VBTM

- HS đọc VB: Hạ Long -Đá và Nước

- Đối tượng thuyết minh của vb là gì?

- VB TM đặc điểm gì của đối tượng?

- Sự kì lạ của Hạ Long chủ yếu là do sự

vật nào tạo thành?

-Tìm câu văn khái quát sự kì lạ của Hạ

Long

- Sự kì lạ của Hạ Long có thể thuyết

minh bằng cách nào? Tìm những chi

tiết nói về sự kì lạ ấy

- Nếu chỉ dùng phương pháp liệt kê :

Hạ Long có nhiều nước, nhiều đảo,

nhiều hang động lạ lùng đã nêu được

“sự kì lạ” của Hạ Long chưa?

- Tác giả hiểu sự kì lạ này là gì?T/g đã

-Các phương pháp thuyết minh thông

dụng: Nêu định nghĩa, giải thích, liệt kê, nêu ví dụ, dùng số liệu, so sánh, phân tích, phân loại

2.Sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh a)Ví dụ: Hạ Long-Đá và Nước b) Nhận xét:

- Bài văn thuyết minh về sự kì lạ của

Hạ Long

- Để TM sự kì lạ của Hạ Long , t/gtưởng tượng khả năng di chuyển củanước

+ đồng thời, t/g tưởng tượng sự hoáthân không ngừng của đá tuỳ theo tốc độ

di chuyển của con người trên mặt nướcquanh chúng, hướng ánh sáng rọi vào

- Các biện pháp nghệ thuật được sử

dụng: nhân hoá, tưởng tượng, liên tưởng > đối tượng TM trở nên nổi bật,

bài văn TM trở nên hấp dẫn hơn

- HS thảo luận nhóm y/c BT

- Đại diện các nhóm trả lời

- HS nhận xét, bổ sung

GV chữa BT

VB Ngọc Hoàng xử tội Ruồi Xanh

a)VB có tính chất thuyết minh ở chỗ TM

về họ, giống, loài, các tập tính sinh đẻ,đặc điểm cơ thể, cung cấp những kiếnthức đáng tin cậy về loài ruồi

b)Biện pháp nghệ thuật: nhân hoá

c)Các biện pháp nghệ thuật có tác dụng gây hứng thú cho bạn đọc nhỏ tuổi, vừa là truyện vui, vừa học thêm trithức

Hoạt động 4: Vận dụng

Trang 8

- Muốn cho VBTM được sinh động, hấp dẫn, người ta sử dụng các biện pháp nghệ thuật gì?

- Soạn bài : Luyện tập sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong VBTM.

+ TM một trong các đồ dùng học tập có sử dụng các biện pháp nghệ thuật

****************************************

Ngày dạy:9A: 3/9/2018

9B :30/8/2019 TIẾT 5 : LUYỆN TẬP SỬ DỤNG MỘT SỐ BIỆN PHÁP

NGHỆ THUẬT TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH

I.MỤC TIÊU :

1.Kiến thức

- Cách làm bài TM về một số đồ dùng ( cái quạt, cái búa, cái kéo,…)

- T/d của một số biện pháp nghệ thuật trong vb TM

2.Kĩ năng

- Xác định yêu cầu của đề bài TM về một đồ duìng cụ thể

- Lập dàn ý chi tiết và viết phần mở bài cho bài văn thuyết minh ( có sử dụng một sốbiện pháp nghệ thuật ) về một đồ dùng

3.Thái độ: Giáo dục học sinh thế giới quan nhân sinh quan

II.CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1.Chuẩn bị của giáo viên: GV: Bài soạn + Tư liệu tham khảo

2.Chuẩn bị của học sinh- Soạn bài

III.TIẾN TRÌNH BÀI DẠY

Hoạt động 1: khởi động

GV:-Nêu t/ dụng của một số biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong VBTM ?

HS: - Góp phần làm rõ thêm đăc điểm của đối tượng được TM, tạo ấn tượng cho người đọc…

Hoạt động 2: hình thành kiến thức

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung

I.Tìm hiểu đề, tìm ý

GV nêu đề bài

- Đề yêu cầu thuyết minh vấn đề gì?

- Em dự kiến thuyết minh những ý

chính nào?

Đề bài: Thuyết minh một trong các đồ

dùng sau: cái quạt, cái bút, chiếc nón

Trang 9

-Tính chất của vấn đề trừu tượng hay

cụ thể, phạm vi rộng hay hẹp?

- Muốn giải quyết vấn đề này thì cần

phải có những điều kiện gì?

-Với từng ý của phần TB, em dự kiến

nêu những ý nào?

- Phần KB, em cần nêu vấn đề gì?

- Em sẽ sử dụng biện pháp nghệ thuật

nào trong bài? Sử dụng trong phần

nào? Như thế nào?

minh: bút là đồ dùng học tập không thểthiếu trong hành trang của các bạn HS

b)TB:

* Các bộ phận và chất liệu:

- Cấu tạo bên ngoài:

Cây bút dài khoảng 16 cm, gồm 2 phần:thân và nắp Thân bút hình trụ rỗng ,bằng nhựa màu Nắp bút bằng kim loại

mạ bạc hoặc vàng, có nắp để gài

- Cấu tạo bên trong:

Ngòi bút bằng thép, đầu có một chấmtròn nhỏ gọi là hạt gạo Có lưỡi gà, ốngdẫn mực Ruột bút là một ống cao surỗng đặt trong lớp vỏ bọc bằng kim loạimỏng Khi hút mực vào, ruột bút căngđầy mực

* Cách bảo quản:Khi viết xong, lấy giẻmềm lau nhẹ ngòi cho sạch Đậy nắp bút

để bảo vệ ngòi trước khi cất vào cặp

c) KB:Cảm nghĩ hoặc tình cảm của emvới cây bút

TIẾT 6: BÀI 2: ĐẤU TRANH CHO MỘT THẾ GIỚI HOÀ BÌNH (T1)

(Ga-Bri-en Gác -xi-a Mác-két)

Trang 10

I.MỤC TIÊU :

1.Kiến thức

- Một số hiểu biết về tình hình thế giới những năm 1980 liên quan đến vb

- Hệ thống luận điểm, luận cứ, cách lập luận trong vb

2.Kĩ năng

- Đọc – hiểu vb nhật dụng bàn luận về một vấn đề liên quan đến nhiệm vụ đấu tranh vìhoà bình của nhân loại

3.Thái độ: Giáo dục học sinh thế giới quan nhân sinh quan

II.CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1.Chuẩn bị của giáo viên: GV: Bài soạn + Tư liệu tham khảo

2.Chuẩn bị của học sinh- Soạn bài

III.TIẾN TRÌNH BÀI DẠY

Hoạt động 1: khởi động

GV:- Phong cách Hồ Chí Minh thể hiện ở những nét đẹp nào? Em học tập được điều gì

từ phong cách đó của Bác?

Hoạt động 2: hình thành kiến thức

I.Tìm hiểu chung

-Tìm luận điểm của bài văn Luận điểm

ấy đã được triển khai trong một hệ

thống luận cứ như thế nào?

1.Tác giả: Là nhà văn Cô-lôm-bi-a .

Ông có nhiều đóng góp cho nền hoàbình nhân loại thông qua các hoạt động

xã hội và sáng tác văn học

- Ông được nhận giải thưởng Nô-ben

VH 1982

2.Tác phẩm:

VB trích trong tham luận

của nhà văn đọc tại cuộc họp 6 nước ấn

Độ, Mê- hi- cô, Thuỵ Điển, Ác hen tina,

Hi lạp, Tan-da-ni -a tại Mê- hi- cô vào tháng 8/1986

3 Đọc, tìm hiểu chú thích, Hệ thống luận điểm, luận cứ:

- Luận điểm: đấu tranh cho một thế giới hoà bình.

- Luận cứ:

+ Nguy cơ chiến tranh hạt nhân.

+ Cuộc sống tốt đẹp của con người bị nguy cơ chiến tranh hạt nhân đe doạ + Chiến tranh hạt nhân đi ngược lí trí loài người

+ Nhiệm vụ đặt ra: ngăn chặn chiến tranh hạt nhân, đấu tranh cho một thế giới hoà bình.

II.Tìm hiểu chi tiết

HD HS phân tích 1 Nguy cơ chiến tranh hạt nhân:

Trang 11

- HS đọc phần 1 sgk.

- Chiến tranh hạt nhân là một sự khủng

khiếp với toàn nhân loại Để cho thấy

tính chất hiện thực và sự khủng khiếp

cua nguy cơ này, t/g bắt đầu bài viết

như thế nào? Ý nghĩa của những con số

- Kho vũ khí ấy có thể tiêu diệt tất cacác hành tinh đang xoay quanh hệ MặtTrời + 4 hành tinh nữa

-> Thu hút người đọc gây ấn tượng về tính chất hệ trọng của vấn đề.

(Ga-Bri-en Gác -xi-a Mác-két)

I.MỤC TIÊU :

1.Kiến thức

- Một số hiểu biết về tình hình thế giới những năm 1980 liên quan đến vb

- Hệ thống luận điểm, luận cứ, cách lập luận trong vb

2.Kĩ năng

- Đọc – hiểu vb nhật dụng bàn luận về một vấn đề liên quan đến nhiệm vụ đấu tranh vìhoà bình của nhân loại

3.Thái độ: Giáo dục học sinh thế giới quan nhân sinh quan

II.CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1.Chuẩn bị của giáo viên: GV: Bài soạn + Tư liệu tham khảo

2.Chuẩn bị của học sinh- Soạn bài

III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY

Hoạt động 1: khởi động

GV: - Qua tìm hiểu T1, em hãy nêu nguy cơ của chiến tranh hạt nhân?

HS: - Hơn 50.000 đầu đạn hạt nhân đã được bố trí khắp hành tinh,Số thuốc nổ ấy cóthể làm biến hết thảy 12 lần dấu vết của sự sống trên trái đất.kho vũ khí ấy có thể tiêudiệt tất ca các hành tinh đang xoay quanh hệ Mặt Trời + 4 hành tinh nữa

Hoạt động 2: hình thành kiến thức

II.Tìm hiểu chi tiết(tt)

- HS đọc đoạn 2 sgk 2.Chiến tranh hạt nhân làm mất đi

Trang 12

- Để làm rõ luận cứ (2), t/g đã đưa ra

những dẫn chứng về những lĩnh vực nào

của đời sống con người? Nêu tầm quan

trọng của các lĩnh vực đó

- Chi phí cho những lĩnh vực quan trọng

của đời sống được so sánh với việc chi

phí cho vũ khí hạt nhân như thế nào?

- Cách lập luận của tác giả có gì đáng

chú ý?

- HS đọc đoạn 3 sgk

- Vì sao có thể nói: : chiến tranh hạt

nhân không những đi ngược lại lí trí của

con người mà còn đi ngược lại cả lí trí

mặt nào? Tìm chi tiết minh hoạ

- Em có suy nghĩ gì trước lời cảnh báo

của Gác-xi-a Mác-két về nguy cơ huỷ

dệt sự sốngvà nền văn minh trên trái đất

một khi nguy cơ chiến tranh hạt nhân nổ

ra?

- HS đọc đoạn 4 sgk

- T/g viết đoạn cuối nhằm mục đích gì?

- T/g hướng mọi người tới thái độ như

thế nào?

Nhưng liệu những tiếng nói ấy có thể

ngăn chặn được hiểm hoạ hạt nhân hay

không?

- Để kết thúc lời kêu gọi của mình,

Mác-két đã nêu ra một đề nghị như thế nào?

- Theo em, vì sao VB này lại được đặt

tên là “Đấu tranh cho một thế giới hoà

bình?”ấy hậu quarcuar nó không ?

TÍCH HỢP QP : hiện tại trên thế giới

đnag xảy ra chiến tranh ở đâu ?em có

nhận t

cuộc sống tốt đẹp của con người.

- Chi phí cho 100 máy bay bằng sốtiền chi phí cho 500 triệu trẻ em nghèotrên thế giới

- Giá 10 chiếc tàu sân bay đủ thựchiẹn một chương trình phòng bệnh trong

14 năm , bảo vệ hơn 1 tỷ người khỏibệnh sốt rét và cứu hơn 14 triệu trẻ em

- 27 tên lửa MX là đủ trả tiền nông cụcần thiết cho các nước nghèo

- 2 chiếc tàu ngầm mang vũ khí hạtnhân là đủ tiền xoá nạn mù chữ chotoàn thế giới

-> tính chất phi lí và sự tốn kém ghê gớm của cuộc chạy đua vũ trang.

3.Chiến tranh hạt nhân đi ngược lại lí trí của con người, phản lại sự tiến hoá của tự nhiên.

- 380 triệu năm, con bướm mới bayđược

- 180 triệu năm bông hồng mới nở

- Chiến tranh hạt nhân nổ ra sẽ đẩy lùi

sự tiến hoá trở về điểm xuất phát banđầu , tiêu huỷ mọi thành quả của quátrình tiến hoá

-> Phản lại tự nhiên, phản tiến hóa

4.Nhiệm vụ đấu tranh ngăn chặn chiến tranh hạt nhân cho một thế giới hoà bình

- Cố gắng chống lại việc đó, đem tiếng

nói của chúng ta tham gia vào bản đồng

ca của những người đòi hỏi một thế giớikhông có vũ khí và một cuộc sống hoàbình, công bằng

III.Tổng kết

HD HS tổng kết:

- Em hãy nêu những nét chính về nội 1.Nghệ thuật:

Trang 13

dung và nghệ thuật của vb này

- Một HS đọc ghi nhớ sgk

- Nêu cảm nghĩ của em về VB “Đấu

tranh cho một thế giới hoà bình?”

Học xong VB này, em có suy nghĩ như

- Đấu tranh cho hoà bình, ngăn chặnnguy cơ chiến tranh hạt nhân là nhiệm

vụ cấp bách của loài người

I.MỤC TIÊU BÀI HỌC

- Giáo dục học sinh thế giới quan nhân sinh quan

II.CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1.Chuẩn bị của giáo viên: GV: Bài soạn + Tư liệu tham khảo

2.Chuẩn bị của học sinh- Soạn bài

III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY

Hoạt động 1: khởi động

- Em đã học những phương châm hội thoại nào? Nêu cách thực hiện các phương châm đó

Hoạt động 2: hình thành kiến thức

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung

I.Tìm hiểu về phương châm quan hệ.

HD HS tìm hiểu về phương châm quan 1.Ví dụ:

Trang 14

- Câu thành ngữ “ Ông nói gà, bà nói

vịt” dùng để chỉ tình huống hội thoại

nào?

- Điều gì xảy ra khi xuất hiện tình

huống hội thoại như vậy?

- Vậy khi giao tiếp cần lưu ý điều gì?

cách nói như thế nào?

- Những cách nói đó ảnh hưởng như

thế nào đến giao tiếp?

-Từ đó, em có thể rút ra bài học gì

trong giao tiếp?

- HS kể câu chuyện cười “Mất rồi”

-Vì sao ông khách có sự hiểu lầm như

vậy? Lẽ ra cậu bé phải trả lời như thế

-Chỉ cách nói dài dòng, rườm rà

-Chỉ cách nói ấp úng, không thành lời,không rành mạch

-> Khi giao tiếp, cần chú ý nói ngắngọn, rành mạch

Ghi nhớ sgk.

III Tìm hiểu phương châm lịch sự

HDHS tìm hiểu phương châm lịch sự

- HS đọc mẩu chuyện trong sgk

- Vì sao ông lão ăn xin và cậu bé trong

câu chuyện đều cảm thấy như mình đã

nhận được từ người kia một cái gì đó?

- Có thể rút ra bài học gì từ câu chuyện

bé rất tôn trọng ông lão ăn xin

-> Cần tế nhị khiêm tốn khi giao tiếp.

BT2:Phép nói giảm, nói tránh

Trang 15

BT4: a Tránh người nghe hiểu mình

không tuân thủ p/c quan hệb.Giảm nhẹ sự đụng chạm tới ngườinghe

c Báo hiệu cho người nghe là người đó

vi phạm p/c lịch sự

BT5: Nói băm nói bổ: nói bốp chát, xỉa

xói, thô bạo

-Nói như đấm vào tai: Nói mạnh, trái ý

người khác, khó tiếp thu

Hoạt động 5: vận dụng

- Em đã được học các phương châm hội thoại nào? Theo em, một phương châm mà aicũng nên dùng trong giao tiếp để người giao tiếp được vui lòng, đó là phương châm hộithoại nào?

TIẾT 9: SỬ DỤNG YẾU TỐ MIÊU TẢ

TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH I.MỤC TIÊU BÀI HỌC

1.Kiến thức

- Tác dụng của yếu tố miêu tả trong văn thuyết minh: làm cho đối tượng TM hiện lên

cụ thể , gần gũi, dễ cảm nhận hoặc nổi bật, gây ấn tượng

2.Kĩ năng

- Quan sát các sự vật hiện tượng

- Sử dụng ngôn ngữ miêu tả phù hợp trong việc tạo lập VBTM

3.Thái độ

- Giáo dục học sinh biết cách sử dụng yếu tố miêu tả trong VBTM

II.CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1.Chuẩn bị của giáo viên: GV: Bài soạn + Tư liệu tham khảo

2.Chuẩn bị của học sinh- Soạn bài

III.TIẾN TRÌNH BÀI DẠY

Trang 16

I.Tìm hiểu yếu tố miêu tả trong bài văn thuyết minh.

HD HS tìm hiểu yếu tố miêu tả trong

bài văn thuyết minh

- HS đọc VB “ Cây chuối trong đời

sống Việt Nam”

- Giải thích nhan đề văn bản

- Đối tượng thuyết minh trong vb là gì?

-Tìm những câu thuyết minh về đặc

điểm tiêu biểu của cây chuối

-Tác giả đã thuyết minh bằng phương

pháp nào?

- Mỗi đoạn t/g thuyết minh về đặc điểm

gì của cây chuối?

- Chỉ ra những câu văn có yếu tố miêu

tả về cây chuối và cho biết t/d của yếu

tố miêu tả đó

- Qua các phần vừa tìm hiểu, em hãy

rút ra những điều cần lưu ý khi làm văn

thuyết minh kết hợp với miêu tả

-VB chia thành 3 đoạn+ Đ1: Giới thiệu cây chuối trong đờisống Việt Nam

+ Đ2: t/d của cây chuối+ Đ3: Giới thiệu quả chuối và t/d củanó

- Các yếu tố miêu tả:

+ Thân chuối mềm vươn lên như nhữngtrụ cột

+Khi chín, vỏ chuối có những vệt lốmđốm

-> Làm cho sự vật (đối tượng thuyếtminh) hiện lên cụ thể, gần gũi, dễ cảmnhận

- Chỉ ra những yếu tố miêu tả trong vb,

t/d của cac yếu tố miêu tả đó

HS phát hiện

BT1: Bổ sung yếu tố miêu tả vào các

chi tiết thuyết minh sau:

-Thân cây thẳng đứng tròn như nhữngchiếc cột nhà màu xanh

- Lá chuối tươi to bản, sống tròn, nhẵn ởgiữa, mỗi chiếc lá xoè to như cái quạtphảy nhẹ theo làn gió Trong nhữngngày nắng nóng, đứng dưới chiếc quạt

ấy thật mát

- Sau mấy tháng chắt lọc dinh dưỡngtăng diệp lục cho cây, những chiếc lá giàmệt nhọc héo úa dần rồi khô lại Láchuối khô gói bánh gai thơm phức

- Quả chuối :

- Bắp chuối:

- Nõn chuối:

BT2:

- Lân được trang trí công phu:

- Những người tham gia chia làm 2 phe:

- Hai tướng của từng bên đều mặc trang

Trang 17

phục thời xưa lộng lẫy:

- Sau hiệu lệnh những con thuyền lao vun vút.-> Giúp người đọc hình dung cụ

thể trò chơi ngày xuân phong phú , đadạng với những hoạt động sôi nổi , màusắc rực rỡ mang tính dân gian thể hiệnbản sắc dân tộc đậm đà , rõ nét

Hoạt động 4: Vận dụng

- Nêu vai trò của yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh

- VB TM giống và khác yếu tố miêu tả trong văn học như thế nào?

3.Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà

- Soạn bài : Luyện tập sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh

+ Tìm ý, lập dàn ý cho bài văn sgk

Ngày dạy:9A: 7/9/2019

9B: 6/9/2019 TIẾT 10: LUYỆN TẬP SỬ DỤNG YẾU TỐ MIÊU TẢ

TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH I.MỤC TIÊU

1.Kiến thức

- Những yếu tố miêu tả trong bài văn TM

- Vai trò của yếu tố miêu tả trong bài văn TM

2.Kĩ năng

- Viết ĐV, bài văn TM sinh động, hấp dẫn

3.Thái độ: Giáo dục học sinh biết cách sử dụng yếu tố miêu tả trong VBTM

II.CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1.Chuẩn bị của giáo viên: GV: Bài soạn + Tư liệu tham khảo

2.Chuẩn bị của học sinh- Soạn bài

III.TIẾN TRÌNH BÀI DẠY

Hoạt động 1: khởi động

GV: - Nêu t/d của yếu tố miêu tả trong vb thuyết minh ?

HS: - Góp phần làm cho đối tượng thuyết minh được nổi bật, gây ấn tượng cho người đọc, người nghe

- Cụm từ: “ Con trâu ở làng quê Việt

Nam” bao gồm những ý nào? ý nào là

trọng tâm? Có thể hiểu, đề bài muốn

trình bày về con trâu trong đời sống

làng quê Việt Nam không? Nếu hiểu

như vậy thì phải trình bày vị trí, vai trò

Đề bài: Con trâu ở làng quê Việt Nam.

a) MB: giới thiệu khái quát về con trâu

trong đời sống làng quê VN ( là loại giasúc gần gũi, gắn bó với người nông

Trang 18

của con trâu trong lĩnh vực nào?

- Phần MB có nhiệm vụ gì?

- Phần TB gồm những nội dung chính

nào?

ở mỗi phần em có nên dùng yếu tố

miêu tả hay không? Nêu ví dụ

*Đặc điểm sinh học của con trâu:

- Là động vật thuộc họ bò, bộ nhai lại,sừng rỗng, bộ guốc chẵn, lớp thú có vú -Trâu VN có nguồn gốc từ trâu rừngthuần hoá Lông màu xám đen hoặcxám, Thân hình vạm vỡ, thấp, bụng to,mông dốc, bầu vú nhỏ, sừng lưỡi liềm.Trâu nặng từ 350-> 700 kg

*Con trâu trong nông nghiệp

-Trâu chủ yếu để kéo cày, bừa, mỗingày có thể kéo từ 3->4 sào Bắc Bộ

- Khi kéo trâu đi chậm rãi, đầu cúixuống,đuôi cụp lại, vai nhô lên

-Trâu còn dùng để kéo xe, chở hàng

*Con trâu còn là tài sản lớn của người

*Con trâu trong một số lễ hội

- ở làng quê xưa có lễ hội chọi trâu.Trâu chọi thường là những con to khoẻ -ở một số dân tộc vẫn còn lễ hội đâmtrâu

* Con trâu với tuổi thơ ở nông thôn.

- Các em nhỏ thổi sáo trên lưng trâu làbiểu tượng của cuộc sống thanh bình ởlàng quê VN

- Làm một số đồ chơi mô phỏng contrâu bằng lá mít, cọng rơm

c) KB: Khẳng định vị trí, vai trò của con

trâu trong đời sống của người nông dânVN

Hoạt động 4: Vận dụng

- Nêu vai trò của yếu tố miêu tả trong VB TM

****************************

Trang 19

Ngày dạy: 9A,B: 10/9/2019

TUẦN 3.

TIẾT 11: TUYÊN BỐ THẾ GIỚI VỀ SỰ SỐNG CÒN,

BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN CỦA TRẺ EM

- Nâng cao một bước kĩ năng đọc- hiểu một vb nhật dụng.

- Học tập phương pháp tìm hiểu , phân tích trong tạo lập vb nhật dụng

- Tìm hiểu và biết được quan điểm của Đảng, nhà nước ta về vấn đề được nêu trong vb

3.Thái độ:

- Giáo dục học sinh biết thực hiện các quyền và nghĩa vu của trẻ em

II.CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1.Chuẩn bị của giáo viên: GV: Bài soạn + Tư liệu tham khảo

2.Chuẩn bị của học sinh- Soạn bài

III.TIẾN TRÌNH BÀI DẠY

Hoạt động giáo viên và học sinh Nội dung

I.Tìm hiểu chung

-VB thuộc loại vb gì? Chủ đề và xuất

-VB này được bó cục thành mấy phần?

Nội dung cuả từng phần? Phân tích

1.Tìm hiểu xuất xứ của vb

Trang 20

tính hợp lí, chặt chẽ của bố cục vb - Nhiệm vụ: nêu nhiệm vụ cụ thể.

II Tìm hiểu chi tiết

Trẻ em VN có phải chịu chung những

thảm hoạ mà trẻ em trên thế giới phải

chịu không?

- Em có nhận xét gì về cách trình bày

của tác giả? T/d

HS đọc phần 2 sgk

- Qua phần cơ hội, em thấy việc bảo vệ

và chăm sóc trẻ em trong bối cảnh thế

giới hiện nay có những điều kiện thuận

lợi gì?

-Trẻ em có những quyền gì qua bài

Quyền trẻ em trong chương trình giáo

dục công dân lớp 6?

- Những điều kiện thuận lợi có tác

dụng gì?

- Nêu suy nghĩ của em về việc bảo vệ,

chăm sóc trẻ em nước ta trong điều

kiện hiện nay?

- HS đọc đoạn 3

- Hãy phân tích những nhiệm vụ cụ thể

mà từng quốc gia và cộng đồng quốc tế

cần làm vì trẻ em

- Em có nhận xét gì về tính chất của

các nhiệm vụ đặt ra?

- Qua bản tuyên bố, em nhận thức như

thế nào về tầm quan trọng của vấn đề

bảo vệ, chăm sóc trẻ em, về sự quan

tâm của cộng đồng quốc tế đối với vấn

1.Sự thách thức

-Trẻ em bị trở thành nạn nhân củachiến tranh và bạo lực, sự phân biệtchủng tộc, sự xâm lược

- Chiụ đựng những thảm hoạ của đóinghèo, khủng hoảng kinh tế, dịch bệnh,

mù chữ, môi trường xuống cấp

- Chết do suy dinh dưỡng và bệnh tật

->Thực trạng khổ cực, đầy hiểm hoạ của trẻ em trên thế giới

2.Cơ hội

- Sự liên kết lại của các quốc gia

- Đã có công ước về quyền trẻ em làm

cơ sở tạo ra cơ hội mới

- Sự đoàn kết, hợp tác quốc tế ngàycàng có hiệu quả cụ thể trên nhiều lĩnhvực

- Phong trào giải trừ quân bị được đẩymạnh

> Là những thuận lợi để đẩy mạnh việcchăm sóc và bảo vệ trẻ em

- Xây dựng môi trường xã hội khuyếnkhích trẻ em tham gia sinh hoạt vănhoá, xã hội

- Khôi phục phát triển kinh tế

->Những nhiệm vụ cụ thể, toàn diện

Trang 21

đề này?

- Suy nghĩ của em?

III.Tổng kết

HD HS tổng kết:

- Nêu nội dung của bản tuyên bố

- Bản tuyên bố đựợc viết theo phương

thức biểu đạt chính là gì?Nêu những

nét nghệ thuật chủ yếu của vb này

- Một HS đọc ghi nhớ sgk

- Vân đề học hôm nay có liên quan đến

bài hát nào trong môn âm nhạc? hãy

hát minh hoạ

1.Nội dung:VB nêu lên nhận thức

đúng đắn và hành động phải làm vìquyền sống quyền được bảo vệ và pháttriển của trẻ em

Ngày dạy : 9A,B: 13/9/2019

TIẾT 12: CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI ( TT )

I.MỤC TIÊU

1.Kiến thức;

- Mối quan hệ giữa PCHT với tình huống giao tiếp

- Những trường hợp không tuân thủ PCHT

2.Kĩ năng:

- Lựa chọn đúng PCHT trong quá trình giao tiếp

- Hiểu đúng nguyên nhân của việc không tuân thủ các PCHT

3.Thái độ: Giáo dục học sinh biết cách vận dụng các PCHT phù hợp trong từng

hoàn cảnh giao tiếp

II.CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1.Chuẩn bị của giáo viên: GV: Bài soạn + Tư liệu tham khảo + bảng phụ+ một

số tình huống giao tiếp không tuân thủ các PCHT

2.Chuẩn bị của học sinh- Soạn bài

III.TIẾN TRÌNH BÀI DẠY

Hoạt động 1: khởi động

GV: - Kể tên các phương châm hội thoại đã học ở T8?

HS: - Phương châm quan hệ, phương chân cách thức, phương châm lịch sự

Hoạt động 2: hình thành kiến thức

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung

I.Tìm hiểu mối quan hệ giữa PCHT và THGT

Trang 22

- HS đọc ví dụ

- Nhân vật chàng rể có tuân thủ đúng

phương châm lịch sự không? Vì sao?

-Tìm thêm một số tình huống khác về

phương châm lịch sự có thể xảy ra

trong giao tiếp

- Để giao tiếp thành công, y/c đặt ra

cho người nói là gì?

- HS đọc ghi nhớ sgk

1.Ví dụ: Truyện cười Chào hỏi

2.Nhận xét: Người nói không tuân thủ

phương châm lịch sự (gây phiền hà)không phù hợp với tình huống giaotiếp

Ghi nhớ: cần nắm đặc điểm của tình huống giao tiếp: Nói với ai? Nói khi nào? Nói ở đâu? Mục đích nói

* Ghi nhớ: SGK II.Tìm hiểu các trường hợp

HS thảo luận nhóm:

Trong các phương châm đã học,

phương châm hội thoại nào không tuân

thủ tình huống giao tiếp?

- Đọc ví dụ 2 sgk

- Câu trả lời của Ba có đáp ứng được

nhu cầu thông tin đúng như An mong

muốn hay không? Có phương châm

hội thoại nào đã không được tuân thủ?

Vì sao?

- Đọc tình huống 3 sgk

Vì sao bác sĩ không tuân thủ phương

châm về chất? Tìm những tình huống

giao tiếp tượng tự

- Khi nói “ tiền bạc chỉ là tiền bạc” thì

có phải người nói không tuân thủ

phương châm về lượng không? Cần

hiểu câu này như thế nào?

–Vậy phương châm hội thoại có phải

là những quy định có tính chất bắt

buộc không?

Trong thực tế, những trường hợp nào

có thể không tuân thủ các phương

châm hội thoại?

- HS đọc ghi nhớ sgk

1.VD1: các phương châm về lượng,

chất, quan hệ, cách thức không đượctuân thủ

2.VD2:Cuộc đối thoại giữa An và Ba

không tuân thủ phương châm về lượng(chưa đủ thông tin-Ba không nắmchắc)

3.VD3:Bác sỹ nói với bệnh nhân mắc

bệnh nan y-không tuân thủ phươngchâm về chất -là do nhân đạo, việc nóinhư vậy là cần thiết

- Nghĩa hàm ý: tuân thủ phương châm

về lượng: tiền bạc chỉ là phương tiệnsống chứ không phải là mục đích cuốicùng của con người-> muốn ngườinghe hiểu theo nghĩa hàm ẩn

BT1: Câu trả lời của ông bố không

tuân thủ phương châm cách thức

BT2:Thái độ của Chân, Tay, Tai, Mắt

bất hoà với lão Miệng-> không tuân thủ phương châm lịch sự ( không chào hỏi khi tới nhà người khác, lời lẽ giận

Trang 23

Ngày dạy : 9A,B: 14/9/2019

TIẾT 13: XƯNG HÔ TRONG HỘI THOẠI

I.MỤC TIÊU

1.Kiến thức:

- Hệ thống các từ ngữ xưng hô trong tiếng Việt

- Đặc điểm của việc sử dụng hệ thống từ ngữ xưng hô trong tiếng Việt

2.Kĩ năng:

- Phân tích để thấy rõ mối quan hệ giữa việc sử dụng từ ngữ xưng hô trong vb cụ thể

- Sử dụng thích hợp từ ngữ xưng hô trong giao tiếp

3.Thái độ: Ý thức tốt trong học tập bộ môn

II.CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1.Chuẩn bị của giáo viên: GV: Bài soạn + Tư liệu tham khảo + bảng phụ

2.Chuẩn bị của học sinh-

III.TIẾN TRÌNH BÀI DẠY

Hoạt động 1: khởi động

GV: - Những nguyên nhân nào dẫn đến việc không tuân thủ PCHT ? cho VD?

HS: - Người nói vô ý, vụng về, thiếu kiến thức

- Người nói ưu tiên cho một phương châm hội thoại hoặc một y/cầu khác quantrọng hơn

- Người nói muốn gây một sự chú ý, để người nghe hiểu câu nói theo môt hàm ýkhác

Hoạt động 2: hình thành kiến thức

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung

I.Tìm hiểu về từ ngữ xưng hô và cách sử dụng từ ngữ xưng hô.

- Hãy nêu một số từ ngữ để xưng hô

trong tiếng Việt và cách sử dụng những

từ ngữ đó

- So sánh với từ xưng hô của tiếng Anh

và nêu nhận xét về từ xưng hô trong

tiếng Việt

- HS đọc VD2

- Tìm các từ ngữ xưng hô trong 2 đoạn

1 Những từ ngữ xưng hô trong tiếng Việt:

- Ngôi 1: tôi, ta, chúng ta.

- Ngôi 2: anh, các anh.

- Ngôi 3: nó, họ, chúng nó.

- từ ngữ xưng hô chỉ quan hệ họ hàng:

cô, dì, chú , ông, cháu.

-> từ xưng hô trong tiếng Việt phong phú, tinh tế.

2 Ví dụ:

- Đ1:

Trang 24

Khi giao tiếp, người giao tiếp cần xưng

hô như thế nào cho thích hợp? ( tuỳ

thuộc vào tính chất của tình huống giao

tiếp)

- HS đọc ghi nhớ sgk

+Dế Choắt- Dế Mèn: em-anh +Dế Mèn- Dế Choắt: ta- chú mày

-> Choắt thấy mình ở vị thế thấp hèncần nhờ vả người khác với một kẻ ở vịthế mạnh, kiêu căng, hách dịch

- Đ2: Xưng hô thay đổi

+Dế Mèn: xưng :tôi-anh + Dế Choắt: anh - Tôi

=>Xưng hô bình đẳng vì tình huống xưng hô thay đổi, coi nhau như bạn bè

khoa học nhằm tăng tính khách quan

và thể hiện sự khiêm tốn của t/g

BT3: Xưng hô ông-ta: cho thấy Gióng

là một em bé khác thường

BT4: Vị tướng gọi thầy xưng em để

thể hiện thái độ kính cẩn và tỏ lòngbiết ơn của vị tướng với thầy giáo củamình

9B: 11/9/2019

TIẾT 14,15 BÀI VIẾT LÀM VĂN SỐ 1: VĂN THUYẾT MINH( Văn 9)

I MỤC TIÊU.

1 Kiến thức:

- Củng cố cho HS kiến thức về phương thức biểu đạt, thể loại, các biện pháp nghệ thuật,

khái quát được nội dung đoạn trích

- Củng cố kiến thức đã học về văn thuyết minh; bước đầu biết vận dụng các BPNT và

yếu tố miêu tả trong bài thuyết minh

2 Kỹ năng :

- Rèn kĩ năng đọc – hiểu một đoạn trích/văn bản;

- Vận dụng các phương pháp thuyết minh cơ bản và kĩ năng vận dụng các biện pháp

nghệ thuật có sử dụng yếu tố miêu tả để viết được bài văn sinh động hấp dẫn

Trang 25

3 Thái độ : Rèn thái độ nghiêm túc, trung thực trong khi làm bài kiểm tra; giáo dục học

sinh tình cảm yêu quý trân trọng những con vật/ vật nuôi gần gũi, thân thiết xung quanhmình

=> Năng lực: Phát huy năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng

lực tạo lập văn bản, năng lực tư duy sáng tạo

dụng

Vận dụng cao

phương thứcbiểu đạt, thểloại, biệnpháp tu từ

- Khái quátnội dungcủa đoạntrích/vănbản

Tổng

Trang 26

Hiểu đỳngđặc trưngcủa đốitượng

thuyếtminh

Vậndụngđượccỏcphươngphỏpthuyếtminh đểlàm mộtbài vănhoànchỉnh

Tạo lậpbài vănthuyếtminhsinhđộng,hấp dẫn

cú sửdụng cỏcBPTTNT

và yếu tốmiờu tả

Đọc đoạn trớch sau và thực hiện cỏc yờu cầu :

… “Đờm trung thu, cỏc em rước đốn, mỳa sư tử Ngoài bắc gọi là mỳa sư tử, trong nam gọi là mỳa lõn Lõn gọi là kỡ lõn Kỡ là tờn con đực, lõn là tờn con cỏi Lõn là con vật đứng thứ hai trong tứ linh : long (rồng), lõn, quy (rựa), phụng (phượng hoàng) Lõn

là con vật thần thoại, thần hươu, múng ngựa, đuụi bũ, miệng rộng, mũi to, cú một sừng

ở ngay giữa trỏn, lụng trờn lưng Tục truyền, lõn là con vật hiền lành, chỉ cú người tốt mới nhỡn thấy nú được Thoạt nhỡn, đầu lõn giống đầu sư tử Do vậy, người ta gọi mỳa lõn là mỳa sư tử.”…

(Nguyễn Xuyến, bỏo Sài Gũn giải phúng,www.hanoi.net)

1 Xỏc định phương thức biểu đạt chớnh của đoạn trớch.

2 Chỉ ra một biện phỏp tu từ nghệ thuật cú trong đoạn trớch

3 Nờu nội dung chớnh của đoạn trớch

PHẦN II: LÀM VĂN (7,0 điểm )

Giới thiệu nét đặc sắc của đền Pu Nhạ Thầu

Trang 27

HƯỚNG DẪN CHẤM

Đáp án Phần I: Đọc hiểu( 3đ)

Câu 2 - Nêu được một biện pháp TTNT Ví dụ: liệt kê

(long (rồng), lân, quy (rùa), phụng (phượng hoàng). 1,0

Câu 3 - Nội dung chính: Thuyết minh về múa sư tử

a Xác định đúng đối tượng thuyết minh 1,0

b Hiểu đúng đặc trưng của đối tượng thuyết minh 1,0

c - Đảm bảo cấu trúc bài văn thuyết minh: Có đủ

các phần mở bài, thân bài, kết bài Mở bài nêu đượcđối tượng thuyết minh, thân bài triển khai về đốitượng thuyết minh, kết bài nêu đánh giá, nhận xétkhái quát về đối tượng được thuyết minh

- Vận dụng được các phương pháp thuyết minh đểlàm bài văn hoàn chỉnh

d Sáng tạo: Bài viết có cách diễn đạt sáng tạo,

thuyết phục, rõ ràng về đối tượng thuyết minh; có sửdụng các BPTTNT và yếu tố miêu tả 1,0

4 Hướng dẫn học ở nhà

- Ôn tâp tiếp

- Soạn: Người con gái Nam Xương

Trang 28

Ngày dạy: 9A:16/09/2019

9B: 17/9/2019 TUẦN 4:

TIẾT 16: BÀI 4: CHUYỆN NGƯỜI CON GÁI NAM XƯƠNG (T1)

II.CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1.Chuẩn bị của giáo viên: Bài soạn + Tư liệu tham khảo + bảng phụ+ Tranh minh họa 2.Chuẩn bị của học sinh: Soạn bài

III.TIẾN TRÌNH BÀI DẠY

Hoạt động 1: khởi động

Cho học sinh đọc thơ “bánh trôi nước” và “sau phút chia lay” để vào bài

Hoạt động 2: hình thành kiến thức

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung

I.Tìm hiểu chung.

-Truyền kì là những ghi chép tản mạn

về những truyện li kì được lưu truyềnTKML gồm 20 truyện được sáng tácbằng chữ Hán theo lối văn xuôi biềnngẫu Nhân vật chính là người PN cóphẩm chất tốt đẹp nhưng lại gặp nhiềubất hạnh hoặc những người trí thức bất

Trang 29

-Văn bản được chia làm mấy phần

- Nội dung của từng phần là gì ?

-Theo em có thể phân tích văn bản

theo cách nào ?(Theo bố cục hoặc

theo tuyến nhân vật )

mãn với thời cuộc…

b.Từ khó.(sgk)

3.Bố cục

Có thể chia văn bản thành 2 phần

Phần 1:Từ đầu … “qua rồi”

Vũ Nương và câu chuyện oan củanàng

Phần 2:Còn lại

Câu chuyện li kì của Vũ Nương saukhi Chết

II.Tìm hiểu chi tiết.

GV:Tác giả đã giới thiệu Vũ Nương là

- Là người phụ nữ vẹn toàn, tư dung

tốt đẹp thuỳ mị nết na, giàu đức hạnh lànét đẹp nổi bật

+ Với chồng :anh là một người thấthọc,đa nghi nhưng nàng chưa bao giờxảy ra chuyện bất hoà, khi chồng đi línhnàng tiễn chồng chân thành

+ Với mẹ chồng: Luôn chu đáo ,hiếuthảo thuốc thang khi đau ốm, thương tiếc

lo liệu ma chay khi bà mất như cha mẹđẻ

Trang 30

II.CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1 Chuẩn bị của giáo viên: Bài soạn + Tư liệu tham khảo + bảng phụ+ Tranh minh họa.

2 Chuẩn bị của học sinh: Soạn bài

III.TIẾN TRÌNH BÀI DẠY

Hoạt động 1: khởi động

GV: - Qua tiết 1, em có cảm nhận ntn về nhân vật Vũ Nương ?

HS: - Là người phụ nữ vẹn toàn, tư dung tốt đẹp thuỳ mị nết na, giàu đức hạnh là nétđẹp nổi bật…

Hoạt động 2: hình thành kiến thức

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung

II.Tìm hiểu chi tiết (tt).

- Nỗi oan của Vũ Nương là gì? đã

dẫn dắt câu chuyện như thế nào ?

-Vì sao Vũ Nương lấy cái chết để

minh oan?

-Vì sao Vũ Nương thay đổi ý định khi

gặp Phan Lang?

-Vì sao đã trở về nàng không ở lại

mà lại ra đi? Cái chết của nàng nói lên

điều gì?

- Khi gặp Phan Lang nét đẹp nào của

Vũ Nương còn được thể hiện ?

- Qua lời dặn của hai người phụ nữ

đối với Trương Sinh cho ta thấy thái

- Muốn cho Trương Sinh tận mắt trôngthấy

- Vì nàng đã chết

- Mang ý nghĩa tố cáo sâu sắc hiện thực

xã hội .Xã hội ấy không có chổ chonàng sống

-Dù nàng đã ở thế giới khác nhưngvẫn nặng tình với cuộc đời ,quan tâmchồng con ,phần mộ tổ tiên khao khátđược phục hồi danh dự

3.Giá trị của truỵªn:

a.Giá trị nội dung:

- Cuộc chiến tranh không được lòng dân

- Họ chẳng mong được làm quan mà chỉmong được bình yên

- Bố cục chặt chẻ,dẫn chuyện khéo léo

Trang 31

- Nghệ thuật tiêu biểu mà tg sử dụng

là gì?

Hãy nêu ý nghĩa của yếu tố kì ảo ?

- Chi tiết “cái bóng” rất logíc (chất liệunt)

- Nghệ thuật xây dựng kết cấu 2 phầnthực và ảo.làm cho thế giới kì ảo trở nêngần cuộc đời thực, tăng độ tin cậy

- Lời kể chân thực,kể bằng lời thoại ,thểhiện tính cách nhân vật

-Yếu tố kì ảo xen lẫn yếu tố thực

+Hoàn chỉnh thêm tính cách của nàng +Tạo nên một kết thúc có hậu

- Khai thác vốn văn học dân gian

- Sáng tạo về nhân vật , sáng tạo trong cách kể chuyện, sử dụng yếu tố truyền kì,…

- Sáng tạo nên một kết thúc tác phẩm không mòn sáo

2.Nội dung:

- Khẳng định nét đẹp tâm hồn của ngườiphụ nữ

-Tố cáo XH PK -Thể hiện niềm cảm thương người phụ

nữ trong xã hội phong kiến

Trang 32

- Có ý thức rèn luyện để trích dẫn đúng.

II.CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1.Chuẩn bị của giáo viên: Bài soạn + Tư liệu tham khảo + bảng phụ

2.Chuẩn bị của học sinh: Soạn bài

III.TIẾN TRÌNH BÀI DẠY

Hoạt động 1: khởi động

GV: - Cần lưu ý điều gì khi lựa chọn từ ngữ xưng hô trong hội thoại ?

HS: - Lựa chọn từ ngữ xưng hô trong hội thoại cần chú ý tới đối tượng giao tiếp, quan

hệ với đối tượng giao tiếp…

-Trong 2 ví dụ trên thì phần nào là lời

nói được phát ra thành lời và phần nào

chỉ là ý nghĩ?

- Nó ngăn cách với bộ phận in đậm

đứng trước bằng dấu gì ?

Có thể đảo vị trí in đậm lên trước

được không? Nếu được thì thêm dấu

gì ?

- GV dẫn dắt giúp hs nhận ra cách dẫn

trực tiếp và cho hs đọc ghi nhớ sgk

1.Ví dụ (sgk) 2.Nhận xét

- Phần in đậm nào là lời nói? Phần

nào là ý nghĩ? Dấu hiệu khi tách là gì?

Có thể thay thế từ “rằng” bằng từ gì ?

- Gv: Đây là cách dẫn gián tiếp Gọi

hs đọc ghi nhớ sgk

1.Ví dụ (sgk) 2.Nhận xét.

-VD (a) là lời nói (Không có dấu hiệu gì)-VD(b) là ý nghĩ (Dấu hiệu là từ

rằng”)có thể thay thế bằng từ “là”

3.Ghi nhớ.(sgk)

Hoạt động 3: luyện tập

- Gv hướng dẫn hs làm bài tập vào

phiếu học tập sau đó trình bày

- Hs thảo luận lựa chọn câu trả lời

Hs chú ý xác định ngôi kể

Bài tập 1:

Gợi ý :Cả 2 cách đều dẫn trực tiếp Tình

huống (a).(b) đều dẫn ý nghĩ

Bài tập 2: (Tuỳ từng hs lựa chọn ) Bài tập 3: Chú ý phân biệt rõ lời thoại là

của ai đang nói với ai…

Ví dụ: Vũ Nương nhân đó cũng đưa gửi

một chiếc hoa vàng và dặn Phan nói hộvới chàng Trương (rằng) nếu chàngTrương còn nhớ chút tình xưa nghĩa cũ,thì xin lập một đàn giải oan ở bến sông,

Trang 33

đốt cây đèn thần chiếu xuống nước VũNương sẽ trở về

Ngày dạy: 9A,B: 20/9 /2019

TIẾT 19: SỰ PHÁT TRIỂN CỦA TỪ VỰNG

I.MỤC TIÊU

1.Kiến thức

- Sự biến đổi và phát triển nghĩa của từ ngữ

- Hai phương thức phát triển nghĩa của từ ngữ

2.Kĩ năng

- Nhận biết ý nghĩa của từ ngữ trong các cụm từ và trong văn bản.

- Phân biệt các phương thức tạo nghĩa mới của từ ngữ với các phép tu từ ẩn dụ, hoándụ

3.Thái độ

- Có ý thức tìm hiểu sự phát triển từ vựng TV.

II.CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1.Chuẩn bị của giáo viên: Bài soạn + Tư liệu tham khảo + bảng phụ

2.Chuẩn bị của học sinh: Soạn bài

III.TIẾN TRÌNH BÀI DẠY

Hoạt động 1: khởi động

GV: - Thế nào là dẫn TT, dẫn GT ?

HS: - Dẫn TT: … nhắc lại nguyên văn…, đặt vào dấu ngoặc kép

- Dẫn GT: thuật lại có thể thay đổi một số từ, cụm từ

Hoạt động 2: hình thành kiến thức

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung

I.Tìm hiểu sự biến đổi và phát triển nghĩa của từ vựng

GV gọi hs đọc ví dụ ở sgk

-Từ “Kinh tế”trong câu thơ của Phan

Bội Châu có nghĩa là gì?ngày nay có

dùng theo nghĩa đó không?

-Vậy từ đó được hiểu như thế nào với

-Từ “Kinh tế” có nghĩa là kinh bang tế

thế(Trị nước cứu đời)

- Ngày nay không dùng mà dùng theo nghĩa khác là : Chỉ hoạt động sản xuất, trao đỏi phân phối sản phẩm làm ra

- Nghĩa chuyển từ rộng đến hẹp

Trang 34

Hs tiếp tục đọc ví dụ.

- Ở ví dụ (a)từ xuân có nghĩa là gì?

Nghĩa nào là nghĩa gốc? Chuyển theo

phương thức nào?

-Tương tự như vậy em hãy nhận xét

nghĩa của từ “Tay”?

Từ 2 ví dụ gv đi đến kết luận và gọi

hs đọc ghi nhớ

b)Ví dụ 2(sgk)

-“Chơi xuân” (mùa xuân): Nghĩa gốc -“Ngày xuân”(Tuổi trẻ) :Nghĩa chuyểnÄTừ nghĩa gốc đến nghĩa chuyển(Theo phương thức ẩn dụ )

-“Tay”trong “trao tay”:là một bộ phậncủa cơ thể è Nghĩa gốc

-“Tay buôn người” è Nghĩa chuyển (Kẻ buôn người ) (Người chuyên hoạt động hay giỏi về một môn ,một nghề nàođó)

ÄChuyển theo phương thức hoán dụ

2.Ghi nhớ(sgk)

Hoạt động 3: luyện tập

- Gv hướng dẫn hs làm các bài tập

Hs làm vào vở sau đó trình bày

Bài tập 1: Xác định nghĩa của từ “Chân”

a)Nghĩa gốc (một bộ phận của cơ thể) b)Nghĩa chuyển (một vị trí trong đội- hoán dụ)

c)Nghĩa chuyển(một vị trí trong ẩndụ)

d)Nghĩa chuyển(một vị trí trong ẩndụ)

đội-Bài tập 2: “Trà” từ điển là đả chế biến

dể pha uống “Trà”(2) Dùng để ch÷a bệnh (Nghĩa chuyển- ẩn dụ )

- Các yếu tố của thể loại tự sự ( nhân vật, sự việc, cốt truyện,…)

- Yêu cầu cần đạt của một vb tóm tắt tp tự sự

Trang 35

1.Chuẩn bị của giáo viên: Bài soạn + Tư liệu tham khảo + 1 số đoạn, bài mẫu

2.Chuẩn bị của học sinh: Soạn bài

III.TIẾN TRÌNH BÀI DẠY

Hoạt động 1: khởi động - Kiểm tra vở soạn của HS

Hoạt động 2: hình thành kiến thức

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung

I Sự cần thiết của việc tóm tắt văn bản

Gv gọi hs đọc các tình huống ở sgk

Hs thảo luận

Tình huống 1 yêu cầu gì?

Tình huống 2 yêu cầu gì?

a)Tình huống văn học

- Kể lại diễn biến của bộ phim cùng tênmột TPVH để người không đi xem nắmđược

- Tóm tắt nội dung một tác văn học

- đọc trước tác phẩm (nắm cốt truyệnnhân vật)

-Thực chất là kể tóm tắt TPVH mà mìnhyêu thích

b)Một vài tình huống trong đời sống.

(Hs tự nêu )

2.Kết luận

Dù là tình huống trong văn học haytrong thực tế, có lúc ta không có điềukiện tiếp cận Vì vậy tóm tắt văn bản tự

sự hay trong đời sống là nhu cầu tất yếu

để hiểu chung

II.Thực hành tóm tắt.

- Gv gọi hs đọc 7 sự việc đã nêu ở

sgk

- Theo em 7 sự việc như vậy đã đủ

chưa? Có cần bổ sung sự việc gì

không? Sự việc đó là gì? đặt ở đâu?

….)

- Đặt sau sự việc 4 hay sự việc 6

2.Học sinh tóm tắt truyện dựa vào 8 sự việc trên.

-Tóm tắt khoảng 20 dòng

-Tóm tắt ngắn gọn hơn nữa:

Xưa có chàng Trương Snh, vừa cưới vợ xong đã phải đi lính Giặc tan, Trương Sinh trở về, nghe lời con nghi là vợ mình không chung thuỷ Vũ Nương bị oan, bèn gieo mình xuống sông Hoàng Giang tự vẫn Một đêm, Trương Sinh cùng con ngồi bên ngọn đèn, đứa con chỉ chiếc bóng trên tường và nói đó là cha Lúc

đó, chàng mới hiểu ra vợ mình đã bị

Trang 36

oan.Phan Lang tình cờ gặp lại Vũ Nương dưới thuỷ cung Khi Phan trở về trần gian, Vũ Nương gửi chiếc hoa vàng cùng lời nhắn Trương Sinh Trương Sinh lập đàn giải oan trên bờ Hoàng Giang.

Vũ Nương trở về, lúc ẩn lúc hiện

3.Ghi nhớ (Sgk) Hoạt động 3: luyện tập

- HS đọc y/c BT1

- HS thảo luận , trao đổi nhóm

- GV gọi vài HS trình bày bài của

mình

- HS nhận xét, bổ sung

- G chữa

BT1:Tóm tắt truyện ngắn Lão Hạc của Nam Cao

- Lão Hạc có một đứa con trai, một mảnhvườn và một con chó

- Con trai lão không có tiền lấy vợ bỏnhà đi đồn điền cao su

- Lão Hạc làm thuê kiếm sống, dànhdụm tiền cho con trai

- Sau trận ốm, lão Hạc thất nghiệp phảibán chó,lão mang toàn bộ số tiền dànhdụm được gửi ông giáo để lo ma cho lãolúc lão chết, gửi mảnh vườn cho anh contrai, sau đó, lão kiếm được gì ăn nấy

- Lão xin Binh Tư bả chó

- Lão Hạc đột ngột qua đời không ai hiểu

- Sơ giản về thể văn tuỳ bút thời trung đại

- Cuộc sống xa hoa của vua chúa, sự nhũng nhiễu của bọn quan lại thời Lê - Trịnh

- Những đặc điểm nghệ thuật của một vb viết theo thể loại truyền kì

Trang 37

2.Kĩ năng

- Đọc- hiểu một vb tuỳ bút thời trung đại.

- Tự tìm hiểu một số địa danh, chức sắc, nghi lễ thời Lê – Trịnh

3.Thái độ

- Lên án sự ăn chơi xa hoa, tiệc tùng tốn kém vô ích và bọn cấp dưới đục nước béo cò

II.CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1.Chuẩn bị của giáo viên

Bài soạn + Tư liệu tham khảo + bảng phụ+ Tranh minh họa.

2.Chuẩn bị của học sinh: Soạn bài

III.TIẾN TRÌNH BÀI DẠY

1.Khơi động:

- Nêu một số thành công nghệ thuật trong VB Chuyện người con gái Nam Xương?

- Khai thác vốn văn học dân gian

- Sáng tạo về nhân vật , sáng tạo trong cách kể chuyện, sử dụng yếu tố truyền kì,…

- Sáng tạo nên một kết thúc tác phẩm không mòn sáo

Tuỳ bút có cốt truyện không?

Có thể chia văn bản mấy phần? Nội

dung của từng phần

I.Tìm hiểu chung.

1.Đọc.

2.Tìm hiểu tác giả - tác phẩm: (sgk) 3.Từ khó

4Thể loại:

Tuỳ bút thuộc thể tự sự nhưng không

có hoặc cốt truyện đơn giản

5.Bố cục : Gồm 2 phần

Phần1 Từ đầu  “Triệu bất thường”

Cuộc sống xa hoa hưởng lạc của chúa

Phần2 Còn lại “ Bọn hoạn quan thừa gió bẻ măng”

H: Chúa Trịnh thích làm gì?

H: Những cuộc đi chơi của chúa được

miêu tả ntn?

H: Chi tiết nào gây cho em ấn

tượng,thái độ của tác giả ntn?

H: Sự ăn chơi của chúa dự báo điều

gì?

(gv bình giảng, liên hệ thực tế)

II.Tìm hiểu chi tiết.

1 Cuộc sống của chúa Trịnh.

- Xây dựng đền đài liên tục,đi chơiliên miên

- Đi dạo chơi + Huy động nhiềungười hầu

+ Bày nhiều trò giảitrí lố lăng, tốn kém

-Ỷ quyền thế cướp đoạt của quý trongthiên hạ để tô điểm phủ chúa

+ Chuyển cây đa qua sông thật tốn kém công phu.

- Tác giả kể , tả khách quan khôngbày tỏ thái độ cảm xúc mà để cho sựviệc tự nói

- Kẻ thức giả cho là triệu bất thường (

Trang 38

+ Dò xét chim hay, thú đẹp, câyquý trong dân gian ,để bâng về dângchúa.

+ Phá cả tường nhà để bâng cây

- Phản ánh sâu sắc cuôc sống xa hoacủa vua chúa, sự nhũng nhiễu của bọnquan lại…

2.Nghệ thuật:

-Thể loại tuỳ bút-Miêu tả cụ thể, chân thực , sinh động,liệt kê các sự việc có thật

-Xây dựng được những hình ảnh đốilập

KIỂM TRA 15 PHÚT PHẦN VĂN

Câu 1(5đ): Truyện thành công bởi những yếu tố nghệ thuật nào ?

- Khai thác vốn văn học dân gian

- Sáng tạo về nhân vật , sáng tạo trong cách kể chuyện, sử dụng yếu tố truyền kì,…

- Sáng tạo nên một kết thúc tác phẩm không mòn sáo

Câu 2(5đ): Nêu nội dung của truyện ?

- Khẳng định nét đẹp tâm hồn của người phụ nữ

- Tác giả đã miêu tả cảnh phủ chúa ntn?

- Trong đoạn văn cuối tác giả đã phơi bày những thủ đoạn của bọn hậu cần bằng những biện pháp nghệ thuật nào?

Trang 39

Ngày dạy: 23/9/2019

TIẾT 22: HDĐT: HOÀNG LÊ NHẤT THỐNG CHÍ (T1)

( Håi thø 14 - Ngô gia văn phái )

I.MỤC TIÊU

1.Kiến thức

- Giúp học sinh cảm nhận vẽ đẹp hào hùng của người anh hùng dân tộc Nguyễn Huệ trong cuộc đại phá 20 vạn quân Thanh và sự thất bại thảm hại của kẻ xâm lược TSN cùng với số phận thê thảm của bọn vua quan bán nước Lê Chiêu Thống

- Nắm được thể loại tuỳ bút

II.CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1.Chuẩn bị của giáo viên:

Bài soạn + Tư liệu tham khảo + bảng phụ+ Tranh minh họa

2.Chuẩn bị của học sinh: Soạn bài

III.TIẾN TRÌNH BÀI DẠY

1.Khởi động:

Tích hợp ANQP

- Nêu vài nét về tác giả, tác phẩm “ Chuyện người con gái Nam Xương”

- Gv: Vào bài mới

2.Hoạt động hình thành kiến thức:

H: Nêu vài nét về tác giả?

H: Hoàn cảnh ra đời của văn bản này

14 của cuốn tiểu thuyết

2 Đọc - Chú thích (sgk) 3.Thể loại

Trang 40

Phần 2: tiếp …đến “vào thành”

èCuộc hành binh thần tốc

Phần 3:Còn lại èSự thất bại của bè lũ cướp nước vàtình cảnh của bọn bán nước

- Nắm được thể loại tuỳ bút

II.CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1.Chuẩn bị của giáo viên: Bài soạn + Tư liệu tham khảo + bảng phụ+ Tranh m/h.

2.Chuẩn bị của học sinh: Soạn bàiMỤC TIÊU

III.TIẾN TRÌNH BÀI DẠY

Ngày đăng: 03/04/2021, 19:27

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w