1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài giảng Tiet 138-139

24 211 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Các thành phần của câu
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2009
Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 2,16 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khởi ngữ, Các thành phần biệt lập, Liên kết câu và liên kết đoạn văn, Nghĩa tường minh và hàm ý.. Được dùng để thể hiện cách nhìn của người nói đối với sự việc được nói đến trong câu.. L

Trang 1

CHÀO MỪNG QUÍ THẦY CÔ,

CÁC EM HỌC SINH ĐẾN THAM DỰ GIỜ HỌC

Trang 2

Thø n¨m ngµy 19 th¸ng 3 n¨m 2009

TiÕt 138-139

Trang 3

Kiểm tra bài cũ

Chọn đáp án đúng!

H : Những đơn vị kiến thức Tiếng Việt đã học trong chương trình

Ngữ văn lớp 9- kì II là:

A Các phương châm hội thoại, Nghĩa tường minh và hàm ý

B Khởi ngữ, Các thành phần biệt lập, Liên kết câu và liên kết đoạn văn, Nghĩa tường minh và hàm ý

C Các thành phần biệt lập, Sự phát triển của từ vựng, Khởi ngữ

D Thuật ngữ, Khởi ngữ, Nghĩa tường minh và hàm ý

Trang 4

A Ngữ liệu

B Các thành phần câu.

a Xây cái lăng ấy cả làng phục dịch, cả làng

làm phu hồ cho nó

(Kim Lân, Làng)

b Tim tôi cũng đập không rõ Dường như, vật

duy nhất vẫn bình tĩnh, phớt lờ mọi biến động

chung là chiếc kim đồng hồ

(Lê Minh Khuê , Những ngôi sao xa xôi)

c Đến lượt cô gái từ biệt Cô chìa tay ra cho

anh nắm, cẩn trọng, rõ ràng như người ta cho

nhau cái gì chứ không phải là cái bắt tay Cô

nhìn thẳng vào mắt anh- những người con gái

sắp xa ta, biết không bao giờ gặp ta nữa, hay

Trang 5

Được dùng để thể hiện cách nhìn của người nói đối với sự việc được nói đến trong câu.

Được dùng để bổ sung một số chi tiết cho nội dung chính của câu.

3 Thành phần phụ chú

5 Thành phần cảm thán

4 Thành phần gọi- đáp

a Xây cái lăng y ấ cả làng phục

dịch, cả làng gánh gạch, đập đá,

làm phu hồ cho nó.

b Tim tôi cũng đập không rõ

ờng như vật duy nhất vẫn bình

tĩnh, phớt lờ mọi biến động chung

là chiếc kim đồng hồ.

c Đến lượt cô gái từ biệt Cô chìa

tay ra cho anh nắm, cẩn trọng, rõ

ràng, như người ta cho nhau cái gì

chứ không phải là cái bắt tay Cô

nhìn thẳng vào mắt anh- những

người con gái sắp xa ta, biết không

bao giờ gặp ta nữa, hay nhìn ta như

Trang 6

Chọn đáp án đúng!

H : Các thành phần: Gọi- đáp, Tình thái, Cảm thán, Phụ chú

có điểm gì chung?

A Đều là thành phần chính của câu

B Đều không tham gia vào việc diễn đạt nghĩa sự việc của câu

C Đều ngăn cách với nòng cốt câu bởi dấu phẩy

D Đều bổ sung ý nghĩa cho nòng cốt câu

Trang 7

Đọc đoạn trích sau và tìm thành phần biệt lập mà tác giả sử dụng!

“…Anh không dám nhìn vào mặt con Trong khi lại nghiêng mặt ra ngoài cửa sổ, anh ngạc nhiên nhận thấy những cánh hoa bằng lăng càng thẫm màu hơn- một màu tím thẫm như bóng tối ”

(Nguyễn Minh Châu, Bến quê)

Thành phần biệt lập:

một màu tím thẫm như bóng tối bổ

sung ý nghĩa cho tổ hợp từ thẫm màu hơn Vậy đó là thành phần phụ chú.

Trang 8

ChuyÓn phÇn in ®Ëm trong c©u sau ®©y thµnh khëi ng÷!

Nã lµm bµi tËp rÊt cÈn thËn.

§¸p ¸n:

bµi tËp th× nã lµm rÊt cÈn thËn

Trang 9

H : Nhắc lại những kiến thức vừa ôn trong bài tập 1?

A Thành phần câu

B Công dụng.

1 Khởi ngữ: a Là thành phần câu đứng trước chủ ngữ để nêu

lên đề tài nói đến trong câu.

2 Thành phần tình thái b Được dùng để thể hiện cách nhìn của người nói

đối với sự việc được nói đến trong câu.

3.Thành phần cảm thán c Được dùng để bộc lộ tâm lý của người nói (vui,

buồn, mừng, giận ) …

4.Thành phần phụ chú d Được dùng để bổ sung một số chi tiết cho nội

dung chính của câu.

5 Thành phần gọi đáp e Được dùng để tạo lập hoặc duy trì quan hệ giao

tiếp.

Trang 11

Chọn đáp án đúng!

H: Những bức tranh trên gợi em nhớ về tác phẩm nào? Tác giả là ai ?

A Bến quê- Nguyễn Minh Châu.

B Chiếc lược ngà- Nguyễn Khoa Điềm.

C Lặng lẽ Sa Pa- Nguyễn Thành Long.

D Mùa xuân nho nhỏ- Thanh Hải.

H : Phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong văn bản “Bến quê” là:

A Tự sự B Miêu tả.

C Biểu cảm D Nghị luận

H : Truyện ngắn “Bến quê” được in trong tập truyện nào?

A Người đàn bà đI từ trong rừng ra.

B Nhiều hình ảnh giầu tính biểu tượng.

C Cách xây dựng tình huống, trần thuật theo dòng tâm trạng của nhân vật

D Kết hợp cả A, B, C.

Trang 12

Bến quờ”, cõu chuyện kể về cuộc đời Nhĩ- một con người

suốt đời từng đi “khụng sút một xú xỉnh nào trờn trỏi đất” Nhưng giờ đõy căn bệnh quỏi ỏc khiến anh ta khụng tự xờ dịch nổi năm mươi phõn trờn tấm phản mà phải nhờ vào những đứa trẻ hàng xúm để ngắm nhỡn bói bồi bờn kia sụng, ngay trước cửa sổ nhà mỡnh Lạ thay, lỳc này Nhĩ khỏt khao được một lần đặt chõn lờn bói phự sa ấy Trước đõy khi Nhĩ mải mờ bụn tẩu,tỡm kiếm… hỡnh như anh ta đó lóng quờn điểm tựa vững chắc của mỗi con người là gia đỡnh, quờ hương Điều đơn giản ấy , Nhĩ chỉ cảm nhận được khi phải

một con người

Điều đơn giản ấy

suốt đời từng đi “khụng sút một xú xỉnh nào trờn trỏi đất”

hỡnh như

Bài tập 2: Viết một đoạn văn có độ dài từ 4- 6 câu, giới thiệu về truyện

ngắn Bến quê , trong đó có ít nhất “ ” một câu chứa khởi ngữ, một câu chứa thành phần tình thái.

Trang 13

(Lê Minh Khuê, Những ngôi sao xa xôi)

b Từ phòng bên kia một cô bé rất xinh mặc chiếc áo may ô con trai và vẫn còn cầm thu thu một đoạn dây sau lưng chạy sang Cô bé bên nhà hàng xóm

đã quen với công việc này lễ phép hỏi Nhĩ: “Bác cần nằm xuống phải

không ạ?”

(Nguyễn Minh Châu, Bến quê)

c Nhưng cái com- pa kia lấy làm bất bình lắm, tỏ vẻ khinh bỉ, cười kháy tôi như cười kháy một người Pháp không biết đến Nã Phá Luân, một người Mỹ không biết đến Hoa Thịnh Đốn vậy! Rồi nói:

-Quên à! Phải, Bây giờ cao sang rồi thì để ý đâu đến bọn chúng tôi nữa! Tôi hoảng hốt đứng dậy nói:

- Đâu có phải thế! Tôi…

(Lỗ Tấn, Cố hương)

Trang 14

Phép liên kết Lặp từ

ngữ Đồng nghĩa, trái nghĩa và liên tưởng Thế Nối

Trang 16

*Liên kết về nội dung:

-Liên kết chủ đề: Các đoạn văn phải phục vụ chủ đề chung của văn bản, các câu phải phục vụ chủ đề của đoạn văn

-Liên kết lô-gíc: Các đoạn văn và các câu phải được sắp xếp theo một trình tự hợp lí

*Liên kết về hình thức: Các câu và các đoạn văn có thể được liên kết với nhau bằng một số biện pháp chính như sau:

-Phép lặp: Lặp lại ở câu đứng sau từ ngữ đã có ở câu trước

-Phép đồng nghĩa, trái nghĩa và liên tưởng: Sử dụng ở câu đứng sau những từ ngữ đồng nghĩa, trái nghĩa hoặc cùng trường liên tưởng với từ ngữ đã có ở câu trước

Trang 17

Hướng dẫn học và làm bài ở nhà

-Làm lại các bài tập trong Sách giáo khoa

-Ôn kĩ công dụng của khởi ngữ và các thành phần biệt lập, các phép liên kết

-Chỉ ra sự liên kết về nội dung và hình thức giữa các câu trong đoạn văn em viết về truyện ngắn Bến quê của Nguyễn Minh Châu.

-Chuẩn bị bài ôn tập phần Nghĩa tường minh và hàm ý- Tiết 144.

Trang 18

III Nghiã tường minh và hàm ý :

Bài tập 1: Đọc truyện cười sau và cho

biết người ăn mày muốn nói điều gì với

người nhà giàu qua câu nói được in đậm ở cuối truyện

Trang 19

Chieỏm heỏt choó

Một người ăn mày hom hem, rách rưới, đến cửa nhà giàu xin

ăn Người nhà giàu không cho, lại còn mắng :

- Bước ngay! Rõ trông như người ở dưới địa ngục mới lên ấy ! Người ăn mày nghe nói vội trả lời :

- Phải, tôi ở dưới địa ngục mới lên đấy !

Người nhà giàu nói :

- Đã xuống địa ngục, sao không ở hẳn duới ấy, còn lên đây làm gì cho bẩn mắt ?

Người ăn mày đáp :

- Thế không ở được mới phải lên ở dưới ấy các nhà giàu

chiếm hết cả chỗ rồi !

(Theo Trương Chính Phong Châu,

Tiếng cười dân gian Việt Nam)

Trang 20

 người ăn mày muốn nói với người nhà giàu : “ Địa ngục là chỗ của các

ông

Trang 21

a) Tuấn hỏi Nam:

- Cậu thấy đội bóng huyện mình chơi có hay không ?

Nam bảo :

- Tớ thấy họ ăn mặc rất đẹp

Bài tập 2: Tìm hàm ý cuả câu in đậm dưới Cho

biết trong mỗi trường hợp, hàm ý đã được tạo ra

bằng cách cố ý vi phạm phương châm hội thoại nào :

 Từ câu in đậm, có thể hiểu “Đội

bóng chơi không hay”

 Người nói cố ý vi phạm phương

châm quan hệ (nói lạc đề)

Trang 22

 Câu in đậm hàm ý là “Tớ chưa báo cho Nam

và Tuấn”

 Người nói cố ý vi phạm phương châm về

b) Lan hỏi Huệ :

- Huệ báo cho Nam, Tuấn và Chi sáng mai đến trương chưa?

- Tớ báo cho Chi rồi – Huệ đáp.

Trang 23

Thế nào là nghĩa tường

minh,hàm ý? Điều kiện

để sử dụng hàm ý

trong câu?

Nghĩa tường minh là phần thông báo được diễn đạt trực tiếp bằng từ ngữ

trong câu.

- Hàm ý: là phần thông báo không được diễn đạt trực tiếp bằng từ ngữ trong câu.

- Điều kiện để sử dụng hàm

ý là khi người nói có ý đưa hàm ý vào trong câu và người nghe có năng lực giảI

đoán hàm ý đó.

Trang 24

Lµm BT trong S¸ch bµi tËp

ChuÈn bÞ bµi : “Nh÷ng ng«I sao xa x«i”

DÆn dß:

Ngày đăng: 26/11/2013, 17:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình như - Bài giảng Tiet 138-139
Hình nh ư (Trang 12)
Bảng tổng kết về các phép liên kết đã học - Bài giảng Tiet 138-139
Bảng t ổng kết về các phép liên kết đã học (Trang 14)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w