- Hiểu nội dung bài: Ca ngợi anh hùng lao động Trần Đại Nghĩa đã có những cốnghiến xuất sắc cho sự nghiệp quốc phòng và xây dựng nền khoa học trẻ của đất nớc; Trảlời đợc các câu hỏi tron
Trang 1TUẦN 21 NĂM HỌC:2010-2011
Thửự Hai, ngaứy
Tiết1 Tập đọc:
Anh hùng Lao động Trần Đại Nghĩa.
I/ mục tiêu:
- Bớc đầu biết đọc diễn cảm một đoạn phù hợp nội dung tự hào, ca ngợi
- Nhửừng tửứ ngửừ mụựi trong baứi: Anh hùng Lao động, tiện nghi, cơng vị, cục Quân giới, cống hiến, sự nghiệp, quốc phòng, huân chơng,
- Hiểu nội dung bài: Ca ngợi anh hùng lao động Trần Đại Nghĩa đã có những cốnghiến xuất sắc cho sự nghiệp quốc phòng và xây dựng nền khoa học trẻ của đất nớc; Trảlời đợc các câu hỏi trong SGK
II/ đồ dùng dạy học:
- Baỷng phuù ghi đoạn "Năm 1946, nghe theo lô cốt của giặc".
III/ hoạt động dạy - học:
A Bài cũ
- Gọi học sinh đọc bài Trống đồng Đông
Sơn và trả lời câu hỏi về nội dung bài.
- Giáo viên nhận xét ghi điểm
B Bài mới
1) Giụựi thieọu baứi
2) Luyện đọc
- Gọi HS ủoùc toàn bài
- Yêu cầu HS chia đoạn
- Cho HS ủoùc noỏi tieỏp ủoaùn (3 lợt), kết
hợp hớng dẫn HS:
+ Luyeọn ủoùc tửứ ngửừ deó ủoùc sai: Quang
Lễ, 1935, sang Pháp, kỹ s, vũ khí,
Ba-dô-ca, trẻ tuổi, 1948, 1952, giải thởng.
+ Hiểu nghĩa các từ mới: Anh hùng Lao
động, tiện nghi, cơng vị, cục Quân giới,
cống hiến, sự nghiệp, quốc phòng, huân
chơng,
+ Luyện đọc đúng toàn bài
- GV ủoùc diễn cảm toàn bài 1 lần
3) Tìm hiểu bài
- HS đọc bài kết hợp trả lời câu hỏi
+ Nêu tiểu sử của anh hùng Trần Đại
Nghĩa trớc khi theo Bác Hồ về nớc.
- 4 học sinh tiếp nối nhau đọc bài và trả lờicâu hỏi
Trang 2+ Nêu ý đoạn 1.
* HD nêu ý 1: Giới thiệu tiểu sử nhà khoa
học Trần Đại Nghĩa trớc năm 1946.
- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 2
+ Trần Đại Nghĩa theo Bác Hồ về nớc
khi nào?
+ Theo em, vì sao ông lại có thể rời bỏ
cuộc sống đầy đủ tiện nghi ở nớc ngoài
để về nớc?
+ Em hiểu "Nghe viết tiếng gọi thiêng
liêng của Tổ quốc" nghĩa là gì?
+ Giáo s Trần Đại Nghĩa đã có đóng góp
gì to lớn cho kháng chiến?
+ Nêu đóng góp của ông Trần Đại Nghĩa
cho sự nghiệp xây dựng Tổ quốc?
* HD nêu ý 2: Những đóng góp to lớn của
Trần Đại Nghĩa trong sự nghiệp xây
dựng và bảo vệ Tổ quốc.
- Yêu cầu học sinh đọc thầm đoạn 3 và trả
lời câu hỏi
+ Nhà nớc đánh giá cao những cống hiến
của ông Trần Đại Nghĩa nh thế nào?
+ Theo em nhờ đâu ông Trần Đại Nghĩa
có những cống hiến lớn nh vậy?
+ Đoạn cuối nói lên điều gì?
* HD nêu ý 3: Nhà nớc đã đánh giá cao
những cống hiến của Trần Đại Nghĩa.
- HD nêu nội dung bài
- Bổ sung, ghi bảng: Ca ngợi anh hùng
sang Pháp học Đại học Ông theo học
đồng thời cả ba ngành: kỹ s cầu cống, kỹ
s điện, kỹ s hàng không Ngoài ra ông còn miệt mài nghiên cứu kỹ thuật chế tạo
vũ khí.
- Vài em nêu
- Cả lớp đọc thầm
+ Về nớc năm 1946 + Theo tiếng gọi thiêng liêng của Tổ quốc.
+ Nghĩa là nghe theo tình cảm yêu nớc, trở về xây dựng và bảo vệ đất nớc.
+ Ông đã cùng anh em nghiên cứu, chế
ra những loại vũ khí có sức công phá lớn
nh sung ba - dô - ca, súng không giật, bom bay tiêu diệt xe tăng và lô cốt của giặc.
+ Ông có công lớn trong việc xây dựng nền khoa học trẻ tuổi của nớc nhà Nhiều năm liền giữ cơng vị chủ nhiệm UB khoa học và kỹ thuật nhà nớc.
- HS nêu
- Cả lớp đọc thầm
+ Năm 1948, ông đợc phong thiếu tớng Năm 1952, ông đợc tuyên dơng Anh hùng Lao động Ông còn đợc Nhà nớc tặng Giải thởng Hồ Chí Minh và nhiều huân chơng cao quý.
+ Ông yêu nớc, tận tuỵ hết lòng vì nớc;
ông lại là nhà khoa học xuất sắc, ham nghiên cứu, học hỏi.
- HS nêu
Trang 3TUẦN 21 NĂM HỌC:2010-2011
lao động Trần Đại Nghĩa đã có những
cống hiến xuất sắc cho sự nghiệp quốc
phòng và xây dựng nền khoa học trẻ của
đất nớc.
- Gọi HS nhắc lại
4) Đọc diễn cảm.
- HS noỏi tieỏp nhau ủoùc diễn cảm caỷ baứi
- GV treo bảng phụ, HD và đọc đoạn văn
trên bảng phụ
- Cho HS luyeọn ủoùc diễn cảm
- Cho HS thi ủoùc dieón caỷm
C Củng cố dặn dò
- H: Theo em, nhờ đâu giáo s Trần Đại
Nghĩa lại có cống hiến to lớn nh vậy cho
nớc nhà?
- Hệ thống nội dung bài
- Nhaọn xeựt tieỏt hoùc
I/ mục tiêu: Giuựp HS:
- Bớc đầu nhận biết về rút gọn phân số và phân số tối giản
- Biết cách thực hiện rút gọn phân số (trờng hợp các phân số đơn giản)
- H: Nêu ví dụ về 2 phân số bằng nhau
- Giáo viên nhận xét, ghi điểm
5 : 10
=
3 2
2
Trang 4sao cho cả tử số và mẫu số của phân số
đều chia hết cho số đó.
+ Chia cả tử số và mẫu số của phân số
cho số đó.
4) HD làm bài tập.
Baứi 1(a)- HS khá làm cả bài
- Gọi HS nêu yêu cầu
- GV chia đều mỗi dãy HS 3 phân số (HS
yếu 1 đến 2 phân số), yêu cầu HS tự làm
- HS nêu: ta thấy cả 6 và 8 đều chia hết
cho 2 nên ta thực hiện chia cả tử số và mẫu số của phân số 86 cho 2
+ Không Vì 3 và 4 không cùng chia hết cho một số tự nhiên nào lớn hơn 1.
= 1004::22 = 502 = 502::22 = 251
Trang 5TUẦN 21 NĂM HỌC:2010-2011chữa bài: 64 ; 3675; 1236 ; 1004
- HD chữa bài
- GV nhận xét, KL lời giải đúng
Baứi 2: (a)- HS khá làm cả bài
- Gọi HS nêu yêu cầu
Bài 3: (Nếu còn thời gian) - HS khá làm
- Gọi HS nêu yêu cầu
- GV HD: Lấy tử số 54 chia cho tử số 27,
sau đó lấy mẫu số 72 chia cho thơng vừa
tìm đợc(2) để tìm mẫu số cần tìm rồi viết
vào ô trống (36) Sau đó tiếp tục thực
hiện để tìm tử số và mẫu số tiếp theo.
- HD HS nhận xét
C.Cuỷng coỏ daởn doứ
- Hệ thống nội dung bài
- Nhaọn xeựt tieỏt hoùc
- HS đọc nội dung bài tập
- HS đọc các phân số
+ Các phân số tối giản là: 31 ; 74 ; 7273 Vì cả tử số và mẫu số của các phân số đó không cùng chia hết cho cùng một số tự nhiên lớn hơn 1.
6 : 30
= 65
- HS nêu yêu cầu
- HS trao đổi làm bài theo cặp; 1HS làm trên bảng lớp
Tiết2 Lịch sử:
Nhà Hậu Lê và việc tổ chức quản lý đất nớc.
I/ mục tiêu: Học xong bài này, HS biết:
- Nhà Hậu Lê đã tổ chức đợc một bộ máy nhà nớc qui củ và quản lý đất nớc tơng đốichặt chẽ
- Nêu đợc những nội dung cơ bản của Bộ Luật Hồng Đức và hiểu luật là công cụ đểquản lý đất nớc
- Vẽ bản đồ đất nớc
II/ hoạt động dạy học
Trang 6- Yêu cầu HS nhắc lại nội dung “Bài học”
của tiết học trớc
- Nhận xét
B Bài mới:
1) Giới thiệu bài.
2) Hoạt động 1: Sơ đồ nhà nớc thời Hậu Lê
và quyền lực của nhà vua.
- Yêu cầu HS đọc trong SGK và trả lời:
+ Nhà Hậu Lê ra đời vào thời gian nào? Ai
là ngời thành lập, đặt tên nớc là gì? Đóng
đô ở đâu?
+ Vì sao triều đại này gọi là triều Hậu Lê?
+ Việc quản lý đất nớc dới thời Hậu Lê nh
thế nào?
+ Dựa vào tranh minh họa số 1, nội dung
SGK hãy tìm những sự việc thể hiện dới
triều Hậu Lê, vua là ngời có uy quyền tối
cao.
- GV nhận xét, giúp HS hoàn thiện câu trả
lời
3) Hoạt động 2: Bộ Luật Hồng Đức
- Yêu cầu học sinh đọc SGK và hỏi:
+ Để quản lý đất nớc, vua Lê Thánh Tông
đã làm gì?
+ Em có biết vì sao bản đồ đầu tiên và Bộ
luật đầu tiên của nớc ta đều có tên là Hồng
Đức.
+ Bộ Luật Hồng Đức đã có tác dụng nh thế
nào trong việc cai quản đất nớc?
+ Luật Hồng Đức có điểm nào tiến bộ?
- Giáo viên kết luận: Luật Hồng Đức là bộ
luật đầu tiên của nớc ta, là công cụ giúp
nhà vua cai quản đất nớc Nhà có Bộ luật
này và những chính sách phát triển kinh tế,
đỉnh cao vào đời vua Lê Thánh Tông + Vua là ngời đứng đầu nhà nớc, có quyền tuyệt đối, mọi quyền lực đều tập trung vào tay vua, vua trực tiếp chỉ huy quân đội.
+ Đã cho vẽ bản đồ đất nớc, gọi là bản
đồ Hồng Đức và ban hành Bộ Luật Hồng Đức, đây là Bộ luật hoàn chỉnh
đầu tiên của nớc ta.
+ Học sinh trả lời theo hiểu biết: vì chúng đều ra đời dới thời vua Lê Thánh Tông, lúc ở ngoài nhà vua đặt niên hiệu là Hồng Đức (1470 - 1497)
+ Nó củng cố chế độ phong kiến tập quyền, phát triển kinh tế và ổn định xã hội.
+ Luật Hồng Đức đề cao ý thức bảo vệ
độc lập dân tộc, toàn vẹn lãnh thổ và phần nào tôn trọng quyền lợi và địa vị của ngời phụ nữ.
Trang 7TUẦN 21 NĂM HỌC:2010-2011
đối nội, đối ngoại, sáng suốt mà triều Hậu
Lê đã đa đất nớc phát triển lên một tầm cao
mới Nhớ ơn vua, nhân dân ta có câu:
Đời vua Thái Tổ, Thái Tông
Thóc lúa đầy đồng trâu chẳng buồn ăn.
- Nhớ, viết đúng, đẹp bài chính tả; trình bày đúng các khổ thơ, dòng thơ 5 chữ
- Làm đúng bài tập chính tả phân biệt r/d/gi và dấu hỏi/dấu ngã kết hợp đọc bài văn saukhi đã hoàn chỉnh
II/ hoạt động dạy học
A Bài cũ:
- Giáo viên đọc các từ ngữ cho học sinh
viết: tuốt lúa, cuộc chơi, buộc dây, con
chuột, nhem nhuốc, buốt giá.
- Giáo viên nhận xét ghi điểm
B Bài mới:
1) Giụựi thieọu baứi.
2) HD nhớ - viết chính tả.
a) Trao đổi về nội dung đoạn thơ
+ Khi trẻ em sinh ra phải cần có những
ai? Vì sao lại phải nh vậy?
b) Hớng dẫn viết từ khó
- Yêu cầu HS tìm các từ khó dễ lẫn
- Giáo viên đọc học sinh viết các từ khó
đó
c) Viết chính tả
- Giáo viên lu ý học sinh trình bày đoạn
thơ: Tên bài lùi vào 3 ô; Đầu dòng thơ lùi
- 6 em lần lợt lên bảng viết; HS khác viếtvào giấy nháp
- 3 học sinh đọc thuộc bài
+ Phải cần có mẹ, có cha Mẹ là ngời chăm sóc, bế bồng, trẻ cần tình yêu và lời
ru của mẹ Bố dạy trẻ biết nghĩ, biết ngoan, hiểu biết về cuộc sống.
- Sáng lắm, nhìn rõ, cho trẻ, lời ru, chăm sóc, sinh ra, ngoan, nghĩ, rộng lắm.
- HS viết trên vở nháp
- Nhớ viết chính tả
Trang 8- GV nhận xét, kết luận lời giải đúng.
- Yêu cầu học sinh đọc toàn bộ đoạn văn
II/ Hoạt động dạy - học.
A.Bài cũ:
- Yêu cầu HS nêu cách rút gọn phân số Cho
ví dụ
- H: Thế nào là phân số tối giản?
- Giáo viên nhận xét ghi điểm
B Bài mới:
1) Giới thiệu bài:
2) Hớng dẫn làm bài tập:
Bài 1:
- Gọi HS nêu yêu cầu
- Chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu mỗi nhóm
rút gọn 1 phân số; Nhắc học sinh rút gọn đến
khi đợc phân số tối giản mới dừng lại
- 2HS thực hiện yêu cầu.( Tài, yến)
- HS nêu yêu cầu
- 4 em lên bảng làm Mỗi em rút gọn 1phân số, học sinh cả lớp làm bài vào vở
- HS nhận xét bài trên bảng
Kết quả:
Trang 9TUẦN 21 NĂM HỌC:2010-2011
- GV viết bài mẫu lên bảng, sau đó vừa thực
hiện vừa giải thích cách làm:
+ Vì tích ở trên gạch ngang và tích ở dới
gạch ngang đều chia hết cho 3 nên ta chia
nhẩm cả hai tích cho 3.
+ Sau khi chia nhẩm cả 2 tích cho 3, ta
thấy cả 2 tích cũng cùng chia hết cho 5 nên
ta tiếp tục chia nhẩm chúng cho 5 Vậy
cuối cùng ta đợc 72
- HD chữa bài
- GV nhận xét, Chốt lời giải đúng
C.Củng cố, dặn dò
- Nêu cách rút gọn phân số tối giản
- Về hoàn thành bài tập vào vở
5 : 25
5 : 5
=
2 1
3 2
- HS thực hiện vào nháp theo hớng dẫn,mỗi nhóm làm một bài
- HS nêu miệng kết quả
- HS nhận xét bài trên bảng
b) Cùng chia nhẩm tích ở trên và ở dới gạch ngang cho 7, 8 để đợc phân số 115.
*c) Chia cả phân số cho 19, 5 đợc phân
số 32
Tiết4 Luyện từ và câu:
Trang 10Câu kể Ai thế nào?
I/ mục tiêu:
- Nhận diện đợc câu kể Ai thế nào?
- Xác định đợc bộ phận CN, VN trong câu kể Ai thế nào?
- Viết đoạn văn có sử dụng câu kể Ai thế nào? Yêu cầu lời văn chân thật, câu văn đúngngữ pháp, từ ngữ sinh động
Ii/ đồ dùng dạy - học.
- Bảng phụ chép BT1 (Phần nhận xét và phần luyện tập)
iII/ hoạt động dạy học:
A Bài cũ:
- Yêu cầu HS: Tìm 2 từ chỉ những hoạt
động có lợi về sức khỏe? Đặt câu với từ
- Treo bảng phụ, gọi HS đọc yêu cầu bài
- Giáo viên dùng phấn gạch chân các từ
chỉ đặc điểm, tính chất hoặc trạng thái của
sự vật trong mỗi câu
+ Trong đoạn văn những câu nào thuộc
kiểu câu kể Ai làm gì?
- Giáo viên: Câu Ai thế nào? Cho ta biết
tính chất, trạng thái của sự vật; Câu kể
Ai làm gì? Cho ta biết hành động của sự
vật.
Bài 3:
- Gọi học sinh đọc yêu cầu bài tập
- Yêu cầu học sinh suy nghĩ đặt câu hỏi
cho các từ vừa gạch chân
- Gọi học sinh trình bày Giáo viên nhận
xét và bổ sung nếu sai
- H: Các câu hỏi trên có đặc điểm gì
+ Những câu kể Ai làm gì? trong đoạn văn;
Đàn voi bớc đi chậm rãi; Ngời quản tợng ngồi vắt vẻo trên chú voi đầu; Thỉnh thoảng anh lại cúi xuống nh nói điều gì đó với chú voi.
- 1 học sinh đọc thành tiếng
- Học sinh tiếp nối nhau đặt câu hỏi:
+ Bên đờng, cây cối thế nào?
Trang 11TUẦN 21 NĂM HỌC:2010-2011
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS nêu miệng kết quả
- Giáo viên nhận xét, chốt lời giải đúng
Bài 5:
- Gọi học sinh đọc yêu cầu bài tập
- Yêu cầu học sinh suy nghĩ đặt câu hỏi
cho các từ vừa gạch chân
- Gọi HS trình bày GV nhận xét và bổ
sung nếu sai
- H: Em hãy cho biết câu kể Ai thế nào?
Gồm những bộ phận nào? Chúng trả lời
cho những câu hỏi nào?
- Kết luận: Câu kể Ai thế nào? gồm hai
phân biệt giữa chủ ngữ với vị ngữ; gạch
một gạch dới chủ ngữ, gạch hai gạch dới
vị ngữ
- Gọi HS nhận xét chữa bài bạn trên bảng
- Nhận xét, kết luận lời giải đúng
- Học sinh lắng nghe
- 2 - 3 em đọc “Ghi nhớ”
- 1 HS đọc thành tiếng trớc lớp Cả lớp đọcthầm SGK
- HS làm trong VBT và nêu miệng kết quả
+ Rồi những ngời con cũng lớn lên và lần lợt lên đờng; Căn nhà trống vắng; Anh Khoa hồn nhiên, xởi lởi; Anh Đức lầm lì, ít nói; Còn anh Tịnh thì đỉnh đạc, chu đáo.
- 1HS lên bảng làm, lớp làm bài trong VBT(HS yếu xác định CN, VN của hai đến bacâu)
- HS nhận xét, bổ sung
+ Rồi những ng ời con // cũng lớn lên và lần lợt lên đờng; Căn nhà// trống vắng; Anh Khoa// hồn nhiên, xởi lởi; Anh Đức// lầm lì,
ít nói; Còn anh Tinh// thì đỉnh đạc, chu đáo.
- 1HS đọc yêu cầu
- HS cá nhân làm bài vào vở
- HS nối tiếp nhau đọc bài viết
Trang 12- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập.
- Yêu cầu HS làm bài
- Gọi HS chữa bài
- Giáo viên nhận xét ghi điểm
+ Em rất qúi các bạn trong tổ mình Bạn
nào cũng đáng yêu Nhớ hiền lành, ít nói.
Thắm lém lỉnh nhng học rất giỏi đấy Ly
chăm chỉ nh chị ong nâu Còn Kiên thì
nghịch ngợm hay chọc bạn bè nhng
chẳng ai ghét cậu ấy cả.
C Củng cố, dặn dò:
- Hệ thống nội dung bài
- Nhaọn xeựt tieỏt hoùc
Ví dụ:
+ Tổ em là tổ 1 Các thành viên tỏng tổ đều chăm ngoan, học giỏi, Anh rất thông minh Linh hiền lành xinh xắn Khiêm láu cá nhng rất tốt bụng Thơng thì lại chu đáo nh ngời chị cả.
Tiết2 Khoa học:
Âm thanh.
I/ Mục tiêu: Sau bài học, học sinh biết:
- Nhận biết đợc âm thanh do vật rung động gây ra
Ii/ Đồ dùng dạy - học:
- Chuẩn bị theo nhóm: ống bơ, thớc, vài hòn sỏi; Trống nhỏ, một ít vun giấy; Một
số vật khác để tạo ra âm thanh: kéo, lợc, compa, hộp bút
iII/ hoạt động dạy - học:
* Giụựi thieọu baứi:
HĐ1: Tìm hiểu các âm thanh xung
quanh
- Cho HS nêu các âm thanh mà em biết
- 2 HS trả lời.( Sáng, Hoàng)
- HS nối tiếp nhau nêu:
+ Âm thanh nghe vào buổi sang sớm: tiếng
gà gáy, tiếng kẻng, loa phát thanh, tiếng chim hót, tiếng còi, động cơ, xe cộ, + Âm thanh nghe đợc vào ban ngày: Tiếng nói, tiếng cời, tiếng loa đài, tiếng chim hót, tiếng xe cộ,
+ Âm thanh nghe đợc vào ban đêm: tiếng
dê kêu, tiếng ếch kêu, tiếng côn trùng kêu,
Trang 13TUẦN 21 NĂM HỌC:2010-2011
- Giáo viên nêu: Có rất nhiều âm thanh
xung quanh ta Hàng ngày, hàng giờ tai
ta nghe đợc những âm thanh đó Sau đây
- Giáo viên làm thí nghiệm, yêu cầu học
sinh quan sát và trả lời câu hỏi:
+ Khi rắc gạo lên mặt trống mà không gõ
- Giáo viên làm thí nghiệm
- Yêu cầu học sinh đặt tay vào yết hầu
mình, cả lớp nói đồng thanh: Khoa học
thật lí thú
+ Khi nói tay em có cảm giác gì?
+ Khi phát ra âm thanh thì mặt trống,
dây đàn, thanh quản có điểm chung gì?
- Giáo viên kết luận: (Theo mục "Bạn cần
biết")
HĐ 4: Trò chơi: Đoán tên âm thanh
- Giáo viên phổ biến luật chơi; chia lớp
- Học sinh lắng nghe
- Mỗi học sinh nêu ra 1 cách và các thànhviên thực hành làm ngay
- Học sinh trình bày: ví dụ:
+ Vật có thể phát ra âm thanh khi con ngời có tác động vào chúng; Vật có thể phát ra âm thanh khi chúng có sự va chạm với âm thanh.
- Nghe giáo viên phổ biến cách làm thínghiệm
- Học sinh quan sát và trả lời
+ Mặt trống không rung, các hạt gạo không chuyển động.
+ Mặt trống rung lên, các hạt gạo chuyển
động nảy lên và rơi xuống vị trí khác và trống kêu.
+ Các hạt gạo chuyển động mạnh hơn, trống kêu to hơn.
+ Thì mặt trống không rung và trống không kêu nữa.
- Học sinh quan sát và nhận xét
- Cả lớp nói: Khoa học thật lí thú
+ Dây thanh quản ở cổ rung lên.
+ Thì mặt trống, dây đàn, thanh quản
đều rung động.
- Các nhóm về vị trí chơi và nghe luậtchơi
Trang 14- Hệ thống nội dung bài
- Nhaọn xeựt tieỏt hoùc
- HS: Mỗi em 1 dây nhảy
III/ nội dung và phơng pháp lên lớp:
1) Phần mở đầu.
- Giáo viên nhận lớp và phổ biến nội dung
yêu cầu buổi tập
- Đứng tại chỗ vỗ tay hát
- Khởi động các khớp
- Đi đều theo 2 hàng dọc
- Chạy chậm trên địa hình tự nhiên xung
quanh sân tập
2) Phần cơ bản.
a, Bài tập rèn luyện t thế và kỹ năng cơ
bản.
- Học nhảy dây cá nhân kiểu chụm 2 chân
+ Khởi động các khớp tay, chân, vai,
hông,
+ GV làm mẫu và nhắc lại động tác so dây,
quay dây kết hợp giải thích tửng cử động để
x x x x x x x x xx
x x x x x x x x xx
Trang 15TUẦN 21 NĂM HỌC:2010-2011không có dây vài lần, rồi nhảy có dây.
x xxxxx x
xxxxx x
- Đọc diễn cảm một đoạn thơ với giọng nhẹ nhàng, tình cảm
- Hiểu các từ ngữ khó trong bài: sông La, dẻ cau, táu mật, muồng đen, trai đất, lát
III/ hoạt động dạy học:
A Bài cũ.
- Yêu cầu học sinh nối tiếp nhau đọc bài
Anh hùng lao động Trần Đại Nghĩa và trả
lời câu hỏi về nội dung
- Nhaọn xeựt cho ủieồm HS
B Bài mới
1) Giụựi thieọu baứi
2) Luyện đọc
- Gọi HS ủoùc toàn bài
- Yêu cầu HS chia đoạn
Trang 16- Cho HS ủoùc noỏi tieỏp ủoaùn (3 lợt), kết
hợp HD HS:
+ Luyeọn ủoùc tửứ ngửừ deó ủoùc sai: dẻ cau,
táu mật, mơn mớt, hàng mi, thông thả,
đồng vàng, nở xòa.
+ Hiểu một số từ mới trong bài: sông La,
dẻ cau, táu mật, muồng đen, trai đất, lát
chum,
+ Luyện đọc đúng toàn bài
- GV ủoùc diễn cảm toàn bài 1 lần
3) Tìm hiểu bài
- Gọi HS đọc bài và trả lời câu hỏi
+ Những loại gỗ quí nào đang xuôi dòng
+ Vì sao đi trên bè, tác giả lại nghĩ đến
mùi vôi xây, mùi lán ca và những mái
ngói hồng?
+ Hình ảnh "Trong đạn bom đổ nát, bừng
tơi nụ ngói hồng" nói lên điều gì?
- HD nêu nội dung bài
- GV bổ sung, ghi bảng: Ca ngợi vẻ đẹp
của dòng sông La và nói lên tài năng, sức
mạnh của con ngời Việt Nam trong công
việc xây dựng quê hơng đất nớc, bất chấp
+ Đợc ví với con ngời: trong nh ánh mắt,
bờ tre xanh nh hàng mi.
+ Đợc ví với đàn trâu đắm mình thong thả trôi theo dòng sông.
+ Vì tác giả mơ tởng đến ngày mai, những chiếc bè gỗ đợc chở về xuôi sẽ góp phần xây dựng những ngôi nhà mới.
+ Hình ảnh đó nói lên tài trí, sức mạnh của nhân dân ta trong công cuộc xây dựng đất nớc, bất chấp bom đạn của kẻ thù.
- Học sinh phát biểu
- HS nhắc lại nhiều lần
- 3HS nối tiếp nhau đọc toàn bài
- N2: Luyện đọc diễn cảm
Trang 17TUẦN 21 NĂM HỌC:2010-2011
- Treo bảng phụ, tổ chức cho HS luyện đọc
- Hệ thống nội dung bài
- Nhaọn xeựt tieỏt hoùc
- HS thi đọc diễn cảm trớc lớp
- HS nhẩm đọc thuộc và thi đọc trớc lớp
Tiết2 Toán:
Quy đồng mẫu số các phân số.
I/ mục tiêu: Giuựp HS:
- Biết cách quy đồng mẫu số 2 phân số (trờng hợp đơn giản)
- Làm BT1
II/ hoạt động dạy - học:
A Bài cũ
- H: Hai phân số bằng nhau khi nào?
- Giáo viên nhận xét ghi điểm
B Bài mới
1) Giới thiệu bài:
2) HD cách quy đồng mẫu số 2 phân số
a) Ví dụ
- GV nêu vấn đề: Cho 2 phân số 31 và 52 .
Hãy tìm 2 phân số có cùng mẫu số, trong
+ Mẫu số chung 15 chia hết cho mẫu số
Trang 18- Giáo viên: Em có nhận xét gì về mẫu số
chung của 2 phân số 155 và 156 và mẫu
số của các phân số 31 và52 ?
+ Em đã làm thế nào để từ phân số 31 có
đợc phân số 155 ?
+ 5 là gì của phân số 52 ?
- Giáo viên: Nh vậy ta đã lấy cả tử số và
mẫu số của phân số 13 nhân với mẫu số
của phân số 52 để đợc phân số 155 .
+ Em đã làm thế nào để từ phân số 52 có
đợc phân số 156 ?
+ 3 là gì của phân số 13 ?
- Giáo viên: Nh vậy ta đã lấy cả tử số và
mẫu số của phân số 52 nhân với mẫu số
- Gọi HS nêu yêu cầu
- Chia lớp thành 3 nhóm, giao cho mỗi
nhóm làm một câu
- HD chữa bài
- GV nhận xét, chốt bài giải đúng
- GV yêu cầu HS nêu mẫu số chung ở từng
câu a), b), c); Quy ớc với HS: Mẫu số
chung viết tắt là: MSC
Bài 2:( HS khá làm)
+ Em thực hiện nhân cả tử số và mẫu số của phân số 13 với 5
+ 5 là mẫu số của phân số 52
+ Em đã nhân cả tử số và mẫu số của phân số 52 với 3
.
Trang 19TUẦN 21 NĂM HỌC:2010-2011
- Dựa vào gợi ý trong SGK, chọn đợc câu chuyện (đợc chứng kiến hoặc tham gia) nói
về một ngời có khả năng hoặc sức khoẻ đặc biệt
- Biết sắp xếp các sự việc thành một câu chuyện để kể lại rõ ý và trao đổi với bạn về ýngiã câu chuyện
II/ hoạt động dạy - học:
- Gọi học sinh đọc đề bài
- GV dùng phấn màu gạch chân dới các từ:
khả năng, sức khỏe đặc biệt, em biết.
- Gọi học sinh đọc phần gợi ý
- GV yêu cầu các em hãy giới thiệu về
nhân vật mình kể với những tài năng đặc
biệt của họ cho các bạn cùng nghe
+ Những ngời nh thế nào đợc mọi ngời
coi là có khả năng hoặc có sức khỏe đặc
biệt Lấy ví dụ.
+ Nhờ đâu em biết đợc những ngời này.
+ Khi kể chuyện mình đã chứng kiến
hoặc tham gia, các em xng hô nh thế
nào?
- GV nêu: những nhân vật mà em vừa kể
là những con ngời thật, họ có khả năng,
sức khỏe đặc biệt mà những ngời bình
th-ờng khác không có Việc làm của họ có
- 2 học sinh đứng tại chỗ kể chuyện.( Sáng, Thơng); Cả lớp theo dõi
- 2 em đọc
- 3 học sinh tiếp nối nhau đọc
- 3 - 5 em giới thiệu trớc lớp về nhân vậtmình định kể
+ Những ngời có khả năng làm những việc mà ngời bình thờng không làm đợc.
Ví dụ: Am-xtơ-rong 7 lần vô địch giải đua
Trang 20hoặc mang lại niềm vui cho mọi ngời
sống xung quanh họ Những con ngời đó
là tinh hoa của đất nớc Các em hãy kể
những gì mình biết về nhân vật các em đã
chọn Có 2 cách để kể chuyện cụ thể mà
mục gợi ý đã giới thiệu cùng các em: Kể
một câu chuyện cụ thể, có đầu, có cuối.
c) Thi kể và nêu ý nghĩa của truyện
- Tổ chức cho học sinh thi kể
* HS khá kể và nêu đợc ý nghĩa câu
- Bình chọn học sinh kể hay nhất
- GV nhận xét, tuyên dơng, ghi điểm
C Củng cố, dăn dò:
- Hệ thống nội dung bài
- Nhaọn xeựt tieỏt hoùc
- N2: Kể cho nhau nghe
- HS: Mỗi em 1 dây nhảy
III/ nội dung và phơng pháp lên lớp:
Trang 21TUẦN 21 NĂM HỌC:2010-2011
1) Phần mở đầu.
- Giáo viên nhận lớp và phổ biến nội dung
yêu cầu buổi tập
- Ôn nhảy dây cá nhân kiểm chụm 2 chân:
Nhảy theo cặp, theo nhóm
- Giáo viên cho học sinh nhảy 1 số lần
không dây cho quen, sau đó quay dây chậm
để nhảy, sau nhanh dần Động tác bật nhảy
x x x x x x x x xx
x x x x x x x x
x x
xxxx x xxxx x
Tiết2 Luyện từ và câu:
Vị ngữ trong câu kể Ai thế nào?
I/ mục tiêu:
- Nắm đợc kiến thức cơ bản để phục vụ cho việc nhận biết vị ngữ trong câu kể Ai thế
nào?
- Xác định đợc vị ngữ trong câu kể Ai thế nào?
- Nhận biết và bớc đầu tạo đợc câu kể Ai thế nào? theo yêu cầu cho trớc, qua thựchành luyện tập
ì ì ì ì ì
ì ì ì ì ì
Trang 22Ii/ đồ dùng dạy - học:
- Bảng phụ chép đoạn văn BT1 (Phần Nhận xét và phần Luyện tập)
Iii/ hoạt động dạy - học:
A Bài cũ
- Gọi học sinh đứng tại chỗ đọc đoạn văn kể
về các bạn trong tổ, trong đó có sử dụng kiểu
- Gọi học sinh đọc đề bài tập
- Yêu cầu học sinh trao đổi cặp để xác định
CN, VN
- Gọi HS chữa bài
- GV nhận xét, chốt lời giải đúng
Bài 4:
- Gọi học sinh đọc đề bài
+ Vị ngữ trong các câu trên biểu thị nội
dung gì?
+ Chúng do những từ nh thế nào tạo thành?
3) Ghi nhớ
- Gọi học sinh đọc mục "ghi nhớ"
- 3 HS đứng tại chỗ đọc đoạn văn củamình
- 2HS đọc thành tiếng Lớp đọc thầm
- HS làm bài trong VBT rồi nêu miệngkết quả
+ Về đêm, cảnh vật thật im lìm; Sông thôi vỗ sóng dồn dập vô bờ nh hồi chiều; Ông Ba trầm ngâm; Trái lại ông Sáu rất sôi nổi; Ông hệt nh Thần Thổ
Địa của vùng này.
ông Sáu // rất sôi nổi; Ông // hệt nh Thần Thổ Địa của vùng này.
- 1 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầmyêu cầu trong SGK
+ Vị ngữ trong các câu trên biểu thị trạng thái của sự vật, con ngời và biểu thị đặc điểm của con ngời.
+ VN do các tính từ, động từ (hay cụm tính từ và cụm động từ) tạo thành.