Gồm hai phần:Phần I: 1.Tìm hiểu về đời sống của thỏ 2.Tìm hiểu sự sinh sản của thỏ Phần II: 1.Tìm hiểu cấu tạo ngoài của thỏ 2.Tìm hiểu sự di chuyển của thỏ... PHẦN I 1.TÌM HIỂU VỀ ĐỜI
Trang 1BÀI THUYẾT TRÌNH
SINH HỌC PHAN ĐỨC YẾN VI
Trang 2LỚP THÚ CÓ VÚ
Trang 3Gồm hai phần:
Phần I:
1.Tìm hiểu về đời sống của thỏ 2.Tìm hiểu sự sinh sản của thỏ Phần II:
1.Tìm hiểu cấu tạo ngoài của thỏ 2.Tìm hiểu sự di chuyển của thỏ
Trang 4MỘT SỐ HÌNH ẢNH THỎ
Trang 5PHẦN I 1.TÌM HIỂU VỀ ĐỜI SỐNG
CỦA THỎ
Trang 6Thời gian kiếm ăn của Thỏ vào lúc nào? Thức ăn là gì và ăn bằng cách nào?
Kiếm ăn vào ban đêm.
Ăn thực vật bằng cách gặm nhấm.
Tại sao trong chăn nuôi người ta không
làm chuồng thỏ bằng tre hay gỗ ?
Thỏ ăn bằng cách gặm nhấm, thức ăn là thực vật.
Trang 7Thỏ có tập tính gì?
Tập tính đào hang, lẩn trốn kẻ thù Nhiệt độ cơ thể của Thỏ?
Động vật hằng nhiệt
Trang 102.TÌM HIỂU SỰ SINH SẢN
CỦA THỎ
Trang 11Nêu sự sinh sản của thỏ???
Đẻ con,thụ tinh trong, hiện tượng thai sinh,nuôi con bằng sữa
Con đực có cơ quan giao phối
Nêu ưu điểm của sự thai sinh so với đẻ trứng và noãn thai sinh?
Thai được phát triển trong cơ thể mẹ an toàn hơn.
Lấy trực tiếp chất dinh dưỡng từ cơ thể mẹ qua nhau thai Con non được nuôi bằng sữa mẹ không lệ thuộc vào tự nhiên.
Trang 13PHẦN II
1.Tìm hiểu cấu tạo ngoài của thỏ
Trang 14YÊU CẦU
Quan sát hai hình 46.2
và 46.3 đọc thông tin
có liên quan đến các hình trên, điền nội dung phù hợp vào bảng sau
Trang 15LÔNG XÚC
GIÁC
MẮT VÀNH TAI
BỘ LỘNG
MAO
ĐUÔI
LÔNG XÚC GIÁC
CHI TRƯỚC CHI SAU
Trang 17Bộ phận cơ
thể
Đặc điểm cấu tạo ngoài Sự thích nghi với đời sống và
tập tính lẫn trốn kẻ thù
Bộ lông Bộ lông (1)
Chi (có vuốt)
Tai (6) vành tai (7)
mao dày xốp ngắn
dài , khoẻ
thính nhạy bén
thính cử động được
Giữ nhiệt, che chở Đào hang
Bật nhảy xa chạy trốn nhanh
Thăm dò thức ăn và môi trường
Định hướng âm thanh phát hiện sớm kẻ thù
Trang 212.Tìm hiểu sự di chuyển
của thỏ
Trang 22Quan sát hình 46.4 cho biết thỏ di chuyển bằng cách nào?
Trang 23Thỏ di chuyển bằng cách nhảy đồng thời bằng hai chân sau.
Trang 24Quan sát hình………cho biết:
Vì sao thỏ chạy không dai sức
nhưng vẫn thoát được kẻ thù?
Trang 26Vì đường chạy của thỏ theo hình chữ
Trang 27Vì sao Thỏ hoang di
chuyển 74km/h nhanh hơn một số loài thú
ăn thịt, nhưng đôi khi vẫn không thoát khỏi các loài thú trên?
Trang 29Thỏ là động vật (1)……….,ăn cỏ, lá cây bằng cách (2)……… , hoạt động về đêm
Đẻ con (thai sinh), nuôi con bằng (3)…………
Cơ thể phủ (4)………
Cấu tạo ngoài, các giác quan, chi và cách thức
di chuyển của thỏ thích nghi với đời sống và tập tính (5)………
haèng nhieät
g m ặm
nh m ấm s a m ữa mẹ ẹ lông mao
laãn troán keû thuø
C NG C ỦNG CỐ Ố
Trang 30Vì thỏ có tập tính kiếm ăn vào chiều và đêm
Vì sao khi nuôi thỏ người ta thường che bớt ánh nắng cho chuồng thỏ?
Trang 31Của các nước
Một số
loài thỏ
khác
Trang 33Thỏ Bướm (Châu Âu)
Trang 35Thỏ Đen VN
Trang 37Thỏ Xám VN
Trang 39Theo Đông y, thịt thỏ có vị ngọt, cay, tính
bình, không độc, có tác dụng bổ trung ích khí, hoạt huyết giải độc, chống đau tê,
chữa suy nhược gầy yếu, chứng tiêu khát (nhất là những người vừa ốm dậy), dạ dày nóng gây nôn, đái ra máu
Cách dùng thông thường là thịt nấu chín để
ăn Dùng riêng hoặc phối hợp với các vị
thuốc nguồn gốc thực vật trong những
trường hợp sau:
Trang 40Chữa suy nhược cơ thể sau khi ốm, phụ
nữ huyết hư, gầy yếu: Thịt thỏ 100 -
200g, thái nhỏ, hấp cách thủy hoặc nấu
chín nhừ với táo Tàu 15 - 20g, rồi ăn
nóng Ngày 1 lần
Chữa đái tháo đường: Thịt thỏ 100 - 200g,
câu kỷ tử 15g Đun nhỏ lửa với nước đến khi thịt nhừ, thêm ít muối, ăn 1 lần trong
ngày Dùng nhiều ngày
Trang 41• Ngoài ra, nhiều bộ phận khác của thỏ cũng
được dùng làm thuốc như:
• Xương thỏ (thỏ cốt): Có vị ngọt, chua, tính bình,
có tác dụng trấn tĩnh, khu phong, giải độc, tiêu sưng, chữa đầu váng, háo khát dưới dạng nước sắc hoặc ngâm rượu uống Dùng ngoài, xương thỏ phơi khô, tán bột rắc trị mụn nhọt, ghẻ lở
• Gan thỏ (thỏ can): Có vị ngọt, đắng, mặn, tính
hàn, có tác dụng bổ gan, làm sáng mắt chữa
choáng váng do gan yếu, mắt mờ, có màng
mộng, đau mắt Ngày dùng 16 - 20g gan phơi
khô, tán nhỏ, rây bột mịn
Trang 42Da lông thỏ (thỏ bì mao): Đốt tồn tính, tán bột, rắc
để làm lành các vết thương, vết bỏng, nhất là
những vết lâu ngày không khỏi
Óc thỏ (thỏ não): Luyện với đinh hương, nhũ
hương và xạ hương làm thành viên Làm thuốc uống trợ sản chữa đẻ khó
Đầu thỏ (thỏ đầu cốt): 1 cái, làm sạch, chặt nhỏ,
nấu với gạo tẻ thành cháo, ăn hết 1 lần trong
ngày để chữa cam lỵ trẻ em, trúng độc, sang lở.
Tiết thỏ (thỏ huyết): Có vị mặn, tính hàn, không
độc, có tác dụng hoạt huyết, lương huyết, chữa các chứng ngộ độc Uống ngay khi mới cắt tiết, mỗi lần 1chén nhỏ
Trang 43BÀI THUYẾT TRÌNH ĐẾN ĐAY
LÀ KẾT THÚC XIN CẢM ƠN QUÝ THẦY CÔ
VÀ CÁC BẠN ĐÃ LẮNG NGHE