1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

bài 46 : THỎ

13 927 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 8,57 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đặc điểm cấu tạo thích nghi với lối sống đặc trưng của mỗi bộ... Đời sống của thỏ có gì đặc biệt đáng ghi nhớ?Đào hang, lẫn trốn kẻ thù, kiếm ăn vào buổi chiều và ban đêm; ăn thực vật

Trang 1

Chào cả lớp

Chúc các em học tập tốt

và có nhiều niềm vui

Trang 2

KIỂM TRA BÀI CŨ:

2 ) Nêu các đăc điểm của chim thích nghi với đời sống bay lượn?

- Mình có lông vũ bao phủ.

- Chi trước biến thành cánh

-Đầu không có răng, có bao sừng kéo dài thành mỏ.

1) Nêu những đặc điểm đời sống và cấu tạo phù hợp của 3 nhóm chim

chạy, chim bơi và chim bay.

- Chim Chạy: Biết chạy , không biết bay Đại diện là chim Đà điểu

Có đặc điểm: cánh ngắn , yếu, chân to- khỏe, có 2 hoặc 3 ngón thích hợp

với chạy trên thảo nguyên hoặc hoang mạc.

- Nhóm chim Bơi: Biết bơi, không biết bay Đại diện là chim cánh cụt

Có đặc điểm: Cánh to khỏe như bơi chèo,, lông nhỏ nagwns không thấm

nước, chân có màng bơi giữa các ngón.

- Nhóm chim bay : Có nhiều bộ , biết bay với mức đọ khác nhau.

Đặc điểm cấu tạo thích nghi với lối sống đặc trưng của mỗi bộ.

Trang 3

LỚP THÚ ( lỚP CÓ VÚ) Bài 46: THỎ

I/ Đời sống, sinh sản:

Em hãy đọc thông tin, quan sát

tranh ở SGK thảo luận nhóm các

nội dung sau đây:

- Thỏ ưa sống ở đâu? Có những

tập tính gì ?

- Khi nuôi thỏ, người ta thường

làm chuồng ra sao, cho ăn

những gì ? Lúc nào ? Tại sao

phải làm như vậy?

- Em đã thấy Thỏ sinh sản chưa ?

Chúng có tập tính gì khi đẻ

Trang 4

Quan sát tranh Hãy cho biết Phôi thai của thỏ được nuôi dưỡng như thế nào trong quá trình phát triển? Điều đó khác với sự phát triển của các lớp ĐV khác ở chổ nào ?

Phôi thai lấy chất dinh dưỡng từ cơ

thể mẹ qua dây rốn đồng thời thải

chất bài tiết cũng qua cơ thể mẹ theo

dây rốn.

Trang 5

Đời sống của thỏ có gì đặc biệt đáng ghi nhớ?

Đào hang, lẫn trốn kẻ thù, kiếm ăn vào

buổi chiều và ban đêm; ăn thực vật

bằng gặm nhấm.

Sinh sản của thỏ khác với ĐV khác ở

điểm nổi bậc nào? Việc nuôi con của

thỏ cũng có đặc điểm nổi bậc là gì ?

- Thỏ có hiện tượng thai sinh

- Thỏ mẹ có tuyến vú tiết sữa, thỏ con có

môi để bú.

* Thỏ có đời sống đào hang,lẫn trốn kẻ thù bằng cách chạy trốn.

Thỏ kiếm ăn vào buổi chiều hoặc ban đêm; ăn cỏ ,lá cây bằng cách gặm nhấm.

* Thỏ đẻ con có nhau thai Hiện tượng đẻ con có nhau thai được gọi là hiện tượng thai sinh Thỏ mẹ có tuyến vú; thỏ con có môi để được bú sữa mẹ.

Kết luận:

I/ ĐỜI SỐNG , SINH SẢN:

Trang 6

II/ CẤU TẠO NGOÀI VÀ DI CHUYỂN:

Yêu cầu các em đọc thông tin

Quan sát tranh : Mô tả cấu tạo ngoài của thỏ.

Để tìm hiểu cấu tạo ngoài của thỏ thích nghi với đời sống như thế nào, Các em hãy thực hiện làm phiếu học tập

Trang 7

ĐẶC ĐiỂM CẤU TẠO NGOÀI CỦA THỎ THÍCH NGHI VỚI ĐỜI SỐNG

VÀ TẬP TÍNH LẪN TRỐN KẺ THÙ

BỘ PHẬN CƠ THỂ Đ Đ CẤU TẠO NGOÀI Sự THÍCH NGHI

BỘ LÔNG

CHI ( có vuốt)

GIÁC QUAN

Bộ lông mao dày và xốp Giữ nhiệt , bảo vệ cơ thể khi

trốn trong bụi rậm

Chi sau dài và khỏe

Bật nhảy xa, chạy nhanh khi bị săn đuổi

Mũi tinh, lông xúc giác nhạy bén

Thăm dò thức ăn và môi trường; phát hiện kẻ thù sớm nhất

Tai thính, có vành tai lớn, cử động được Định hướng âm thanh, phat hiện sớm kẻ thù

Mắt có mí cử động được Không bị khô, bảo vệ mắt

Trang 8

LỚP THÚ ( lỚP CÓ VÚ)

Bài 46: THỎ

I/ ĐỜI SỐNG , SINH SẢN:

II/ CẤU TẠO NGOÀI VÀ DI CHUYỂN:

1) Cấu tạo ngoài:

* Cơ thể Thỏ có lông mao bao phủ; chi trước ngắn, chi sau dài khỏe, khi ngồi gập hình chữ Z giúp thỏ bật nhảy xa nhanh khi bị săn đuổi.

* Giác quan:

- Mũi tinh, 2 bên môi có lông xúc giác giúp thỏ thăm dò thức ăn – Tai thính, có vành tai lớn có thể cử động giúp thỏ định hướng âm thanh phát hiện ra kẻ thù được sớm – Mắt có mí cử động được giúp mở khỏi bị kho và bảo vệ mắt được mắt.

Theo em biết Thỏ di chuyển như thế nào ?

Trang 9

Hãy quan sát tranh và mô tả cách di chuyển của thỏ.

Khi thỏ ngồi để kiếm ăn

Động tác lúc di chuyển của thỏ

Kết luận như thế nào về sự di chuyển của thỏ?

Trang 10

2) Di chuyển:

I/ ĐỜI SỐNG , SINH SẢN: * Thỏ có đời sống đào hang,lẫn trốn kẻ thù bằng cách chạy trốn Thỏ kiếm ăn vào buổi chiều hoặc ban đêm; ăn cỏ ,lá cây bằng cách gặm nhấm - Thỏ là động vật hằng nhiệt * Thỏ đẻ con có nhau thai Hiện tượng để con có nhau thai được gọi là hiện tượng thai sinh Thỏ non mới đẻ chưa mở mắt, được bú sữa mẹ II/ CẤU TẠO NGOÀI VÀ DI CHUYỂN: 1) Cấu tạo ngoài: * Cơ thể Thỏ có lông mao bao phủ; chi trước ngắn, chi sau dài khỏe, khi ngồi gập hình chữ Z giúp thỏ bật nhảy xa nhanh khi bị săn đuổi * Giác quan:

- Mũi tinh, 2 bên môi có lông xúc giác giúp thỏ thăm dò thức ăn

– Tai thính, có vành tai lớn có thể cử động giúp thỏ định hướng âm

thanh phát hiện ra kẻ thù được sớm – Mắt có mí cử động được giúp mở khỏi bị kho và bảo vệ mắt được mắt.

Bài 46:

THỎ

Trang 11

1) Hãy cho biết : Cấu tạo ngoài của thỏ thích nghi với điều kiện sống như thế

nào ?

2- Cho biết vì sao Thỏ hoang di chuyển với vận tốc tối đa là 74 km/h , trong khi đó cáo xám: 64km/h, chó sói : 69,23 km/h , thế mà trong

nhiều trường hợp, thỏ rừng vẫn không thoát khỏi những loài thú ăn thịt kể trên?

3) Nêu ưu điểm của hiện tượng thai sinh so với sự đẻ trứng và

noãn thai sinh.

Trang 12

Trò chơi ô chữ

Số 1: có 3 chứ cái, Đây là chất mà thỏ mẹ nuôi thỏ sơ sinh.

Số 2: có 3 chứ cái, Đây là bộ phậnđầu tiên của ống tiêu hóa giúp

thỏ sơ sinh bú được sữa mẹ.

Số 3: có 3 chứ cái, Đây là tên gọi của lớp có vú

Số 4: có 8 chứ cái, Đây là bộ phận giúp thỏ mẹ nuôi con trong

thời gian mang thai

Số 5: có 11 chứ cái, Đây là bộ phận ở gần môi ,giúp thỏ thăm dò

thức ăn.

TH AI

LÔ N G XÚC GIÁC

Câu khóa có 8 chữ cái:

THAI SINH

Đây là hình thức sinh sản tiến hóa nhất của ĐV

Trang 13

Tiết học kết thúc

Các em hãy chuẩn bị trước bài tiếp theo và học bài đầy đủ nhé,

Tạm biệt.

Ngày đăng: 01/05/2015, 09:00

Xem thêm

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w