1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

tài liệu phần mềm siêu âm

48 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 48
Dung lượng 5,48 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

*SIÊU ÂM : giúp thấy trực tiếp lách kèm theo các dấu hiệu như dịch tự do trong ổ bụng, máu tụ dưới bao lách, vết nứt ở lách hoặc máu tụ.. trong chủ mô lách.[r]

Trang 1

"People only see what they are prepared to see."

Ralph Waldo Emerson

Trang 2

VI/ DẤU MÁU ĐANG CHẢY TRONG CT VỠ LÁCH

VII/ X QUANG CAN THIỆP ĐỘNG MẠCH LÁCH

VIII/ CHẨN ĐOÁN PHÂN BIỆT

IX/ KẾT LUẬN

Trang 3

2 March 2020 3

ĐẠI CƯƠNG CHẤN THƯƠNG LÁCH

◼ Lách là tạng thường bị tổn thương nhất, chiếm 60%

trường hợp chấn thương bụng.

◼ Việc chẩn đoán sớm và xử trí khẩn là mục tiêu hàng đầu vì ảnh hưởng đến tính mạng bệnh nhân

◼ Cách xử trí trước đây là cắt lách nhưng khuynh

hướng hiện nay là điều trị bảo tồn, bất đắc dĩ mới

phẫu thuật Ngoài ra, có thể làm X Quang can thiệp

để làm tắc mạch máu hầu phòng ngừa lách tự vỡ khi

bị sưng to vì bệnh lý nhiễm trùng hoặc bệnh lý huyết học.

Trang 4

-Lách nằm ở trong ổ bụng ¼ trên trái,phía

sau-bên,dưới vòm hoành trái và ngoài bờ

cong lớn

-Lách là một tạng bạch huyết chính vì chiếm25% khối lượng tế bào bạch huyết của cơ thể Nhiệm vụ của lách là bảo vệ cơ thể

-Lách hình nửa nón cụt, lõm mặt trong, lồi

mặt ngoài.Chủ mô lách có độ hồi âm nằm

Trang 6

2 March 2020 6

ĐgM lách có một số nhánh cung cấp máu cho phần thân và đuôi tuỵ Nhánh lớn đầu tiên là ĐgM tuỵ lưng (dorsal pancreatic artery), nhánh lớn thứ hai là ĐgM tuỵ lớn (greater pancreatic artery = arteria pancreatica magna) Hai ĐgM này

xuất phát từ đoạn giữa của ĐgM lách

Trang 7

GIẢI PHẪU

Trang 8

◼ Bệnh nhân đau bụng trên trái, đau

ngực trái hoặc vai trái (dấu

Kehr) Triệu chứng này tăng khi

bệnh nhân hít vào sâu.

◼ Có thể đau toàn ổ bụng kèm theo

đề kháng thành bụng do xuất

huyết nội.

Trang 9

CHẨN ĐOÁN HÌNH ẢNH

*X QUANG QUY ƯỚC: Không chuyên biệt vì chỉ cho thấy các dấugián tiếp như: gãy xương sườn, bóng hơi dạ dày bị đẩy vào trong

*SIÊU ÂM: giúp thấy trực tiếp lách kèm theo các dấu hiệu như dịch tự

do trong ổ bụng, máu tụ dưới bao lách, vết nứt ở lách hoặc máu tụ

trong chủ mô lách

Siêu âm chẩn đoán có chích chất cản âm giúp thấy rõ tổn thương hơn

*CẮT LỚP ĐIỆN TOÁN: CT là kỹ thuật tối ưu vì chụp mau lẹ, khôngxâm lấn, giúp phát hiện các dấu hiệu vỡ lách như: xuất huyết nội,máu

tụ dưới bao lách, rách lách, bầm dập hoặc vỡ lách, nơi đang chảy

máu… Ngoài ra, CT giúp xác định hoặc loại trừ các tổn thương ở cáctạng khác trong ổ bụng

Trang 10

- Độ IV : Vết nứt lách (sâu >10cm) , tụ máu dưới bao và trong chủ mô (> 10

cm đường kính) và có tổn thương ĐgM phân thùy và ĐgM rốn lách.

- Độ V : Vỡ lách từ rốn lách và mất

mạch.

Trang 11

2 March 2020 11

A way to remember this system is:

Grade 1 is less than 1 cm

Grade 2 is about 2 cm (1-3 cm)

Grade 3 is more than 3 cm

Grade 4 is more than 10 cm

Grade 5 is total devascularization or maceration.

Trang 12

2 March 2020 12

X QUANG QUY ƯỚC

Trang 14

CÁC DẤU SIÊU ÂM CỦA CHẤN THƯƠNG LÁCH :

Hình ảnh siêu âm thay đổi theo thời gian từ lúc chấn thương đến thờiđiểm siêu âm:

1-Đô hồi âm của đường rách: echo trống-> echo kém-> có echo→

echo dày

2-Khối máu tụ dưới bao: tách bao lách ra khỏi nhu mô & dồn đẩy

nhu mô về phía rốn lách→ làm giảm hay mất độ lồi giải phẫu

bề mặt lách: Hồi âm mỏng hoặc hỗn hợp

3-Dập nhu mô lách: Máu tụ có hồi âm từ:

Echo dày→ có echo → echo kém

Trang 15

ĐƯỜNG “ECHO DẦY” DO VẾT NỨT THÀNH SẸO SAU

VỠ LÁCH

Trang 16

Vỡ lách với máu tụ dưới màng bao sau tại nạn giao thông

(Rupture of the spleen with massive subcapsular hematoma

after a motor vehicle collision)

(courtesy of J H Simanowski, MD, Hannover Medical School, Hannover, Germany)

Trang 17

Máu tụ dưới màng bao

và xuất huyết quanh lách

TỤ MÁU DƯỚI MÀNG BAO

Trang 18

2 March 2020 18

Máu tụ dưới màng bao

và xuất huyết giữa lách và thận trái

Trang 19

2 March 2020 19

US-2D và CE-US: rách lách

VỠ LÁCH độ 3

Trang 20

2 March 2020 20

US-2D và CE-US: rách lách

VỠ LÁCH độ 4

Trang 21

2 March 2020 21

US-2D : không thấy rõ đường

nứt và CE-US: rách lách 3 nơi

VỠ LÁCH độ 4

Trang 22

2 March 2020 22

VỠ LÁCH độ 4

Trang 23

2 March 2020 23

US-2D, CE-US và CE-CT:

rách lách

VỠ LÁCH ĐỘ 4

Trang 24

2 March 2020 24

CE-US: rách lách

CE-US, 30 ngày sau: bình thường

BỆNH NHÂN BỊ VỠ LÁCH NHƯNG HỒI PHỤC , KHÔNG PHẢI MỔ

Trang 25

2 March 2020 25

CHỤP CẮT LỚP ĐIỆN TOÁN

Trang 26

2 March 2020 26

 Nữ 17 tuổi bị té xe gắn máy.

Rách bao lách <1cm ở cực dưới.

Điều trị bảo tồn, kết quả tốt.

Nam 35 tuổi bị chấn thương ở nhà máy.

Ở góc trái có xuất huyết dưới màng bao

lách<10% diện tích bao lách.

Bình phục sau khi điều trị bảo tồn.→

VỠ LÁCH ĐỘ 1

Trang 28

Thanh niên 18 tuổi lái xe gắn máy

và húc phải một con trâu.

Rách cực trên lách một đường 6cm

kèm theo xuất huyết nội.

Bình phục sau mổ.→

Trang 29

Điều trị bằng cắt lách.

Trang 30

Nam 17 tuổi bị tai nạn giao thông.

Sau khi chích thuốc cản quang , lách

không bắt thuốc cản quang trên CT

nhưng có một đường cản quang (mũi

tên nhỏ) do đang chảy máu.

Phẫu thuật cắt lách →

Trang 31

2 March 2020 31

DẤU MÁU ĐANG CHẢY TRONG

CT CHẤN THƯƠNG LÁCH

◼ Bảng phân độ của AAST

(American Association for the

Surgery of Trauma) không đề cập

đến tình trạng đang chảy máu

(active bleeding) bởi vì nếu BN

đang chảy máu thì thất bại của điều

trị bảo tồn lên đến 80% Ở những

BN này, cần phải tiến hành can

thiệp nội mạch hoặc điều trị ngoại

khoa cao gấp 10 lần những BN ổn

định

Trang 32

2 March 2020 32

Dịch tăng đậm độ bao quanh lách và gan, những đường giảm đậm độ: tràn máu

màng bụng, rách lách, tụ máu lách, active bleeding → Điều trị ngoại.

- Gọi là active arterial extravasation khi vùng tăng đậm độ không chênh lệch quá

10 HU so với đậm độ trong mạch máu kế cận hoặc ĐgMC.

- CĐPB: giả phình mạch (pseudoaneurysm) sau chấn thương:

+ Giả phình mạch có hình tròn hoặc bầu dục trong khi active bleeding có hình dáng bất kỳ, rất gợi ý nếu có hình tia (jet).

+ Giả phình mạch sẽ wash-out vào thì trễ , trong khi active bleeding vẫn còn tăng đậm độ.

Trang 33

2 March 2020 33

Active arterial extravasation (đầu mũi tên) + Hemoperitoneum (mũi tên) + Sentinel clot sign (cạnh lách – đậm độ cao hơn máu bao quanh gan).

Trang 34

2 March 2020 34

Active arterial extravasation

Trang 35

2 March 2020 35

Active arterial extravasation +

Hemoperitoneum

Trang 36

2 March 2020 36

Active arterial extravasation + Hemoperitoneum

Trang 37

2 March 2020 37

Active arterial extravasation + Hemoperitoneum

Trang 38

2 March 2020 38

ĐgM lách có một số nhánh cung cấp máu cho phần thân và đuôi tuỵ Nhánh lớn đầu tiên là ĐgM tuỵ lưng (dorsal pancreatic artery), nhánh lớn thứ hai là ĐgM tuỵ lớn (greater pancreatic artery = arteria pancreatica magna) Hai ĐgM này xuất phát từ đoạn giữa của ĐM lách Khi làm thuyên tắc mạch, cần nhận biết hai

nhánh này để tránh làm thuyên tắc.

Trang 40

2 March 2020 40

Trang 41

CÁC KỸ THUẬT CAN THIỆP ĐIỀU TRỊ PHÌNH MẠCH LÁCH

Trang 42

VÀI TRƯỜNG HỢP CẦN PHÂN BIỆT

Trang 43

LÁCH PHỤ

Trang 45

2 March 2020 45

Heterogeneous splenic enhancement (early arterial phase)

Vào thì TMC và thì trễ, lách bắt thuốc đồng nhất

Trang 46

2 March 2020 46

Giả phình ĐgM lách sau chấn thương

Trang 47

KẾT LUẬN

◼ Vỡ lách là cấp cứu ngoại khoa thường gặp nhất trong các chấn thương bụng kín.

◼ Việc chẩn đoán và điều trị càng sớm càng tốt

vì mọi sự chậm trễ đều nguy hiểm cho bệnh

nhân.

◼ Siêu âm và nhất là CT bụng , đặc biệt vùng

lách là kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh tốt nhất để giúp chẩn đoán sớm vỡ lách cũng như giúp

phân độ nặng để có thể điều trị bảo tồn cho

một số bệnh nhân.

Trang 48

XIN CẦU CHÚC QUÝ ANH CHỊ VÀ GIA QUYẾN MỌI ĐIỀU

AN LÀNH VÀ MAY MẮN TRONG NĂM MỚI 2020 NÀY

Ngày đăng: 03/04/2021, 17:48

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w