1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Đồ dùng trong gia đình bé

28 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 95,72 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Lần lượt cho tổ trưởng từng tổ nhận xét các bạn trong tổ, cho trẻ tự nhận xét mình và nhận xét bạn theo tiêu chuẩn bé ngoan với sự giúp đỡ của cô.. - Cô cho trẻ cắm cờ3[r]

Trang 1

TÊN CHỦ ĐỀ LỚN: CẢ NHÀ THƯƠNG NHAU

(Thời gian thực hiện: Từ ngày 19/10/2020 đến 13/11/2020)

Tên chủ đề nhánh 1: Đồ dùng trong gia đình bé!

(Thời gian thực hiện: Từ ngày 02/11/2020 đến 6/11/2020)

Trang 3

(Thời gian thực hiện 04 tuần

Tên chủ đề nhánh 3: (Thời gian thực hiện: Số tuần: 1 tuần

A TỔ CHỨC CÁC Hoạt

- Trẻ biết tên đồ dùng

trong gia đình, côngdụng…

- Trẻ nhớ tên mình và tênbạn

- Phát hiện ra bạn nghỉhọc

- Phát triển thể lực

- Phát triển các cơ toànthân

- Hình thành thói quenTDBS cho trẻ

- Giáo dục trẻ biết giữ vệsinh cá nhân sạch sẽ, gọngàng

- Giá để

đồ dùng

cá nhânsạch sẽ

- Đồ dùng

đồ chơitrong cácgóc

- Tranh ảnhvề bố

mẹ của bé

- Sổ, bút

- Sân tậpsạch sẽbằngphẳng

- Trangphục trẻgọn gàng

- Kiểm trasức khỏecủa trẻ

Trang 4

- Giáo viên đón trẻ với thái độ ân cần vui vẻ, niềm nở,

thân thiện với trẻ và phụ huynh

- Gần gũi nhiều với trẻ mới đi học, tiếp xúc và làm quen

với trẻ hay khóc

- Trao đổi với phụ huynh về tình hình đầu năm học

- Cho trẻ chơi đồ chơi ở cá góc

- Động tác tay2: Hai tay đưa sang ngang, đưa lên cao

- Động tác chân3: Từng chân đưa lên trước, ra sau,

sang ngang

- Động tác bụng 1 Đứng cúi người về phía trước tay

chạm ngón chân

- Động tác Bật: Bật tách khép chân

- Cô quan sát và sửa sai cho trẻ

- Cô khuyến khích, động viên trẻ kịp thời

4.3 Hồi tĩnh:

Cho trẻ làm một số động tác nhẹ nhàng tại chỗ

- Trẻ chào hỏi lễ phépmọi người

- Hướng trẻ tới nơi cất

Trang 5

động Nội dung Mục đích – yêu cầu Chuẩn bị

Hoạt

động

góc

1 Góc bé chọn vai gì?

- Chơi bế em, nấu ăn, khám

bệnh ,tắm cho bé, đi mua sắm

2 Góc kỹ sư xây dựng

- Lắp ráp bàn ghế, tủ, giá sách

đồ chơi bày trong nhà

3 Góc thư viện:

- Xem sách truyện về gia đình,

tập kể chuyện theo tranh về

- Trẻ xếp bàn ghế, tủ,giá…

- Trẻ xem sách tranh vềgia đình

- Biết tô màu tranh đồ dùng gia đình

- Trẻ biết chăm sóc cây xanh, biết tưới cây…

- Trẻ biế tạo ra sản phẩm

- Đồ chơi gia đình…

- Gạch hàng rào, chậu, cây,giá đồ chơi

- tranh, ảnh có sẵn

- Màu, giấy các loại,

- Bình tưới, dụng

cụ xới đất,nước

- Giấy gói quà, hộp, băng dính…

Trang 6

1 Trò chuyện với trẻ:

- Cô trò chuyện với trẻ về một số đồ dùng trong gia

đình bé

2 Giới thiệu góc chơi:

- Lớp mình có bao nhiêu góc chơi? Là những góc chơi

nào? Cô giới thiệu 3 góc sẽ chơi trong ngày và giới

thiệu đồ chơi ở các góc, giới thiệu nội dung chơi ở các

góc

3 Trẻ tự chọn góc chơi:

- Có rất nhiều góc chơi và đồ chơi trong các góc Các

con thích chơi ở góc nào?

4 Trẻ phân vai chơi:

- Cô đến từng góc chơi giúp đỡ trẻ thoả thuận phân vai

chơi trong nhóm, gợi ý một số nhiệm vụ và yêu cầu

của các vai chơi cho trẻ ở trong nhóm

+ Góc ký sư xây dựng: Con định xây gì trong ngày

hôm nay? Con cần chuẩn bị những nguyên vật liệu

+ Góc tạo hình: Các con sẽ tô màu tranh gì?

+ Góc thiên nhiên: Con chăm sóc cây như thế nào?

+ Góc kp – tn: Các con sẽ dùng giấy gì để gói quà?

5 Quan sát hướng dẫn trẻ chơi, chơi cùng trẻ:

- Cô đến từng góc chơi quan sát, giúp đỡ động viên trẻ

chơi Có thể nhập vai chơi cùng trẻ, gợi ý trẻ liên kết

các góc chơi với nhau, tạo tình huống chơi cho trẻ,

giúp đỡ trẻ khi cần thiết

6 Nhận xét buổi chơi:

- Cô và trẻ đến các nhóm chơi, gợi ý trẻ nhận xét

mình, nhận xét bạn chơi trong nhóm, cô nhận xét từng

- Trẻ chơi

- Trẻ lắng nghe

- Trẻ cất đồ chơi

A TỔ CHỨC CÁC

Trang 7

động Nội dung Mục đích – yêu cầu Chuẩn bị

- Đi dạo quan sát các kiểu nhà

- Quan sát vườn trường

- Quan sát đồ dùng trong gia

đình

- Thí nghiệm tan và không tan

- Quan sát thời tiết trong ngày

- Trẻ biết và phân biệtđược các kiểu nhà khácnhau

- Trẻ biết tên các loạicây, rau trong vườntrường

- Trẻ biết tên gọi, côngdụng của một số đồ dùngtrong gia đình

- Trẻ biết được thời tiếttrong ngày

- Sân sạch

sẽ, bằngphẳng

điểm quansát

- Câu hỏiđàm thoại

- Rèn cho trẻ sự khéo léo,nhanh nhẹn qua các tròchơi

- Phát triển khả năng vậnđộng cho trẻ

- Trẻ được chơi đồ chơingoài sân trường Thỏamãn nhu cầu vui chơi

Trang 8

1 Hoạt động có mục đích:

- Kiểm tra sức khỏe, trang phục của trẻ

- Cho trẻ ra sân, cô chọn địa diểm thích hợp để cho trẻ

quan sát

* Cô cho trẻ quan sát các kiểu nhà khác nhau:

- Đây là kiểu nhà gì ?

- Ngoài ra con con biết những kiểu nhà nào nữa ?

* Quan sát vườn trường

* Quan sát thời tiết trong ngày.

- Trò chuyện với trẻ về thời tiết

- Kết thúc nhận xét động viên trẻ

- Trẻ chuẩn bị đồ dùng

cá nhân

- Trẻ quan sát, trò chuyện

2 Trò chơi vận động:

- Cô nêu tên trò chơi Nêu luật chơi, hướng dẫn trẻ cách

chơi Trò chơi: “Về đúng nhà”, “Mèo đuổi chuột”, “Lộn

cầu vồng”, “Gieo hạt”

- Tổ chức cho trẻ chơi Động viên khuyến khích trẻ

chơi

- Nhận xét quá trình chơi của trẻ

- Giáo dục trẻ biết chơi cùng nhau

- Đánh giá quá trình chơi của trẻ

- Hỏi trẻ tên đồ chơi có trong sân, cách chơi

- Hướng dẫn trẻ chơi và giáo dục trẻ chơi đoàn kết, thân

thiện

- Cô quan sát và theo dõi trẻ chơi

- Hết giờ chơi, cô tập trung trẻ sau đó cho trẻ về lớp

- Trẻ trả lời

- Trẻ lắng nghe

- Trẻ chơi

- Trẻ tập trung và về lớp

A TỔ CHỨC CÁC

Trang 9

động Nội dung hoạt động Mục đích – yêu cầu Chuẩn bị

Hoạt

động

ăn

- Trước khi trẻ ăn

- Trong khi ăn

- Sau khi ăn

- Đảm bảo vệ sinh cho trẻtrước khi ăn

- Tạo không khí vui vẻ, thoải mái cho trẻ, giúp trẻ

ăn hết suất, đảm bảo an toàn cho trẻ trong khi ăn

- Hình thành thói quen cho trẻ sau khi ăn biết để bát, thìa, bàn ghế đúng nơi qui định Trẻ biết lau miệng, đi vệ sinh sau khi

ăn xong

- Nước cho trẻ rửa tay, khăn lau tay, bàn ghế, bát thìa

- Đĩa đựng cơmrơi, khăn lau tay

- Rổ đựngbát, thìa

- Giúp trẻ có một giấc ngủ ngon, an toàn Phát hiện, xử lí kịp thời các tình huống xảy ra khi trẻ ngủ

- Tạo cho trẻ thoải mái sau giấc ngủ trưa, hình thành cho trẻ thói quen tựphục vụ

- Chải chiếu, kê đệm

- Phòng ngủ kín gió, ánh sáng yếu

- Tủ để xếp gối sạch sẽ

Trang 10

- Cho trẻ kê, xếp bàn ghế cùng cô.

- Hướng dẫn trẻ rửa tay, cho trẻ đi rửa tay

- Cho trẻ ngồi vào bàn ăn

- Giáo viên vệ sinh tay sạch sẽ, chia cơm cho trẻ, giới

thiệu các món ăn, vệ sinh dinh dưỡng cho trẻ

- Nhắc nhở trẻ không nói chuyện cười đùa trong khi

ăn, động viên trẻ ăn hết suất, cô quan tâm đến những

trẻ ăn chậm, trẻ biếng ăn để động viên giúp đỡ trẻ ăn

hết suất của mình

- Nhắc trẻ ăn xong mang bát thìa xếp vào rổ, xếp ghế

vào đúng nơi quy định

- Cho trẻ đi vệ sinh, lau miệng, uống nước

- Cô bao quát trẻ

- Cùng cô kê bàn ghế

- Trẻ rửa tay ngồi vào bàn ăn

- Trẻ ăn cơm và giữ trật

tự trong khi ăn

- Trẻ cất bát, thìa

- Trẻ đi vệ sinh cá nhân

- Cô nhắc trẻ đi vệ sinh, xếp dép lên giá, cho trẻ lấy

gối và vào chỗ ngủ của mình, nhắc trẻ không nói

chuyện cười đùa

- Quan sát, sửa tư thế ngủ cho trẻ, cô thức để bao quát

trẻ trong khi ngủ để phát hiện kịp thời và xử lí các tình

huống xảy ra trong khi trẻ ngủ

- Đánh thức trẻ dậy nhẹ nhàng để trẻ tỉnh ngủ, trẻ cùng

cô thu dọn chiếu, đệm, gối cất gối vào nơi quy định,

cô chải tóc cho trẻ gái

- Cho trẻ đi vệ sinh

- Trẻ vào chỗ ngủ

- Trẻ ngủ

- Trẻ cùng cô thu dọn chiếu, đệm, gối cất gối vào nơi qui định

- Trẻ đi vệ sinh

A TỔ CHỨC CÁC

Trang 11

động Nội dung hoạt động Mục đích - yêu cầu Chuẩn bị

* Vận động nhẹ ăn quà chiều

* Ôn nội dung đã học

Ôn luyện những kiến thức đã

học buổi sáng

* Làm quen kiến thức mới

* Chơi trò chơi, chơi tự do

- Giúp trẻ nắm được một

số kiến thức mới để trẻ

dễ dàng hơn khi tham giavào hoạt động học

- Trẻ vui vẻ, thoải mái

- Trẻ biểu diễn các bài hát trong chủ đề

- Trẻ biết các tiêu chuẩn

bé ngoan

- Nhận xét các bạn trong lớp

- Trẻ biết được sự tiến bộcủa mình và của bạn để

cố gắng phấn đấu

Quà chiều

- Sách vở học của trẻ, sáp màu

- Đất nặn, bảng, phấn, bút màu…

- Tranh truyện, thơ

- Đồ chơi

- Dụng cụ

âm nhac

- Bảng bé ngoan

- Rèn kĩ năng chào hỏi lễ phép cho trẻ

- Giáo dục trẻ ngoan, lễ phép và thích được đi học

Trang phục trẻ gọn gàng

Trang 12

- Cô cho trẻ xếp hàng và vận động nhẹ nhàng.

- Cô cho trẻ nhẹ nhàng vào bàn ăn, chia đồ ăn cho trẻ

và cho trẻ ăn

- Cô bao quát trẻ ăn, động viên trẻ ăn hết xuất

* Cô cho trẻ ôn luyện những kiến thức đã học buổi

sáng qua trò chuyện, qua các loại vở (Bé tập tạo hình/

Làm quen với Toán/ Làm quen với chữ cái )

- Cô cho trẻ làm quen với kiến thức, với các trò chơi

mới, bài thơ, bài hát, truyện kể

- Cô nói tên trò chơi và đồ chơi mà trẻ sẽ được chơi

Cô cho trẻ tự chọn đồ chơi và trò chơi để chơi theo

nhu cầu và khả năng của trẻ Cô quan sát và chơi cùng

trẻ Khi hết giờ chơi cô cho trẻ thu dọn đồ dùng đồ

chơi gọn gàng

- Cho trẻ biểu diễn văn nghệ các bài hát trong chủ đề

theo tổ nhóm cá nhân

- Cô nhắc lại tiêu chuẩn bé ngoan cho trẻ nhớ

- Lần lượt cho tổ trưởng từng tổ nhận xét các bạn

trong tổ, cho trẻ tự nhận xét mình và nhận xét bạn theo

tiêu chuẩn bé ngoan với sự giúp đỡ của cô

- Cô cho trẻ cắm cờ

- Cô nhận xét chung Khuyến khích động viên trẻ tạo

hứng thú cho buổi học ngày hôm sau

- Trẻ xếp hàng vận động

- Trẻ ăn quà chiều

- Trẻ trò chuyện, thực hành vở

- Trẻ làm quen kiến thức mới

- Trẻ chơi đồ chơi, trò chơi cùng cô và các bạn

- Trẻ biểu diễn văn nghệ

- Trẻ lắng nghe và nhắc lại

- Trẻ cắm cờ

- Trẻ lắng nghe

- Cô vệ sinh sạch sẽ cho trẻ, chỉnh sửa trang phục cho

trẻ gọn gàng trước khi về

- Dặn dò trẻ những việc cho ngày hôm sau

- Khi phụ huynh trẻ đến đón cô gọi tên trẻ nhắc trẻ cất

ghế, chào cô chào bố, mẹ (ông, bà ) và lấy đồ dùng

cá nhân cho trẻ về

- Trao đổi với phụ huynh về những tiến bộ của trẻ

- Hết trẻ cô lau dọn vệ sinh, tắt điện, đóng cửa và ra

về

- Trẻ vệ sinh sạch sẽ

- Trẻ cất ghế, chào mọi người và tự lấy đồ dùng

cá nhân

B HOẠT ĐỘNG HỌC

Trang 13

Tên hoạt động: Thể dục.

Bò chui qua dây

Hoạt động bổ trợ: Bài hát “Gia đình gấu”

I Mục đích yêu cầu:

1 Kiến thức

- Trẻ biết tên vận động "Bò chui qua dây "

- Dạy trẻ biết bò bằng bàn tay, bàn chân chui qua dây

- Trẻ nhớ tên trò chơi biết cách chơi trò chơi

2 Kỹ năng

- Trẻ bò bằng bàn tay bàn chân chui qua dây trẻ bò nhịp nhàng phối hợp với tay chân bò khéo léo khộng chạm vào dây

- Phát triển tố chất nhanh nhen, khỏe mạnh, khéo léo

- Rèn kỹ năng khi tham gia chơi trò chơi

3 Thái độ.

- Giáo dục trẻ ý thức tham gia tập luyện

- Trẻ hứng thú thực hiện, chơi đúng luật và làm theo yêu cầu của cô

- Cô hỏi trẻ gia đình gấu có những ai?

- Mọi người trong gia đình gấu như thế nào ?

Trang 14

2.1 Hoạt động 1: Khởi động

Cô và trẻ đi kết hợp các kiểu đi thường, lên

dốc, xuống dốc, qua hang,chạy chậm, chạy nhanh,

về xếp hàng theo tổ dãn cách đều

2.2 Hoạt động 2: Trọng động

a Bài tập phát triển chung:

- Động tác tay2: Hai tay đưa sang ngang, đưa

lên cao

- Động tác chân3: Từng chân đưa lên trước,

ra sau, sang ngang

- Động tác bụng:1 Đứng cúi người về phía

trước tay chạm ngón chân

- Động tác Bật: Bật tách khép chân

b Vận động cơ bản:

+ Chuyển đội hình thành 2 hàng dọc, quay

mặt vào nhau

+ Cô giới thiệu vận động: Bò chui qua dây

+ Cô thực hiện mẫu lần 1: Chậm

+ Cô thực hiện mẫu lần 2: Ở tư thế chuẩn bị

bàn tay cô chống xuống sàn lưng thẳng mắt nhìn

về phia trước, đầu gối và cẳng chân sát xuống sàn

Khi có hiệu lệnh : “Bò” Cô bò kết hợp tay nọ chân

kia, bò thẳng về phía trước, tới dây đầu hơi cúi sao

cho đầu và thân không chạm vào dây, bò liên tục

tới vạch đích, cô đứng lên và đi về phía cuối hàng

+ Cô thực hiện lại

+ Mời 2 trẻ tập thử

+ Cho trẻ thực hiện 2 lần Lần 2 cho trẻ thi

đua đi lên lấy đúng đồ dùng trong gia đình

+ Cô quan sát theo dõi sửa sai trẻ thực hiện

c Trò chơi vận động: “ Bắt bóng” :

- Cách chơi: Cô chuẩn bị 5 quả bóng, các con

sẽ đuổi theo bóng đang lăn, khi nào bóng dừng thì

bắt bóng bằng 2 tay, ai bắt được bóng người đó

Trang 15

- Cô tổ chức cho trẻ chơi

2.3 Hoạt động 3: Hồi tĩnh

- Cho trẻ đi nhẹ nhàng 1-2 vòng

3 Kết thúc:

- Hỏi trẻ hôm nay các con được tập bài vận

động gì?

- Được chơi trò chơi gì?

- Nhận xét – Tuyên dương

- Cô hướng trẻ chuyển sang hoạt động khác

- Trẻ chơi trò chơi

- Trẻ đi lại nhẹ nhàng

* Đánh giá trẻ hàng ngày (Đánh giá những vấn đề nổi bật về: tình trạng sức

khỏe; trạng thái cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ; kiến thức, kĩ năng của trẻ)

………

………

………

………

………

………

… ………

………

………

………

………

………

………

Trang 16

Hoạt động bổ trợ: Âm nhạc: Bài hát: Niềm vui gia đình

Trò chơi: Thi xem ai nhanh…

I Mục đích yêu cầu

1 Kiến thức:

- Trẻ nhận biết và gọi tên, nêu một số dấu hiệu nổi bật, công dụng của một số

đồ dùng trong gia đình cái bát, cái đĩa, cái phích

2 Kỹ năng:

- Rèn luyện giác quan và phát triển ngôn ngữ cho trẻ

- Kỹ năng trả lời câu hỏi

Hướng dẫn của giáo viên Hoạt động của trẻ

1 Ổn định tổ chức, giới thiệu bài.

- Vừa rồi các con đã được đi siêu thị gia đình

mua rất là nhiều thứ rồi bây giờ cô và các con sẽ

tìm hiểu về các đồ dùng trong gia đình này nhé

Trang 17

* Cái bát

- Các con nhắm mắt lại nào!

- Cô có cái gì đây? Ai mua được cái bát

giống cô?

- Cái bát dùng để làm gì?

- Các con nhìn xem miệng bát giống hình gì?

- Bát này được làm bằng gì?

- Các con hãy lắng nghe cô thử gõ nhẹ vào

cái bát xem tiếng kêu của nó như thế nào nhé

- Các con đã biết bát làm bằng gì chưa?

=> Cái bát được làm bằng sứ đấy các con ạ!

Ngoài ra còn có bát được làm bằng thủy tinh,

nhựa Đó là những đồ dùng gia đình dùng để đựng

cơm ăn.Cái bát là đồ rất dễ vỡ nên khi dùng các

con phải giữ cẩn thận

* Cái đĩa

- Cô hỏi 1 trẻ con vừa mua được thứ gì?

- Cái đĩa này có dạng hình gì?

- Cái đĩa dùng để làm gì?

- Đĩa được làm bằng gì?

=> Cô chốt lại: Đĩa là 1 đồ dùng gia đình

dùng để đựng thức ăn, đựng rau Cái đĩa cũng rất

dễ vỡ do đó phải dùng nhẹ nhàng và khi dùng

xong phải cất vào nơi quy định

* Cái phích

- Cô đọc câu đố: Cái gì vỏ sắt

Ruột chứa nước sôi

Mọi người dùng tôi

Giữ cho nước nóng

- Những bạn nào đã mua được cái phích?

- Phích dùng để làm gì?

- Thế cái phích này được làm bằng gì?

=> Cô chốt lại: Cái phích nước cũng là 1 đồ

dùng gia đình dùng để dựng nước sôi để uống

Phích dễ vỡ, nếu vỡ sẽ rất nguy hiểm Do đó khi

sử dụng phải thật nhẹ nhàng cẩn thận

Mở rộng;

- Các con vừa được quan sát cái bát cái phích

cái đĩa Ngoài ra các con còn biết trong gia đình

các con còn có những đồ dùng nào nữa?

Trang 18

- Khác nhau: + Cái bát để ăn cơm, cái phích để đựng nước sôi + Cái bát miệng có dạng hình tròn, cái phích có dạng hình trụ

2.3 Hoạt động 3:Trò chơi ôn luyện * Trò chơi 1: Thi xem ai nhanh - Cách chơi: Cô sẽ nói đặc điểm, công dụng của đồ dùng bạn nào có đồ dùng loại đó thì dơ lên cho các bạn xem và kiểm tra * Trò chơi 2: Cất đồ dùng về đúng nhà - Cho trẻ lấy 1 đồ dùng mà trẻ thích vừa đi vừa hát bài" Càng lớn càng ngoan" - Khi có hiệu lệnh trẻ có đồ dùng để đựng đồ ăn về nhà có kí hiệu đồ dùng để đựng đồ ăn, trẻ có đồ dùng để đựng nước uống về nhà có kí hiêụ đồ dùng để đựng nước uống - Cho trẻ chơi trò chơi 1 - 2 lần - Nhận xét trẻ chơi 3 Kết thúc -Hỏi trẻ vừa được tìm hiểu gì? - Cho trẻ nhắc lại bài học - Cô tuyên dương những bạn mạnh dạn động viên những bạn còn nhút nhát - Cô nhận xét chung - Trẻ chơi trò chơi - Tìm hiểu về đồ dùng trong gia đình * Đánh giá trẻ hàng ngày (Đánh giá những vấn đề nổi bật về: tình trạng sức khỏe; trạng thái cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ; kiến thức, kĩ năng của trẻ) ………

………

………

………

………

Ngày đăng: 03/04/2021, 17:40

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w