Các con ơi mõi loài động vật có những đặc điểm khác nhau. Vì vậy các con hãy tìm hiểu về hình dạng, màu sắc, thức ăn, của chúng như thế nào... Khi chăm sóc chúng ta cần có những biện ph[r]
Trang 1MỞ CHỦ ĐỀ THẾ GIỚI ĐỘNG VẬT
4 TUẦN
TỪ NGÀY / /2014 ĐẾN / /2013
***
Cho trẻ hát “ một con vịt”
Các con vừa hát bài gì?
Bài hát nói đến con vật gì?
Ngoài con vịt ra các con biết con vật gì nữa?
Những con vật vừa kể được gọi là gì?
Bạn nào biết thế giới động vật có bao nhiêu nhóm ?
Trang 2MỤC TIÊU:
1) phát triển thể chất:
+ Phát triển các cơ đôi bàn tay thông qua các hoạt động khác nhau
+ Phát triển sự vận động của các bộ phận cơ thể, vận động nhịp nhàng với các bạn, điều chỉnh hoạt động theo tín hiệu
2) phát triển nhận thức:
+ Biết được tên gọi, biết được các nhóm động vật sống trong gia đình, trong rừng,dưới nước, …
+ Biết phân biệt được sự giống nhau và khác nhau qua các đặc điểm như: hình dáng, môi trường sống
+ Biết được ích lợi của chúng đối với cuộc sống như: cá giúp chúng ta có nhiều chất đạm, con vật nuôi trong gia đình giúp chúng ta giữ nhà, bắt chuột… côn trùngthì vừa có lợi vừa có hại
+ Trẻ biết được sự quan tâm chăm sóc, gần gũi của con người đối với chúng
3) phát triển ngôn ngữ:
+ Qua bài học trẻ biết được các tên gọi của chúng, biết sử dụng cho các bộ phận của các con vật như: đầu, dò, đuôi, bụng…biết được các từ ngữ mới, biết cách sử dụng từ cho phù hợp
+ Trẻ biết sử dụng các từ mới như: nhảy, bơi lội, mượt mà, bóng mịn, tiếng kêu của chúng…
4) phát triển thẩm mỹ:
+ Trẻ cảm nhận được vẻ đẹp của các con vật qua màu sắc bộ lông ,
+ Phát triển óc quan sát và tính ham hiểu biết
Trang 3+ Trẻ biết cảm nhận vẻ đẹp của chúng qua các môn tạo hình, và thể hiện được các đặc điểm khác nhau qua môn học,
5) phát triển tình cảm xã hội:
+ Trẻ yêu thích các con vật,mong muốn được bảo vệ và chăm sóc và một số kĩ năng, thói quen chăm sóc bảo vệ con vật
+ Trẻ biết thể hiện tình cảm của mình với con vật
- Mối quan hệ giữa cấu tạo với mơi
trường sống, với vận động, cách kiếm ăn
DƯỚI NƯỚC CĨ CON GÌ?
TUẦN 1
- Tên gọi Các bộ phận chính Màu sắc
Kích thước Thức ăn Ích lợi Nơi sống Cách chăm sĩc bảo vệ.
Trang 4ĐI VÀO RỪNG XANH
Sự giống và khác nhau giữa một số côn trùng, bò sát
Một số động vật quý hiếm
GIÁO DỤC PHÁT TRIỂN THỂ CHẤT:
Giáo dục dinh dưỡng sức khỏe :
Biết bảo vệ sức khỏe không ăn những thức ăn từ động vật có hại cho sức khỏe.
*Vận động:
- chuyền bóng bên phải bên trái.
-Nhảy lò cò ném trung đích nằm ngang
-Bò dích dắt qua 5 chướng ngại vật
-Bò thấp kết hợp trèo qua ghế
GIÁO DỤC PHÁT TRIỂN TÌNH CẢM XÃ HỘI:
Thể hiện tình cảm phù hợp với trò đống vai
Xây dựng khu công viên cây xanh vườn hoa.
Làm trực nhật sắp xếp đồ dùng
đồ chơi
- Chú gà dễ thương
- Bé chăm sóc cá như thế nào?
- Khi vào sở thú con làm gì?
* Làm quen với toán:
- Nhận biết mối quan hệ hơn
kém trong phạm vi 5
- Nhận biết nhóm đối tượng có
số lượng 5 ra 2 phần
Trang 6KẾ HOẠCH THỰC HIỆN TUẦN 22
CHỦ ĐỀ NHÁNH : Vật nuôi của bé (Từ ngày 10 / 02 /2014 đến 14 /02 /2014)
Tên
Hoạt
động
- Đón trẻ : cô đón cháu nhẹ nhàng âu yếm, gần gũi cháu Điểm danh, Trò chuyện đầu giờ
- Cô đón trẻ vào lớp cho c/c cất ĐD đúng quy định, gọn gàng ngăn nắp
- Cô cho c/c hát bài “ Cả nhà thương nhau”, sao đó cô trò chuyện với c/c:
Giáo dục phát triển thẩm mĩ
Giáo dục phát triển ngôn ngữ
Giáo dục phát triển tình cảm
HOẠT
ĐỘNG
GÓC
- Phân vai : cô giáo, gia đình, tài xế, bác sĩ
- Xây dựng: vườn ao chuồng
- Nghệ thuật : hát, múa, vẽ , đồ dùng đồ chơi…
- Học tập: tô màu, ghép hình, so hình về, đồ dùng đồ chơi
- Thiên nhiên: chăm sóc cây xanh
- Hướng dẫn
vẽ con gà
Trò chơi:
mèo đuổi chuột
- Quan sát tranh
- dạy trẻ thuộc thơ “ đàn gà con”
Trò chơi:
mèo đuổi chuột
tranh
- Trò chuyện con gà
Trò chơi: cáo vàthỏ
- Quan sát tranh
- Hướng dẫn trẻ nhảy lò cò ném trúng đích nằm ngang
- Trò chơi: cáo
và thỏ
VỆ SINH, NÊU GƯƠNG, TRẢ TRẺ
Trang 7 TIEU CHUẨN BÉ NGOAN:
- Đi học dúng giờ, có mang khăn tay
- Chăm phát biểu, không làm ồn trong giờ học
- Biết chào cô chào khách
- Bỏ rác đúng nơi qui định
THỂ DỤC BUỔI SÁNG
1 Mục đích yêu cầu:
- Cháu tập được các động tác thể dục sáng
- Qua bài tập giúp cháu phát triển tốt thể lực
- Rèn cho cháu cò thói quen thể dục sáng
- Trẻ đi vòng tròn vừa đi vừa hát, kết hợp các động tác :
kiểng chân, nhón chân Sau đó tập trung hàng ngang theo
tổ.(trẻ làm theo yêu cầu của cô )
2 Hoạt động 2: Trọng động:
Bài tập phát triển chung:
-Động tác hô hấp: thổi bóng
Cô nói “thổi bóng”
- Động tác tay 2 : đưa tay ra phía trước vỗ tay vào nhau
TTCB : Đứng thẳng, 2 chân rộng bằng vai
+ Nhịp 1 : 2 tay dang ngang cao bằng vai
+ Nhịp 2 : đưa tay về phía trước vỗ tay vào nhau
+ Nhịp 3 : đưa tay về nhịp 1
+ Nhịp 4 : Đứng thẳng 2 tay xuôi theo người
- Động tác chân 2: Đứng 1 chân nâng cao gập gối
TTCB : đứng thẳng 2 tay chống hông
+ Nhịp 1 :Chân phải nâng cao đầu gối gập vuông góc
+ Nhịp 2 : Hạ chân phải xuống đứng thẳng
+ Nhịp 3: Chân trái nâng cao đầu gối gập vuông góc
- Trẻ tập theo hiệu lênh của cô
- Trẻ đưa đưa tay ra trước miệng vờ thổi
- ( 4 lần 4 nhịp)
- ( 4 lần 4 nhịp)
- ( 4 lần 4 nhịp)
Trang 8+ Nhịp 2 : Về tư thế ban đầu
+ Nhịp 3 : Quay người sang tráii 90°
+ Nhịp 4: Về tư thế ban đầu
- Động tác bật: bật Tách khép chân
- TTCB:Đứng khép chân tay chống hông
+ Nhịp 1 : bật 2 chân dang ngang tay dang ngang
+ Nhịp 2 : bật khép chân 2 tay thả xuôi
+ Nhịp 3 : như nhịp 1
+ Nhịp 4: như nhịp 2
3 Hoạt động 3: Hồi Tĩnh
Trò chơi : uống nước
Cho cả lớp đi nhẹ nhàng vào lớp
- ( 4 lần 4 nhịp)Cháu chơi
- Xếp và chuyển đội hình đúng theo hiệu lệnh của cô
- Trẻ chuyền bóng liên tục không làm rơi bóng
- Trẻ đi vòng tròn vừa đi vừa hát, kết hợp các động tác :
kiểng chân, nhón chân Sau đó tập trung hàng ngang theo
tổ.(trẻ làm theo yêu cầu của cô )
Trọng động:
Bài tập phát triển chung:
- Động tác tay 2 : đưa tay ra phía trước vỗ tay vào nhau
TTCB : Đứng thẳng, 2 chân rộng bằng vai
- Cả lớp hát
- cả lớp nhắc lại tên đề tài
- Trẻ tập trung ra sân tập trung thành 3 hàng dọc
- Trẻ tập theo hiệu lênh của cô
Trang 9
+ Nhịp 1 : 2 tay dang ngang cao bằng vai
+ Nhịp 2 : đưa tay về phía trước vỗ tay vào nhau
+ Nhịp 3 : đưa tay về nhịp 1
+ Nhịp 4 : Đứng thẳng 2 tay xuôi theo người
- Động tác chân 2: Đứng 1 chân nâng cao gập gối
TTCB : đứng thẳng 2 tay chống hông
+ Nhịp 1 :Chân phải nâng cao đầu gối gập vuông góc
+ Nhịp 2 : Hạ chân phải xuống đứng thẳng
+ Nhịp 3: Chân trái nâng cao đầu gối gập vuông góc
+Nhịp 4: hạ 2 chân xuống đứng thẳng
- Động tác bụng 2 : Quay người sang 2 bên
TTCB: đứng thẳng tay chống hông
+ Nhịp 1 : Quay người sang phải 90°
+ Nhịp 2 : Về tư thế ban đầu
+ Nhịp 3 : Quay người sang tráii 90°
+ Nhịp 4: Về tư thế ban đầu
- Động tác bật: bật Tách khép chân
- TTCB:Đứng khép chân tay chống hông
+ Nhịp 1 : bật 2 chân dang ngang tay dang ngang
+ Nhịp 2 : bật khép chân 2 tay thả xuôi
+ Nhịp 3 : như nhịp 1
+ Nhịp 4: như nhịp 2
3 Hoạt động 3: Vận động cơ bản
chuyển đội hình chữ U thực hiện vận động “ chạy thay
đổi tốc độ theo hiệu lệnh”
Cô giới thiệu vân động
- Cô làm mẫu vận động 3 lần
+ Lần 1: toàn phần
+ Lần 2: kết hợp giải thích bằng lời “ Khi nghe
hiệu lệnh bắt đầu, thì bạn ở đầu hàng cầm bóng bằng 2
tay chuyền sang bên trái cho bạn đứng phía sau, bạn nhận
được bóng tiếp tục chuyền bóng cho bạn tiếp theo nữa và
cũng chuyền bên trái, cứ như vậy chuyền đến cho bạn
cuối cùng nhận được bóng thì cầm bóng chạy lên đầu
hàng và chuyền sang bên phải cho bạn đứng sau, cứ như
vậy chuyền đến khi hết ”
Cô gọi 2- 3 cháu lên làm thử
Cho trẻ thực hiện: mỗi lượt 2 cháu
Cho trẻ thi đua:
Cách thi : mỗi đội 10 bạn các bạn chạy theo hiệu
lệnh, ai chạy không theo hiệu lệnh đội đó sẽ thua
Trang 10 Luật thi : chạy theo tín hiệu Đội nào chạy nhanh
hơn so với hiệu lệnh sẽ cổng đội thắng
Trẻ thực hiện – cô quan sat – sửa sai cho trẻ
* Hoạt động 3: Trò chơi vận động: “ cho trẻ chơi “ thi
hái quả”.
◆Cách chơi: cô cần hai đội,đội số 3 và đội số 2 khi
nghe hiệu lệnh chạy thì các bạn chạy thật nhanh đến
thùng đựng quả lấy quả đặt vào dĩa chạy thật nhanh về bỏ
vào rỗ
◆Luật chơi: trong vòng một bài hát đội nào lấy được
nhiều quả đội đó sẽ thắng
- Cho trẻ thực hiện cô quan sát sau mỗi lần chơi
4 Hoạt động 4 : Hồi Tĩnh
Trò chơi : uống nước
Cho cả lớp đi hẹ nhàng vào lớp
Đi vào lớp
HOẠT ĐỘNG GÓC
I Yêu cầu :
- Cháu nắm đựơc cách chơi, chơi chơi tự nguyện, hứng thú
- Biết nhường nhịnh nhau khi chơi
- Giáo dục lòng quí trong người lao động , tôn trọng thành quả lao động.
- Biết lấy cất đồ chơi đúng nơi qui định
II Chuẩn bị :
- Đồ chơi ở các góc theo chủ đề động vật.
+ Góc xây dựng : xây trại chăn nuôi : chuồng gà, vịt, ao cá, bò,….
III Tổ chức hoạt động :
1 Ổn định : Đọc thơ” Đồ chơi của lớp”
2.Giới thiệu :
- Các con ơi đã đến giờ chơi rồi Hôm nay lớp
chúng ta chơi theo chủ đề vật nuôi của bé
- Bác sĩ thú y khám bệnh cho gia cầm, gia súc.
- Nấu ăn: chế biến các thực phẩm
tổ chức bửa ăn cho các chú công nhân, bé tập làm nội trợ.
- Cháu xem tranh về các con vật.
- Xem truyện tranh về các động vật
số trên cạn, dưới nước.
- Tô chữ in mờ.chơi TCHT “đất
Trang 11+ Góc nghệ thuật:
+ Góc thiên nhiên :
+Hôm nay góc xây dựng các con xây trại chăn
nuôi
- Trẻ nêu tiêu chuẩn vui chơi về góc chơi.
- Cô gia nhập từng nhóm chơi , hướng dẫn trẻ chơi
góc xây dựng Sau đó cô gia nhập các nhóm chơi
còn lại.
- Các nhóm chơi phối hợp với nhau: gia đình đi
mua hàng và khám bác sĩ, cô giáo dẫn học sinh
tham quan thành phố xanh , bác sĩ khám bệnh cho
gia đình và học sinh,…
- Cô đến từng góc chơi nhận xét cho cháu cắm hoa
bé ngoan
cô gợi ý hỏi trẻ về động vật sống trong gia đình
-+ Cô giáo dục trẻ theo chủ điểm
- Cô nhận xét chung
+ Hát “Bạn ơi hết giờ rồi”
3.Kết thúc : Hát “ Cô giáo miền xuôi ”
biển trời”
- Cháu nặn các con vật gần gũi.
- Dùng lá cây làm con trâu, chim
gà …
- Biểu diễn các bài hát, bài thơ vế chủ điểm thế giới động vật.tưới cây và câu cá.
- Cháu chăm sóc cá, cho cá ăn, lau chùi chậu.
- Chơi với nước: đong nước vào chai và đếm số lượng chai.
- Chăm sóc cây: tướicây, tỉa cành
lá khô
- Các chú công nhân xây dựng trại chăn nuôi có chuồng nuôi gia súc, gia cầm, ao cá … bố trí cảnh quan đẹp mắt.
Đọc đồng thanh Trẻ về góc chơi
Trẻ phối hợp nhóm chơi với nhau
Trẻ dọn dẹp đồ chơi cùng cô
HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI
I Mục đích yêu cầu:
- Quan sát tranh một số vật nuôi
- Biết được các loại động vật sống trong gia đình và kể tên và nói lên đặc điểm của chúng
- Trẻ biết quan sát và so sánh sự giống và khác nhau của con vật nuôi trong gia đình
- Trẻ chơi vui, sinh động, khéo léo
II/ Chuẩn bị: tranh, đàn
Trang 12III/ Tổ chức hoạt động:
Hoạt động 1: quan sát
Cho trẻ quan sát tranh các con vật
nuôi trong gia đình
Chia nhóm cùng quan sát – thảo luận
nhóm
Cho trẻ lên bảng gọi tên và nói đặc
điểm của con vật
Hoạt động 2: truyền thụ kiến thức “ tìm
hiểu một số con vật nuôi trong gia đình”
Con thích con vật nào nhất? Vì sao?
Bạn nào biết gì về con mèo?
Thức ăn của mèo là gì? Sở thích của
mèo là gì? Mèo sống ở đâu?
Đúng rồi các con ạ! Mèo giúp chúng ta
bắt chuột, mèo rất dễ thương, có muỗi
rất thính, có chân mềm mại đi nhẹ
nhàng, nhanh, bộ lông rất đẹp với nhiều
màu sắc khác nhau Khi nuôi chúng ta
hãy chăm sóc, thương yêu chúng
Con thích con vật gì? Vì sao?
Con biết gì về con gà?
Bạn nào biết gì về con gà?
Gà thích làm gì? Thức ăn của gà là gì?
Khi đẻ trứng gà làm gì?
Trẻ quan sát tranh cùng ban
Con thích con mèo Vì nó dễ thương, bắt chuột
Con mèo có 4 chân, đẻ con, đầu, mình, đuôi, đẻ con Bộ lông mượt nhiều màu, móng chân thịt mềm, móng nhọn và nhỏ, nhảy rất nhanh, có cặp mắt to tròn, trong, sáng, bắt chuột rất hay, hay leo trèo, có râu Có muỗi rất thính
Thức ăn của mèo là cơm, cá, thịt… sở thích của mèo là bắt chuột Mèo sống trong nhà
Lắng nghe
Con thích con gà Vì con gà đẹp.
Gà có đầu, mình, đuôi, có hai chân, đẻ trứng, có cánh
Gà có mỏ dài nhọn và cứng, chân
có cựa, mống chân nhọn cứng dùng để tìm thức ăn, có bộ lông đẹp, có đuôi dài cong
Gà thích đi bư tìm thức ăn Thức
ăn của gà là cơm, thóc, hạt, côn trùng…
Khi đẻ trứng xong gà ấp trứng 5 – 7 ngày nở thành con và dẫn
Trang 13 Gà sống ở đâu? Nuơi gà để làm gì?
Hoạt động 3: Cho trẻ chơi “ mèo bắt
chuột”
Cách chơi : một bạn làm mèo nằm ở
tại gĩc lớp Các bạn cịn lại làm chuột
đi tìm thức ăn vừa đi vừa kêu chít …
chít khi nghe tiếng mèo kêu meo…
meo… thì chạy thật nhanh về ai
chậm sẽ bị bắt
Luật chơi: chuột nào bị bắt sẽ làm mèo
Hoạt động 4: cho trẻ chơi tự do
Nhận xét – tuyên dương – cắm hoa
con đi tìm thức ăn
Gà sống trong gia đình Nuơi gà
để lấy thịt, đổi lấy tiền
Trẻ thực hiện
*NÊU GƯƠNG:
- Hát: “hoa bé ngoan”
- Theo dõi chấm sổ cháu đạt 2 hoa
- Động viên cháu chưa ngoan
-Hát “A hoan hô”
NHẬN XÉT CUỐI BUỔI
*Ưu điểm:
Kết quả hoạt động chăm sĩc giáo dục trong ngày:
………
………
………
………
………
*Hạn chế: Kết quả hoạt động chăm sĩc giáo dục trong ngày: ………
………
………
………
………
Biện pháp khắc phục: ………
………
………
………
………
Trang 14- Kỹ năng: Miêu tả lại hình dáng tiếng kêu của con vật
- Giáo dục: Biết chăm sóc và yêu quý các con vật nuôi
* Tích hợp: âm nhạc “gà trống, mèo con và cún con” tạo hình “ tô màu tranh”.
II/ Chuẩn bị:
- Tranh : lợn, chó, gà, vịt…
- Tranh để trẻ tô màu, bút màu, bút chì….
III/ Cách tiến hành:
1 Hoạt động 1: Hát “Gà trống, mèo con, cún con”
2 Hoạt động 2: Giới thiệu: Bài hát con vừa hát có
những con vật nào?
Muốn biết các con vật đó có những đặc điểm nào và
được nuôi ở đâu Để xem người ta nuôi nó để làm gì
và có những con vật nuôi nào nữa Hôm nay cô và các
con cùng tìm hiểu”về các con vật nuôi trong gia
- Con lợn nó kêu như thế nào?
- Con lợn còn gọi là con gì?
- Miền Bắc gọi là con lợn, miền Nam gọi là con gì ?
- Cô treo tranh con heo.
- Lợn có mấy chân?
- Chân lợn có gì?
- Con thấy con lợn ở đâu? Lợn đẻ ra gì?
- Còn con lợn rừng thế nào?
- Lợn rừng rất hung dữ chuyên sống trong rừng, lợn
rừng thích ăn thịt sống, bắt những con vật nhỏ hơn để
ăn.
- Người ta nuôi lợn để làm gì?
Cô nói: Các con ạ! Thịt lợn có chứa rất nhiều
protein ăn rất là bỗ Ơ nhà bạn nào có nuôi heonên
Trang 15cho nó ăn và giữ vệ sinh chuồng trại sạch sẽ, để khi
lớn lên chúng ta bán được nhiều tiền Heo là động vật
có 4 chân và đẻ on nên người ta gọi là “nhóm gia
súc”.
* Con mèo: “Con mắt long lanh
Màu xanh trong suốt
Chân có móng vuốt
Vồ chuột rất tài”
- Mèo kêu thế nào?
- Nhà bạn nào có nuôi mèo?
- Vậy mèo có bộ lông màu gì?
- Mèo thích ăn gì? Thích làm gì?
- Tại sao ban ngày không thấy mèo bắt chuột?
- Mèo chụp chuột như thế nào?
- Mèo giữ chặt chuột bằng gì?
- Mèo thích làm gì nữa?
- Mèo trèo cây có té không? Vì sao ?
- Mèo có mấy chân? Đẻ gì ?
Cô treo tranh con mèo
Cô : ở nhà bạn nào có nuôi mèo, các con phải chăm
sóc và cho nó ăn, không nên đánh đập nó, nuôi mèo
rất có ích cho chúng ta, nó bắt chuột Mèo là động vật
có 4chân, đẻ con nên thuột “nhóm gia súc”.
- Ngoài ăn cơm ra chó thích ăn gì?
- Tiếng kêu của nó như thế nào?
Cô treo tranh con chó.
Ơ nhà bạn nào có nuôi chó, nên cho nó ăn vì nó giữ
nhà Chó là động vật có 4chân và đẻ con nên thuộc
nhóm gia súc.
Ngoài mèo lợn chó ra còn có con vật nào có 4chân
đẻ con được nuôi trong gia đình nữa?
Trang 16- Vịt có mấy chân? Mấy cánh?
- Tiếng kêu của vịt như thế nào?
- Nuôi vịt để làm gì?
- Vịt sống ở đâu?
- Vì sao vịt nó bơi được dưới nước?
Cô treo tranh con vịt:
*Gà mái :
“Con gì cục ta cục tác
Nó đẻ quả trứng nó khoe trứng tròn”
- Con gà mái nó kêu làm sao?
- Gà có mấy chân , mấy cánh?
Cô treo tranh con gà.
- Ngoài vịt gà có 2 cánh 2 chân con còn biết có con
vật nào có 2 cánh 2 chân nữa?
- Gà vịt chim ngỗng cò đều có 2 chân 2 cánh đẻ trứng
người ta xếp chúng vào nhóm gia cầm.
Hiện nay do có đại dịch cúm gia cầm ở nhiều nơi đã
hạn chế ăn gia cầm, chỉ nuôi và ăn các gia cầm đã qua
kiểm dịch để phòng ngừa lây lan bệnh cho người.
Nuôi lợn, gà, vịt chúng ta phải có chuồng trại có hố
chứa phân để không gây ô nhiễm môi trường ảnh
hưởng đến sức khoẻ của mọi người xung quạnh
* Trò chơi: “con gì biến mất”
* So sánh : chó – gà:
+ Giống nhau: đều là con vật nuôi trong gia đình
+ Khác nhau: chó có 4chân đẻ con, thuộc nhóm gia
súc Gà có 2 chân 2 cánh đẻ trứng thuộc nhóm gia
cầm.
* Chơi TC : “mang vật nuôi vào chuồng”
Cho 2 đội lên thi đua , mỗi đội 5 cháu thi nhau trèo
lên xuống thang mang vật nuôi vào chuồng
Đội A: mang những con gia cầm
Đội B: mang những con gia xúc
Trong thời gian 1 bài hát đội nào mang nhiều con vật
vào chuồng sẽ chiến thắng.
* Cho trẻ tô màu , xếp tranh lô tô, nặn những con vật
- gà trống,Chim, ngỗng, cò.
- ĐT
- Trẻ chơi.
- Tổ1, 2,,3.