1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo án môn Luyện từ và câu lớp 4

20 18 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 179,09 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Luyện từ và câu : I/ Mục tiêu : -Nắm được 2 cách chính cấu tạo từ phức của TV : ghép những tiếng có nghĩa lại với nhau từ ghép; phối hợp những tiếng có âm hay vần hoặc cả âm đầu và vần g[r]

Trang 1

Luyện từ và câu : CẤU TẠO CỦA TIẾNG I/ Mục tiêu :

-Nắm được cấu tạo 3 phần của tiếng (âm đầu, vần, thanh) -ND ghi nhớ

-Điền được các bộ phận cấu tạo của từng tiếng trong câu tục ngữ ở Bt1 vào

bảng mẫu (mục III)

II/ Đồ dùng dạy học :

-Bảng lớp kẻ sẵn sơ đồ cấu tạo của tiếng, có VD điển hình

III/ Các hoạt động dạy học:

1/ Giới thiệu bài:

2/ Nhận xét:

-Y/c:

.Câu tục ngữ có bao nhiêu tiếng?

.Đánh vần tiếng “bầu”

.Tiếng bầu do những bộ phận nào tạo

thành?

.Phân tích cấu tạo của các tiếng còn

lại, rút ra nhận xét

.Tiếng nào có đủ các bộ phận như

tiếng bầu

.Tiếng nào không có đủ các bộ phận

như tiếng bầu ?

- KL: Trong mỗi tiếng bộ phận vần

và thanh bắt buộc phải có mặt

3/ Ghi nhớ :

-Y/c:

-Giải thích thêm về nd cần ghi nhớ

4/ Luyện tập:

+ Btập1:

- Y/c

+ Btập 2: (Dành cho HS khá, giỏi)

-Y/c:

5/ Củng cố, dặn dò :

-Y/c nhắc lại nd chính của bài

-Nhận xét tiết học

-Chuẩn bị bài cho tiết sau

-4 HS nối tiếp đọc 4 BT trong SGK -Dòng đầu : 6 tiếng ; dòng còn lại ; 8 tiếng -Lớp đánh vần thầm, 1HS đánh vần thành tiếng

-Gồm 3 bộ phận : âm đầu, vần và thanh

-Từng nhóm 4 HS phân tích , rút ra nhận xét

“ Tiếng do âm đầu, vần và thanh tạo thành” -Tìm , phát biểu

-Tiếng “ơi” chỉ có vần và thanh

- Đọc thầm ghi nhớ

- 3 HS đọc ghi nhớ

- 1HS đọc y/c và nd BT -Mỗi bàn phân tích 1, 2 tiếng -HS phát biểu ,nhận xét -HS làm bài vào VBT

-1 HS đọc y/c và nd BT -Viết lời giải ra bảng con -Nhận xét ,chốt lời giải đúng là chữ “ao” -2 HS nhắc lại

Trang 2

Luyện từ và câu : LUYỆN TẬP VỀ CẤU TẠO CỦA TIẾNG

I/ Mục tiêu :

-Điền được cấu tạo của tiếng theo 3 phần đã học (âm đầu, vần và thanh) theo

bảng mẫu ở BT 1

-Nhận biết được các tiếng có vần giống nhau ở BT2, BT3

II/ Đồ dùng dạy học :

-Bảng phụ kẻ sẵn sơ đồ cấu tạo của tiếng và phần vần (Âm đầu, vần, thanh )

III/ Các hoạt động dạy học :

1/ Giới thiệu bài :

2/ H/dẫn HS làm BT :

+Bài 1 :

-Y/c thi đua

-Ghi nhanh kquả vào bảng lớp

+Bài 2 :

.Tìm những tiếng bắt vần với nhau ?

+Bài 3 :

Y/c :

.Các cặp tiếng bắt vần với nhau ?

.Cặp có vần giống nhau hoàn toàn ?

.Cặp có vần giống nhau không hoàn

toàn ?

+Bài 4 : (Dành cho HS khá, giỏi)

-Y/c :

-Kết luận : Hai tiếng bắt vần với

nhau là hai tiếng có phần vần giống

nhau ( giống nhau hoàn toàn và

giống nhau không hoàn toàn )

+ Bài 5: (Dành cho HS khá, giỏi)

-Đây là câu đố chữ (ghi tiếng )

-Y/c :

-Nhận xét chốt lời giải đúng : chữ “

bút”

3/ Củng cố ,dặn dò :

-Nhận xét tiết học

-1 HSđọc y/c và nd BT -Trao đổi theo cặp, làm bài vào VBT -Vài HS nêu kquả phân tích ,lớp nhận xét chốt lời giải đúng

-1 HS đọc y/c BT -HS tìm , phát biểu, lớp nhận xét chốt lời giải đúng

-Hai tiếng bắt vần với nhau :ngoài -hoài -1 HS đọc y/c và nd BT

-1 HS lên bảng làm ,lớp làm vào VBT -choắt - thoắt , xinh - nghênh

-choắt - thoắt ( vần oăt ) -xinh - nghênh ( vần inh - ênh )

1 HS đọc y/c BT -HS phát biểu , lớp nhận xét

-1 HS đọc y/c và nd BT -HS thi giải đúng, giải nhanh câu đố bằng cách viết lời giải ra giấy nháp nộp cho GV

Trang 3

Luyện từ và câu : MỞ RỘNG VỐN TỪ : NHÂN HẬU-ĐOÀN KẾT

I/ Mục tiêu :

-Biết thêm 1 số từ ngữ (gồm cả thành ngữ, tục ngữ và từ Hán Việt thông

dụng) về chủ điểm Thương người như thể thương thân (BT1, BT4) ; nắm

được cách dùng 1 số từ có tiếng “nhân” theo 2 nghĩa khác nhau : người, lòng

thương người (BT2, BT3)

-Hiểu nghĩa 1 số từ và đơn vị cấu tạo từ Hán Việt Nắm được cách dùng các

từ ngữ đó

II/ Đồ dùng dạy học :

-Kẻ bảng để HS làm BT1,2 ,phiếu để hoạt động nhóm

III/ Các hoạt động dạy học :

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1/ Giới thiệu bài :

2/ H/dẫn HS làm BT:

+Btập 1:

-Phát 3 tờ phiếu, y/c:

-Nhận xét , chốt lại lời giải đúng :

Câu a: lòng nhân ái, lòng vị tha,

Câu b: hung ác, nanh ác, gian ác,

dữ tợn,

Câu c: cứu giúp, che chở, hỗ trợ,

Câu d: ăn hiếp, hà hiếp, bắt nạt,

+ Btập2:

-Y/c :

-Phát 3 tờ phiếu cho3 HS, y/c :

-Nhận xét, chốt lời giải đúng :

a) Nhân dân, công nhân, nhân loại,

nhân tài

b) Nhân hậu, nhân ái, nhân đức,

nhân từ

+ Btập 3 :

-Y/c :

+ Btập 4 : (Dành cho HS khá, giỏi)

-Y/c :

-Chốt lại lời giải đúng :

a) Ở hiền gặp lành

b) Trâu buộc ghét trâu ăn

c) Một cây làm hòn núi cao

3/ Củng cố ,dặn dò :

-Nhận xét tiết học

-1 HS đọc y/c và nd BT -3 nhóm thảo luận ghi vào phiếu, dán lên bảng ,đọc kquả,lớp nhận xét

-1 HS đọc y/c và nd BT2 -Trao đổi theo cặp, làm bài vào VBT -3 HS làm bài vào phiếu, dán lên bảng, đọc kquả, lớp nhận xét

-1 HS đọc y/c BT -Làm bài vào VBT -Nêu miệng các câu vừa đặt -Lớp nhận xét

-1 HS đọc y/c và nd BT -Nhóm 3 em trao đổi với nhau về 3 câu tục ngữ -Đại diện nhóm lên trình bày , lớp nhận xét -Khuyên sống hiền lành, nhân hậu vì sống hiền lành, nhân hậu sẽ gặp điều tốt đẹp, may mắn -Chê người có tính xấu, hay ghen tị với người khác

-Khuyên đoàn kết với nhau , đoàn kết tạo nên sức mạnh

Trang 4

Luyện từ và câu : DẤU HAI CHẤM

I/ Mục tiêu :

-Hiểu tác dụng của dấu 2 chấm trong câu (ND ghi nhớ)

-Nhận biết tác dụng của dấu 2 chấm (BT1) ; bước đầu biết dùng dấu 2 chấm

khi viết văn (BT2)

II/ Đồ dùng dạy học :

-Bảng lớp viết sẵn BT1 (LT)

III/ Các hoạt động dạy học :

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1/ Giới thiệu bài :

2/ Phần nhận xét :

-Y/c :

-Chốt lời giải đúng :

Câu a) Dấu 2 chấm báo hiệu phần sau là lời

nói của Bác Hồ ( dấu 2 chấm phối hợp với

dấu ngoặc kép )

b)Dấu 2 chấm báo hiệu câu sau là lời nói

của Dế Mèn (phối hợp với dấu gạch đầu

dòng )

c) Dấu 2 chấm báo hiệu bộ phận đi sau là

lời giải thích

Vậy dấu 2 chấm có tác dụng gì ?

Khi báo hiệu lời nói của nhân vật dấu 2

chấmthường dùng k/hợp với những dấu

nào?

3/ Phần ghi nhớ :

4/ Phần luyện tập :

+Btập 1 :

-Chốt lại lời giải đúng :

a) Dấu 2 chấm thứ nhất báo hiệu bộ phận

đứng sau nó là lời nói của nhân vật

Dấu 2 chấm thứ 2 là câu hỏi của cô giáo

b) Dấu 2 chấm giải thích cho bộ phận đứng

trước, phần đi sau làm rõ những cảnh đẹp

của đất nước là những cảnh gì

+ Btập 2 :

- H/dẫn cách dùng dấu 2 chấm

-Y/c :

5/ Củng cố, dặn dò :

-3 HS nối tiếp đọc nd BT -Đọc từng câu văn, thơ Nhận xét dấu 2 chấm trong câu đó có tác dụng gì Phát biểu

-HS trả lời -Dấu ngoặc kép, dấu gạch đầu dòng

-3 HS đọc ghi nhớ

-2 HS nối tiếp đọc BT1 -Thảo luận theo cặp về tác dụng của dấu 2 chấm

-Đại diện trả lời , lớp nhận xét bổ sung

- 1 HS đọc y/c BT

-HS viết đoạn văn vào VBT -Vài HS đọc bài viết

-Lớp nhận xét

Trang 5

Luyện từ và câu : TỪ ĐƠN VÀ TỪ PHỨC

I/ Mục tiêu :

-Hiểu được sự khác nhau giữa tiếng và từ

-Phân biệt được từ đơn và từ phức (ND ghi nhớ)

-Nhận biết được từ đơn, từ phức trong đoạn thơ (BT1, mục III) bước đầu

làm quen với từ điển (hoặc sổ tay từ ngữ) để tìm hiểu về từ (BT2, BT3)

III/ Các hoạt động dạy học :

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1/ Giới thiệu bài :

2/ Phần nhận xét :

-Y/c :

Từ chỉ gồm 1 tiếng (từ đơn ) là

những từ nào?

Từ gồm 2 tiếng (từ phức) là những

từ nào?

Tiếng dùng để làm gì?

Từ dùng để làm gì?

3/ Phần ghi nhớ :

-Y/c :

4/ Phần luyện tập :

+Btập 1 :

-Chốt lại lời giải đúng

+ Btập 2 :

-Giúp HS hiểu về từ điển Trong từ

điển đơn vị được giải thích là từ

-Y/c :

-VD: 3 từ đơn: ăn, ngủ, chạy,

3 từ phức: bạn bè, cô giáo, đội

viên

+Btập 3 :

-Y/c :

5/ Củng cố, dặn dò :

-Nhận xét tiết học

-1 HS đọc nd và các y/c trong phần nhận xét -Từng cặp HS trao đổi làm bài vào VBT -Vài HS đọc kquả, lớp nhận xét

-nhờ, bạn, lại, có, chí, nhiều, năm, liền, Hanh, là -giúp đỡ, học hàng, học sinh, tiên tiến

-Tiếng dùng để cấu tạo nên từ.Có thể dùng 1 tiếng để tạo nên 1 từ Đó là từ đơn Cũng có thể dùng 2 tiếng trở lên để tạo nên 1 từ Đó là từ phức

-Từ được dùng để :-Cấu tạo nên câu

-Biểu thị sự vật, hoạt động, đặc điểm, ( ý nghĩa )

-3 HS đọc phần ghi nhớ

-1 HS đọc BT1 -Thảo luận theo cặp và làm bài vào VBT -1 HS lên bảng làm, lớp nhận xét, bổ sung

-1 HS đọc y/c BT và giải thích y/c BT

-3 HS lên bảng làm, lớp làm vào VBT

-Lớp nhận xét, bổ sung

-1 HS đọc y/c BT và mẫu

-Tự làm bài vào VBT -Vài HS đọc bài làm của mình

Trang 6

Luyện từ và câu : MỞ RỘNG VỐN TỪ : NHÂN HẬU- ĐOÀN KẾT.

I/ Mục tiêu :

-Biết thêm 1 số từ ngữ (gồm cả thành ngữ, tục ngữ và từ Hán Việt thông

dụng) về chủ điểm: Nhân hậu- Đoàn kết (BT2, BT3, BT4); biết cách mở

rộng vốn từ có tiếng hiền, tiếng ác (BT1)

II/ Đồ dùng dạy học :

-Từ điển TV; Viết sẵn BT 2, 3

III/ Các hoạt động dạy học :

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1/ Giới thiệu bài :

2/ H/dẫn HS làm BT :

+Btập 1 :

-H/dẫn HS tìm từ trong từ điển

-Chia 2 nhóm y/c :

-Nhận xét chốt lại từ đúng và kết

hợp giải nghĩa từ

+ Btập 2 :

-Y/c :

-Chốt lại lời giải đúng:

+Nhân hậu: +

-Nhân ái, hiền hậu, phúc hậu, đôn

hậu, trung hậu, nhân từ

+Đoàn kết:

-Cưu mang, che chở, đùm bọc

+Btập 3 :

-Y/c chia 2 đội

+Btập 4 :

-Y/c :

3/ Củng cố, dặn dò :

-Nhận xét tiết học

-1 HS đọc BT1 -Các nhóm thi làm bài, đọc kquả, lớp nhận xét

-1 HS đọc y/c BT, lớp đọc thầm

-Thảo luận nhóm đôi, làm bài vào VBT

-Vài HS đọc kquả, lớp nhận xét

_

-tàn ác, hung ác, độc ác, tàn bạo

-bất hòa, lục đục, chia rẽ

-1 HS đọc y/c BT -2 đội lên bảng thi điền đúng, nhanh, đọc kquả -Lớp nhận xét, chốt lại lời giải đúng

-Vài HS đọc các thành ngữ đã điền hoàn thành -1 HS đọc y/c BT

-Phát biểu ý kiến về từng thành ngữ, lớp nhận xét, bổ sung

Trang 7

Giảng thứ ba ngày 15 /9 / 2008

Luyện từ và câu : TỪ GHÉP VÀ TỪ LÁY

I/ Mục tiêu :

-Nắm được 2 cách chính cấu tạo từ phức của TV : ghép những tiếng có

nghĩa lại với nhau (từ ghép); phối hợp những tiếng có âm hay vần (hoặc cả

âm đầu và vần) giống nhau (từ láy)

-Bước đầu phân biệt được từ ghép với từ láy đơn giản (BT1), tìm được các

từ ghép và từ láy chứa tiếng đã cho (BT2)

II/ Đồ dùng dạy học :

-Từ điển TV Bảng phụ viết 2 từ làm mẫu để SS 2 kiểu từ

Ngay ngắn (từ láy) ngay thẳng (từ ghép)

III/ Các hoạt động dạy học :

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1/ Giới thiệu bài :

2/ Phần nhận xét :

-Y/c :

Từ phức nào do những tiếng có nghĩa

tạo thành?

từ phức nào do những tiếng có âm đầu

hoặc vần lặp lại nhau tạo thành?

-Y/c :

3/ Ghi nhớ :

-Giải thích nd ghi nhớ khi phân tích: VD

Các tiếng tình, thương, mến đứng độc

lập đều có nghĩa Ghép chúng lại, chúng

bổ sung nghĩa cho nhau

4/ Phần luyện tập:

+BTập 1 :

-Y/c :

-Nhận xét, chốt lời giải đúng:

Từ ghép

a)ghi nhớ, đền thờ, bờ bãi, tưởng nhớ

b)dẻo dai, vững chắc, thanh cao

+BTập 2:

-Chia 3 nhóm, phát 3 tờ phiếu, y/c:

5/ Củng cố, dặn dò :

-Nhận xét tiết học

-1 HS đọc nd BT và gợi ý, lớp đọc thầm -1 HS đọc câu thơ thứ nhất, lớp đọc thầmTL -Các từ phức: truyện cổ, ông cha

-Từ phức : thầm thì

-1 HS đọc khổ thơ tiếp theo -Từ phức: lặng im do 2 tiếng có nghĩa tạo thành (lặng+im)

-3 từ phức: chầm chậm, cheo leo, se sẽ do những tiếng có vần hoặc cả âm đầu lẫn vần lặp lại nhau tạo thành

-2 HS đọc ghi nhớ

-1 HS đọc BT -1 HS lên bảng làm, lớp làm vào VBT

Từ láy -nô nức -mộc mạc, nhũn nhặn, cứng cáp -1 HS đọc nd BT

-3 nhóm thi làm bài vào phiếu, dán lên bảng, đọc kquả, lớp nhận xét, chốt lời giải đúng

Trang 8

Giảng thứ năm ngày 18 / 9 / 2008

Luyện từ và câu : LUYỆN TẬP VỀ TỪ GHÉP VÀ TỪ LÁY

I/ Mục tiêu:

-Bước đầu nắm được mô hình cấu tạo từ ghép, từ láy để nhận ra từ ghép và

từ láy trong câu

II/ Đồ dùng dạy học :

-Từ điển TV

-3 tờ phiếu, bút dạ

III/ Các hoạt động dạy học :

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1/ Giới thiệu bài :

2/ H/dẫn HS làm BT :

+Btập 1 :

Từ nào có nghĩa tổng hợp?

Từ nào có nghĩa phân loại?

+ Btập 2 :

Từ ghép có mấy loại?

-Chia 3 nhóm, phát phiếu, y/c :

a)Từ ghép có nghĩa phân loại?

b)Từ ghép có nghĩa tổng hợp?

+Btập 3 :

-Muốn làm đúng BT cần xác định

các từ láy lặp lại bộ phận nào

-Y/c :

a)Từ láy có 2 tiếng giống nhau ở âm

đầu?

b)Từ láy có 2 tiếnh giống nhau ở

vần?

c)Từ láy có 2 tiếng giống nhau cả

âm đầu và vần?

3/ Củng cố, dặn dò :

-Nhận xét tiết học

-1 HS đọc BT1,lớp đọc thầm, phát biểu

-Từ bánh trái có nghĩa tổng hợp

-Từ bánh rán có nghĩa phân loại

-1 HS đọc y/c và mẫu

-2 loại (tổng hợp, phân loại)

-Các nhóm thi làm bài, dán lên bảng, đọc kquả, lớp nhận xét, chốt lời giải đúng

-xe điện, xe đạp, đường ray, máy bay -ruộng đồng, làng xóm, núi non, gò đống, bãi bờ, hình dạng, màu sắc

-1 HS đọc nd BT

-Thảo luận nhóm đôi, làm bài vào VBT -Vài HS phát biểu, lớp nhận xét, bổ sung

-nhút nhát

-lạt xạt, lao xao

-rào rào

Giảng thứ ba ngày 22 / 9 / 2008

Luyện từ và câu : MỞ RỘNG VỐN TỪ: TRUNG THỰC-TỰ TRỌNG

Trang 9

I/ Mục tiêu:

-Biết thêm 1 số từ ngữ (gồm cả thành ngữ, tục ngữ và từ Hán Việt thông

dụng) về chủ điểm Trung thực-Tự trọng (BT4) ; tìm được 1,2 từ đồng nghĩa,

trái nghĩa với từ trung thực và đặt câu với 1 từ tìm được (BT1,BT2) ; nắm

được nghĩa tư “tự trọng” (BT3)

II/ Đồ dùng dạy học :

-Viết bảng nd BT 1, phiếu viết nd BT 3

III/ Các hoạt động dạy học :

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1/ Giới thiệu bài :

2/ H/dẫn HS làm BT :

+Btập 1 :

-Y/c :

Chốt lại lời giải đúng:

Từ cùng nghĩa với trung thực là

những từ

Từ trái nghĩa với trung thực là

những từ

+ Btập 2 :

-Y/c :

+BTập 3:

-Tự trọng là coi trọng và giữ gìn

phẩm chất của mình

-Y/c :

-Chốt ý đúng là ý c

-Giảng: ý a: Tự tin

Ý b: Tự quyết

Ý d: Tự kiêu, tự cao

+Btập 4 :

-Y/c :

-Giảng nghĩa của các thành ngữ, tục

ngữ

3/ Củng cố, dặn dò :

-Nhận xét tiết học

-1 HS đọc BT1và mẫu

-Từng cặp HS trao đổi, làm bài vào VBT

-Vài HS đọc kquả, lớp nhận xét

-thẳng thắn, thẳng tính, ngay thẳng, ngay thật, chân thật, thật tình, thật tâm, bộc trực, chính trực -dối trá, gian dối, gian lận, gian xảo, gian trá, lừa bịp, bịp bợm, lừa đảo, lừa lọc, gian manh, -1 HS đọc y/c

-Làm bài vào VBT

-Nối tiếp đọc những câu văn đã đặt

-1 HS đọc nd BT

-Làm bài vào VBT, 1 HS làm bài vào phiếu, dán lên bảng, đọc kquả, lớp nhận xét

-1 HS đọc y/c và nd BT -Trao đổi theo cặp và làm bài vào VBT -Phát biểu, chốt lại lời giải đúng

-Trung thực: Ý a, c, d -Tự trọng: Ý b, e

Giảng thứ năm ngày 24 / 9 / 2008

Luyện từ và câu : DANH TỪ

Trang 10

I/ Mục tiêu : Hiểu được :

-Danh từ là những từ chỉ sự vật ( người, vật, hiện tượng, khái niệm, đv )

-Nhận biết được danh từ chỉ khái niệm trong số các DT cho trước và tập đặt

câu (BT mục III)

II/ Đồ dùng dạy học :

-3 tờ phiếu viết nd BT 1, 2 (nhận xét)

-3 tờ phiếu viết nd BT 1(LT)

III/ Các hoạt động dạy học :

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1/ Giới thiệu bài :

2/ Phần nhận xét :

+Btập 1:

-Chia 3 nhóm, phát 3 tờ phiếu, y/c :

-Chốt lời giải đúng: Các từ truyện cổ,

cuộc sống, tiếng, xưa, cơn, nắng, mưa,

con, sông, rặng, dừa, cha ông, ông cha

+Btập 2:

-Phát 3 tờ phiếu, y/c :

-Chốt lời giải đúng:

-Từ chỉ người: ông cha, cha ông

-Từ chỉ vật: sông, dừa, chân trời

-Từ chỉ h/tượng: mưa, nắng

-Từ chỉ k/niệm: cuộc sống, truyện cổ,

tiếng, xưa, đời

-Từ chỉ đv: cơn, con, rặng

3/ Phần ghi nhớ :

Danh từ là gì ?

-Y/c :

4/ Phần luyện tập :

+Btập 1:

-Y/c :

-Phát 3 tờ phiếu cho 3 HS, y/c :

-Chốt lời giải đúng: điểm, đạo đức,

lòng, kinh nghiệm, cách mạng

+Btập 2:

-Y/c :

5/ Củng cố, dặn dò :

-Nhận xét tiết học

-1 HS đọc nd BT, lớp đọc thầm

-3 nhóm thảo luận gạch dưới các từ chỉ sự vật trong từng câu, dán lên bảng, đọc kquả

-Lớp nhận xét, bổ sung

-1 HS đọc nd BT -3 nhóm sắp xếp các từ vào nhóm thích hợp, dán lên bảng, đọc kquả, lớp nhận xét

-Là những từ chỉ sự vật(người, vật, h/tượng, k/niệm hoặc đv)

-3 HS đọc ghi nhớ, lớp đọc thầm

-1 HS đoc nd BT -Làm bài vào VBT -3 HS làm bài vào phiếu, dán lên bảng, đọc kquả, lớp nhận xét

-1 HS đọc y/c BT -Làm bài vào VBT -Nối tiếp đọc câu văn vừa đặt

Giảng thứ ba ngày 29 / 9 / 2009

Luyện từ và câu : DANH TỪ CHUNG VÀ DANH TỪ RIÊNG

Ngày đăng: 03/04/2021, 17:12

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w