1.Môi tr ờng cung cấp không gian sống của con ng ời và các loài sinh vật Khoảng không gian nhất định do môi tr ờng tự nhiên đem lại, phục vụ cho các hoạt động sống con ng ời nh không khí
Trang 1tÝch hîp gi¸o dôc
b¶o vÖ m«i tr êng
trong m«n Tù nhiªn
vµ X· héi
Trang 2Mét sè kiÕn thøc c¬ b¶n
vÒ M«i tr êng
vµ gi¸o dôc b¶o vÖ m«i tr êng
PHÇN i
Trang 3I.MéT Sè VÊN §Ò
VÒ M¤I TR¦êNG
Trang 41.Kh¸i niÖm vÒ
m«i tr êng
Trang 6M ôi tr ờng tự nhiên
Bao gồm các yếu tố thiên nhiên nh vật lý, hóa học, sinh học … tồn tại ngoài ý muốn của con ngư tồn tại ngoài ý muốn của con ng
ời Đó là ánh sáng mặt trời, núi sông, biển cả, không khí, động, thực vật, đất n ớc … tồn tại ngoài ý muốn của con ngư
Môi tr ờng tự nhiên cho ta không khí để thở, đất để xây dựng nhà cửa, trồng cấy, chăn nuôi, cung cấp cho con ng ời các loại tài nguyên cần cho sản xuất, tiêu thụ và là nơi chứa đựng, đồng hóa các chất thải, cung cấp cho ta cảnh đẹp để giải trí, làm cho cuộc sống con ng ời thêm phong phú.
Trang 7Môi tr ờng xã hội
Là tổng hoà các quan hệ giữa con ng ời với con ng
ời Đó là các luật lệ, thể chế, quy định nhằm h ớng các hoạt động của con ng ời theo một khuôn khổ nhất định, tạo thuận lợi cho sự phát triển cuộc sống của con ng ời.
Thí dụ: Liên hợp quốc, Hiệp hội các n ớc, quốc gia, tỉnh, huyện, cơ quan, làng xã, họ tộc, gia đình, tổ nhóm, các tổ chức tôn giáo, tổ chức đoàn thể, … tồn tại ngoài ý muốn của con ngư
Trang 82 chøc n¨ng cña
m«i tr êng
Trang 9M«I tr êng cã 4 chøc n¨ng chñ yÕu
Trang 101.Môi tr ờng cung cấp không gian sống của con ng ời
và các loài sinh vật
Khoảng không gian nhất định do môi tr ờng tự nhiên đem lại, phục vụ cho các hoạt động sống con ng ời nh không khí để thở, n ớc để uống, l ơng thực, thực phẩm… tồn tại ngoài ý muốn của con ngư
Con ng ời trung bình mỗi ngày cần 4m 3 không khí sạch để thở, 2,5 lít n ớc để uống, một l ợng l ơng thực thực phẩm để sản sinh ra khoảng 2000 -2400 calo năng l ợng nuôi sống con ng ời.
Nh vậy, môi tr ờng phải có khoảng không gian thích hợp cho mỗi con ng ời đ ợc tính bằng m 2 hay hecta đất để ở, sinh hoạt và sản xuất.
Trang 112.Môi tr ờng cung cấp các nguồn tài nguyên cần thiết phục vụ cho đời sống và sản xuất của con ng ời.
Để tồn tại và phát triển, con ng ời cần các nguồn tài nguyên
để tạo ra của cải vật chất, năng l ợng cần thiết cho hoạt động
sinh sống, sản xuất và quản lí Các nguồn tài nguyên gồm:
- Rừng: cung cấp gỗ, củi, d ợc liệu và cải thiện điều kiện
sinh thái.
- Các hệ sinh thái nông nghiệp cung cấp l ơng thực, thực
phẩm.
- Các thủy vực cung cấp nguồn n ớc, thuỷ hải sản, năng l
ợng, giao thông thuỷ và địa bàn vui chơi giải trí… tồn tại ngoài ý muốn của con ngư
- Không khí, nhiệt độ, năng l ợng mặt trời, gió, m a… tồn tại ngoài ý muốn của con ngư
- Các loại khoáng sản, dầu mỏ cung cấp năng l ợng và
nguyên liệu cho mọi hoạt động sản xuất và đời sống.
Trang 123.Môi tr ờng là nơi chứa đựng và phân huỷ các phế
thải do con ng ời tạo ra trong cuộc sống.
Con ng ời đã thải các chất thải vào môi tr ờng Các chất
thải d ới sự tác động của các vi sinh vật và các yếu tố môi tr ờng khác nh nhiệt độ, độ ẩm, không khí sẽ bị phân huỷ,
biến đổi Từ chất thải bỏ đi có thể biến thành các chất dinh d ỡng nuôi sống cây trồng và nhiều sinh vật khác, làm cho các chất thải trở lại trạng thái nguyên liệu của tự nhiên Nh ng sự gia tăng dân số, đô thị hoá, công nghiệp hoá làm số l ợng chất thải tăng lên không ngừng dẫn đến nhiều nơi, nhiều chỗ trở nên quá tải, gây ô nhiễm môi tr ờng
Trang 134 Môi tr ờng là nơi l u trữ và cung cấp các
những sự cố nh bão, m a, động đất, núi lửa… tồn tại ngoài ý muốn của con ngư Môi tr ờng còn l u trữ, cung cấp cho con ng ời sự đa dạng các nguồn gen, các loài động vật, các hệ sinh thái tự nhiên, cảnh quan thiên nhiên… tồn tại ngoài ý muốn của con ngư
Trang 143 ¤ nhiÔm m«i tr
êng
Trang 15Ô nhiễm môi tr ờng hiểu một cách đơn giản là:
_Làm bẩn, làm thoái hoá môi tr ờng sống
_Làm biến đổi môi tr ờng theo h ớng tiêu cực toàn thể hay một phần bằng những chất gây tác hại (chất gây ô nhiễm)
Sự biến đổi môi tr ờng nh vậy làm ảnh h ởng trực tiếp hay gián tiếp tới đời sống con ng ời và sinh vật, gây tác hại cho nông nghiệp, công nghiệp và làm giảm chất l ợng cuộc
sống của con ng ời
_Nguyên nhân gây ô nhiễm môi tr ờng là do sinh hoạt
hàng ngày và hoạt động kinh tế của con ng ời, từ trồng trọt, chăn nuôi đến các hoạt động công nghiệp, chiến tranh và công nghệ quốc phòng
Trang 16Vấn đề môi tr ờng toàn cầu hiện nay
- Khí hậu toàn cầu biến đổi và tần suất thiên tai gia tăng.
+ Gia tăng nồng độ CO 2 và SO 2 trong khí quyển.
+ Cạn kiệt các nguồn tài nguyên, đặc biệt là tài nguyên rừng, đất, n ớc.
+ Nhiều hệ sinh thái bị mất cân bằng nghiêm trọng, không còn khă năng tự điều chỉnh.
+ Nhiệt độ Trái Đất tăng
+ Mực n ớc biển có thể dâng cao từ 25 - 140cm do băng tan.
+ Gia tăng tần suất thiên tai nh bão, động đất, phun trào núi lửa, cháy rừng, sóng thần,
- Suy giảm tầng ôzôn
- Tài nguyên bị suy thoái: tài nguyên đất, tài nguyên rừng .
- Ô nhiễm môi tr ờng đang xảy ra với quy mô rộng
Trang 17Hiện trạng môi tr ờng Việt Nam :
- Suy thoái môi tr ờng đất: diện tích đất thoái hoá chiếm trên 50% diện tích đất tự nhiên của cả n ớc.
- Suy thoái rừng: năm 1943 , Việt Nam có khoảng 14, 3 triệu ha rừng (43%), đầu năm 1999 chỉ còn 9,6 ha rừng (28,8%) Trong đó 8,2 triệu
ha rừng tự nhiên , còn 1,4 triệu ha rừng trồng.
- Suy giảm đa dạng sinh học: Việt Nam đ ợc coi là 10 trung tâm đa dạng sinh học cao trên thế giới Sự đa dạng sinh học thể hiện ở thành phần loài sinh vật, đồng thời còn thể hiện ở sự đa dạng các kiểu cảnh quan, các hệ sinh thái Những năm gần đây, đa dạng sinh học đã bị suy giảm hoặc mất nơi sinh c do khai thác, săn bắn quá mức và do ô nhiễm môi
tr ờng.
- Ô nhiễm không khí: một số thành phố ô nhiễm bụi tới mức trầm trọng,
- Ô nhiễm môi tr ờng n ớc.
- Quản lí chắt thải rắn: Hiệu quả thu gom thấp, hiệu quả xử lí ch a đạt yêu cầu, ch a có ph ơng tiện đầy đủ và thích hợp để xử lí chất thải nguy hại.
Trang 18Nguyên nhân tạo nên hiện trạng môi tr ờng việt
• Nhận thức về môi tr ờng và BVMT thấp.
• Thiếu công nghệ khai thác tài nguyên phù hợp.
• Sử dụng không đúng kĩ thuật canh tác đất; sử dụng thuốc trừ sâu không đúng kĩ thuật và bị lạm dụng.
• Khai thác gỗ, săn bắt thú rừng bừa bãi dẫn đến suy kiệt tài
nguyên rừng.
• Hoạt động khai thác dầu mỏ làm chết và huỷ hoại nhiều tài sản biển,
• Hoạt động công nghiệp tạo ra chất gây ô nhiễm n ớc và không khí.
• Sự phát triển các khu đô thị, khu công nghiệp, du lịch đổ bỏ các loại chất thải vào môi tr ờng.
• Sự gia tăng dân số.
Trang 19II Gi¸o dôc b¶o vÖ m«i tr êng
Trang 201 Giáo dục bảo vệ môi tr ờng là gì?
Giáo dục bảo vệ môi tr ờng là một quá trình (thông qua các hoạt động giáo dục chính quy và không chính quy) hình thành và phát triển ở ng
ời học sự hiểu biết, kĩ năng, giá trị và quan tâm tới những vấn đề về môi tr ờng, tạo điều kiện cho
họ tham gia vào phát triển một xã hội bền vững
về sinh thái
Trang 212 Tại sao phải giáo dục bảo vệ môi tr ờng?
Môi tr ờng Việt Nam và trên thế giới đang bị ô nhiễm và bị suy thoái nghiêm trọng đã gây ảnh
h ởng tới chất l ợng cuộc sống của một bộ phận lớn c dân trên trái đất.
Bảo vệ môi tr ờng sống là bảo vệ ngôi nhà chung của nhân loại Bảo vệ môi tr ờng đang là vấn đề cấp bách, nóng bỏng không chỉ ở Việt Nam mà cả trên toàn thế giới
Trang 223 Mục tiêu giáo dục bảo vệ môi tr ờng ở
cấp tiểu học
- Về kiến thức:
Giúp cho học sinh biết và b ớc đầu hiểu:
+ Các thành phần môi tr ờng và quan hệ giữa chúng:
đất, n ớc, không khí, ánh sáng, động thực vật
+ Mối quan hệ giữa con ng ời và các thành phần của môi tr ờng
+ Ô nhiễm môi tr ờng
+ Biện pháp bảo vệ môi tr ờng xung quanh: môi tr ờng nhà ở, lớp, tr ờng học, thôn xóm, bản làng, phố ph ờng
Trang 23-Về thái độ- tình cảm:
+ Có tình cảm yêu quý, tôn trọng thiên nhiên, yêu quý gia đình, tr ờng lớp, quê h ơng, đất n ớc
+ Có thái độ thân thiện với môi tr ờng
+ Có ý thức: quan tâm đến các vấn đề môi tr ờng ; giữ gìn vệ sinh thân thể, vệ sinh môi tr ờng xung quanh
Trang 24+ Sèng tiÕt kiÖm, chia sÎ vµ hîp t¸c.
Trang 25TÝch hîp Gi¸o dôc b¶o vÖ m«i tr êng trong m«n Tù nhiªn vµ x· héi
PHÇN iI
Trang 26I.MôC TI£U, H×NH
THøC Vµ PH¦¥NG
PH¸P TÝCH HîP
Trang 271 Môc tiªu gi¸o dôc BVMT trong
m«n TN-XH
Trang 28* Kiến thức:
- Có biểu t ợng ban đầu về môi tr ờng tự nhiên ( cây cối, các con vật, mặt trời, trái đất … tồn tại ngoài ý muốn của con ngư ) và môi tr ờng nhân tạo ( nhà ở, tr ờng học, làng mạc, phố ph
ờng … tồn tại ngoài ý muốn của con ngư ).
- Biết một số hoạt động của con ng ời làm môi tr ờng bị ô nhiễm.
- Biết môi tr ờng sống xung quanh có ảnh h ởng đến sức khỏe của con ng ời.
- Biết đ ợc một số biện pháp bảo vệ môi tr ờng.
- Phát hiện ra mối quan hệ giữa các yếu tố của môi tr ờng.
- Tham gia một số hoạt động bảo vệ môi tr ờng phù hợp với lứa tuổi.
- Thuyết phục ng ời thân, bẹn bè có ý thức và hành vi bảo vệ môi tr ờng.
Trang 292 Các mức độ tích hợp giáo dục BVMT trong môn TN-XH
Trang 301 Mức độ toàn phần
Khi mục tiêu, nội dung của bài phù hợp hoàn toàn với mục tiêu, nội dung của giáo dục BVMT Ví dụ nh bài Giữ gìn lớp học sạch đẹp (lớp 1); Giữ sạch môi tr ờng xung quanh nhà ở, Thực hành giữ tr ờng lớp sạch đẹp ( lớp 2); Vệ sinh môi tr ờng ( lớp 3).
2 Mức độ bộ phận
Mức độ bộ phận: Khi chỉ có một bộ phận bài học có mục tiêu, nội dung phù hợp với giáo dục BVMT Ví dụ: Nhà ở, công việc ở nhà ( lớp 1); Đề phòng bệnh giun, Tiêu hoá thức ăn (lớp 2).
3 Mức độ liên hệ
Mức độ liên hệ: Khi mục tiêu, nội dung của bài có điều kiện liên hệ một cách lô gic với nội dung giáo dục BVMT.
Ví dụ: Vệ sinh thân thể ( lớp 1); Cây sống ở đâu? ( lớp 2); Trái
đất, Bề mặt trái đất ( lớp 3).
Trang 31tích hợp ở mức độ toàn phần
Đối với bài học lồng ghép giáo dục bảo vệ môi
tr ờng mức độ này, giáo viên giúp học sinh hiểu, cảm nhận đầy đủ và sâu sắc nội dung bài học chính là góp phần giáo dục trẻ một cách tự nhiên
về ý thức bảo vệ môi tr ờng Các bài học này là điều kiện tốt nhất để nội dung giáo dục bảo vệ môi tr ờng phát huy tác dụng đối với học sinh thông qua môn học
Trang 32tích hợp ở Mức độ bộ phận
Giáo viên l u ý:
- Nghiên cứu kĩ nội dung bài học.
- Xác định nội dung giáo dục bảo vệ môi tr ờng tích hợp vào bài học là gì?
- Nội dung giáo dục bảo vệ môi tr ờng tích hợp vào nội dung nào, hoạt động dạy học nào trong quá trình tổ chức dạy học?
- Cần chuẩn bị thêm đồ dùng dạy học gì?
- Tổ chức các hoạt động dạy học bình th ờng, phù hợp với hình thức tổ chức và ph ơng pháp dạy học của bộ môn Trong quá trình tổ chức các hoạt động dạy học, giáo viên giúp học sinh hiểu, cảm nhận
đầy đủ và sâu sắc bộ phận kiến thức, kĩ năng GDBVMT nhẹ nhàng, không gò bó, áp đặt.
Trang 33tích hợp ở Mức độ liên hệ
-GV cần xác định nội dụng, mục tiêu nào trong bài có thể liên hệ GDBVMT
- Khi chuẩn bị bài dạy, giáo viên cần có ý thức tích hợp
và chuẩn bị những vấn đề cần h ớng dẫn học sinh liên hệ về bảo vệ môi tr ờng
-Khi tổ chức dạy học, giáo viên tổ chức các hoạt động dạy học bình th ờng, phù hợp với hình thức, ph ơng pháp dạy học của bộ môn Đồng thời l u ý liên hệ, mở rộng về GDBVMT thật tự nhiên, hài hòa, tránh lan man, sa đà, g ợng ép
Trang 343 Mét sè ph ¬ng ph¸p d¹y häc tÝch hîp gi¸o dôc BVMT
Trang 351 Ph ơng pháp thảo luận
Đây là ph ơng pháp dạy học giúp học sinh bày tỏ quan điểm, ý kiến, thái độ của mình và lắng nghe ý kiến của ng ời khác về các vấn đề môi tr ờng có liên quan đến nội dung bài học Qua ph ơng pháp dạy học này, giáo viên giúp học sinh nhận thức và có hành vi, thái độ đúng đắn về môi tr ờng Giáo viên có thể tổ chức cho học sinh thảo luận cả lớp hoặc thảo luận theo nhóm.
Ví dụ: Dạy bài “ Giữ gìn lớp học sạch, đẹp”, giáo viên có thể cho học sinh cả lớp cùng thảo luận những vần đề sau:
+ Giữ gìn lớp học sạch, đẹp có lợi gì?
+ Bạn đã làm gì để lớp mình sạch, đẹp?
Dạy bài “ Vệ sinh môi tr ờng” môn Tự nhiên và Xã hội lớp 3, giáo viên có thể tổ chức cho học sinh thảo luận nhóm qua các câu hỏi:
+ Hãy nêu cảm giác của em khi đi qua bãi rác.
+ Những sinh vật nào th ờng sống ở bãi rác?
+ Rác có hại nh thế nào đối với sức khỏe của con ng ời?
Trang 36
2 Ph ơng pháp quan sát
Đây là ph ơng pháp dạy học đặc tr ng của môn Tự nhiên
và Xã hội và cũng là ph ơng pháp quan trọng trong giáo dục bảo vệ môi tr ờng cho học sinh tiểu học
Ví dụ: Dạy bài “Vệ sinh môi tr ờng” lớp 3, giáo viên có thể tích hợp GDBVMT qua việc giáo dục cho học sinh biết việc làm nào đúng, việc làm nào sai trong việc xử lí rác thải Giáo viên cho học sinh quan sát các hình trong SGK và nêu
ý kiến của mình về các việc làm đúng, các việc làm sai trong từng hình Khi đ ợc quan sát d ới sự h ớng dẫn của giáo viên, học sinh có nhận thức và hình thành hành vi đúng đắn:
không nên vứt rác bừa bãi ở những nơi công cộng.
Trang 384 Ph ơng pháp tìm hiểu, điều tra
Đây là ph ơng pháp tổ chức cho học sinh tham gia vào
quá trình tìm hiểu các vấn đề môi tr ờng ở địa ph ơng Qua tìm hiểu, học sinh nhận thức đ ợc thực trạng môi tr ờng, giáo dục học sinh tình yêu quê h ơng đất n ớc, ý thức bảo
vệ môi tr ờng Sử dụng ph ơng pháp này, giáo viên l u ý:
thiết kế các câu hỏi, bài tập cho học sinh (cá nhân hoặc
nhóm) tiến hành điều tra, tìm hiểu các vấn đề về giáo dục
bảo vệ môi tr ờng Ph ơng pháp này cần tổ chức cho học sinh lớn (lớp 3,4, 5)
Trang 394 Hình thức tổ chức các hoạt động tích hợp giáo dục
BVMT
Trang 40Hình thức tích hợp
_Giáo dục thông qua các hoạt động học tập ở giờ học._Giáo dục thông qua các hoạt động khác ở ngoài giờ học: thực hành giữ vệ sinh tr ờng, lớp học, nhà ở; trang trí lớp học đẹp, trồng cây, chăm sóc cây; tham quan môi tr ờng tự nhiên, xã hội ở địa ph ơng… tồn tại ngoài ý muốn của con ngư
_Giáo dục BVMT có thể tiến hành với cả lớp hoặc
nhóm học sinh
Trang 41II.NéI DUNG, §ÞA
CHØ Vµ MøC §é TÝCH HîP GD
BVMT TRONG
M¤N TN-XH
Trang 42Căn cứ vào nội dung ch ơng trình, sách giáo khoa môn
Tự nhiên và Xã hội lớp 1, 2,3 anh (chị) hãy thực hiện các nhiệm vụ sau: Xác định các bài học có khả năng tích hợp GDBVMT ở từng lớp Nêu nội dung và mức độ tích hợp của các bài học đó Trình bày theo bảng sau:
Trang 43Nội dung GDBVMT trong môn TN-XH
- Chủ đề Con ng ời và sức khỏe: giúp học sinh hiểu đ ợc mối quan hệ giữa môi tr ờng và sức khỏe, hình thành ý thức và thói quen giữ vệ sinh thân thể, vệ sinh ăn uống, vệ sinh môi tr ờng xung quanh.
- Chủ đề Xã hội: gia đình, nhà tr ờng, làng quê và đô thị trang bị cho học sinh những hiểu biết về quê h ơng, đất n ớc; tìm hiểu về mối quan hệ giữa con ng ời và môi tr ờng, sự tác động qua lại giữa các yếu tố môi tr ờng gần gũi với cuộc sống của học sinh Trên cơ sở đó bồi d ỡng tình yêu làng bản, phố ph ờng và có ý thức với hành vi môi tr ờng của mình.
- Chủ đề Tự nhiên: giúp học sinh nhận biết sự phong phú
của các loài cây, con và các điều kiện sống của chúng Sự cần thiết phải bảo vệ và cách bảo vệ chúng.
Trang 44Lớp 1
ờng và sức khoẻ Chăm sóc, giữ vệ sinh cơ thể ăn uống hợp lí
- Xã hội:
+ Nhà ở: giữ gìn sạch sẽ nhà ở và đồ dùng
+ Môi tr ờng lớp học: giữ vệ sinh lớp học
+ Môi tr ờng cộng đồng: cuộc sống xung quanh
- Tự nhiên:
+ Tìm hiểu một số loại cây, con quen thuộc
+ Môi tr ờng thiên nhiên đối với con ng ời: m a, nắng, rét… tồn tại ngoài ý muốn của con ngư