+ Cách tiếp cận GDMT cung cấp những cơ hội để thầy giáo, học sinh, phụ huynh hiểu đ ợc những vấn đề môi tr ờng hiện hữu và bíêt đ ợc từng cá nhân hay tập thể có thể làm gì để bảo vệ và c
Trang 1S ễÛ giáo dục & đào tạo AN GIANG
Tập huấn giáo dục môi tr ờng thcs
Ph ơng pháp tích hợp gdmt
môn vật lí
Trang 2ơng hại đến thế hệ mai sau
Trang 3+ GDMT không phải là môn học mới mà phải xuyên suốt quá trình giáo dục, tạo ra một cách nhìn nhận mới đối với các môn học và các vấn vốn có
+ Cách tiếp cận GDMT cung cấp những cơ hội để thầy giáo, học sinh, phụ huynh hiểu đ ợc những vấn đề môi tr ờng hiện hữu và bíêt đ ợc từng cá nhân hay tập thể có thể làm gì để bảo vệ và cải thiện môi tr ờng Đó phải là những giải pháp, những ph ơng án ngắn hạn và cả dài hạn
(Chính sách GDMT trong tr ờng PT Việt Nam 11/1998)
Trang 53.3.2 Các mục tiêu cụ thể :
+ Nhận thức : Giúp các đoàn thể x hội và các nhân ã hội và các nhân
nhận thức và nhạy cảm với môi tr ờng và các vấn đề liên quan.
+ Kiến thức : Giúp đoàn thể, cá nhân tích luỹ đ ợc nhiều kinh nghiệm khác nhau, có sự hiểu biết cơ bản về
MT và vấn đề liên quan
+ Thái độ : Giúp đoàn thể, cá nhân hình thành đ ợc những giá trị và ý thức quan tâm vì MT,
động cơ tham gia bảo vệ & cải thiện môi tr ờng
+ Kỹ năng : Xác định và giải quyết các vấn đề MT
+ Tham gia : Tham gia tích cực, ở mọi cấp trong giải quyết vấn đề MT
Trang 63.3.3 GDMT cho HS phæ th«ng :
A VÒ kiÕn thøc vµ hiÓu biÕt :
- HÖ thèng kh¸i niÖm vÒ khoa häc vÒ m«i tr êng:
+ B¶o vÖ vµ b¶o tån
+ Gi¶m tiªu thô, t¸i sö dông, t¸i chÕ
+ C¸c chu tr×nh khÐp kÝn
+ Phô thuéc lÉn nhau
+ Chi phÝ vµ lîi Ých thu ® îc
Trang 7Khi lựa chọn cần tính đến các quan hệ :
•
Trang 9C Về thái độ và hành vi :
- Nhận biết giá trị của môi tr ờng Vai trò cá
nhân Thái độ và hành vi tích cực
- Các biểu hiện của hành vi (7):
+ Biết đánh giá, quan tâm và lo lắng đến môi tr
ờng và đời sống các sinh vật
+ Độc lập suy nghĩ các vấn đề môi tr ờng
+ Tôn trọng niềm tin và quan điểm ng ời khác
+ Khoan dung và cởi mở
+ Biết tôn trọng các luận chứng và luận cứ đúng
Trang 10 Điều chỉnh các ý t ởng lệch lạc, khuôn sáo
Khuyến khích, giúp đỡ, và tạo điều kiện cho HS phán
xét và ra quyết định
Hỗ trợ cho HS tự thực hiện nhiệm vụ
Không áp đặt kiến thức
Không thuyết giải các khái niệm mới
Không độc đoán đ a ra quan niệm đúng
Không gạt bỏ một thông tin hoặc ý kiến của HS cho
dù là thiếu chuẩn xác
Không làm thay nhiệm vụ học sinh.
Trang 11B- Những đòi hỏi về nghiệp vụ s phạm :
Hiểu rõ tâm lý lứa tuổi học sinh
Nắm vững lý luận dạy học, triển khai đ ợc
thành qui trình
L ỡng tr ớc những phản ứng cơ bản của từng
đối t ợng HS chiến l ợc ứng sử phù hợp
Kiên nhẫn lắng nghe sự trình bày của HS
Tạo không khí thảo luận dân chủ
Quan sát, xử lý kịp thời các thông tin từ HS
Kỹ năng đánh giá thích hợp
Trang 123.3.5 Nghiệp vụ GDMT :
- áp dụng chiến l ợc dạy học với 2 mục tiêu : MT giáo dục + GDMT
- Vận dụng lý luận dạy học, giáo dục cho mục tiêu GDMT
- áp dụng các biện pháp cho GDMT :
* Giáo dục ngoài trời và thực địa
Suy nghĩ có phê phán, học tập dựa trên nhu cầu tìm hiểu
Giáo dục các giá trị
Các trò chơi và sự mô phỏng
Tiếp cận dựa trên NC tr ờng hợp điển hình
Học tập liên hệ với cộng đồng
Điều tra các vấn đề môi tr ờng của địa ph ơng
Đánh giá, hành động trong giải quyết các vấn đề môi tr ờng
Đánh giá hiệu quả ph ơng pháp và nội dung GDMT về nhận thức và tình cảm
Trang 133.5 Chính sách GDMT :
Chiến l ợc thực hiện GDMT trong tr ờng phổ thông Việt Nam
( Dự án VIE/ 95/ 041 - MOET + UNDP )
3.5.1.Chính sách GDMT xác định :
a Mục tiêu GDMT:
- GDMT ở nhà tr ờng làm cho HS và giáo viên đạt đ ợc :
ý thức th ờng xuyên và luôn nhạy cảm đối với mọi khía cạnh của môi
tr ờng và những vấn đề liên quan tới môi tr ờng.
Thu nhận đ ợc những thông tin và kiến thức cơ bản về môi tr ờng và
phụ thuộc lẫn nhau giữa hoạt động của con ng ời và môi tr ờng, giữa quan hệ con ng ời và môi tr ờng.
Phát triển những kỹ năng bảo vệ gìn giữ MT, kỹ năng đoán, phòng
tránh và giải quyết vấn đề MT nảy sinh.
Tham gia tích cực vào những hoạt động khôi phục, bảo vệ và gìn giữ
MT.
Có ý thức về tầm quan trọng của MT trong sạch đối với sức khoẻ
con ng ời, về chất l ợng cuộc sống, phát triển thái độ tích cực đối với môi tr ờng.
Trang 14b Các nguyên tắc GDMT:
Nhà n ớc việt nam coi GDMT là một bộ phận hiếm có của sự
nghiệp GD và sự nghiệp của toàn dân nói chung.Nhà n ớc có hệ thống GDMT tổ chức từ TW đến địa ph ơng và đến cơ sở GD, thông qua quản lý nhà n ớc của Bộ GD & ĐT
GDMT đ ợc thực hiện vì MT, về môi tr ờng và trong môi tr ờng,
trong đó hiệu quả cao nhất sẽ đạt đ ợc khi tạo ra đ ợc thái độ, tình cảm vì MT.
GDMT là một thành phần bắt buộc trong ch ơng trình GD- ĐT và phải
thực hiện trong kế hoạch dạy học - giáo dục hiện hành Tạo cơ hội bình đẳng về GDMT cho mọi ng ời học, mọi cấp học, từ d ới lên trên Tại các cấp học bậc d ới của hệ thống GDQD, GDMT đ ợc kết hợp vào những nơi thích hợp của ch ơng trình hiện hành Những vấn đề về môi tr ờng đ ợc dạy thông qua nhiều môn học.
Trang 15 Đ a GDMT vào hoạt động nhà tr ờng một cách thích hợp với môi tr
ờng của tr ờng học Những vấn đề trọng tâm của GDMT phải liên quan trực tiếp đến MT của địa bàn nhà tr ờng.
Làm cho ng ời học và ng ời dạy nhận thấy giá trị của môi tr ờng đối
với chất l ợng của cuộc sống, sức khoẻ và hạnh phúc của con ng
ời ; Mọi ng ời đều có quyền sống trong môi tr ờng trong lành, có n
ớc sạch để dùng và không khí trong lành để thở.
Triển khai GDMT bằng các hoạt động mà HS là ng ời thực hiện,
HS bằng những hoạt động của chính mình thu đ ợc hiệu quả
thực tiễn
GV là ng ời tổ chức các hoạt động GDMT dựa trên ch ơng trình qui định
và tìm cách vận dụng phù hợp với địa ph ơng.
Trang 16c Các biện pháp chủ yếu thực hiện GDMT :
Đ a GDMT vào tất cả các cấp bậc học.
Kết hợp GDMT vào tất cả các môn học của tất cả các cấp, bậc học.
Thực hiện GDMT bằng PP hiện đại đạt trọng tâm ở ng ời học và cách
tiếp cận học bằng việc làm.
Cung cấp kiến thức về MT và rèn luyện kỹ năng BVMT Các tr ờng tổ
chức và tích cực tham gia cùng với cộng đồng các hoạt động BVMT trong và ngoài nhà tr ờng.
Tạo ra thái đọ đúng và tinh thần trách nhiệm cao với BVMT.
GDMT phải thực hiện ở:
- Cung cấp hiểu biết về MT
- Thực hiện trong môi tr ờ
- Thái độ và tình cảm vì MT.
Dành u tiên cho đào tạo GV, các bậc Tiểu học, Trung học.
Trang 17Sơ đồ Ven các hình thức GDMT
Trang 184.2 Các nguyên tắc GDMT :
- 12 Nguyên tắc chung :
Xem xét môi tr ờng trong tổng thể
Liên tục suốt đời
Liên môn
GDMT từ địa ph ơng quốc gia khu vực quốc tế
Tình huống môi tr ờng hiện nay và t ơng lai
Đề cao các giá trị, cần thiết hợp tác
Khía cạnh môi tr ờng trong kế hoạch tăng tr ởng và phát triển
Vai trò, ng ời học : hoạch định học tập, ra quyết định, chịu trách
nhiệm
Sự nhạy cảm, nhận thức, kỹ năng giải quyết vấn đề tuỳ từng độ
tuổi
Ng ời học phát hiện dấu hiệu - nguyên nhân sự cố môi tr ờng
T duy phân tích, phán xét, kỹ năng giải quyết vấn đề
Môi tr ờng học tập đa dạng gắn với thực tiễn (hoạt động, kinh nghiệm
).
Trang 202.1 Vị trí của môn Vật lí ở THCS
2 tích hợp gdmt môn vật lí
1 Vật lí học là cơ sở của nhiều ngành kĩ thuật
và công nghệ quan trọng Sự phát triển của khoa học vật lí gắn bó chặt chẽ và có tác động qua lại trực tiếp với sự tiến bộ của khoa học, kĩ thuật và công nghệ Vì vậy những hiểu biết và nhận thức về vật lí có giá trị to lớn trong đời sống và sản xuất, đặc biệt trong công cuộc công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất n ớc.
Trang 212 Môn Vật lí có vai trò quan trọng trong việc thực hiện mục tiêu
đào tạo của giáo dục phổ thông Việc giảng dạy môn Vật lí có nhiệm vụ cung cấp cho HS một hệ thống kiến thức vật lí cơ bản, ở trình độ phổ thông, b ớc đầu hình thành ở HS những kĩ năng và thói quen làm việc khoa học, góp phần hình thành ở họ các năng lực nhận thức, năng lực hành động và các phẩm chất nhân cách mà mục tiêu giáo dục đ đề ra, chuẩn bị cho HS tiếp tục học đại học, ã hội và các nhân
trung học chuyên nghiệp, học nghề hoặc tham gia lao động sản xuất, có thể thích ứng với sự phát triển của khoa học kĩ thuật.
- Môn Vật lí có những khả năng to lớn trong việc hình thành ở HS niềm tin về bản chất khoa học của các hiện t ợng tự nhiên cũng nh khả năng nhận thức của con ng ời, khả năng ứng dụng khoa học để
đẩy mạnh sản xuất, cải thiện đời sống.
- Môn Vật lí có mối quan hệ gắn bó chặt chẽ, qua lại với các môn học khác nh Toán học, Công nghệ, Hóa học, Sinh học Nhiều kiến thức và kĩ năng đạt đ ợc qua học tập môn Vật lí là cơ sở cho việc học tập nhiều môn học khác và ng ợc lại.
Trang 222.2 Mục tiêu của môn Vật lí
Dạy học môn Vật lí trong nhà tr ờng phổ thông nhằm giúp HS :
2.2.1 Có đ ợc một hệ thống kiến thức Vật lí phổ thông, cơ bản và phù hợp với những quan điểm hiện đại, bao gồm :
- Các khái niệm về các sự vật, hiện t ợng và quá trình vật lí th ờng gặp trong đời sống và sản xuất.
- Các đại l ợng, các định luật và nguyên lí vật lí cơ bản.
- Những nội dung chính của các thuyết vật lí quan trọng nhất.
- Trong ứng dụng quan trọng của Vật lí trong đời sống và trong sản xuất.
- Các ph ơng pháp chung của nhận thức khoa học và những ph ơng pháp đặc thù của Vật lí, tr ớc hết là ph ơng pháp thực nghiệm và ph
ơng pháp mô hình.
Trang 232.2.2 Rèn luyện và phát triển các kĩ năng :
- Thu thập thông tin về các đối t ợng nghiên cứu thông qua quan sát các hiện t ợng và các quá trình vật lí trong tự nhiên, trong đời sống hàng ngày hoặc trong các thí nghiệm ; điều tra, s u tầm, tra cứu tài liệu từ các nguồn khác nhau để thu thập các thông tin và dữ liệu cần thiết cho việc học tập vật lí.
- Sử dụng các dụng cụ đo l ờng phổ biến của Vật lí, lắp ráp và tiến hành các thí nghiệm vật lí đơn giản.
- Phân tích, tổng hợp và xử lí các thông tin, các dữ liệu thu đ ợc để rút
ra kết luận, đề ra các dự đoán đơn giản về các mối quan hệ hay về bản chất các hiện t ợng hoặc quá trình vật lí, cũng nh đề xuất ph
ơng án thí nghiệm để kiểm tra dự đoán đ đề ra.ã hội và các nhân
- Vận dụng kiến thức để mô tả và giải thích các hiện t ợng và quá trình vật lí, giải các bài tập vật lí và giải quyết các vấn đề đơn giản trong
đời sống và sản xuất ở mức độ phổ thông.
- Sử dụng các thuật ngữ vật lí, các biểu, bảng, đồ thị để trình bày rõ ràng, chính xác những hiểu biết, cũng nh những kết quả thu đ ợc qua thu thập và xử lí thông tin.
Trang 242.2.3 Hình thành và rèn luyện các thái độ, tình cảm sau :
- Có hứng thú tìm hiểu Vật lí, yêu thích tìm tòi khoa học ; trân trọng
đối với những đóng góp của Vật lí học cho sự tiến bộ của x hội và ã hội và các nhân
đối với công lao của các nhà khoa học.
- Có thái độ khách quan, trung thực, có tác phong tỉ mỉ, cẩn thận, chính xác và có tinh thần hợp tác trong việc học tập môn Vật lí, cũng nh trong việc áp dụng các hiểu biết đ đạt đ ợc.ã hội và các nhân
- Có ý thức sẵn sàng áp dụng những hiểu biết vật lí vào các hoạt động trong gia đình, trong cộng đồng và nhà tr ờng nhằm cải thiện điều kiện sống, học tập cũng nh để bảo vệ và giữ gìn môi tr ờng sống tự nhiên.
Trang 252.3 Quan điểm cơ bản xây dựng ch ơng trình môn vật lí
những kiến thức của Vật lí học cổ điển Đó là những kiến thức phổ thông và cơ bản, cần thiết cho việc nhận thức đúng các hiện t ợng tự nhiên, cho cuộc sống hàng ngày và cho việc lao động trong nhiều ngành kĩ thuật.
Tuy nhiên, cần lựa chọn để đ a vào ch ơng trình một số kiến thức của Vật lí học hiện đại liên quan tới nhiều dụng cụ và thiết bị kĩ thuật hiện
đang đ ợc sử dụng phổ biến trong cuộc sống và sản xuất.
Cần coi trọng đúng mức kiến thức về các ph ơng pháp đặc thù của Vật lí học nh ph ơng pháp thực nghiệm, ph ơng pháp mô hình.
Trang 262.3.2 Nội dung kiến thức của ch ơng trình môn Vật lí phải tinh giản và thời l ợng dành cho việc dạy và học bộ môn này phải phù hợp với khả năng tiếp thu của HS, là đối t ợng mà ch ơng trình này h ớng tới.
Khối l ợng kiến thức và kĩ năng của mỗi tiết học cần đ ợc lựa chọn và cân đối với việc thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ của dạy học Vật lí,
đặc biệt là với việc tổ chức các hoạt động học tập tích cực, tự lực và
đa dạng của đa số HS hiện nay.
Trang 272.3.3 Các kiến thức của ch ơng trình Vật lí đ ợc cấu trúc theo hệ thống xoáy ốc, trong đó kiến thức của cùng một phân môn cần đ ợc lựa chọn và phân chia để dạy và học ở nhiều lớp khác nhau nh ng đảm bảo không trùng lặp, mà luôn có sự kế thừa và phát triển từ các lớp d
ới lên các lớp trên, từ cấp học d ới lên cấp học trên và có sự phối hợp chặt chẽ với các môn học khác ở lớp 6 và 7, các kiến thức đ ợc trình bày chủ yếu theo chủ đề và theo cách khảo sát hiện t ợng luận Từ lớp 8 trở lên các kiến thức đ ợc cấu trúc rõ rệt theo các phân môn của Vật lí học và đ a thêm dần cách khảo sát theo quan điểm năng l ợng và theo cơ chế vi mô.
Trang 282.3.4 Kiến thức và kĩ năng là hai thành tố quan trọng của năng lực,
do đó ch ơng trình vật lí coi trọng những yêu cầu về việc rèn luyện và phát triển các kĩ năng cho HS Đó là những kĩ năng chung cho việc học tập mọi môn học (nh kĩ năng thu thập, xử lí và truyền đạt thông tin ; kĩ năng phát hiện và giải quyết vấn đề ; kĩ năng tự học ) và các
kĩ năng đặc tr ng trong học tập môn Vật lí (nh kĩ năng sử dụng các dụng cụ đo l ờng vật lí, kĩ năng lắp ráp và tiến hành các thí nghiệm vật lí đơn giản, kĩ năng sử dụng đúng ngôn ngữ vật lí, kĩ năng vận dụng kiến thức vật lí để tính toán và giải quyết các tình huống học tập và thực tế th ờng gặp ).
Trang 292.3.5 Ch ơng trình cần tính toán để đảm bảo tỉ lệ phần trăm đối với các loại tiết học nh d ới đây ;
- Số tiết học có tiến hành thí nghiệm (do GV hoặc do HS tiến hành) chiếm khoảng từ 40% đến 60%.
- Số tiết thực hành chiếm khoảng từ 10% đến 15%.
- Số tiết giải bài tập, ôn tập, tổng kết chiếm khoảng từ 10% đến 20%.
Trang 302.4 Vấn đề tích hợp GDMT môn Vật lí
2.4.1 Cơ sở lựa chọn ph ơng pháp
a) Căn c n i dung ch ứ nội dung chương trình ội dung chương trình ương trình ng trình
b) Dựa trờn mối liờn hệ liờn mụn học
c) Căn cứ vào lợi ớch của phương phỏp
Trang 31b) Các bước thực hiện nhiệm vụ (cá nhân, nhóm):
• Giáo viên giao nhiệm vụ, hướng dẫn tổ chức thực hiện (có
trường hợp học sinh tự đề xuất vấn đề, giáo viên khái quát hóa
tổ chức thực hiện).
• Học sinh thực hiện nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo
viên, trong quá trình thực hiện có sự kiểm tra và điều chỉnh.
• Hoàn thành nhiệm vụ của nhóm.
Trang 32 Các nhóm thảo luận, đánh giá chất lượng kết quả đã đạt được.
Học sinh phát hiện những điều mới (về kiến thức, kĩ năng) thu
hoạch được sau hoạt động, từ đó có thái độ tích cực bảo vệ môi trường và cải tạo môi trường.
Giáo viên ôn tập, tổng kết hoạt động.
Để hoàn thành 1 đơn vị GDMT tích hợp đối với bộ môn Vật lí, có hai kiểu triển khai hoạt động, đó là:
- Kiểu 1 Thông qua dạy học từng tiết học của bộ môn Vật lí
- Kiểu 2 Thông qua 01 hoạt động ngoại khoá về Vật lí