Vị trí của oxi trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học là.. tính oxi hóa mạnh.[r]
Trang 1BÀI TẬP OXI - OZON Câu 1: Trong công nghiệp, người ta điều chế oxi bằng cách
Câu 2: Nguyên tố oxi có số hiệu nguyên tử là 8 Vị trí của oxi trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa
học là
Câu 3: Tính chất hóa học đặc trưng của nguyên tố oxi là
Câu 4: Dãy gồm các chất đều tác dụng được với oxi là
Câu 5: Ở nhiệt độ thường
A O2 không oxi hóa được Ag, O3 oxi hóa được Ag
B O2 oxi hóa được Ag, O3 không oxi hóa được Ag
C Cả O2 và O3 đều không oxi hóa được Ag
D Cả O2 và O3 đều oxi hóa được Ag
Câu 6: Phương trình hóa học nào sau đây sai?
Câu 7: Cặp chất nào sau đây không tác dụng được với nhau?
Câu 8: Ứng dụng nào sau đây không phải của ozon?
Câu 9: Trái cây được bảo quản lâu hơn trong môi trường vô trùng Trong thực tế, người ta sử dụng nước
ozon để bảo quản trái cây Ứng dụng trên dựa vào tính chất nào sau đây?
Câu 10: Phát biểu nào sau đây sai?
A Khí oxi không màu, không mùi, nặng hơn không khí
B Khí ozon màu xanh nhạt, có mùi đặc trưng
C Ozon là một dạng thù hình của oxi, có tính oxi hóa mạnh hơn oxi
D Ozon và oxi đều được dùng để khử trùng nước sinh hoạt
Câu 11: Oxi không phản ứng trực tiếp với:
Câu 12: Trong các phát biểu sau, phát biểu nào không đúng?
A Oxi tan nhiều trong nước B Oxi là chất khí không màu, không mùi, không vị
C Oxi chiếm 1/5 thể tích không khí D Oxi nặng hơn không khí
Câu 13: Chỉ ra phương trình hoá học đúng, xảy ra ở nhiệt độ thường
A 4Ag + O2 → 2Ag2O B 6Ag + O3 → 3Ag2O
C 2Ag + O3 → Ag2O + O2 D 2Ag + 2O2 → Ag2O + O2
Câu 14: Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về khả năng phản ứng của oxi?
A O2 phản ứng trực tiếp với hầu hết các kim loại
B O2 phản ứng trực tiếp với tất cả các kim loại
C O2 tham gia vào quá trình cháy, gỉ, hô hấp
D Những phản ứng mà O2 tham gia đều là phản ứng oxi hoá - khử
Trang 2Câu 15: Oxi hóa hoàn toàn 10,8 gam kim loại X trong khí O2 (dư), thu được 20,4 gam oxit kim loại X
là kim loại
Câu 16: Đốt cháy hoàn toàn 17,4 gam hỗn hợp Mg và Al trong khí oxi (dư) thu được 30,2 gam hỗn hợp
oxit Thể tích khí oxi (đktc) đã tham gia phản ứng là
Câu 17: Oxi hóa hoàn toàn m gam kim loại X cần vừa đủ 0,25m gam khí O2 X là
Câu 18: Nhiệt phân hoàn toàn 31,6 gam KMnO4, thu được V lít O2 (đktc) Hiệu suất phản ứng là 80% Giá trị của V là
Câu 19: Thêm 3 gam MnO2 vào 197 gam hỗn hợp X gồm KCl và KClO3 Trộn kĩ và đun hỗn hợp đến phản ứng hoàn toàn, thu được chất rắn cân nặng 152 gam Khối lượng KCl trong 197 gam X là
Câu 20: Hỗn hợp khí X gồm O2 và O3, tỉ khối hơi của X đối với H2 là 19,2 Đốt cháy hoàn toàn a mol khí CO cần 1 mol X Giá trị của a là
Câu 21: Hỗn hợp khí X gồm O2 và O3, tỉ khối hơi của X đối với H2 là 19,2 Đốt cháy hoàn toàn a mol khí CO cần 1 mol X Giá trị của a là
Câu 22: Đốt cháy hoàn toàn 3,6 gam kim loại M (có hóa trị II không đổi trong hợp chất) trong hỗn hợp
khí Cl2 và O2 Sau phản ứng thu được 11,5 gam chất rắn và thể tích hỗn hợp khí đã phản ứng là 2,8 lít (đktc) Kim loại M là
Câu 23: Khi đốt cháy 6,4 gam bột đồng trong bình kín dung tích không đổi có thể tích là 22,4 lít (đktc)
lượng chất rắn thu được sau phản ứng là:
Câu 24: Tỉ khối của hỗn hợp X gồm oxi và ozon so với hiđro là 18 Phần trăm thể tích của oxi và ozon có
trong hỗn hợp X lần lượt là:
Câu 25: Đốt cháy 3,25 gam một kim loại M hóa trị II với 0,56 lít khí oxi (vừa đủ) Kim loại R là