Foster et al, (2011) Integration of 64—Detector Lower Extremity CT Angiography into Whole-Body Trauma Imaging: feasibility and Early Experience. Radiology, 261: 787-795[r]
Trang 1CTA mạch chi dưới
The Alfred Hospital
*
Ngon Tran
CT Supervisor Radiographer
Giới thiệu
Hệ thống CT đa dãy với độ phân giải ổn
* 2
Hệ thống CT đa dãy với độ phân giải ổn
định đã giúp chụp mạch chi dưới với độ
phân giải cao khả thi với tần suất thường
xuyên chỉ với một lần thu ảnh và một lần
tiêm tĩnh mạch duy nhất.
Trang 2Chỉ định lâm sàng
• Bệnh mạch ngoại vi cấp và mạn tính
• Viêm mạch
* 3
Viêm mạch
• Bệnh phình mạch
• Follow-up sau can thiệp (graft stent)
• Các chỉ định khác: bất thường bẩm sinh,
chấn thương, AVM, rối loạn tân sinh.
Tư thế người bệnh và trường cắt
• Người bệnh nằm ngửa chân vào trong trên bàn
chụp CT
* 4
• Để đạt được chất lượng hình ảnh tốt nhất,
DFOV(display field of view) nên được giữ nhỏ nhất
có thể bằng cách đặt cơ thể người bệnh gần nhất
với iso-centre của máy
• Sử dụng dây dán để cố định gối của người bệnh
với nhau
Trường chụp phụ thuộc vào chỉ định lâm sàng
• Trường chụp phụ thuộc vào chỉ định lâm sàng
Chấn thương: nối tiếp từ CT CAP
Khác: có thể từ trên vòm hoành hay trên đoạn
chia động mạch chủ
Trang 3Kỹ thuật chụp
• Lớp cắt mỏng (0.625 mm or 0.5 mm) được dùng
trong thăm khám CT này
• Có thể sử dụng 100 kVp hay 120 kVp, phụ thuộc
vào kích cỡ người bệnh
• Chọn pitch thấp để đảm bảo thuốc cản quang có
đủ thời gian để đi tới đoạn xa của mạch chi dưới
đủ thời gian để đi tới đoạn xa của mạch chi dưới
Tương phản mạch và chất lượng ảnh
Lý do chất lượng ảnh thấp
* 6
hay rất ít sự lấp thuốc trong lòng mạch trên toàn bộ cây
động mạch
• Bolus outrun:
Được định nghĩa là một phần cây động mạch được
lấp đầy thuốc và nhạt dần ở đoạn xa
Điều này xẩy ra khi sự bao phủ trục Z của hệ thống
CT nhanh hơn phần dẫn đầu của thuốc cản quang
(Foster et al., Radiology 2011)
Trang 4Tương phản mạch và chất lượng hình
ảnh
Hai kỹ thuật để tính thời gian tới của thuốc đạt
đỉnh ở vùng thăm khám:
* 7
g
• Tính giờ
• Phần mềm tự động dò bolus:
GE: Smart-Prep
Canon: Sure-Start
Siemens: Pre-Monitoring
Nguyên lý căn giờ bolus
• Thời gian di chuyển trung bình của thuốc cản
quang =khoảng thời gian từ lúc bắt đầu tiêm đến
* 8
lúc thuốc đến động mạch chủ thay đổi tùy thuộc
vào mỗi người bệnh
• Thời gian thuốc di chuyển trong động mạch
chủ-khoeo= khoảng thời gian lúc thuốc từ động
mạch chủ đến động mạch khoeo
• The Scan Delay = được tính bằng kết quả thứ
nhất ở điểm bắt đầu+10s(fudge factor)
Trang 5Ngang động mạch chủ
bụng
Mức động mạch khoeo
Contrast Medium Injection Technique
Tiêm 130 -140 ml thuốc cản quang với máy bơm tự
* 10
động (MedRad) vào tĩnh mạch trước khuỷu qua
đường truyền kim 18G
• Timing run: 15 ml thuốc và 15ml nước muối
cho mỗi lần timing run
• CTA run: 70-100 ml thuốc đối quang và 50ml
nước muối đuổi tốc độ 4ml/s – phụ thuộc vào
kích cỡ người bệnh
Trang 6* 11
Timing Run
* 12
Protocol tiêm thuốc
Trang 7Timing Run – điểm bắt đầu
* 14
Timing Run – dưới gối
Trang 8* 15
Sheet tính CTA chi dưới (1st part)
• Part I:
Tính thời gian đạt đỉnh ở mỗi vị trí bắt đầu:
Điể bắt đầ ở ĐMC
* 16
Điểm bắt đầu ở ĐMC:
Số chấm trên biểu đồ ( × 2) + 15 = _ (A)
Khoeo (ngay dưới gối):
Số chấm trên biểu đồ( × 2) + 30 = _ (B)
• Part 2: tính delay prep group
(A) + 10 (A) + 10 sec = _ sec
• Part 3: tính sự khác chênh lệch thời gian giữa 2 lần
chụp (Thời gian thuốc di chuyển trong động mạch chủ-khoeo)
(B) - (A) = sec (C)
Trang 9Sheet tính CTA chi dưới (2nd part)
• Part 4:
Điền tay
- The 1sttiming run location
- The 2ndtiming run location
Ghi chú lại thời gian thu ảnh giữa 2 vị trí
So sánh thời gian thu ảnh này với (C) ở trên Nếu
thời gian thu ảnh nhỏ hơn (C) tăng thời gian
quay bóng để bằng với (C) ( thay đổi thời gian quay
bóng trước cài đặt pitch)
Điền tay vị trí kết thúc của trường chụp
GE scanner
* 18
Trang 10Siemens scanner
* 19
Canon scanner
* 20
Trang 11Phần mềm Auto-bolus Tracking
1 Nguyên lý:
• Phần mềm này cho phép quan theo dõi không liên tục
thuốc cản quang ở vùng cụ thể trong ROI
thuốc cản quang ở vùng cụ thể trong ROI
• Các lần chụp liều thấp này được thu liên tục cho đến khi
đạt đỉnh đã cài đặt Trình chụp sau đó có thể tự động thực
hiện hay thực hiện thủ công bởi người chụp CT
2 Ứng dụng:
• Chấn thương
• Bệnh nhân tắc động mạch chủ đoạn xa
• Bệnh nhân tắc động mạch chủ đoạn xa
Cases chấn thương
1 Chấn thương: có thể tiếp tục sau CT CAP chấn
ằ
* 22
thương – TL Spine scan – bằng cách sử dụng một
lượng lớn hơn thuốc cản quang
1 Cho các trường hợp khác:
• Vị trí Auto bolus tracking thường ở ngay trên
vùng quan tâm (ví dụ: trên vị gãy của xương đùi
trái)
• Bắt đầu chụp thủ công bởi người chụp
Trang 12Cases chấn thương
* 23
Autobolus Tracking Location
Cases chấn thương với CT CAP
* 24
Vị trí Auto bolus Tracking
Trang 13Protocol tiêm
* 26
Trang 14* 27
Current Trend
1 70 - 80 kVp có thể được sử dụng nếu người bệnh nhỏ Hạ
cường độ bóng X-ray xuống 70-80kVp không chỉ giảm mức
năng lượng của các photon mà còn giảm liều tia Sử dụng
* 28
năng lượng của các photon mà còn giảm liều tia Sử dụng
đỉnh Voltage gần với k-edge của i-ốt tăng tương phản thấp
của thuốc cản quang
1 CTA hai mức năng lượng đã được sử dụng để giảm liều tia
nhưng đồng thời giữ hoặc tăng tỷ lệ CNR (Cook, T.S ; Radiol
Clin N Am 2016)
Trang 15Tài liệu tham khảo
1 Cook, T.S., (2016) Computed Tomography
Angiography of the Lower Extremities Radiol Clin
N Am 54, 115-130
2 Foster et al, (2011) Integration of 64—Detector
Lower Extremity CT Angiography into Whole-Body
Trauma Imaging: feasibility and Early Experience
Radiology, 261: 787-795
Acknowledgement
The Alfred Radiology staff
* 30
The Alfred Radiology staff
- Grade 3 CT supervisors
- CT radiographers