-Tổn thương phế nang lan tỏa với khí ảnh nội phế quản do “ Phù phổi thần kinh”(Neurogenic pulmonary edema ). Xuất huyết não do Chấn thương sọ não.Sau đó, bệnh nhân khó thở với các [r]
Trang 3NHẬP ĐỀ
◼ Phù phổi cấp(Acute pulmonary edema)
và Hội chứng nguy cấp hô hấp ở người
lớn(Adult respiratory distress
syndrome-ARDS) là hai bệnh lý thường gặp tại các
phòng Săn sóc đặc biệt và Hồi sức Ngoại
◼ Có những dấu hiệu lâm sàng và X Quang dễlẫn lộn
Trang 5BỆNH LÝ PHẾ NANG LAN TỎA
ĐẶC ĐIỂM CỦA CÁC TỔN THƯƠNG PHẾ NANG
◼ Nhiều đám mờ mật độ nước, bờ không rõ,
dễ hội tụ với nhau.
◼ Có khí ảnh nội phế quản (air bronchogram)
hoặc hình cánh bướm (Butterfly’s wings)
◼ Xóa mờ các mạch máu và bờ tim
◼ Thường thay đổi nhanh theo thời gian
Trang 66Khí ảnh nội phế quản(air bronchogram)
Trang 7Khí ảnh nội phế quản (air bronchogram)
Trang 8Viêm phổi (Có air bronchogram)
Trang 9◼ Giá trị lớn nhất mà dấu hiệu này đem
là, đó là khi có Air bronchogram sign (+) thì ta có thể khẳng định tổn thương
ở nhu mô phổi, loại trừ tổn thương có nguồn gốc từ màng phổi, từ thành
ngực, cũng như từ trung thất.
◼ Dấu hiệu khí ảnh nội phế quản thường gặp nhất trong Viêm phổi, nhưng cũng
có thể gặp trong các bệnh lý khác như Phù phổi, Nhồi máu phổi, thậm chí cả trong bướu phổi (bronchioloalveolar carcinoma, lymphoma).
Trang 10Ung thư tiểu phế quản-phế nang khu trú
Trang 11Phù phổi cấp với
hình cánh bướm trên bệnh nhân bị suy tim trái do hở van 2 lá
Trang 12Phù phổi cấp biểu hiện bằng hình cánh bướm
hoặc cánh dơi
Trang 14◼ Trên thực tế, các tổn thương phế nang lan
tỏa thường không đặc hiệu cho một bệnh lýnào cả Lý do là có nhiều chất có thể trám
đầy các phế nang như: dịch, máu, mủ,
protein, tế bào…
BỆNH LÝ PHẾ NANG LAN TỎA
ĐẶC ĐIỂM CỦA CÁC TỔN THƯƠNG PHẾ NANG
Trang 15BỆNH LÝ PHẾ NANG LAN TỎA
Các nguyên nhân chính
◼ 1/ Phù phổi cấp do bệnh lý tim
◼ 2/ Phù phổi không do bệnh tim
◼ 3/ Hội chứng nguy cấp hô hấp ở người lớn
◼ 4/ Xuất huyết trong phổi (chấn thương ngực lantỏa)
Trang 16BỆNH LÝ PHẾ NANG LAN TỎA
Các nguyên nhân chính
◼ 5/ Viêm phế quản phổi do nhiễm trùng
◼ 6/ Bệnh màng trong (Membrane hyaline) và đọngprotein trong phế nang (Protéinose alvéolaire)
◼ 7/ Ung thư tiểu phế quản- phế nang (cancer
bronchiolo- alvéolaire)
Trang 17PHÙ PHỔI CẤP DO SUY TIM TRÁI
Trang 18Phù phổi do urê huyết cao.
Trang 20Xuất huyết trong phổi
Trang 2121 D.Anthoine et al.L’Imagerie Thoracique.1996-1998.
VIÊM PHỔI (Légionellose)
Trang 2222 D.Anthoine et al.L’Imagerie Thoracique.1996-1998.
BỆNH MÀNG TRONG
Trang 2323 D.Anthoine et al.L’Imagerie Thoracique.1996-1998.
ĐỌNG PROTEIN TRONG PHẾ
NANG
Trang 24ĐỌNG PROTEIN TRONG PHẾ NANG
Dầy lan tỏa các
vách liên thùy và liên tiểu thùy
trong những vùng ảnh kính mờ trên bệnh nhân bị
đọng protein trong phổi.
Trang 25K TIỂU PHẾ QUẢN- PHẾ NANG LAN TỎA
Trang 26◼ Nguyên nhân có thể do tim hoặc không do tim.
Trang 27X QUANG PHÙ PHỔI CẤP
PHÙ PHỔI DO NGUYÊN NHÂN TIM (CARDIOGENIC PULMONARY EDEMA)
◼ Chủ yếu là do Suy tim trái
◼ Biểu hiện sớm trên X Quang là sự tái phân
phối mạch máu phổi lên thùy trên 2 bên
◼ Nếu suy tim trái tiếp diễn, ta sẽ thấy mạch
máu phổi mờ do dịch thấm quanh mạch
máu kèm theo các đường Kerley
Trang 28HÌNH ẢNH KÍNH MỜ (GROUND-GLASS PATTERN )
◼ Gọi là hình ảnh kính mờ khi có sự
gia tăng đậm độ nhu mô phổi, trong
khi vẫn thấy rõ bờ mạch máu và phế
quản Hình ảnh kính mờ có khi kết
hợp với dấu hiệu khí ảnh nội phế
quản (air bronchogram).
◼ Cần phải phân biệt với đông đặc phổi
(consolidation): bờ mạch máu-phế
quản bị xoá.
◼ Đây là hình ảnh thường gặp nhưng
không đặc hiệu như ở xuất huyết
phổi (pulmonary hemorrhage), phù
phổi (pulmonary edema), viêm phổi.
Trang 29BÓNG KÍNH MỜ (GROUND-GLASS OPACITY)
Trang 30HYPERSENSITIVITY PNEUMONITIS
Trang 31VIÊM PHỔI NHÀ NÔNG
(Poumon de fermier)
Trang 32VIÊM PHỔI DO SIÊU MẪN CẢM
“ HYPERSENSITIVITY PNEUNONITIS”
(TRƯỚC VÀ SAU KHI ĐIỀU TRỊ BẰNG
CORTISTEROID)
Trang 33X QUANG PHÙ PHỔI CẤP
PHÙ PHỔI DO NGUYÊN NHÂN TIM
(CARDIOGENIC PULMONARY EDEMA)
◼ Nặng hơn, ta sẽ thấy tụ dịch trong các chùmphế nang ở 2 đáy phổi, rồi tụ dịch phế nangquanh 2 rốn phổi cho ra hình cánh bướm
◼ Có thể có tràn dịch rãnh liên thùy, tràn dịchmàng phổi
Trang 34Tuần hoàn phổi bình thường Tái phân phối mạch máu phổi
Trang 35CARDIAC FAILURE -Enlarged heart size.
-No clear heart border (interstitial edema), Kerley’s line, pleural effusion
-Redistribution.
Trang 3636
Trang 37Dày vách liên tiểu thùy
Trang 38X QUANG PHÙ PHỔI CẤP
PHÙ PHỔI DO NGUYÊN NHÂN TIM
(CARDIOGENIC PULMONARY EDEMA) DÂÚ HIỆU KHÔNG
CHUYÊN BIỆT
DÂÚ HIỆU CHUYÊN BIỆT
3 Đường Kerley B
Trang 39X QUANG PHÙ PHỔI CẤP
PHÙ PHỔI DO NGUYÊN NHÂN TIM
(CARDIOGENIC PULMONARY EDEMA)
Trang 40X QUANG PHÙ PHỔI CẤP
PHÙ PHỔI DO NGUYÊN NHÂN TIM
(CARDIOGENIC PULMONARY EDEMA)
-Tái phân phối mạch máu.
-Phù phổi lan tỏa 2 bên do Nhồi
máu cơ tim.
Trường phổi 2 bên trong trở lại với mạch máu phỏi bình thường sau khi bệnh nhận được đặt máy tạo nhịp
Trang 41X QUANG PHÙ PHỔI CẤP
PHÙ PHỔI DO NGUYÊN NHÂN TIM
(CARDIOGENIC PULMONARY EDEMA)
Mờ đục quanh rốn phổi 2 bên với tim to do Suy tim trái.
Trang 43X QUANG PHÙ PHỔI CẤP
PHÙ PHỔI KHÔNG DO NGUYÊN NHÂN TIM
( NON CARDIOGENIC PULMONARY EDEMA)
◼ Có những nguyên nhân như Ngộp nước,
Urê huyết cao, truyền dịch quá tải, chấn
Trang 44X QUANG PHÙ PHỔI CẤP
PHÙ PHỔI KHÔNG DO NGUYÊN NHÂN TIM
( NON CARDIOGENIC PULMONARY EDEMA)
NGỘP NƯỚC
-Đông dặc phế nang ở đáy phổi 2 bên.
-Bóng tim bình thường.
Trang 45X QUANG PHÙ PHỔI CẤP
PHÙ PHỔI KHÔNG DO NGUYÊN NHÂN TIM
( NON CARDIOGENIC PULMONARY EDEMA)
NGỘP NƯỚC -Đông dặc phế nang ở 2 phổi, nhất là bên phải.
-Bóng tim bình thường.
Trang 46X QUANG PHÙ PHỔI CẤP
PHÙ PHỔI KHÔNG DO NGUYÊN NHÂN TIM
( NON CARDIOGENIC PULMONARY EDEMA)
-Tổn thương phế nang lan tỏa với khí ảnh nội phế quản do “ Phù phổi thần kinh”(Neurogenic pulmonary edema )
Xuất huyết não do Chấn thương sọ
não.Sau đó, bệnh nhân khó thở với
các ran tít và ngáy trong 2 phổi.
Trang 47X QUANG ARDS
PHÙ PHỔI TỔN THƯƠNG (INJURY PULMONARY EDEMA)
◼ Khoảng 150.000 bệnh nhân/năm (ở Hoa Kỳ) với tử vong # 60%
◼ Các nguyên nhân như: Nhiễm trùng, hạ huyết
áo, hít các chất độc…có thể làm tổn thương
nội bào mao mạch và liên bào phế nang gây
nên tiết dịch vào phế nang và suy hô hấp nặng
Trang 48X QUANG ARDS
PHÙ PHỔI TỔN THƯƠNG (INJURY PULMONARY EDEMA
Có 9 tiêu chuẩn của PETTY để chẩn đoán ARDS trong đó nên lưu ý:
◼ Không có tình trạng Suy tim trái hay COPD
◼ Áp lực mao mạch phổi bít < 12 mm Hg
◼ Có tình trạng thiếu Oxy trong máu trầm trọng:
Pa O2< hay =50mmHg mặc dù bệnh nhân đượcđưa Oxy hít vào Fi O> 60%
Trang 49X QUANG ARDS
PHÙ PHỔI TỔN THƯƠNG (INJURY PULMONARY EDEMA
DẤU HIỆU KHÔNG
Trang 51Tổn thương phế nang lan tỏa vùng ngoại biên trong ARDS
Trang 52X QUANG ARDS
PHÙ PHỔI TỔN THƯƠNG (INJURY PULMONARY EDEMA
◼ Thời gian:
◼ 0-12 giờ→X quang ngực bình thường
◼ 12-24 giờ→ Phù phổi mô kẽ cho ra hình
Trang 53X QUANG ARDS
PHÙ PHỔI TỔN THƯƠNG (INJURY PULMONARY EDEMA)
Trang 54X QUANG ARDS
PHÙ PHỔI TỔN THƯƠNG (INJURY PULMONARY EDEMA)
◼ Chẩn đoán phân biệt với Phù phổi cấp bằng:
1/ Đo áp suất mao mạch phổi bít (PCWP) < 12 mmHg.2/ Hút dịch từ phế quản(ARDS: protein > 50g/l)
Trang 55X QUANG ARDS
PHÙ PHỔI TỔN THƯƠNG
(INJURY PULMONARY EDEMA)
ARDS trên bệnh nhân bị đa chấn thương do tai nạn giao thông.
-Tổn thương phế nang lan tỏa ngoại biên.
- Bóng tim bình thường,
Trang 56X QUANG ARDS
PHÙ PHỔI TỔN THƯƠNG
(INJURY PULMONARY EDEMA)
Tổn thương phế nang lan tỏa với bóng tim bình thường
Trang 57X QUANG ARDS
PHÙ PHỔI TỔN THƯƠNG
(INJURY PULMONARY EDEMA)
Tổn thương phế nang lan tỏa ở ngoại biên với bóng tim bình thường
Trang 58X QUANG ARDS
PHÙ PHỔI TỔN THƯƠNG
(INJURY PULMONARY EDEMA
Tổn thương phế nang ngoại biên với bóng tim bình thường
Trang 59X QUANG ARDS
PHÙ PHỔI TỔN THƯƠNG (INJURY PULMONARY EDEMA)
Đông đặc rải rác với khi ảnh nội phế quản kèm
theo vài vùng kính mờ.
Trang 60Bệnh màng trong do thiếu Surfactant
Trang 61X QUANG ARDS
PHÙ PHỔI TỔN THƯƠNG (INJURY PULMONARY EDEMA
SARS-SEVERE ACUTE RESPIRATORY SYNDROME
Trang 62SARS-SEVERE ACUTE RESPIRATORY SYNDROME
15/03/2003 19/03/2003 20/03/2003
Trang 63X QUANG ARDS
PHÙ PHỔI TỔN THƯƠNG (INJURY PULMONARY EDEMA)
SARS
DAY 3
DAY 5
Trang 64SINH LÝ BỆNH CỦA PHÙ PHỔI
◼ Có 3 yếu tố chính:
1- Áp suất thủy tĩnh (ASTT)
2- Áp lực keo huyết tương(ALKHT)
3- Tính thấm mao mạch (TTMM)
Trước đây, người ta hay dùng chữ:
1- Tăng ASTT→ Phù phổi do tim
2- Tăng TTMM→ Phù phổi không do tim
Trang 65SINH LÝ BỆNH CỦA PHÙ PHỔI
Ngày nay nên dùng:
- Phù phổi thấm (Transudative pulmonary edema)
do ↑ASTT hoặc ↓ALKHT và mao mạch còn
nguyên vẹn nên protein không thấm qua được
- Phù phổi tiết (Exudative pulmonary edema) do tổn thương mao mạch và biểu mô phế nang vàøtăng TTMM nên protein vào được phế nang
Trang 66SINH LÝ BỆNH CỦA PHÙ PHỔI
Trang 67SINH LÝ BỆNH CỦA PHÙ PHỔI
◼ Dưới kính hiển vi quang học, có hình ảnh phù
và thâm nhiễm tế bào của vách liên phế nang vàkhoảng kẽ, đồng thời có xuất huyết mô kẽ và
phế nang
◼ Ngoài việc mất các phế bào týp1, thì thường
thấy cả tình trạng tăng sản lẫn loạn sản phế bàotýp II
Trang 68TÓM TẮT
PHÙ PHỔI CẤP ARDS
1 ĐƯỜNG KERLEY Thường có Thường không
2 RÃNH LIÊN THUỲ Dầy Bình thường
3.TRÀN DỊCH MÀNG PHỔI Thường có, nhất là
bên phải
Thường không có hoặc ít
4.MẠCH MÁU PHỔI Tái phân phối Bình thường
5.THÀNH PHẾ QUẢN Dầy Dầy (+/- )
6.KÍCH THƯỚC TIM To Bình thường
7.PHÂN BỐ Quanh rốn phổi Ngoại biên hoặc lan tỏa
vào trong
Trang 70(-) 1- Tổn thương nội bào mao mạch
và liên bào phế nang.
(50-70% tử vong )
Trang 71XIN CẢM ƠN QUÝ VỊ ĐÃ THEO DÕI