- Trò chuyện với trẻ về động vật nuôi trong gia đình +Tên gọi của một số con vật nuôi trong gia đình? +Đặc điểm của một số con vật nuôi trong gia đình? + Tiếng kêu của các con vật như th[r]
Trang 12.Trò chuyện về chủ đề:
- Trò chuyện với trẻ
về chủ đề “Động vật nuôi trong gia đình”
3.Thể dục sáng:
4.Điểm danh.
-Trẻ yêu thích đến lớp biết sắpxêp đồ dùng cá nhân vào đúngnơi qui định
- Trẻ biết tên gọi, đặc điểm,tiếng kêu của một số động vậtnuôi trong gia đình
- Trẻ tập được các động tác trong bài
- Trẻ có thói quen tập thể dục buổi sáng,biết phối hợp nhịp nhàng các cơ vận động
- Rèn phát triển các cơ quan vậnđộng
- Biết được họ và tên của mình
- Phát hiện trẻ nghỉ học để báoăn
- Trẻ biết sự vắng mặt, có mặt của bạn
-Phòng nhómsạch sẽ, thoángmát
- Tranh ảnh vềđộng vật nuôitrong gia đình
- Sân tập sạch sẽ
- Kiểm tra sức khỏe của trẻ
- Sổ theo dõi trẻ
THẾ GIỚI ĐỘNG VẬT
Trang 2-Cô đón trẻ với thái độ vui vẻ,nhắc trẻ chào cô chào bố mẹ.
- Cô hướng dẫn trẻ cất đồ dùng vào đúng nơi quy định
- Tổ chức cho trẻ chơi tự do, theo ý thích
2 Trò chuyện:
- Trò chuyện với trẻ về động vật nuôi trong gia đình
+Tên gọi của một số con vật nuôi trong gia đình?
+Đặc điểm của một số con vật nuôi trong gia đình?
+ Tiếng kêu của các con vật như thế nào?
-Các con ạ các con vật nuôi trong gia đình đều là những con
vật có ích Vì vậy chúng mình phải biết chăm sóc và bảo vệ
- Cô cho trẻ đi thành vòng tròn, vừa đi vừa hát bài “Đoàn tàu
nhỏ xíu” kết hợp đi các kiểu chân
- Cho trẻ xếp thành 3 hàng theo tổ
b)Trọng động: Tập với bài “Rửa mặt như mèo”
+ ĐT Hô hấp: Thổi bóng bay
+ ĐT Tay: Đưa lên cao, ra phía trước sang ngang
+ ĐT bụng ,lườn: Nghiêng người sang bên
+ ĐT Chân: Đứng, một chân đưa lên trước, khuỵu gối
+ ĐT Bật: Bật liên tục tại chỗ
(Cô cho trẻ tập 2L*8N)
- Cô quan sát và bao quát trẻ
- Cô nhận xét tuyên dương trẻ
c)Hồi tĩnh.
- Cho trẻ đi nhẹ nhàng 1-2 vòng xung quanh lớp
4 Điểm danh
- Cô gọi lần lượt tên trẻ theo sổ điểm danh
- Trẻ chào cô, chào
Trang 3- Trẻ biết đoàn kết khi chơi.
-Biết chơi các trò chơi cùng cô
- Vườn hoacủa trường
- Tranh ảnh
về con vật nuôi trong gia đình
-Trò chơi dân gian
HOẠT ĐỘNG
1 Hoạt đông có chủ đích:
* Quan sát vườn hoa của trường
- Cho trẻ nối đuôi nhau đi vòng quanh sân trường hát bài “Đi
chơi”
- Các con thấy vườn hoa trong trường có những hoa gì? Màu
- Vừa đi vừa hát
Trang 4sắc của hoa như thế nào? Hoa có thơm không?
=> Cô giáo giục trẻ: Chăm sóc và bảo vệ các loại hoa
* Quan sát và trò chuyện về các con vật sống trong gia
đình
- Cho trẻ xem tranh về các con vật sống trong gia đình Hỏi
trẻ: Đây là con gì các con?Các con vật có đặc điểm gì? Tiếng
kêu của các con vật như thế nào?
- Giáo dục trẻ: Yêu quý, chăm sóc các con vật
2 Trò chơi vận động: Cô giới thiệu các trò chơi“Trời
nắng, trời mưa; Lộn cầu vồng; Bịt mắt bắt dê”
* Trò chơi “Trời nắng, trời mưa”
+ Cách chơi: Côvẽ những vòng tròn trên sân để làm nơi trú
mưa Số vòng ít hơn số trẻ.Trẻ làm những chú thỏ vừa đi vừa
hát bài “Trời nắng, trời mưa” Khi nghe hiệu lệnh của cô nói:
“Trời mưa” thì mỗi trẻ tìm một nơi trú mưa nấp cho khỏi bị
ướt Ai chạy chậm phải chạy ra ngoài 1 lần chơi Cô ra lệnh
“Trời nắng” để trẻ đi ra xa vòng tròn
+ Luật chơi:Mỗi trẻ tìm cho mình 1 chỗ trú mưa
*Trò chơi “Lộn cầu vồng”
+Cách chơi:Cho 2 trẻ 1 đôi cầm tay nhau đọc bài đồng dao
“Lôn cầu vồng” đọc đến câu cuối “Chị em ta cùng lộn cầu
vồng” 2 trẻ sẽ lộn tay quay lưng vào nhau đọc tiếp bài đồng
dao và lôn người lại
+ Luật chơi: Nếu đôi nào không lộn được đôibạn đó thua
cuộc (nhảy lò cò một vòng)
- Tổ chức cho trẻ chơi Cô động viên khuyến khích trẻ chơi
3 Chơi theo ý thích
- Cho trẻ chơi với đồ chơi ngoài trời.( Bao quát trẻ)
- Giáo dục trẻ chơi vui đoàn kết
- Cho trẻ nhặt lá rụng bỏ vào thùng rác Giáo dục trẻ biết giữ
A TỔ CHỨC CÁC Hoạ
Trang 5- Xây dựng trạng trại chăn
nuôi gia súc gia cầm
- Trẻ biết cách xây dựng để tạo
- Trẻ vui vẻ thoải mái tự tin
- Trẻ biết xem tranh ảnh
-Trangphục , đồdùng, đồchơi phùhợp
- Bộ xâydựng gạch,hàng rào
- Giấy A4,màu sáp,bút chì
- Các bàimúa, bàihát
- Sáchtranh
HOẠT ĐỘNG
1.Ổn định trò chuyện
-Cô cho trẻ hát:“Gà trống, mèo con và cún con”
+Các con vừa hát bài hát nói về điều gì?
+Gà trống, mèo và chó là những con vật nuôi ở đâu?
- Giáo dục: Các con phải yêu quý, chăm sóc các con vật
nuôi trong gia đình
- Hỏi trẻ: Các con đang học chủ đề gì?
*Giới thiệu góc chơi
-Trẻ hát
- Các con vật nuôi
- Trong gia đình
- Lắng nghe-Các con vật sống trong gia đình
Trang 6Cô giới thiệu các góc chơi phân vai,góc xây dựng,góc nghệ
thuật,góc học tập,góc thiên nhiên,cô đã chuẩn bị đồ dùng ở
các góc chơi…
*Thỏa thuận trước khi chơi
+ Ở góc phân vai: Bác sĩ thú y làm những việc gì?Bác dùng
dụng cụ gì để khám cho các con vật?
+ Góc Nghệ thuật:Bạn nào muốn làm họa sĩ để vẽ và tô
màu tranh về các con vật nuôi.Bạn nào thích hát múa về chủ
đề các con vật nuôi trong gia đình?
+Góc xây dựng:Các bác xây trang trại chăn nuôi như thế
nào?Xây tường như thế nào?Xây mái như thế nào?
+Góc sách:Khi xem tranh ảnh về các con vật nuôi các con
phải mở tranh, ảnh như thế nào?
+Góc khoa học: Muốn chăm tưới cây cần có dụng cụgì?
Tưới như thế nào?
2 Quá trình chơi.
-Cho trẻ về góc chơi
-Theo dõi bao quát trẻ,giúp trẻ xử lý các tình huống trẻ
không làm được
-Cô động viên cần cố gắng hoàn thành vai chơi
-Cô chơi cùng trẻ, cho trẻ lien kết các góc chơi
3.Kết thúc
-Cô tập trung trẻ lại cho trẻ nhận xét các góc chơi
- Cô nhận xét các góc chơi
-Hôm nay các con chơi những góc chơi gì?nhiệm vụ chơi ở
từng góc.Cô cho trẻ thu dọn đồ dùng đồ chơi ở các góc
- Lắng nghe
- Trẻ nêu ý tưởng chơi
-Trẻ trả lời
-Phải mở lần lượt từng trang để xem-Dùng bình tưới
-Trẻ chơi
-Nhận xét-Lắng nghe-Cất đồ chơi đúng nơiqui định
A TỔ CHỨC CÁC Hoạt
Trang 71.Trước khi ăn
2.Trong khi ăn
- Trẻ biết rửa tay, rửa mặt sạch sẽ,đúng cách
- Biết tiết kiệm nước khi rửa tay.Nhận đúngkhăn mặt của mình
-Ăn hết xuất của mình.không làm rơi vãi thứcăn
- Không nói chuyện trong khi ăn
- Trẻ biết giữ vệ sinh sạch sẽ
-Nước,xàphòng,khăn mặ-Bát,thìa,đĩa đựng cơm.khăn lau tay
-Trẻ có giấc ngủ ngon, ngủ sâu giấc
- Rèn cho trẻ có thói quen đi vệ sinh trước khi đi ngủ
- Nằm ngủ đúng tư thế, không nói chuyệntrong giờ ngủ
- Trẻ có tư thế ngủ thoải mái
- Trẻ biết đi vệ sinh sạch sẽ sau khi ngủ dậy
- Trẻ biết tập các động tác vận động chiều cùng cô
- Trẻ biết để bát vào đúng nơi quy định
- Trẻ biết vệ sinh cá nhân sạch sẽ sau khi ăn
-Xà phòng, Nước, Khăn lau
- Khăn rửa mặt
- Sập ngủ, chăn
- Nước, khănlau tay, khănlau miệng
- Bàn ăn, thức ăn, khăn lau tay
HOẠT ĐỘNG
Trang 81.Trước khi ăn
- Cô giới thiệu các thao tác rửa tay , rửa mặt cho trẻ nghe
- Cô cho trẻ thực hiện thao tác rửa tay, rửa mặt
2.Trong khi ăn
- Cô giới thiệu các món ăn và các chất dinh dưỡng - Nhắc trẻ mời
cô mời bạn trong khi ăn
- Bao quát trẻ ăn, ăn hết xuất
- Cô động viên khích lệ trẻ ăn, cô bao quát giúp đỡ những trẻ chưa
biết cầm thìa, những trẻ ăn chậm
- Nhắc trẻ ăn gọn gàng sạch sẽ, không rơi vơi cơm ra bàn
3.Sau khi ăn
- Trẻ ăn xong nhắc trẻ lau miệng
- Cho trẻ đi vệ sinh, đi rửa tay
- Trẻ nghe
- Trẻ thực hiện
- Trẻ mời
- Trẻ thực hiện
- Trẻ đivệ sinh
1.Trước khi ngủ
- Cô cho trẻ vào phòng ngủ Cô kê phản dải chiếu, lấy gối cho trẻ
- Cô điều chỉnh ánh sáng nhiệt độ phòng ngủ
- Cho trẻ ngủ nằm đúng tư thế
- Cho trẻ đọc bài thơ giờ đi ngủ
2.Trong khi ngủ
- Cô bao quát trẻ ngủ chú ý những tình huống có thể xảy ra
- Khi trẻ ngủ cô sửa tư thế ngủ cho trẻ
3.Sau khi ngủ
- Sau khi trẻ ngủ dậy nhắc trẻ cất gối đi vệ sinh
- Tổ chức cho trẻ vận động nhẹ nhàng bài: “Đu quay”
- Tổ chức cho trẻ ăn quà chiều - Cô cho trẻ lấy ghế ngồi vào bàn
ăn
- Cô giới thiệu các món ăn và các chất dinh dưỡng trong món ăn
- Nhắc trẻ mời cô mời bạn trong khi ăn
- Bao quát trẻ ăn, ăn hết xuất
- Cô động viên khích lệ trẻ ăn, cô bao quát giúp đỡ những trẻ chưa
biết cầm thìa, những trẻ ăn chậm
- Nhắc trẻ ăn gọn gàng sạch sẽ, không rơi vơi cơm ra bàn.Cô thu
dọn vệ sinh sạch sẽ phòng ăn gọn gàng
- Trẻ thực hiện
- Trẻ đọc thơ
- Trẻ ngủ
- Trẻ thực hiện
- Trẻ ăn
- Trẻ mời cô,mời bạn
- Trẻ thực hiện
- Trẻ thực hiện
A TỔ CHỨC CÁC Hoạt
Trang 9- Trẻ biết trả lời các câu hỏi của cô
- Trẻ nhớ và đọc thuộc bài thơ “Đàn
-Bài thơ “Đàn
gà con”, bàihát “Gà trống,mèo con vàcún con”
- Đồ chơi ởcác góc
rẻ 4.Trả trẻ - Trẻ biết chào cô và các bạn khi về,
và biết chào bông, bà, bố mẹ
- Trẻ biết tự lấy đồ dùng các nhân củamình
- Đồ dùng cá nhân chủa trẻ
HOẠT ĐỘNG
1 Ôn lại các hoạt động buổi sáng
- Cho trẻ xem tranh, ảnh về các con vật nuôi trong gia đình
và trò chuyện cùng trẻ
- Cho trẻ ôn bài thơ “Đàn gà con”
- Cho cả lớp đọc
- Tổ nhóm, cá nhân đọc
- Giáo dục trẻ: Yêu quý các con vật nuôi trong gia đình
- Cho trẻ ôn bài hát “Gà trống, mèo con và cún con”
2.Chơi theo ý thích
-Trò chuyện
-Trẻ đọc
- Lắng nghe-Trẻ hát
Trang 10+ Cô cho trẻ về góc chơi trẻ thích
+cô giáo dục trẻ chơi đoàn kết, không tranh giành đồ chơi,
chơi đoàn kết với ban bè
3 Nêu gương : - Biểu diễn văn nghệ:
+ Cô cho trẻ hát, biểu diễn các bài hát về chủ đề : “Động vật
nuôi trong gia đình”
+ Cô động viên khuyến khích trẻ
- Cho trẻ nêu 3 tiêu chuẩn bé ngoan
- Nhận xét - nêu gương cuối ngày- cuối tuần
+ Cô mời từng tổ đứng lên các bạn nhận xét
+ Cô nhận xét trẻ
+ Tổ chức cho trẻ cắm cờ cuối ngày
+ Phát bé ngoan cuối tuần
Trò chơi vận động: Thi xem ai nhanh
Hoạt động bổ trợ: Hát “Chú mèo con”.
I.Mục đích- yêu cầu
- Rèn kỹ năng khéo léo và chú ý quan sát cho trẻ
- Phát triển thể lực và khả năng nhanh nhẹn cho trẻ
- Trẻ chơi được trò chơi “Thi xem ai nhanh”
3 Giáo dục:
Trang 11+ Các con vừa hát bài hát có tên là gì?
+ Trong bài hát có nhắc đến con gì?
+ Con mèo được nuôi ở đâu?
+ Trong gia đình còn nuôi những con vật gì?
- Giáo dục trẻ: Yêu quý, bảo vệ và chăm sóc các
con vật sống trong gia đình Các con nhớ chưa?
Cô và trẻ đi kết hợp các kiểu đi, chạy,khom lưng
theo bài “Một con vịt” Xếp hàng theo tổ dãn
cách đều
b Trọng động:
* Hoạt động 1: Bài tập phát triển chung:
( Cho trẻ tập theo nhạc bài “Gà trống, mèo con và
Trang 12+ ĐT bụng,lườn: Nghiêng người sang bên
+ ĐT Chân: Đứng, một chân đưa lên trước, khuỵu
- Các con nhìn xem trước mặt các con có gì?
- Các con ơi! các con có biết các vật cản này để
làm gì không ?
- À, đây là những túi cát và vòng thể dục, hôm
nay cô sẽ cho các con cầm túi cát để ném trúng
vào vòng đó Để biếtném trúng đích bằng 1 tay
như thế nào thì các con chú ý cô làm mẫu nhé!
- Cô thực hiện mẩu 1 lần không phân tích động
tác
- Cô làm mẫu lần 2 kết hợp phân tích động tác:
TTCB: Cô đứng chân trước chân sau trước vạch
chuẩn, tay cầm túi cát cùng phía với chân sau
Khi có hiệu lệnh “ Ném” tay cô cầm túi cát từ
phía dưới đưa ra phía trước, rồi ra sau giơ lên cao
mắt nhìn đích và ném trúng vào đích Chú ý ném
thật khéo để không bị ra ngoài Sau khi thực hiện
xong bài tập các con sẽ về cuối hàng đứng
- Khi thực hiện bài tập các con phải thực hiện
đúng kỹ thuật nếu không sẽ ảnh hưởng đến sự
phát triển của xương khớp
- Cô mời 2 trẻ lên thực hiện mẫu
- Lần 1: Cho lần lượt cả lớp thực hiện (mỗi lần 2
- Giới thiệu trò chơi
- Cách chơi: Cô chuẩn bị 5-7 vòng tròn Cô cho
từng nhóm trẻ lên chơi từ 6-8 bạn, số trẻ nhiều
hơn số vòng.Cho trẻ hát “Cháu yêu cô chú công
Trang 13nhân” Hát đến câu cuối của bài hát bạn nào
nhanh chân sẽ tìm cho mình 1 vòng tròn và nhảy
vào Bạn nào không tìm được vòng cho mình sẽ
bị nhảy lò cò
- Luật chơi: Mỗi bạn tìm 1 vòng tròn
- Tổ chức cho trẻ chơi
- Nhận xét sau khi chơi
c Hồi tĩnh:
-Cho trẻ đi nhẹ nhàng 1-2 vòng
4.Củng cố- giáo dục
- Cô và các con vừa được thực hiện vận động gì?
Và chơi trò chơi gì?
- Cô giáo dục trẻ có ý thức trong giờ học
5 Kết thúc:
- Nhận xét, tuyên dương
-Trẻ thực hiện
-Trẻ đi nhẹ nhàng
- Ném trúng đích bằng 1 tay -Thi xem ai nhanh
- Lắng nghe
* Đánh giá trẻ hàng ngày ( Đánh giá những vấn đề nổi bật về: tình trạng sức khỏe; trạng thái cảm xúc; thái độ và hành vi của trẻ; kiến thức; kĩ năng của trẻ):
Thứ 3, ngày 19 tháng 12năm 2017 Tên hoạt động: KPKH Trò chuyện tìm hiểu về các con vật nuôi trong gia đình Hoạt động bổ trợ: Hát “Gà trống, mèo con và cún con” I.Mục đích- yêu cầu 1.Kiến thức -Trẻ biết phân biệt nhóm các con vật nuôi theo những đặc điểm đặc trưng (có 2 chân, có cánh, đẻ trứng; có 4 chân, đẻ con )
-Trẻ biết nhận xét, so sánh được sự giống nhau và khác nhau của con vật nuôi (gà, vịt- chó, mèo )
2.Kỹ năng
- Trẻ có kĩ năng quan sát, ghi nhớ, chú ý để phân biệt đặc điểm rõ nét của một số con vật nuôi trong gia đình
- Trẻ có khả năng sử dụng ngôn ngữ mô tả đặc điểm của các con vật
- Có 1 số kĩ năng chăm sóc con vật gần gũi
3.Giáo dục thái độ
- Giáo dục trẻ biếtyêu quí, có ý thức bảo vệ động vật nuôi trong gia đình
- Trẻ hứng thú tham gia tích cực hoạt động học tập
Trang 14- Cho trẻ hát bài “Gà trống, mèo con và cún con”.
- Trò chuyện về nội dung bài hát:
+ Các con vừa hát bài gì?
+ Trong bài hát có những con vật gì?
*Giáo dục: Nuôi các con vật có rất nhiều ích lợi cho
con người: Cung cấp thực phẩm, đó là nguồn dinh
dưỡng quí giá cho chúng ta lớn lên, khỏe mạnh
Ngoài ra còn giúp con người giữ nhà (chó); bắt
chuột(mèo);Cày bừa (trâu, bò)
2.Giới thiệu bài:
-Các con có muốn biết đặc điểm và những ích lợi mà
các con vật mang lại không?
- Hôm nay cô cùng các con cùng trò chuyện, tìm hiểu
về các con vật sống ở trong gia đình nhé!
3.Hướng dẫn:
a.Hoạt động 1: Quan sát
- Loa! Loa! Loa! phòng tranh đã mở xin mời các bạn
cùng đến tham dự triển lãm tranh về các con vật nuôi
trong gia ddinhf Cô cho trẻ đi tham quan phòng tranh
và hỏi trẻ ở đó có những tranh gì? ( con chó, gà, mèo,
con lợn, con bò)
- Các con vừa xem những con vật nào?
- Giáo dục trẻ: Các con vật nuôi trong gia đình rất có
ích Vì vậy chúng mình phải biết yêu quý và bảo vệ
các con vật nuôi
-Trẻ hát
- Gà trống, mèo con vàcún con
- Gà trống, chó, mèo
- Lắng nghe
-Có ạ-Vâng ạ
-Quan sát
-Lắng nghe
Trang 15b.Hoạt động 2:Đàm thoại
- Chúng mình vừa được đến thăm phòng triển lãm
tranh rôi Bây giờ cô và các con sẽ cùng tìm hiểu về
một số con vật nuôi trong gia đình nhé!
* Con gà trống :
- Cô cho trẻ lắng nghe tiếng của gà trống gáy
+ Cô đố các con đó là tiếng con gì kêu?
- Cô mở slide hình ảnh “Con gà trống” cho trẻ xem
+ Gà trống gáy như thế nào?
- Cô cho trẻ giả làm tiếng gáy của con gà trống?
+ Con gà đẻ trứng hay đẻ con?
+ Con gà trống có đẻ trứng được không?
+ Con gà nào đẻ trứng được?
- Cô cho trẻ xem tranh con gà mái
+ Nuôi gà để làm gì?
*Cô nhấn mạnh: Những con vật nuôi có 2 chân, đẻ
trứng là con vật thuộc nhóm gì? (Gia cầm)
- Đố các con đó là những con vật nào?
* Con vịt :
- Cô đọc câu đố :
“ Con gì có cánh Mài lại biết bơi Ngày xuống ao chơi Đêm về đẻ trứng”
( Con vịt)
- Cô mở slide có hình ảnh vịt đang bơi và kêu
“quạc quạc”
+ Con gì vậy ? Nó đang làm gì?
+ Vì sao vịt bơi được?
+ Vịt thích ăn gì?
+ Vịt có đặc điểm gì?
*Cô nhấn mạnh: Vịt có lông nhẹ, không thấm nước,
chân lại có màng nên dễ dàng bơi trên mặt nước, do
vậy người ta thường nuôi vịt ở đâu?
Vì sao?
- Những con vật nuôi có 2 chân và đẻ trứng thuộc
-Quan sát-Con gà trống
-Con gà trống-Trả lời
-Có mào
- Mỏ nhọn-Trả lời
- Ò ó o-Trẻ thực hiện
-Lắng nghe
-Quan sát
- Con vịt-Trả lời-Lắng nghe
-Trên những cánh đồng
- Để bắt ốc, mò lúa rơivãi
- Gia cầm
Trang 16*Cô nhấn mạnh: Con chó rất thông minh, nó biết được
người lạ và người quen, nó rất dữ, nên chúng ta nuôi
chó để giúp chúng ta giữ nhà
* Con mèo
- Cô đố: “Con gì có bộ ria dài
Trong veo đôi mắt
Đôi tai tinh tường
Bước đi êm ái nhẹ nhàng
+ Nhờ đâu mà nó bắt được chuột?
+ Những con vật nuôi có 4 chân, đẻ con là con vật
* Mở rộng:Ngoài gà, vịt, chó, mèo ra các con còn
biết những con gì được nuôi trong gia đình nữa?
- Cô trình chiếu hình ảnh ngan, ngỗng, trâu, bò, lợn
+ Cô vừa cho các con được làm quen với một số con
vật nuôi trong gia đình, các con có yêu quý chúng
không?
- GD: Các con ạ! Trong gia đình chúng ta có nuôi rất
nhiều các con vật, chúng đều có ích với con người Vì
vậy các con phải biết yêu quý, chăm sóc và bảo vệ
các con vật, không được đánh đập chúng! Các con đã
-Gâu gâu
- Giữ nhà-Lắng nghe
-Lắng nghe
-Con mèo-Trả lời
- Bắt chuột-Mắt sáng, nhìn đượctrong bóng tối, chân cómóng vuốt nhọn