Đọc thí nghiệm ở mục II/SGK, căn cứ vào kết quả thu được của thí nghiệm hãy rút ra kết luận về chức năng của các rễ tủy từ đó suy ra chức năng của dây thần kinh tủy và điền cụm từ thích[r]
Trang 1CHƯƠNG VII: BÀI TIẾT BÀI 38: BÀI TIẾT VÀ CẤU TẠO HỆ BÀI TIẾT NƯỚC TIỂU
I BÀI TIẾT
- Bài tiết giúp cơ thể thải ……… ra môi trường
- Sản phẩm thải cần được bài tiết phát sinh từ hoạt động ……… của tế bào và cơ thể
- Hoạt động bài tiết có vai trò quan trọng là:
+ Bài tiết CO2 của hệ ………
+ Bài tiết chất thải của hệ ………
- Nhờ hoạt động bài tiết mà tính chất môi trường bên trong ……… tạo ………
cho hoạt động ……… diễn ra bình thường II CẤU TẠO CỦA HỆ BÀI TIẾT NƯỚC TIỂU HS: quan sát hình 38.1 và đọc phần chú thích và ghi nhớ cấu tạo hệ bài tiết, trả lời các câu hỏi trắc nghiệm ở mục II SGK tr.123 Kết luận: Dựa vào đáp án phần câu hỏi trắc nghiệm và phần ghi nhớ SGK, điền từ đúng vào đoạn thông tin sau - Hệ bài tiết nước tiểu gồm:
- Cơ quan quan trọng nhất của hệ bào tiết nước tiểu là………
- Cấu tạo của thận gồm các phần là
- Hai quả thận có khoảng … triệu đơn vị chức năng để …… và hình thành
- Mỗi đơn vị chức năng gồm:
BÀI 39: BÀI TIẾT NƯỚC TIỂU I TẠO THÀNH NƯỚC TIỂU Sự tạo thành nước tiểu gồm 3 quá trình: + Quá trình lọc máu: diễn ra ở ……… -> tạo ra ………
+ Quá trình hấp thụ lại: diễn ra ở ……… hấp thụ lại ………
+ Quá trình bài tiết tiếp: bài tiết tiếp ……… -> Tạo thành nước tiểu chính thức Dựa vào sơ đồ 39.1 SGK điền các từ thích hợp hoàn thành bảng so sánh sau: Đặc điểm Nước tiểu đầu Nước tiểu chính thức - Nồng độ các chất hòa tan (loãng/ đặc) - Chất độc, chất cặn bã (nhiều/ít) - Chất dinh dưỡng (nhiều/ít/ gần như không có) II THẢI NƯỚC TIỂU - Quá trình thải nước tiểu: Nước tiểu chính thức đổ vào ……… -> ……… -> tích trữ ở ……… -> ……… -> ngoài - Vì sao sự tạo thành nước tiểu diễn ra liên tục mà sự bài tiết nước tiểu lại gián đoạn?
BÀI 40: VỆ SINH HỆ BÀI TIẾT NƯỚC TIỂU
I MỘT SỐ TÁC NHÂN CHỦ YẾU GÂY HẠI CHO HỆ BÀI TIẾT NƯỚC TIỂU
- Các tác nhân gây hại cho hệ bài tiết nước tiểu gồm có
Trang 2+ ………
+ ………
+ ………
Tổn thương của hệ bài tiết nước tiểu Hậu quả Cầu thận bị viêm và suy thoái Quá trình lọc máu bị trì trệ -> cơ thể bị nhiễm độc -> chết Ống thận bị tổn thương hay làm việc kém hiệu quả - Quá trình hấp thụ lại và bài tiết giảm -> môi trường trong bị biến đổi - Ống thận bị tổn thương -> nước tiểu hòa vào máu -> đầu độc cơ thể Đường dẫn nước tiểu bị nghẽn Gây bí tiểu -> nguy hiểm đến tính mạng II XÂY DỰNG CÁC THÓI QUEN SỐNG KHOA HỌC ĐỂ BẢO VỆ HỆ BÀI TIẾT Hoàn thành bảng sau: Các thói quen sống khoa học Cơ sở khoa học 1- Thường xuyên giữ vệ sinh cho toàn cơ thể cũng như cho hệ bài tiết nước tiểu - Hạn chế tác hại của ……… gây bệnh 2- Khẩu phần ăn uống hợp lí + Không ăn quá nhiều Prôtêin, quá mặn, quá chua, quá nhiều chất tạo sỏi + Không ăn thức ăn thừa ôi thiu và nhiễm chất độc hại + Uống đủ nước + Tránh cho ……… làm việc quá nhiều và hạn chế khả năng tạo sỏi + Hạn chế tác hại của các ………
+ Tạo điều kiện cho quá trình ………… được thuận lợi 3- Đi tiểu đúng lúc, không nên nhịn tiểu lâu Hạn chế khả năng tạo ………
Củng cố kiến thức Trong các thói quen sống khoa học để bảo vệ hệ bài tiết nước tiểu, em đã có thói quen nào và chưa có thói quen nào?
BÀI 41: CẤU TẠO VÀ CHỨC NĂNG CỦA DA I CẤU TẠO CỦA DA - Da cấu tạo gồm 3 lớp: + Lớp biểu bì: gồm
+Lớp bì: gồm
+Lớp mỡ dưới da: gồm
HS đọc lại thông tin -> trả lời 6 câu hỏi mục I SGK. + Vì sao ta thấy lớp vẩy trắng bong ra như phấn ở quần áo?
+ Vì sao da ta luôn mềm mại không thấm nước?
+ Vì sao ta nhận biết được đặc điểm mà da tiếp xúc?
+ Da có phản ứng như thế nào khi trời nóng hay lạnh quá?
Trang 3
+ Lớp mỡ dưới da có vai trò gì?
+ Tóc và lông mày có tác dụng gì?
II CHỨC NĂNG CỦA DA - Chức năng của da: + ………
+ ………
+ ………
+ ………
+ ………
Củng cô kiến thức:
HS làm bài tập: Hoàn thành bảng sau: Cấu tạo da Chức năng Các lớp da Thành phần cấu tạo của các lớp 1 Lớp biểu bì 2 Lớp bì 3 Lớp mỡ dưới da - Đọc mục “ Em có biết” BÀI 42: VỆ SINH DA I BẢO VỆ DA - Da bẩn: +Là môi trường cho ……… phát triển + Hạn chế hoạt động tuyến ………
- Da bị xây xát dễ ……… -> Cần giữ da sạch và tránh bị xây xát II RÈN LUYỆN DA - Cơ thể là một khối thống nhất -> rèn luyện cơ thể là rèn luyện các hệ cơ quan trong đó có da HS hoàn thành bài tập mục II tr 134, 135 sgk và ghi lại đáp án vào chỗ … dưới đây : - Các hình thức rèn luyện da:
- Nguyên tắc rèn luyện da :
III PHÒNG CHỐNG BỆNH NGOÀI DA - Các bệnh ngoài da: + Do ………
+ Do ………
+ Do ………
- Biện pháp phòng bệnh: + ………
+………
+………
- Chữa bệnh:
Củng cố kiến thức: HS trả lời các câu hỏi: - Vì sao phải bảo vệ da và giữ vệ sinh da?
Trang 4- Rèn luyện da bằng cách nào?
- Vì sao nói giữ gìn môi trường sạch đẹp cũng là bảo vệ da?
CHƯƠNG IX: THẦN KINH VÀ GIÁC QUAN BÀI 43: GIỚI THIỆU CHUNG HỆ THẦN KINH I NƠRON - ĐƠN VỊ CẤU TẠO CỦA HỆ THẦN KINH Quan sát hình 43-1 và đọc thông tin mục I/SGK điền cụm từ thích hợp vào chỗ (…) dưới đây: - Nơron là đơn vị cấu tạo nên hệ thần kinh - Cấu tạo nơron gồm: + Thân: chứa ………
+ Các sợi nhánh: ở quanh ………
+ Một sợi trục: Thường có ……… bao quanh, tận cùng có ……… là nơi tiếp giáp giữa nơron này với nơron khác hoặc với cơ quan trả lời + Thân và sợi nhánh -> chứa chất xám + Sợi trục: chứa chất trắng và dây thần kinh - Chức năng của nơron: + ………
+ ………
II CÁC BỘ PHẬN CỦA HỆ THẦN KINH 1- Cấu tạo: Dựa vào hình 43 - 2, hãy hoàn chỉnh đoạn thông báo sau bằng cách điền các từ và cụm từ não, tuỷ sống, bó sợi cảm giác và bó sợi vận động vào chỗ thích hợp. Hệ thần kinh gồm bộ phận trung ương và bộ phận ngoại biên - Bộ phận trung ương có não và tuỷ sống được bảo vệ trong các khoang xương và màng não tuỷ: Hộp sọ chứa ; nằm trong ống xương sống - Nằm ngoài cùng trung ương thần kinh là bộ phận ngoại biên, có các dây thần kinh do các và tạo nên Thuộc bộ phận ngoại biên còn có các hạch thần kinh 2- Chức năng: - Hệ thần kinh vận động (cơ xương) liên quan đến hoạt động của các cơ ……… là hoạt động ………
- Hệ thần kinh sinh dưỡng điều hoà hoạt động của các cơ quan ……… và cơ quan ……… Đó là những hoạt động ………
Củng cố kiến thức
1- Hoàn thành sơ đồ sau: ………
…………
Tuỷ sống Hệ thần kinh …………
Bộ phận ngoại biên Hạch thần kinh 2- Trình bày cấu tạo và choc năng của nơron. - Đọc mục “ Em có biết” BÀI 46 DÂY THẦN KINH TUỶ I CẤU TẠO CỦA DÂY THẦN KINH TUỶ - Có ……… đôi dây thần kinh tuỷ - Mỗi dây thần kinh tuỷ gồm 2 rễ: + Rễ trước ( rễ ………)
Trang 5+ Rễ sau ( rễ ……… …………)
- Các rễ tuỷ đi qua ……… tạo thành dây thần kinh tuỷ
II CHỨC NĂNG CỦA DÂY THẦN KINH TUỶ
Đọc thí nghiệm ở mục II/SGK, căn cứ vào kết quả thu được của thí nghiệm hãy rút ra kết luận về chức năng của các rễ tủy từ đó suy ra chức năng của dây thần kinh tủy và điền cụm từ thích hợp vào chỗ trống:
- Rễ trước dẫn truyền ……… ( dây thần kinh li tâm)
- Rễ sau dẫn truyền ……… ( dây thần kinh hướng tâm)
- Dây thần kinh tuỷ do các bó sợi ……… và ……… nhập lại, nối với tuỷ sống qua rễ trước và rễ sau vì vậy dây thần kinh tuỷ được gọi là dây pha
Củng cố kiến thức:
a- Trình bày cấu tạo và chức năng của dây thần kinh tuỷ?
b- Làm câu hỏi 2 SGK tr 143
BÀI 47 TRỤ NÃO, TIỂU NÃO, NÃO TRUNG GIAN
I VỊ TRÍ VÀ CÁC THÀNH PHẦN CỦA NÃO BỘ
HS quan sát hình 46.1 -> hoàn thành bài tập điền từ SGK.
Trụ não tiếp liền với tủy sống ở phía dưới Nằm giữa trụ não và đại não là ………… ………… Trụ não gồm ……… , … .và …………
Não giữa gồm ……… …… ở mặt trước và……… … …… ở phía sau
Phía sau trụ não là………
II CẤU TẠO VÀ CHỨC NĂNG CỦA TRỤ NÃO
- Trụ não tiếp liền với tuỷ sống.
- Cấu tạo: + Chất……… ở ngoài.
+ Chất ……… ở trong.
- Chức năng: + Chất xám: điều hoà, điều khiển hoạt động của ……… + Chất trắng: là các đường liên lạc dọc, nối……… với các phần trên của
…… và bao quanh …………
III NÃO TRUNG GIAN
HS xác định được vị trí của não trung gian trên Hình 46-2/SGK và hoàn thành đoạn mô tả sau:
- Vị trí: Nằm giữa đại não và trụ não gồm ……… và ………
- Cấu tạo và chức năng:
+ Đồi thị là trạm cuối cùng chuyển tiếp các ……… từ dưới lên ………
+ Chất xám (trong): là các nhân xám điều khiển quá trình ……… và
………
IV TIỂU NÃO
- Vị trí: Sau trụ não, dưới bán cầu não
- Cấu tạo: + Chất xám: ở ngoài làm thành + Chất trắng: ở trong là các
- Chức năng: Điều hòa, phối hợp các ……… và ……… cơ thể