III Hoạt động dạy học:– Nội dung Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh I- Kiểm tra bài cũ: - Giới thiệu ghi đầu bài.. III Hoạt động dạy học:– Nội dung Hoạt động giáo viên Hoạt động học
Trang 1Bài 1: Sự sinh sản
I Mục tiêu: – Sau bài học hs có khả năng:
- Nhận ra mỗi trẻ em đều do bố, mẹ sinh ra và có những đặc điểm giống với bố mẹcủa mình
- Nêu ý nghĩa của sự sinh sản
II đồ dùng dạy - học:–
- Bộ phiếu dùng cho trò chơi: Bé là con ai?
III Hoạt động dạy học:–
Nội dung Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh
I- Kiểm tra bài cũ:
- Giới thiệu ghi đầu bài
- Phổ biến cách chơi: Bé là con ai
- GV phát tấm phiếu màu yc mỗicặp hs vẽ 1 em bé, 1ngời mẹ hayngời bố của em bé
- Gv thu tất cả các phiếu tráo đều
và phát cho mỗi hs một phiếu
- Mọi trẻ em đều do bố mẹ sinh ra
và có những đặc điểm giống với
Trang 2kế tiếp nhau.
? Nhờ đâu mà con ngời duy trì đợcnòi giống
? Con sinh ra mang đặc điểm gì?
- Giao nhiệm vụ về nhà
- Nhận xét giờ học
- Đại diện các nhóm báocáo, lớp theo dõi, nhậnxét, bổ sung
- Trả lời theo thực tế củagđ mình
- Duy trì nòi giống
- Con ngời sẽ bị tuyệtchủng
- Nhờ vào đặc điểm sinhsản
- Mang đặc điểm của bốmẹ
Trang 3Bài 2 - 3: Nam hay nữ? (Tiết 1)
I Mục tiêu: – Sau bài học hs biết:
- Phân biệt các đặc điểm về mặt sinh học và xã hội giữa nam và nữ
- Nhận ra sự cần thiết phải thay đổi một số quan niệm xã hội về nam và nữ
- Có ý thức tôn trọng các bạn cùng giới: không phân biệt bạn nam, bạn nữ
II đồ dùng dạy - học:–
- Bộ phiếu sgk
III Hoạt động dạy học:–
Nội dung Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh
I- Kiểm tra bài cũ:
! Trả lời câu hỏi 1, 2, 3 sgk/6
! Báo cáo kết quả trớc lớp
- Ngoài đặc điểm chung, giữa nam
- Mỗi nhóm báo cáo kếtquả 1 câu hỏi, các nhómnhận xét, bổ sung
- 1 hs trả lời
- Lớp thảo luận theonhóm và chuẩn bị để chấtvấn các nhóm và ngợc lại
Trang 5Bài 2 - 3: Nam hay nữ? (Tiết 2)
I Mục tiêu: – Sau bài học hs biết:
- Phân biệt các đặc điểm về mặt sinh học và xã hội giữa nam và nữ
- Nhận ra sự cần thiết phải thay đổi một số quan niệm xã hội về nam và nữ
- Có ý thức tôn trọng các bạn cùng giới: không phân biệt bạn nam, bạn nữ
II đồ dùng dạy - học:–
- Bộ phiếu sgk
III Hoạt động dạy học:–
Nội dung Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh
I- Kiểm tra bài cũ:
? Bạn có đồng ý với những câu dới
đây không? Hãy giải thích tại saobạn đồng ý hoặc tại sao bạn không
đồng ý?
a) Công việc nội trợ là của phụ nữ
b) Đàn ông là ngời kiếm tiền nuôisống cả gia đình
c) Con gái nên học nữ công giachánh, con trai nên học kĩ thuật
? Trong gia đình, những yêu cầuhay c xử của cha mẹ đối với contrai và con gái có khác nhaukhông? Và khác nhau nh thế nào?
! Liên hệ trong nớc mình có sựphân biệt đối xử giữa hs nam và hsnữ không? Nh vậy có hợp líkhông?
Trang 6- Quan niệm xã hội về nam và nữ
có thể thay đổi Mỗi hs đều có thểgóp phần tạo nên sự thay đổi nàybằng cách bày tỏ suy nghĩ và thểhiện bằng hành động ngay từ tronggia đình, trong lớp học của mình
? Sau bài học hôm nay bạn cóquan niệm nh thế nào về bạn cùnggiới và khác giới Đối với các bạnnữ trong lớp các em cần có thái độ
- Học sinh tự do bày tỏquan niệm của mình Lớptheo dõi để có thể nhậnxét, bổ sung
Trang 7Bài 4: Cơ thể chúng ta đợc hình thành nh thế nào?
I Mục tiêu: – Sau bài học hs biết:
- Nhận biết: Cơ thể của mỗi con ngời đợc hình thành từ sự kết hợp giữa trứng củangời mẹ và tinh trùng của ngời bố
- Phân biệt một vài giai đoạn phát triển của thai nhi
II đồ dùng dạy - học:–
- Hình sgk
III Hoạt động dạy học:–
Nội dung Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh
I- Kiểm tra bài cũ:
- Giới thiệu, ghi đầu bài
? Cơ quan nào trong cơ thể quyết
định giới tính của mỗi ngời?
a) Cơ quan tiêu hoá
b) Cơ quan hô hấp
c) Cơ quan tuần hoàn
d) Cơ quan sinh dục
? Cơ quan sinh dục nam có khả
Trang 8đợc sinh ra.
! Yêu cầu mở sgk và quan sát h1a,1b, 1c và đọc chú thích trang 10sgk và tìm xem mỗi chú thích phùhợp với hình nào?
! Quan sát các hình 2, 3, 4, 5 vàtìm xem hình nào chi biết thai nhi
đợc 5 tuần, 8 tuần, 3 tháng,khoảng 9 tháng
? Nêu quá trình phát triển của thainhi?
- Hợp tử → phôi → bào thai →
đến tuần thứ 12 thai đã có đủ cáccơ quan của cơ thể → tuần 20 béthờng xuyên cử động, cảm nhận đ-
ợc tiếng động bên ngoài Khoảng
9 tháng ở trong bụng em bé đợcsinh ra
và tinh trùng kết hợp vớinhau tạo thành hợp tử
Trang 9Bài 5: Cần làm gì để cả mẹ và em bé đều khoẻ?
I Mục tiêu: – Sau bài học hs biết:
- Nêu những việc nên và không nên làm đối với phụ nữ có thai để đảm bảo mẹkhoẻ và thai nhi khoẻ
- Xác định đợc nhiệm vụ của ngời chồng và các thành viên khác trong gia đình làphải chăm sóc, giúp đỡ phụ nữ có thai
- Có ý thức giúp đỡ phụ nữ có thai
II đồ dùng dạy - học:–
- Hình sgk
III Hoạt động dạy học:–
Nội dung Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh
I- Kiểm tra bài cũ:
- Gv quan sát, giúp đỡ các cặp thảoluận
- Vài cặp đại diện báo cáo
- GV kết luận: Ăn uống đủ chất,
đủ lợng Không dùng các chất kíchthích, cần nghỉ ngơi nhiều, tinhthần thoải mái, không lao độngnặng
! Quan sát h5, 6, 7 và nêu nội dungcủa từng hình
! Cả lớp cùng thảo luận: Mọi ngờitrong gia đình cần làm gì để thểhiện sự quan tâm, chăm sóc đối
- hai hs trả lời
- 3 hs nộp vở
- Thảo luận N2: H1,3 lànên làm; H2, 4 không nênlàm
- Nghe
- Cả lớp quan sát
- Lớp trởng điều khiểnthảo luận chung
Trang 10Nội dung Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh
của mọi ngời trong gia
- Gv quan sát, yc báo cáo
- KL: Chuẩn bị cho em bé chào
đời là trách nhiệm của mọi ngờitrong gia đình, đặc biệt là ng bố
Chăm sóc sức khoẻ của mẹ → thaikhoẻ phát triển tốt
? Khi gặp phụ nữ có thai xáchnặng hoặc đi cùng trên 1 chuyến ôtô mà không còn chỗ ngồi, bạn cóthể làm gì để giúp đỡ?
- GV quan sát, giúp đỡ:
! Báo cáo
- KL: Phụ nữ có thai rất cần sựgiúp đỡ của chúng ta, nên trongbất cứ hoàn cảnh nào chúng tacũng cần tạo điều kiện tốt nhất chohọ
? Cần làm gì để cho cả mẹ và em
bé đều khoẻ?
? Phụ nữ có thai nên và không nênlàm gì?
- Đại diện vài nhóm lêntrình diễn trớc lớp
- Lớp theo dõi, nhận xét
- Vài hs trả lời câu hỏidựa vào sự tiếp thu bàihọc của mình
Trang 11Bài 6: Từ lúc mới sinh đến tuổi dậy thì
I Mục tiêu: – Sau bài học hs biết:
- Nêu một số đặc điểm chung của trẻ em ở từng giai đoạn: dới 3 tuổi, từ 3 → 6tuổi, từ 6 → 10 tuổi
- Nêu đặc điểm và tầm quan trọng của tuổi dậy thì đối với cuộc đời của mỗi conngời
II đồ dùng dạy - học:–
- Su tầm ảnh của bản thân hoặc của mọi ngời trong gia đình lúc còn nhỏ
III Hoạt động dạy học:–
Nội dung Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh
I- Kiểm tra bài cũ:
Mọi ngời trong gia đình cần phải làmgì để thể hiện sự quan tâm chăm sóc
đối với phụ nữ có thai?
- Chấm vở bài tập về nhà
- Nhận xét, cho điểm
- Giới thiệu bài, ghi đầu bài
! Giới thiệu ảnh su tầm và cho biết
em bé đó đã mấy tuổi và đã biết làmgì?
! Chuẩn bị bảng con, phấn, 1 chiếcchuông
- GV phổ biến luật chơi: Đọc thôngtin trong khung chữ và tìm xem mỗithông tin ứng với lứa tuổi nào nh đã
nêu ở sgk sau đó cử 1 bạn viết nhanhvào bảng, cử 1 bạn lắc chuông khiviết xong
- Lớp theo dõi
- Các nhóm chuẩn bị
- Nghe luật chơi
- Các nhóm làm việc
Trang 122 Đặc điểm và tầm
quan trọng của tuổi
dậy thì với cuộc đời
của mỗi ngời
+ Cơ thể phát triển
nhanh cả về chiều cao
và cân nặng
+ Cơ quan sinh dục bắt
đầu phát triển, con gái
xuất hiện kinh nguyệt,
con trai có hiện tợng
lời các câu hỏi:
? Tại sao nói tuổi dậy thì có tầmquan trọng đặc biệt đối với cuộc đờicủa mỗi con ngời?
- GV quan sát, giúp đỡ hs yếu
! Báo cáo, nhận xét
- Tuổi dậy thì có tầm quan trọng đặcbiệt đối với cuộc đời của mỗi ngời, vì
đây là thời kì cơ thể có nhiều thay
đổi nhất Cụ thể:
+ Cơ thể phát triển nhanh cả về chiềucao và cân nặng
+ Cơ quan sinh dục bắt đầu pháttriển, con gái xuất hiện kinh nguyệt,con trai có hiện tợng xuất tinh
+ Biến đổi về tình cảm, suy nghĩ vàmối quan hệ xã hội
? Nêu các giai đoạn phát triển từ 0tuổi → tuổi dậy thì
! Nêu đặc điểm của mỗi giai đoạntuổi
- Giao bài tập về nhà
- Nhận xét giờ học
- 3 hs trả lời; lớp theodõi nhận xét
Trang 13Bài 7: Từ tuổi vị thành niên đến tuổi già
I Mục tiêu: – Sau bài học hs biết:
- Nêu một số đặc điểm chung của tuổi vị thành niên, tuổi trởng thành, tuổi già
- Xác định bản thân hs đang ở vào giai đoạn nào của cuộc đời
II đồ dùng dạy - học:–
- Su tầm ảnh của bản thân hoặc của mọi ngời trong gia đình lúc trởng thành
III Hoạt động dạy học:–
Nội dung Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh
I- Kiểm tra bài cũ:
của các cơ quan giảm
? Nêu đặc điểm của tuổi dậy thì
- Chấm vở bài tập về nhà
- Nhận xét, cho điểm
- Giới thiệu bài, ghi đầu bài
! Đọc thông tin trang 16, 17 và thảoluận theo nhóm về đặc điểm nổi bậtcủa từng giai đoạn lứa tuổi
- Tuổi vị thành niên
- Tuổi trởng thành
- Tuổi già
- GV quan sát, giúp đỡ
! Báo cáo kết quả
- Tuổi vị thành niên: Giai đoạnchuyển tiếp từ trẻ con thành ngời lớn
ở tuổi này có sự phát triển mạnh mẽ
về thể chất, tinh thần và mối quan hệvới bạn bè, xã hội
- Tuổi trởng thành: Đợc đánh dấubằng sự phát triển cả về mặt sinh học
- Nghe
Nội dung Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh
Trang 142 Chơi trò chơi:
III Củng cố:–
- GV và HS cắt dán 12 → 16 ảnhnam, nữ ở các lứa tuổi, làm các nghềkhác nhau trong xã hội
- Phát cho mỗi nhóm 3 → 4 ảnh Xác
định xem ngời trong ảnh đang ở giai
đoạn nào trong cuộc đời? Nêu đặc
điểm của giai đoạn đó!
! Báo cáo
? Bạn đang ở vào giai đoạn nào củacuộc đời?
? Biết đợc chúng ta đang ở vào giai
đoạn nào của cuộc đời có lợi gì?
! Nêu đặc điểm của tuổi vị thànhniên?
! Nêu đặc điểm của tuổi trởng thành
! Nêu đặc điểm của tuổi già
- Giai đoạn đầu tuổi
vị thành niên
- Vài hs trả lời câuhỏi
Trang 15Bài 8: Vệ sinh ở tuổi dậy thì
I Mục tiêu: – Sau bài học hs biết:
- Nêu những việc nên làm để giữ vệ sinh cơ thể ở tuổi dậy thì
- Xác định những việc nên và không nên làm để bảo vệ sức khoẻ về thể chất và tinhthần ở tuổi dậy thì
II đồ dùng dạy - học:–
- Mỗi hs chuẩn bị 1 thẻ từ ghi chữ Đ; S
III Hoạt động dạy học:–
Nội dung Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh
I- Kiểm tra bài cũ:
- Giới thiệu bài, ghi đầu bài
? Khi mồ hôi ra nhiều em cảm thấythế nào?
! Đọc câu hỏi sgk/18 và thảo luậnnhóm 2
! Báo cáo
! Nhắc lại
? Hằng ngày em đã làm gì để giữ gìncơ thể
- Gv nhận xét, tặng hoa
! Chơi trò chơi: Ai nhanh – ai đúng
! Những bạn cùng màu hoa tìm vềmột đội
- Lớp giơ thẻ chơi thửlần 1
Trang 16? Dùng quần lót cần chú ý:
a) Hai ngày thay một lần
b) Mỗi ngày thay một lần
c) Giặt và phơi trong bóng râm
d) Giặt và phơi ngoài nắng
- Gv đa 4 bức tranh phóng to
! Báo cáo nội dung thảo luận
? Theo em nên làm những việc gì đểbảo vệ tuổi dậy thì?
? Những việc nào không nên làm?
? Em cần tham gia những hoạt độngnào để có lợi cho sức khoẻ?
- Gv tổng kết, cất tranh không nênlàm
- Đa thông tin cho hs sắm vai
! Lớp quan sát và rút ra đợc kết luậngì?
? Các em rút ra đợc điều gì qua lờicủa bạn
Trang 17Bài 9: Thực hành: Nói “Không!”
Đối với các chất gây nghiện
I Mục tiêu: – Sau bài học hs biết:
- Xử lý các thông tin về tác hại của bia, rợu, thuốc lá, ma tuý và trình bày nhữngthông tin đó
- Thực hiện kĩ năng từ chối, không sử dụng các chất gây nghiện
II đồ dùng dạy - học:–
- Phiếu học tập Tranh ảnh minh hoạ tác hại của chất gây nghiện
III Hoạt động dạy học:–
Nội dung Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh
I- Kiểm tra bài cũ:
- Rợu, bia là chất
gây nghiện Ma tuý là
chất gây nghiện bị nhà
nớc cấm Nên buôn
bán, vận chuyển ma
tuý là vi phạm pháp
luật Các chất gây
nghiện đều gây hại
* Hoạt động hai: Bốc
thăm trả lời câu hỏi
- Có 3 gói câu hỏi với
3 chủ đề: thuốc lá; rợu
bia; ma tuý
? Qua tranh ảnh và sự hiểu biết của
em em hãy kể tên một số chất gâynghiện mà em biết
- Chấm vở bài tập về nhà
- Nhận xét, cho điểm
- Giới thiệu bài, ghi đầu bài
! Đọc thông tin sgk và hoàn thànhbảng sau
Tác hại của thuốc lá
Tác hại của rợu, bia
Tác hại của
ma tuý
ĐV ngời dùng
Đv ngời xung quanh
- Gv nhận xét, KL:
- HD: Mỗi nhóm cử 1 bạn vào bangiám khảo; 3 đến 5 bạn tham giachơi cho 1 chủ đề
- Phát đáp án cho bgk và thống nhấtcách cho điểm
- 1 số hs trình bày Lớptheo dõi, bổ sung
- Cử đại diện nhómtham gia trò chơi
Trang 18? Rợu bia là những chất gì? Có thểgây ra bệnh gì? Có thể gây ảnh hởng
đến nhân cách ngời nghiện nh thếnào? Có ảnh hởng gì đến ngời xungquanh? Bạn có thể làm gì để ngờixung quanh không nghiện rợu bia?
? Ma tuý là tên chung để chỉ nhữngchất gì? Có tác hại gì? Nếu có ngờithuê bạn vận chuyển ma tuý bạn sẽlàm gì? Nếu có ngời rủ bạn dùng thử
điểm cho câu trả lời
- Ban th kí có tráchnhiệm tổng hợp điểm
Trang 19Bài 10: Thực hành: Nói “Không!”
Đối với các chất gây nghiện
I Mục tiêu: – Sau bài học hs biết:
- Xử lý các thông tin về tác hại của bia, rợu, thuốc lá, ma tuý và trình bày nhữngthông tin đó
- Thực hiện kĩ năng từ chối, không sử dụng các chất gây nghiện
II đồ dùng dạy - học:–
- Phiếu học tập Tranh ảnh minh hoạ tác hại của chất gây nghiện
III Hoạt động dạy học:–
Nội dung Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh
I- Kiểm tra bài cũ:
là 220V rất nguy hiểm
Nếu động vào sẽ gây
nguy hiểm chết ngời
! Nêu tác hại của rợu bia, thuốc lá,
ma tuý
? Sau bài học em đã làm gì để gópphần đẩy lùi những tệ nạn trên?
- Gv nhận xét, cho điểm
- Giới thiệu ghi đầu bài
- Gv đa ghế của gv sử dụng cho tròchơi này:
! Cả lớp tập trung ngoài hành langlàm 2 hàng
- Gv để chiếc ghế ngay lối ra vào vàyêu cầu hs đi vào lớp, phải chú ýkhông đợc chạm vào ghế
- hai hs trả lời
- 3 hs nộp vở
- Lớp tập trung hànhlang làm hai hàng
Trang 20mà họ vẫn làm, thậm chí chỉ vì tò mòxem nó nguy hiểm đến mức nào.
- Gv phát phiếu ghi tình huống:
* TH3: Một lần có việc phải đi rangoài vào buổi tối, trên đờng về nhà,
T gặp một đám thanh niên xấu, dụ dỗ
và ép sử dụng hê-rô-in
! Đọc tình huống và nhận vai
? Việc từ chối có dễ dàng không?
? Trong trờng hợp bị doạ dẫm, épbuộc chúng ta nên làm gì?
? Chúng ta nên tìm sự giúp đỡ của ainếu không tự giải quyết đợc
Trang 21Bài 11: Dùng thuốc an toàn
I Mục tiêu: – Sau bài học hs biết:
- Khi nào nên dùng thuốc Nêu những điểm cần chú ý khi phải dùng thuốc và khimua thuốc
- Nêu tác hại của việc dùng thuốc không đúng thuốc, không đúng cách và không
đúng liều lợng
II đồ dùng dạy - học:–
- Một số vỏ đựng thuốc và hớng dẫn sử dụng nớc
III Hoạt động dạy học:–
Nội dung Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh
I- Kiểm tra bài cũ:
có thể còn dẫn đễn chết ngời Bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta biết dùng thuốc an toàn.
- Nhắc lại đầu bài
Trang 22- Khi dùng nhớ đọc kĩ thông tin trênbao bì.
! Đọc một số chỉ dẫn trên bao bì
- Gv giao nhiệm vụ và hớng dẫn
! Mỗi nhóm đa thẻ từ đã chuẩn bị
! Chọn 2 đến 3 hs làm trọng tài tròchơi Theo dõi câu trả lời nhanh, đáp
án đúng
! Quản trò đọc câu hỏi:
? Để cung cấp vi-ta-min cho cơ thể,bạn chọn cách nào dới dây?
a) Uống vi-ta-min
b) Tiêm vi-ta-min
c) Ăn thức ăn chứa nhiều vi-ta-min
? Để phòng bệnh còi xơng cho trẻ,bạn chọn cách nào dới đây?
a) Tiêm can-xi
b) Uống can-xi và vi-ta-min D
c) Ăn phối hợp nhiều loại thức ăn cóchứa can-xi và vi-ta-min D
- Lớp tham gia tròchơi
Trang 23Bài 12: Phòng bệnh sốt rét
I Mục tiêu: – Sau bài học hs biết:
- Nhận biết một số dấu hiệu chính của bệnh sôt rét
- Nêu tác nhân, đờng lây truyền bệnh sốt rét Làm cho nhà ở và nơi ngủ không cómuỗi
- Tự bảo vệ mình và những ngời trong gia đình bằng cách ngủ màn, mặc quần áodài khi trời tối
- Có ý thức trong việc ngăn chặn không cho muỗi sinh sản và đốt ngời
II đồ dùng dạy - học:–
- Thông tin và hình 26, 27 sgk
III Hoạt động dạy học:–
Nội dung Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh
I- Kiểm tra bài cũ:
? Trong gia đình và xung quanh bạn
có ai bị sốt rét cha? Nếu có, hãy nêunhững gì bạn biết về bệnh này?
- Chia nhóm và giao nhiệm vụ:
! Quan sát và đọc lời thoại của cácnhân vật trong hình 1,2 và TLCH:
! Nêu một số dấu hiệu chính củabệnh sốt rét
? Bệnh sốt rét nguy hiểm nh thế nào?
? Tác nhân gây ra bệnh sốt rét là gì?
? Bệnh sốt rét lây truyền nh thế nào?
! Đại diện các nhóm báo cáo
- Giáo viên nhận xét
- 2 hs trả lời
- 3 hs nộp vở
- Hs trả lời theo thựctế
- Lớp chia làm 4nhóm thảo luận dới sựhớng dẫn của nhómtrởng
- Đại diện báo cáo
Trang 24? Khi nào thì muỗi bay ra để đốt ời?
ng-? Bạn có thể làm gì để diệt muỗi ởng thành?
tr-? Bạn có thể làm gì để ngăn chặnkhông cho muỗi sinh sản?
? Bạn có thể làm gì để ngăn chặnkhông cho muỗi đốt ngời?
! Báo cáo câu trả lời, nếu đúng thì
đ-ợc quyền chỉ định ngời khác trả lờicâu tiếp theo
- Báo cáo Theo dõi,nhận xét, bổ sung
Trang 25Bài 13: Phòng bệnh sốt xuất huyết
I Mục tiêu: – Sau bài học hs biết:
- Nêu tác nhân, đờng lây truyền bệnh sốt xuất huyết
- Nhận ra sự nguy hiểm của bệnh sốt xuất huyết
- Thực hiện các cách diệt muỗi và tránh không để muỗi đốt
- Có ý thức trong việc ngăn chặn không cho muỗi sinh sản và đốt ngời
II đồ dùng dạy - học:–
- Thông tin và hình 26, 27 sgk
III Hoạt động dạy học:–
Nội dung Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh
I- Kiểm tra bài cũ:
! Chỉ định một số hs nêu kết quả làmbài tập cá nhân
? Theo bạn bệnh sốt xuất huyết cónguy hiểm không? Tại sao?
- Sốt xuất huyết là bệnh do vi rút gây
ra, muỗi vằn là động vật trung giantruyền bệnh Có diễn biến ngắn
hiện nay cha có thuốc đặc trị chữabệnh
! Quan sát h2;3;4 trang 29 sgk và trả
lời các câu hỏi:
! Chỉ và nói về nội dung của từnghình sgk
! Hãy giải thích tác dụng của việc
- 2 hs trả lời
- 3 hs nộp vở
- Cả lớp làm việc cánhân
- Vài hs báo cáo
Trang 26? Gia đình bạn và những ngời xungquanh thờng làm những việc gì đểdiệt muỗi và bọ gậy?
! Báo cáo
- Gv nhận xét, tổng kết
- KL: Cách phòng bệnh sốt xuấthuyết tốt nhất là giữ vệ sinh nhà ở vàmôi trờng xung quanh diệt muỗi, diệt
bọ gậy và tránh để muỗi đốt Cần cóthói quen ngủ màn, kể cả ban ngày
! Đọc phần bóng đèn tảo sáng
- Chơi trò chơi sắm vai:
! Đóng vai muỗi và một bạn đangngủ say không có màn Muỗi chuẩn
bị đốt, có bạn vào gọi dậy bỏ màn
? Trớc khi đi ngủ, ta cần chú ý điềugì để tránh bị bệnh do muỗi gây ra?
Trang 27Bài 14: Phòng bệnh viêm não
I Mục tiêu: – Sau bài học hs biết:
- Nêu tác nhân, đờng lây truyền bệnh viêm não
- Nhận ra sự nguy hiểm của bệnh viêm não
- Thực hiện các cách tiêu diệt muỗi và tránh không để muỗi đốt
- Có ý thức trong việc ngăn chặn không cho muỗi sinh sản và đốt ngời
II đồ dùng dạy - học:–
- Hình trang 30; 31 sgk
III Hoạt động dạy học:–
Nội dung Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh
I- Kiểm tra bài cũ:
? Gia đình em thờng dùng nhữngcách nào để diệt muỗi và bọ gậy?
- Nhận xét, cho điểm
- Giới thiệu, ghi đầu bài
- Gv phổ biến luật chơi
! Đọc câu hỏi và câu trả lời sgk/30rồi tìm xem mỗi câu hỏi ứng với câutrả lời nào sau đó cử một bạn viếtnhanh đáp án vào bảng C hs khác lắcchuông báo hiệu nhóm đã làm xong
Nhóm nào làm xong trớc là thắngcuộc
- Đa đáp án
1 – c; 2 – d; 3 – b; 4 – a
! Quan sát các hình 1; 2; 3; 4 trang
30 – 31 sgk và trả lời các câu hỏi:
? Chỉ và nói về nội dung của từnghình trong sgk?
! Hãy giải thích tác dụng của việclàm trong từng hình đối với việc
- N3,4 quan sát, trảlời câu hỏi
Trang 28đợc làm xa nhà.
- H4: Mọi ngời đang
làm vệ sinh môi trờng
! Báo cáo
- Kết luận: cách tốt nhất để phòngbệnh viêm não là giữ vệ sinh nhà ở,dọn sạch chuồng trại gia súc và môitrờng xung quanh; không để ao tù, n-
ớc đọng; diệt muỗi, diệt bọ gậy Cần
có thói quen ngủ màn kể cả banngày Trẻ em dới 15 tuổi nên đi tiêphòng bệnh viêm não theo đúng chỉdẫn của bác sĩ
Trang 29Bài 15: Phòng bệnh viêm gan A
I Mục tiêu: – Sau bài học hs biết:
- Nêu tác nhân, đờng lây truyền bệnh viêm gan A
- Nêu cách phòng bệnh viêm gan A
- Có ý thức thực hiện phòng tránh bệnh viêm gan A
II đồ dùng dạy - học:–
- Hình trang 32; 33 sgk
III Hoạt động dạy học:–
Nội dung Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh
I- Kiểm tra bài cũ:
- Đờng lây truyền: Lây
qua đờng tiêu hoá
- Nhận xét, cho điểm
- Giới thiệu, ghi đầu bài
- Chia lớp làm 4 nhóm và giao nhiệm
vụ cho 4 nhóm
! Đọc các lời thoại của các nhân vậttrong h1 trang 32 sgk và trả lời câuhỏi sau:
? Nêu một số dấu hiệu của bệnh viêmgan A
? Tác nhân gây ra bệnh viêm gan A
33 sgk và trả lời các câu hỏi:
! Chỉ và nói về nội dung của từnghình
! Hãy giải thích tác dụng của việclàm trong từng hình đối với việc
- 2 hs trả lời
- Chia làm 4 nhómtheo phơng pháp điểm
Trang 30! Ngời mắc bệnh viêm gan A cần lu ý
điều gì?
? Bạn có thể làm gì để phòng bệnhviêm gan A
- Gv quan sát, giúp đỡ
! Báo cáo
- Nhận xét
* Để phòng bệnh viêm gan A cần ănchín, uống sôi, rửa tay sạch trớc khi
ăn và sau khi đại tiện Ngời viêm gan
A cần lu ý: Ngời bệnh cần nghỉ ngơi,
ăn thức ăn lỏng chứa nhiều thức ăn
đạm, vi-ta-min, không ăn mỡ, khônguống rợu
- Vài hs đọc bài
Trang 31Bài 16: Phòng tránh HIV/AIDS
I Mục tiêu: – Sau bài học hs biết:
- Giải thích một cách đơn giản HIV là gì, AIDS là gì?
- Nêu các đờng lây truyền và cách phòng tránh HIV/AIDS
- Có ý thức tuyên truyền, vận động mọi ngời cùng phòng tránh HIV/AIDS
II đồ dùng dạy - học:–
- Hình trang 35 sgk
III Hoạt động dạy học:–
Nội dung Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh
1 Giới thiệu bài:
tử vong Đối tợng bệnh nhân đangtiếp tục trẻ hoá với gần 2/3 thanhthiếu niên lứa tuổi từ 20 → 29
? Các em biết gì về HIV/AIDS ?
- Gv phát cho mỗi nhóm có một bộphiếu nội dung nh sgk 1 tờ giấy khổ
to và băng keo Nhóm nào tìm đợccâu trả lời tơng ứng với câu hỏi đúng
động, các báo đài trình bày trongnhóm
- Nghe
- Học sinh trả lời theo
sự hiểu biết
- Nhóm trởng điềukhiển nhóm mình sắpxếp mỗi câu trả lời t-
ơng ứng với một câuhỏi
- Đại diện vào BGK
và báo cáo
- Nhóm trởng điềukhiển và phân côngcác bạn trong nhómmình làm việc theo h-ớng dẫn của gv
Trang 32II Củng cố:–
- Gv phân khu vực trình bày triển lãmcho mỗi nhóm Sản phẩm của mỗinhóm đợc trình bày trên bàn
- Thuyết minh hấp dẫn
! Quan sát hình trng 35 và thảo luậntrả lời câu hỏi sau:
! Tìm xem thông tin nào nói về cáchphòng tránh HIV/AIDS Thông tinnào nói về cách phát hiện một ngời
có nhiễm HIV hay không?
! Theo bạn có những cách nào đểkhông bị lây nhiễm HIV qua đờngmáu?
- Cả lớp quan sát
- Thảo luận nhóm 2
Đại diện các nhómbáo cáo Lớp theo dõi,nhận xét, bổ sung
Trang 33Bài 17: Thái độ đối với ngời nhiễm HIV/AIDS
I Mục tiêu: – Sau bài học hs có khả năng:
- Xác định các hành vi tiếp xúc thông thờng không lây nhiễm HIV
- Có thái độ không phân biệt đối xử với ngời bị nhiễm HIV và gia đình của họ
II đồ dùng dạy - học:–
- Hình trang 36, 37 sgk
- 5 tấm bìa cho hoạt động đóng vai: “Tôi bị nhiễm HIV” Giấy và bút màu
III Hoạt động dạy học:–
Nội dung Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh
chơi tiếp sức: “HIV lây
truyền hoặc không lây
Các hành vi có nguy cơ
lây nhiễm HIV nguy cơ lây nhiễm HIVCác hành vi không có
! Chia lớp thành 2 đội, mỗi đội có 9
- 3 hs trả lời Lớp theodõi, nhận xét, bổsung
- Lớp chia thành 2 độitham gia trò chơi
- Khi có hiệu lệnh các
hs bắt đầu tham giachơi HS thứ nhất dánxong thì đến hs thứhai
- Đội nào gắn chínhxác đợc 10 điểm.Thời gian trớc đợc 10
điểm