-Yêu cầu HS dựa vào trong SGK và lược đồ, tranh ảnh , xác định địa phận của nước Văn Lang và kinh đô Văn Lang trên bản đồ ; xác định thời điểm ra đời trên trục thời gian.. -GV hoûi : +Nh[r]
Trang 1
Lịch sử
Bài :1 MÔN LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ.
I.Mục tiêu :
- HS biết được vị trí địa lí ,hình dáng của đất nước ta
-Trên đất nước ta có nhiều dân tộc sinh sống và có chung 1 lịch sử , 1 tổ quốc
-HS biết được một số yêu cầu khi học môn lịch sử , địa lí và yêu thích môn học này, yêu thiên nhiên , yêu tổ quốc
II.Chuẩn bị:
-Bản đồ Việt Nam , bản đồ thế giới
-Hình ảnh 1 số hoạt động của dân tộc ở 1 số vùng
III.Hoạt động trên lớp :
1.Ổn định:
2.KTBC: Giới thiệu về môn lịch sử và địa lý.
3.Bài mới:
Giới thiệu: Ghi tựa
*Hoạt động cả lớp:
-GV giới thiệu vị trí của nước ta và các cư dân ở
mỗi vùng (SGK) –Có 54 dân tộc chung sống ở miền
núi, trung du và đồng bằng, có dân tộc sống trên các
đảo, quần đảo
*Hoạt động nhóm:GV phát tranh cho mỗi nhóm
-Nhóm I: Hoạt động sản xuất của người Thái
-Nhóm II: Cảnh chợ phiên của người vùng cao
-Nhóm III: Lễ hội của người Hmông
-Yêu cầu HS tìm hiểu và mô tả bức tranh đó
-GV kết luận: “Mỗi dân tộc sống trên đất nước VN
có nét Văn hóa riêng nhưng điều có chung một tổ
quốc, một lịch sử VN.”
4.Củng cố :
*Hoạt động cả lớp:
-Để có một tổ quốc tươi đẹp như hôm nay ông cha
ta phải trải qua hàng ngàn năm dựng nước, giữ nước
-Em hãy kể 1 gương đấu tranh giữ nước của ông cha
ta?
-GV nhận xét nêu ý kiến –Kết luận: Các gương đấu
tranh giành độc lập của Bà Trưng, Bà Triệu, Trần
Hưng Đạo, Ngô Quyền, Lê Lợi … đều trải qua vất vả,
đau thương Biết được những điều đó các em thêm
yêu con người VN và tổ quốc VN
5.Dặn dò:
-Đọc ghi nhớ chung
-Để học tốt môn lịch sử , địa lý các em cần quan
-HS lặp lại
-HS trình bày và xác định trên bản đồ
VN vị trí tỉnh, TP em đang sống
-HS các nhóm làm việc
-Đại diện nhóm trình bày trước lớp
-1 4 HS kể sự kiện lịch sử
-HS khác nhận xét, bổ sung
-Cả lớp lắng nghe
Trang 2
sát, thu nhập tài liệu và phát biểu tốt
-Xem tiếp bài “Bản đồ”
-HS cả lớp
Trang 3
Lịch sử:Bài : 2 LÀM QUEN VỚI BẢN ĐỒ
I.Mục tiêu:
-HS biết được trình tự các bước sử dụng bản đồ
-Xác định được 4 hướng Bắc, Nam, Đông, Tây theo qui ước trên bản đồ
-Tìm 1 số đối tượng địa lý dựa vào bản chú giải của bản đồ
II.Chuẩn bị :
-Bản đồ địa lý tự nhiên VN
-Bản đồ hành chánh VN
III.Hoạt động trên lớp :
1.Ổn định:
2.KTBC:
-Bản đồ là gì?
-Kể 1 vài đối tượng được thể hiện trên bản đồ?
3.Bài mới:
-Giới thiệu : Cách sử dụng bản đồ
*Thực hành theo nhóm :
-Muốn sử dụng bản đồ ta phải làm gì?
+Đọc tên bản đồ để biết thể hiện nội dung gì?
+Xem bảng chú giải để biết ký hiệu đối tượng
địa lý
+Tìm đối tượng địa lý dựa vào ký hiệu
-HS các nhóm làm bài tập (SGK)
+Nhóm I : bài a (2 ý)
+Nhóm II : bài b – ý 1, 2
+Nhóm III : bài b – ý 3
*GV nhận xét đưa ra kết luận :
+Nước láng giềng của VN: TQ, Lào,
Campuchia
+Biển nước ta là 1 phần của biển Đông
+Quần đảo VN: Hoàng Sa, Trường Sa
+Một số đảo VN: Phú Quốc, côn Đảo …
4.Củng cố : Cả lớp
-Treo bản đồ hành chánh VN lên bảng
-Đọc tên bản đồ, chỉ 4 hướng
-Chỉ vị trí TP em đang ở
-Chỉ tên tỉnh (TP) giáp với tỉnh (TP) em ở
-GV hướng dẫn hs cách chỉ bản đồ (SGK/16)
5.Tổng kết –dặn dò :
-HS đọc ghi nhớ
-Xem các phần lịch sử và địa lý riêng biệt
-HS trả lời
-HS chỉ đường biên giới đất liền của VN với các nước láng giềng trên bản đồ
-HS các nhóm lần lượt trả lời
-HS khác nhận xét
-Đại diện các nhóm trả lời
-Nhóm khác nhận xét, bổ sung hoàn chỉnh câu trả lời đúng
-HS chú ý lắng nghe
-1 HS lên chỉ
-1 HS -1 HS
Trang 5
I.Mục tiêu :
-HS biết Văn Lang là nhà nước đầu tiên trong lịch sử nước ta Nhà nước này ra đời khoảng
700 năm TCN , là nơi người Lạc Việt sinh sống
- Mô tả sơ lược về tổ chức XH thời Hùng Vương
-Mô tả được những nét chính về đời sống vật chất và tinh thần của người Lạc Việt
-Một số tục lệ của người Lạc Việt còn lưu giữ tới ngày nay ở địa phương mà HS được biết II.Chuẩn bị :
-Hình trong SGK phóng to
-Phiếu học tập của HS
Phóng to lược đồ Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ
III.Hoạt động trên lớp :
1.Ổn định:HS hát
2.KTBC :
-GV kiểm tra phần chuẩn bị của HS
3.Bài mới :
a.Giới thiệu : Nườc Văn Lang
b.Tìm hiểu bài :
*Hoạt động cá nhân:
- GV treo lược đồ Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ và
vẽ trục thời gian lên bảng
-Yêu cầu HS dựa vào trong SGK và lược đồ,
tranh ảnh , xác định địa phận của nước Văn Lang
và kinh đô Văn Lang trên bản đồ ; xác định thời
điểm ra đời trên trục thời gian
-GV hỏi :
+Nhà nước đầu tiên của người Lạc Việt có tên
là gì ?
+Nước Văn Lang ra đời vào khoảng thời gian
nào ?
+Cho HS lên bảng xác định thời điểm ra đời của
nước Văn Lang
+Nước Văn Lang được hình thành ở khu vực
nào?
+Cho HS lên chỉ lược đồ Bắc Bộ và Bắc Trung
Bộ ngày nay khu vực hình thành của nước Văn
Lang
-GV nhận xét và sữa chữa và kết luận
*Hoạt động theo cặp:: (phát phiếu học tập )
- GV đưa ra khung sơ đồ (để trống chưa điền
nội dung )
-HS chuẩn bị sách vở
-HS lắng nghe
-HS quan sát và xác định địa phận và kinh đô của nước Văn Lang ; xác định thời điểm ra đời của nước Văn Lang trên trục thời gian
-Nước Văn Lang
-Khoảng 700 năm trước
-1 HS lên xác định
-Ở khu vực sông Hồng ,sông Mã,sông Cả
-2 HS lên chỉ lược đồ
-HS có nhiệm vụ đọc SGK và điền vào
sơ đồ các tầng lớp: Vua, Lạc hầu, Lạc tướng, Lạc dân, nô tì sao cho phù hợp như trên bảng
Trang 6
H
-GV hỏi :
+Xã hội Văn Lang có mấy tầng lớp?
+Người đứng đầu trong nhà nước Văn Lang là
ai?
+Tầng lớp sau vua là ai? Họ có nhiệm vụ gì?
+Người dân thường trong xã hội văn lang gọi là
gì?
+Tầng lớp thấp kém nhất trong XH Văn Lang là
tầng lớp nào ? Họ làm gì trong XH ?
-GV kết luận
*Hoạt động theo nhóm:
-GV đưa ra khung bảng thống kê còn trống phản
ánh đời sống vật chất và tinh thần của người Lạc
Việt
Sản xuất Ăn,
uống
Mặc và trang điểm
Ở Lễ
hội -Lúa
-Khoai
-Câyăn quả
-Ươm tơ,
dệt vải
-Đúc đồng:
giáo mác,
mũi tên,
rìu, lưỡi cày
-Nặn đồ đất
-Đóng
thuyền
Cơm, xôi -Bánh chưng, bánh dày -Uống rượu -Làm mắm
Phụ nữ dùng nhiều đồ trang sức, búi tóc hoặc cạo trọc đầu
Nhà sàn -Quây quần thành làng
-Vui chơi nhảy múa Đua thuye àn -Đấu vật
-Yêu cầu HS đọc kênh chữ và xem kênh hình để
-Có 4 tầng lớp, đó là vua, lạc tướng và lạc hầu , lạc dân, nô tì
-Là vua gọi là Hùng vương
-Là lạc tướngvà lạc hầu , họ giúp vua cai quản đất nước
-Dân thướng gọi là lạc dân
-Là nô tì, họ là người hầu hạ các gia đình người giàu PK
-HS thảo luận theo nhóm
-HS đọc và xem kênh chữ , kênh hình điền vào chỗ trống
-Người Lạc Việt biết trồng đay, gai, dâu, nuôi tằm, ươm tơ, dệt vải, biết đúc đồng làm vũ khí, công cụ sản xuất và đồ trang sức …
-Một số HS đại diện nhóm trả lời -Cả lớp bổ sung
Hùng Vương Lạc hầu, Lạc tướng
Lạc dân
Nô tì
Trang 7
điền nội dung vào các cột cho hợp lý như bảng
thống kê
-Sau khi điền xong GV cho vài HS mô tả bằng lời
của mình về đời sống của người Lạc Việt
-GV nhận xét và bổ sung
*Hoạt động cả lớp:
- GV nêu câu hỏi:Hãy kể tên một số câu chuyện
cổ tích nói về các phong tục của người Lạc Việt
mà em biết
-Địa phương em còn lưu giữ những tục lệ nào của
người Lạc Việt ?
-GV nhận xét, bổ sung và kết luận
4.Củng cố :
-Cho HS đọc phần bài hoạc trong khung
-Dựa vào bài học, em hãy mô tả một số nét về
cuộc sống của người Lạc Việt
-GV nhận xét, bổ sung
5.Tổng kết - Dặn dò:
-Về nhà học bài và xem trước bài “Nước Âu
Lạc”
-Nhận xét tiết học
-3 HS đọc
-2 HS mô tả
-Sự tích “Bánh chưng bánh dầy”, “Mai
An Tiêm”,
-Tục ăn trầu, trồng lúa , khoai…
-3 HS đọc
-Vài HS mô tả
-HS cả lớp
Trang 9
I.Mục tiêu :
-HS biết nước Âu Lạc là sự nối tiếp của nước Văn Lang
-Thời gian tồn tại của nước Âu Lạc, tên vua, nơi kinh đô đóng
-Sự phát triển về quân sự của nước Âu Lạc
-Nguyên nhân thắng lợi và nguyên nhân thất bại của nước Âu Lạc trước sự xâm lược của Triệu Đà
II.Chuẩn bị :
-Lược đồ Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ
-Hình trong SGK phóng to
-Phiếu học tập của HS
III.Hoạt động trên lớp :
1.Ổn định:cho HS hát
2.KTBC : Nước Văn Lang
-Nước Văn Lang ra đời trong thời gian nào ? Ở
khu vực nào ?
-Em hãy mô tả một số nét về cuộc sống của
người Lạc Việt ?
-Em biết những tục lệ nào của người Lạc Việt
còn tồn tại đến ngày nay ?
-GV nhận xét – Đánh giá
3.Bài mới:
a.Giới thiệu :Nước Âu Lạc
b.Tìm hiểu bài :
*Hoạt động cá nhân
-GV phát PBTcho HS
-GV yêu cầu HS đọc SGK và làm bài tập sau:
em hãy điền dấu x vào ô những điểm giống
nhau về cuộc sống của người Lạc Việt và người
Âu Việt
Sống cùng trên một địa bàn
Đều biết chế tạo đồ đồng
Đều biết rèn sắt
Đều trống lúa và chăn nuôi
Tục lệ có nhiều điểm giống nhau
-GV nhận xét , kết luận :cuộc sống của người
Âu Việt và người Lạc Việt có những điểm tương
đồng và họ sống hòa hợp với nhau
*Hoạt động cả lớp :
-GV treo lược đồ lên bảng
-Cho HS xác định trên lược đồ hình 1 nơi đóng
đô của nước Âu Lạc
-HS hát
-3 HS trả lời -HS khác nhận xét, bổ sung
-HS có nhiệm vụ điền dấu x vào ô trong PBT để chỉ những điểm giống nhau giữa cuộc sống của người Lạc Việt và người Âu Việt
-cho 2 HS lên điền vào bảng phụ -HS khác nhận xét
-HS xác định
Trang 10
-GV hỏi : “So sánh sự khác nhau về nơi đóng
đô của nước Văn Lang và nước Âu Lạc”
-Người Aâu Lạc đã đạt được những thành tựu gì
trong cuộc sống? (Về xây dựng, sản xuất, làm
vũ khí? )
-GV nêu tác dụng của nỏ và thành Cổ Loa (qua
sơ đồ): nỏ bắn một lần được nhiều mũi tên
Thành Cổ Loa là thành tựu đặc sắc về quốc
phòng của người dân Âu Lạc
*Hoạt động nhóm :
-GV yêu cầu HS đọc SGK , đoạn : “Từ năm
207 TCN … phương Bắc” Sau đó , HS kể lại
cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Triệu
Đà của nhân dân Âu Lạc
-GV đặt câu hỏi cho cả lớp để HS thảo luận :
+Vì sao cuộc xâm lược của quân Triệu Đà lại
bị thất bại ?
+Vì sao năm 179 TCN nước Âu lạc lại rơi vào
ách đô hộ của PK phương Bắc ?
-GV nhận xét và kết luận
4.Củng cố :
-GV cho HS đọc ghi nhớ trong khung
-GV hỏi :
+Nước Âu Lạc ra đời trong hoàn cảnh nào?
+Thành tưụ lớn nhất của người Âu Lạc là gì ?
5.Tổng kết - Dặn dò:
-GV tổng kết và GDTT.
-Về nhà học bài,tìm đọc bài về truyền thuyết
Trọng Thuỷ Mị Châu
Chuẩn bị bài :Nước ta dưới ách đô hộ của
PKPB
-Nhận xét tiết học
-Nước Văn Lang đóng đô ở Phong châulà vùng rừng núi, nước Aâu Lạc đóng đô ở vùng đồng bằng
-Xây thành cổ Loa, sử dụng rộng rãi lưỡi cày bằng đồng, biết rèn sắt, chế tạo nỏ thần
-Cả lớp thảo luận và báo cáo kết quả so sánh
-HS đọc
-Các nhóm thảo luận và đại điện báo cáo kết quả
-Vì người Aâu Lạc đoàn kết một lòng chống giặc ngoại xâm lại có tướng chỉ huy giỏi, vũ khí tốt , thành luỹ kiên cố -Vì Triệu Đà dùng kế hoãn binh và cho con trai là Trọng Thuỷ sang …
-Nhóm khác nhận xét ,bổ sung
-3 HS dọc -Vài HS trả lời -HS khác nhận xét và bổ sung
-HS cả lớp
Trang 11
CÁC TRIỀU ĐẠI PHONG KIẾN PHƯƠNG BẮC
I.Mục tiêu :Học xong bài này HS biết :
-Từ năm 179 TCN đến năm 938 ,nước ta bị các triều đại PKPB đô hộ
-Kể lại một số chính sách áp bức bóc lột của các triều đại PKPB đối với nhân dân ta
-Nhân dân ta đã không cam chịu làm nô lệ , liên tục đứng lên khởi nghĩa đánh đuổi quân xâm lược , giữ gìn nền văn hóa dân tộc
II.Chuẩn bị :
PHT của HS
III.Hoạt động trên lớp :
1.Ổn định:
2.KTBC :
Nước Âu Lạc ra đời trong hoàn cảnh nào ?
Vì sao nước ÂuLạc lại rơi vào tay Triệu Đà ?
3.Bài mới :
a.Giới thiệu :ghi tựa
b.Tìm hiểu bài :
*Hoạt động cá nhân :
-GV yêu cầu HS đọc SGK từ “Sau khiTriệu
Đà…của người Hán”
-Hỏi:Sau khi thôn tính được nước ta ,các triều đại
PK PB đã thi hành những chính sách áp bức bóc lột
nào đối với nhân dân ta ?
-GV phát PBT cho HS và cho 1 HS đọc
-GV đưa ra bảng ( để trống, chưa điền nội dung)
so sánh tình hình nước ta trước và sau khi bị các
triều đại PKPB đô hộ :
-GV giải thích các khái niệm chủ quyền, văn hoá
.Nhận xét , kết luận
*Hoạt động nhóm:
- GV phát PBT cho 4 nhóm.Cho HS đọc SGKvà
điền các thông tin về các cuộc khởi nghĩa
-GV đưa bảng thống kê có (có ghi thời gian diễn
ra các cuộc khởi nghĩa, cột ghi các cuộc khởi nghĩa
để trống ) :
-3 HS trả lời -HS khác nhận xét bổ sung
-HS lắng nghe
-HS đọc
-1 HS đọc
-HS điền nội dung vào các ô trống như
ở bảng trong PBT Sau đó HS báo cáo kết quả làm việc của mình trước lớp -HS khác nxét , bổ sung
Trang 12
Thời gian Các cuộc k nghĩa
Năm 40
Năm 248
Năm 542
Năm 550
Năm 722
Năm 776
Năm 905
Năm 931
Năm 938
Kn hai Bà Trưng
Kn Bà Triệu
Kn Lý Bí
Kn Triệu Q.Phục
Kn Mai T Loan
Kn Phùng Hưng
Kn Khúc T Dụ
Kn Dương.Đ Nghệ
C thắng B Đằng
-GV cho HS thảo luận và điền tên các cuộc kn
-Cho HS các nhóm nxét, bổ sung
-GV nhận xét và kết luận : Nước ta bị bọn PKPB
đô hộ suốt gần một ngàn năm , các cuộc khởi nghĩa
của nhân dân ta liên tiếp nổ ra Chiến thắng Bạch
Đằng năm 938 đã mở ra một thời kì độc lập lâu dài
của dân tộc ta
4.Củng cố :
-Cho HS đọc phần ghi nhớ trong khung
-Khi đô hộ nước ta các triều đại PKPB đã bốc lột,
đàn áp nhân dân ta như thế nào ?
-Nhân dân ta đã phản ứng ra sao ?
5.Tổng kết - Dặn dò:
-Nhận xét tiết học
-Về xem lại bài và chuẩn bị bài “khởi nghĩa hai
Bà Trưng “
-HS các nhóm thảo luận và điền vào -Đại diện các nhóm lên báo cáo kết quả
-Các nhóm khác nhận xét ,bổ sung
-HS đọc ghi nhớ -HS trả lời câu hỏi -HS khác nhận xét
-HS cả lớp
Trang 13
Lịch sử: KHỞI NGHĨA HAI BÀ TRƯNG (NĂM 40)
I.Mục tiêu :
-HS biết vì sao hai Bà Trưng phất cờ khởi nghĩa
-Tường thuật được trên lược đồ diễn biến cuộc khởi nghĩa
-Đây là cuộc khởi nghĩa thắng lợi đầu tiên sau hơn 200 năm nước ta bị các triều đại PKPB
đô hộ
II.Chuẩn bị :
-Hình trong SGK phóng to
-Lược đồ khởi nghĩa hai Bà Trưng
-PHT của HS
III.Hoạt động trên lớp :
1.Ổn định:
2.KTBC :
-Các triều đại PKPB đã làm gì khi đô hộ nước
ta?
-Nhân dân ta đã phản ứng như thế nào ?
-Cho 2 HS lên điền tên các cuộc kn vào bảng
-GV nhận xét, đánh giá
3.Bài mới :
a.Giới thiệu : ghi tựa
b.Tìm hiểu bài :
*Hoạt động nhóm :
-GV yêu cầu HS đọc SGK từ “Đầu thế kỉ thứ
I…trả thù nhà”
-Trước khi thảo luận GV giải thích khái niệm
quận Giao Chỉ: thời nhà Hán đô hộ nước ta , vùng
đất Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ chúng đặt là quận
Giao Chỉ
+Thái thú: là 1 chức quan cai trị 1 quận thời nhà
Hán đô hộ nước ta
-GV đưa vấn đề sau để HS thảo luận :
Khi tìm nguyên nhân của cuộc kn hai Bà Trưng,
có 2 ý kiến :
+Do nhân dân ta căm thù quân xâm lược, đặc
biệt là Thái Thú Tô Định
+Do Thi Sách ,chồng của Bà Trưng Trắc bị Tô
Định giết hại
Theo em ý kiến nào đúng ? Tại sao ?
-GV hướng dẫn HS kết luận sau khi các nhóm
báo cáo kết quả làm việc :việc Thi Sách bị giết
hại chỉ là cái cớ để cuộc kn nổ ra, nguyên nhân
sâu xa là do lòng yêu nước , căm thù giặc của hai
-HS trả lời -HS khác nhận xét, bổ sung
-HS đọc ,cả lớp theo dõi
-HS các nhóm thảo luận -Đại diện các nhóm báo cáo kết quả:vì ách áp bức hà khắc của nhà Hán ,vì lòng yêu nước căm thù giặc ,vì thù nhà đã tạo nên sức mạnh của 2 Bà Trưng khởi nghĩa
-Các nhóm khác nhận xét, bổ sung