Hồ Hoàng Gia HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT CỦA NGƯỜI DÂN Ở ĐỒNG BẰNGNAM BỘ TIẾP THEO I.Muïc tieâu : Nêu được một số hoạt động sản xuất chủ yếu của người dân ở đồng bằng Nam Bộ: - Sản xuất công nghi[r]
Trang 1Tuần 19 LỊCH SỬ NƯỚC TA CUỐI THỜI TRẦN
I Mục tiêu:
- Nắm được một số sự kiện về sự suy yếu của nhà Trần:
+ Vua quan ăn chơi sa đọa; trong triều đình một số quan lại bất bình, Chu Văn An dâng sớ xin chém 7 tên quan coi thường phép nước
+ Nông dân và nô tì nổi dậy đấu tranh
- Hoàn cảnh Hồ Quý Ly truất ngôi vua Trần, lập nên nhà Hồ: Trước sự suy yếu của nhà Trần, Hồ Quý Ly – một đai thần của vua nhà Trần đã truất ngôi nhà Trần, lập nên nhà
Hồ và đổi tên nước là Đại Ngu
II Chuẩn bị:
- PHT của HS; Tranh minh hoạ như SGK nếu có
III Hoạt động trên lớp:
1 Ổn định:
Cho HS hát
2 KTBC:
- Ý chí quyết tâm tiêu diệt quân xâm lược
quân Mông- Nguyên của quân dân nhà Trần
được thể hiện như thế nào?
- Khi giặc Mông –Nguyên vào Thăng Long
vua tôi nhà Trần đã dùng kế gì để đánh giặc?
- GV nhận xét, ghi điểm
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
b Phát triển bài:
* Hoạt động nhóm:
- GV phát PHT cho các nhóm Nội dung của
phiếu: Vào giữa thế kỉ XIV:
+ Vua quan nhà Trần sống như thế nào?
+ Những kẻ có quyền thế đối xử với dân ra
sao?
+ Cuộc sống của nhân dân như thế nào?
+ Thái độ phản ứng của nhân dân với triều
đình ra sao?
+ Nguy cơ ngoại xâm như thế nào?
- GV nhận xét, kết luận
- GV cho 1 HS nêu khái quát tình hình của đất
nước ta cuối thời Trần
* Hoạt động cả lớp:
- GV tổ chức cho HS thảo luận 3 câu hỏi:
+ Hồ Quý Ly là người như thế nào?
+ Ông đã làm gì?
- Cả lớp hát
- HS trả lời câu hỏi
- HS nhận xét
- HS các nhóm thảo luận và cử người trình bày kết quả
+ Ăn chơi sa đoạ
+ Ngang nhiên vơ vét của nhân dân để làm giàu
+ Vô cùng cực khổ
+ Bát bình, phẫn nộ trước thói xa hoa, sự bóc lột của vua quan, nông dân và nô tì
đã nổi dậy đấu tranh
+ Giặc ngoại xâm lăm le bờ cõi
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
- 1 HS nêu
+ Là quan đại thần của nhà Trần
+ Ông đã thay thế các quan cao cấp của nhà Trần bằng những người thực sự có
Thø hai, 4/1/10
Trang 2+ Hành động truất quyền vua của Hồ Quý Ly
cĩ hợp lịng dân khơng? Vì sao?
- GV cho HS dựa vào SGK để trả lời./ HS
thảo luận và trả lời câu hỏi./ HS khác nhận
xét, bổ sung
4 Củng cố:
- GV cho HS đọc phần bài học trong SGK
- Trình bày những biểu hiện suy tàn của nhà
Trần?
- Triều Hồ thay triều Trần cĩ hợp lịch sử
khơng? Vì sao?
5 Tổng kết- Dặn dị:
* Nhà Trần sụp đổ, Hồ Quý Ly lên ngơi, đất
nước ta đứng trước âm mưu xâm lược của
giặc Minh Tình hình nước Đại Việt thế kỉ
XV ra sao các em sẽ thấy rõ trong bài học tới
- Về nhà học bài và chuẩn bị trước bài: “
Chiến thắng Chi Lăng”
- Nhận xét tiết học
tài, đặt lệ các quan phải thường xuyên xuống thăm dân Quy định lại số ruộng đất, nơ tì của quan lại quý tộc, nếu thừa phải nộp cho nhà nước Những năm cĩ nạn đĩi, nhà giàu buộc phải bán thĩc và
tổ chức nơi chữa bệnh cho nhân dân + Hành động truất quyền vua là hợp lịng dân vì các vua cuối thời nhà Trần chỉ lo
ăn chơi sa đọa, làm cho tình hình đất nước ngày càng xấu đi và Hồ Quý Ly đã
cĩ nhiều cải cách tiến bộ
- 3 HS đọc bài học
- HS trả lời câu hỏi
- HS cả lớp
Địa lý THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG I.Mục tiêu :
- Nêu được một số đặc điểm chủ yếu của TP Hải Phòng:
+ Vị trí: ven biển, bên bờ sơng Cấm
+ Tp cảng, trung tâm cơng nghiệp đĩng tàu, trung tâm du lịch, …
- Chỉ được Hải Phòng trên bản đồ (lược đồ)
II.Chuẩn bị :
- Các BĐ :hành chính, giao thông VN
- Tranh, ảnh về TP Hải Phòng (HS sưu tầm)
III.Hoạt động trên lớp :
1.Ổn định:Cho HS hát
2.KTBC :
-Chỉ vị trí của thủ đô Hà Nội trên BĐ
-Nêu những dẫn chứng cho thấy HN là
trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa, khoa
học hàng đầu của nước ta
GV nhận xét, ghi điểm
3.Bài mới :
-Cả lớp -HS lên chỉ BĐ và trả lời câu hỏi
-HS khác nhận xét
Trang 3a.Giới thiệu bài: Ghi tựa
b.Phát triển bài :
1/.Hải Phòng thành phố cảng:
*Hoạt động nhóm:
-Cho các nhóm dựa vào SGK, BĐ hành
chính và giao thôngVN, tranh, ảnh thảo luận
theo gợi ý sau:
+TP Hải Phòng nằm ở đâu?
+Chỉ vị trí Hải Phòng trên lược đồ và cho
biết HP giáp với các tỉnh nào ?
+Từ HP có thể đi đến các tỉnh khác bằng
các loại đường giao thông nào ?
+HP có những điều kiện tự nhiên thuận lợi
nào để trở thành một cảng biển ?
+Mô tả về hoạt động của cảng HP
- GV giúp HS hoàn thiện phần trả lời
2/.Đóng tàu là ngành công nghiệp quan
trọng của Hải Phòng:
*Hoạt động cả lớp:
-Cho HS dựa vào SGK trả lời các câu hỏi
sau:
+So với các ngành công nghiệp khác,
công nghiệp đóng tàu ở HP có vai trò như
thế nào?
+Kể tên các nhà máy đóng tàu ở HP
+Kể tên các sản phẩm của ngành đóng tàu
ở HP (xà lan, tàu đánh cá, tàu du lịch, tàu
chở khách, tàu chở hàng…)
3/.Hải Phòng là trung tâm du lịch:
* Hoạt động nhóm:
-Cho HS dựa vào SGK, tranh, ảnh để thảo
luận theo gợi ý :
+Hải Phòng có những điều kiện nào để
phát triển ngành du lịch ?
-GV nhận xét, kết luận
4.Củng cố - Dặn dò::
-GV: Đến HP chúng ta có thể tham gia
được nhiều hoạt động lí thú :nghỉ mát, tắm
biển, tham gia các danh lam thắng cảnh, lễ
hội ,vườn quốc gia cát Bà …
-HS các nhóm thảo luận
-Đại diện các nhóm trình bày kết quả -HS nhận xét, bổ sung
-HS trả lời câu hỏi -HS khác nhận xét, bổ sung
-HS các nhóm thảo luận -Đại diện các nhóm trình bày kết quả của nhóm mình trước lớp
-HS trả lời -HS đọc
Trang 4-Kể một số điều kiện để HP trở thành một
cảng biển, một trung tâm du lịch
-Nêu tên các sản phẩm của ngành công
nghiệp đóng tàu ở HP
-Cho HS đọc bài trong khung
-Nhận xét tiết học
-Chuẩn bị bài tiết sau: “Đồng bằng Nam
Bộ”
-HS cả lớp
Tuần 20 LỊCH SỬ:
CHIẾN THẮNG CHI LĂNG
I Mục tiêu:
- Nắm được một số sự kiện vè khởi nghĩa Lam Sơn (tập trung vào trận Chi Lăng): + Lê Lợi chiêu binh sĩ xây dựng lực lượng tiến hành khởi nghĩa chống quân xâm lược Minh (khởi nghĩa Lam Sơn) Trận Chi Lăng là một trong những trận quyết định thắng lợi của khởi nghĩa Lam Sơn
+ Diễn biến trận Chi Lăng: quân địch do Liễu Thăng chỉ huy đến ải Chi Lăng; kị binh ta nghênh chiến, nhử Liễu Thăng và kị binh giặc vào ải, quân ta tấn cơng, Liễu Thăng
bị giết, quân giặc hoảng loạn và rút chạy
+ Ý nghĩa: Đập tan mưu đồ cứu viện thành Đơng Quan của quân Minh, quân Minh phải xin hàng và rút về nước
- Nắm được việc nhà Hậu Lê được thành lập:
+ Thua trận ở Chi Lăng và một số trận khác, quân Minh ohaie đầu hàng, rút về nước Lê Lợi lên ngơi Hồng đế (năm 1428), mở đầu thời Hậu Lê
- Nêu các mẩu chuyện về Lê Lợi (kể chuyện Lê Lợi trả gươm cho Rùa thần …)
II Chuẩn bị:
Hình trong SGK phĩng to./ PHT của HS./ GV sưu tầm những mẩu chuyện về anh hùng Lê Lợi
III Hoạt động trên lớp:
1 Ổn định: Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
2 KTBC:
+ Em hãy trình bày hồn cảnh nước ta cuối
thời Trần?
+ Vì sao nhà Hồ khơng chống nổi quân Minh
xâm lược?
- GV ghi điểm
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
- GV treo tranh minh hoạ và giới thiệu
b Phát triển bài:
* Hoạt động cả lớp:
- GV trình bày bối cảnh dẫn đến trận Chi
Lăng: Cuối năm 1406, quân Minh xâm lược
nước ta
- HS đọc bài và trả lời câu hỏi
- HS nhận xét
- HS cả lớp lắng nghe GV trình bày
Trang 5* Hoạt động cả lớp:
- GV hướng dẫn HS quan sát hình trong SGK
và đọc các thông tin trong bài để thấy được
khung cảnh của ải Chi Lăng
GV hỏi:
- Thung lũng Chi Lăng ở tỉnh nào của nước
ta?
- Thung lũng này có hình như thế nào?
- Hai bên thung lũng là gì?
- Lòng thung lũng có gì đặc biệt?
- Theo em với địa hình như thế Chi Lăng có
lợi gì cho quân ta và có hại gì cho quân địch
- GV nhận xét và cho HS mô tả ải Chi Lăng
Sau đó GV kết ý
* Hoạt động nhóm:
Để giúp HS thuật lại trận Chi Lăng, GV đưa
ra các câu hỏi cho các em thảo luận nhóm:
+ Khi quân Minh đến trước ải Chi Lăng, kị
binh ta đã hành động như thế nào?
+ Kị binh của nhà Minh đã phản ứng thế nào
trước hành động của quân ta?
+ Kị binh của nhà Minh đã bị thua trận ra
sao?
+ Bộ binh của nhà Minh bị thua trận như thế
nào?
- GV cho 1 HS khá trình bày lại diễn biến của
trận Chi Lăng
- GV nhận xét, kết luận
* Hoạt động cả lớp:
- GV nêu câu hỏi cho cả lớp thảo luận để HS
nắm được tài thao lược của quân ta và kết
quả, ý nghĩa của trận Chi Lăng
+ Trong trận Chi Lăng, nghĩa quân Lam Sơn
đã thể hiện sự thông minh như thế nào?
+ Sau trận chi Lăng, thái độ của quân Minh ra
sao?
- GV tổ chức cho HS trao đổi để thống nhất
và kết luận như trong SGK
4 Củng cố - Dặn dò:
- GV tổ chức cho HS cả lớp giới thiệu về
những tài liệu đã sưu tầm được về anh hùng
Lê Lợi
- Cho HS đọc bài ở trong khung
- Nêu chiến thắng lừng lẫy nhất của nghĩa
quân Lam Sơn và nêu ý nghĩa lịch sử của
chiến thắng đó?
- HS quan sát lược đồ và đọc SGK
- Tỉnh Lạng sơn
- Hẹp có hình bầu dục
- Núi đá và núi đất
- Có sông lại có 5 ngọn núi nhỏ
- Có lợi cho quân ta mai phục đánh giặc, còn giặc vào ải Chi Lăng thì khó mà có đường ra
- HS mô tả
- HS dựa vào dàn ý trên để thảo luận nhóm
- Đại diện các nhóm thuật lại diễn biến chính của trận Chi Lăng
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
- HS trình bày
- HS cả lớp thảo luận và trả lời
- Biết dựa vào địa hình để bày binh, bố trận, dụ địch có đường vào ải mà không
có đường ra khiến chúng đại bại
- HS kể
- 3 HS đọc bài và trả lời câu hỏi
- HS cả lớp
Trang 6- Về nhà xem lại bài và chuẩn bị bài tiết sau:
“Nhà Hậu Lê và việc tổ chức quản lí đất
nước
- Nhận xét tiết học
Địa lý ĐỒNG BẰNG NAM BỘ I.Mục tiêu :
- Nêu được một số đặc điểm tiêu biểu về địa hình, đất đai, sơng ngịi của đồng bằng Nam Bộ
+ Đồng bằng Nam Bộ là đồng bằng lớn nhất nước ta, do phù sa của hệ thống sơng
Mê Cơng và sơng Đồng nai bồi đắp
+ Đồng bằng Nam Bộ cĩ hệ thống sơng ngịi, kênh rạch chằng chịt Ngồi đất phù
sa màu mỡ, đồng bằng cịn nhiều đất phèn, đất mặn cần phải cải tạo
- Chỉ được vị trí đồng bằng Nam Bộ, sơng Tiền, sơng Hậu trên bản đồ (lược đồ) tự nhiên Việt Nam
- Quan sát hình, tìm, chỉ và kể tên một số sơng lớn của đồng bằng Nam Bộ: sơng Tiền, sơng Hậu
II.Chuẩn bị :
- Bản đồ :Địa lí tự nhiên, hành chính VN
- Tranh, ảnh về thiên nhiên của đồng bằng Nam Bộ
III.Hoạt động trên lớp :
1.Ổn định:
GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS
2.KTBC :
-Thành phố hải Phòng
3.Bài mới :
a.Giới thiệu bài: Ghi tựa
b.Phát triển bài :
1/.Đồng bằng lớn nhất của nước ta:
*Hoạt động cả lớp:
-GV yêu cầu HS dựa vào SGK và vốn hiểu
biết của mình để trả lời các câu hỏi:
+ĐB Nam Bộ nằm ở phía nào của đất
nước? Do các sông nào bồi đắp nên ?
+ĐB Nam Bộ có những đặc điểm gì tiêu
biểu (diện tích, địa hình, đất đai.)?
+Tìm và chỉ trên BĐ Địa Lí tự nhiên VN
vị trí ĐB Nam Bộ, Đồng Tháp Mười, Kiên
Giang, Cà Mau, các kênh rạch
GV nhận xé, kết luận
2/.Mạng lưới sông ngòi ,kênh rạch chằng
-HS chuẩn bị -HS đọc bài và trả lời câu hỏi
-HS trả lời
+Nằm ở phía Nam Do sông Mê Công và sông Đồng Nai bồi đắp nên
+Là ĐB lớn nhất cả nước ,có diện tích lớn gấp 3 lần ĐB Bắc Bộ ĐB có mạng lưới sông ngòi kênh rạch chằng chịt .Ngoài đất đai màu mỡ còn nhiều đất chua, mặn, cần cải tạo
+HS lên chỉ BĐ
-HS nhận xét, bổ sung
Trang 7*Hoạt động cá nhân:
GV cho HS quan sát SGK và trả lời câu
hỏi:
+Tìm và kể tên một số sông lớn,kênh rạch
của ĐB Nam Bộ
+Nêu nhận xét về mạng lưới sông ngòi,
kênh rạch của ĐB Nam Bộ (nhiều hay ít
sông?)
+Nêu đặc điểm sông Mê Công
+Giải thích vì sao nước ta lại có tên là
sông Cửu Long?
-GV nhận xét và chỉ lại vị trí sông Mê
Công, sông Tiền, sông Hậu, sông Đồng Nai,
kênh Vĩnh Tế … trên bản đồ
* Hoạt độngcá nhân:
-Cho HS dựa vào SGK trả lời câu hỏi :
+Vì sao ở ĐB Nam Bộ người dân không
đắp đê ven sông ?
+Sông ở ĐB Nam Bộ có tác dụng gì ?
+Để khắc phục tình trạng thiếu nước ngọt
vào mùa khô, người dân nơi đây đã làm gì ?
-GV mô tả thêm về cảnh lũ lụt vào mùa
mưa, tình trạng thiếu nước ngọt vào mùa
khô ở ĐB Nam Bộ
4.Củng cố - Dặn dò:
-GV cho HS so sánh sự khác nhau giữa ĐB
Bắc Bộ và ĐB Nam Bộ về các mặt địa hình,
khí hậ , sông ngòi, đất đai
-Cho HS đọc phần bài học trong khung
-Về nhà xem lại bài và chuẩn bị trước bài:
“Người dân ở ĐB Nam Bộ”
-Nhận xét tiết học
-HS trả lời câu hỏi +HS tìm
+Do dân đào rất nhiều kênh rạch nối các sông với nhau ,làm cho ĐB có hệ thống kênh rạch chằng chịt
+Là một trong những sông lớn trên thế giới bắt nguồn từ TQ chảy qua nhiều nước và đổ ra Biển Đông
+Do hai nhánh sông Tiền, sông Hậu đổ ra bằng chín cửa nên có tên là Cửu Long
-HS nhận xét, bổ sung
-HS trả lời -HS khác nhận xét, bổ sung
-HS so sánh
-3 HS đọc -HS cả lớp
Tuần 21 LỊCH SỬ NHÀ HẬU LÊ VÀ VIỆC TỔ CHỨC QUẢN LÍ ĐẤT NƯỚC
I Mục tiêu:
Trang 8Biết nhà Hậu Lê đã tổ chức quản lý đất nước tương đối chặt chẽ: soạn thảo Bộ luật Hồng Đức (nắm những nội dung cơ bản), vẽ bản đồ đất nước
II Chuẩn bị:
Sơ đồ về nhà nước thời Hậu lê ( để gắn lên bảng)
Một số điểm của bộ luật Hồng Đức; PHT của HS
III Hoạt động trên lớp:
1 Ổn định:
GV cho HS chuẩn bị SGK và ĐDHT
2 KTBC:
GV cho HS đọc bài: “Chiến thắng Chi
Lăng”
- Tại sao quân ta chọn ải Chi Lăng làm trận
địa đánh địch?
- Em hãy thuật lại trận phục kích của quân ta
tại ải Chi Lăng?
- Nêu ý nghĩa của trận Chi lăng
- GV nhận xét ghi điểm
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
b Phát triển bài:
*Hoạt động cả lớp:
- GV giới thiệu một số nét khái quát về nhà
Lê:
Tháng 4- 1428, Lê Lợi chính thức lên ngôi
vua, đặt lại tên nước là Đại Việt Nhàø Lê trải
qua một số đời vua Nước đại Việt ở thời Hậu
Lê phát triển rực rỡ nhất ở đời vua Lê Thánh
Tông(1460- 1497)
*Hoạt động nhóm:
- GV phát PHT cho HS
- GV tổ chức cho các nhóm thảo luận theo câu
hỏi sau:
+ Nhà Hậu Lê ra đời trong thời gian nào? Ai
là người thành lập? Đặt tên nước là gì? Đóng
đô ở đâu?
+ Vì sao triều đại này gọi là triều Hậu Lê?
+ Việc quản lí đất nước dưới thời Hậu Lê như
thế nào?
- Việc quản lý đất nước thời Hậu lê như thế
nào chúng ta tìm hiểu qua sơ đồ (GV treo sơ
đồ lên bảng)
- GV nhận xét, kết luận
* Hoạt động cá nhân:
- HS chuẩn bị
- 4 HS đọc bài và trả lời câu hỏi
- HS khác nhận xét
- HS lắng nghe và suy nghĩ về tình hình
tổ chức xã hội của nhà Hậu Lê có những nét gì đáng chú ý
- HS các nhóm thảo luận theo câu hỏi
GV đưa ra
+ Nhà Hậu Lê ra đời năm 1428, lấy tên nước là Đại Việt, đóng đô ở Thăng Long
+ Gọi là Hậu Lê để phân biệt với triều Lê
do Lê Hoàn lập ra
+ Việc quản lý đất nước ngày càng được củng cốvà đạt tới đỉnh cao vào đời vua
Lê Thánh Tông
- HS quan sát và đại diện HS trả lời và đi đến thống nhất: tính tập quyền rất cao Vua là con trời (Thiên tử) có quyền tối cao, trực tiếp chỉ huy quân đội
Trang 9- GV giới thiệu vai trị của Bộ luật Hồng Đức
rồi nhấn mạnh: Đây là cơng cụ để quản lí đất
nước
- GV thơng báo một số điểm về nội dung của
Bộ luật Hồng Đức (như trong SGK) HS trả
lời các câu hỏi và đi đến thống nhất nhận
định:
+ Luật Hồng Đức bảo vệ quyền lợi của ai?
(vua, nhà giàu, làng xã, phụ nữ )
+ Luật hồng Đức cĩ điểm nào tiến bộ?
+ Em cĩ biết vì sao bản đồ đầu tiên của nước
ta cĩ tên là Hồng Đức?
- GV cho HS nhận định và trả lời
- GV nhận xét và kết luận: gọi là BĐ Hồng
Đức, bộ luật Hồng Đức vì chúng cùng ra đời
dưới thời vua Lê Thánh Tơng, lúc ở ngơi vua
đặt niên hiệu là Hồng Đức Nhờ cĩ bộ luật
này những chính sách phát triển kinh tế, đối
nội, đối ngoại sáng suốt mà triều Hậu Lê đã
đưa nước ta phát triển lên một tầm cao mới
4 Củng cố - Dặn dị:
- Cho HS đọc bài trong SGK
- Những sự kiện nào trong bài thể hiện quyền
tối cao của nhà vua?
- Nêu những nội dung cơ bản của Bộ luật
Hồng Đức
*Nhà Lê lên ngơi và quan tâm đến việc quản
lí đất nước Chính vì vậy mà nước Đại Việt
thời vua Lê đã phát triển đến đỉnh cao của sự
phát triển của nhà nước PK Việt Nam Nhắc
đến thời nhà Lê mỗi người dân Việt Nam đều
tự hào về chặng đường phát triển vẻ vang đĩ
của dân tộc
- Về nhà học bài và chuẩn bị trước bài:
Trường học thời Hậu Lê
- Nhận xét tiết học
- HS trả lời cá nhân./ HS cả lớp nhận xét
- 3 HS đọc
- HS trả lời
- HS trả lời
- HS cả lớp
Địa lý NGƯỜI DÂN Ở ĐỒNG BẰNG NAM BỘ I.Mục tiêu:
- Nhớ được tên một số dân tộc sống ở đồng bằng Nam Bộ: Kinh, Khơ-me, Chăm, Hoa
- Trình bày một số đặc điểm tiêu biểu về nhà ở, trang phục của người dân ở đồng bằng Nam Bộ:
+ Người dân ở Tây Nam Bộ thường làm nhà dọc theo các sơng ngịi, kênh rạch, nhà cửa đơn sơ
Trang 10+ Trang phục phổ biến của người dân đồng bằng Nam Bộ trước đây là quần ao bà
ba và chiếc khăn rằn
II.Chuẩn bị:
- BĐ phân bố dân cư VN
- Tranh, ảnh về nhà ở, làmg quê, trang phục, lễ hội của người dân ở ĐB Nam Bộ (HS sưu tầm)
III.Hoạt động trên lớp:
1.Ổn định: Kiểm tra phần chuẩn bị của HS.
2.KTBC :
-ĐB Nam Bộ do phù sa sông nào bồi đắp
nên?
-Đồng bằng Nam Bộ có đặc điểm gì ?
GV nhận xét, ghi điểm
3.Bài mới :
a.Giới thiệu bài: Ghi tựa
b.Phát triển bài :
1/.Nhà cửa của người dân:
*Hoạt động cả lớp:
-GV cho HS dựa vào SGK, BĐ và cho biết:
+Người dân sống ở ĐB Nam Bộ thuộc
những dân tộc nào?
+Người dân thường làm nhà ở đâu? Vì
sao?
+Phương tiện đi lại phổ biến của người
dân nơi đây là gì ?
-GV nhận xét, kết luận
*Hoạt động nhóm:
- Cho HS các nhóm quan sát hình 1 và cho
biết: nhà ở của người dân thường phân bố ở
đâu?
-Gv cho HS xem tranh, ảnh các ngôi nhà
kiểu mới kiên cố, khang trang, được xây
bằng gạch, xi măng, đổ mái bằng hoặc lợp
ngói để thấy sự thay đổi trong việc xây
dựng nhà ở của người dân nơi đây Nếu
không có tranh, ảnh GV mô tả thêm về sự
thay đổi này: đường bộ được xây dựng ,các
ngôi nhà kiểu mới xuất hiệnngày càng
nhiều, nhà ở có điện, nước sạch, ti vi …
2/.Trang phục và lễ hội :
-HS chuẩn bị
-HS trả lời câu hỏi -HS khác nhận xét, bổ sung
-HS trả lời : +Kinh, Khơ-me, Chăm, Hoa
+Dọc theo các sông ngòi, kênh, rạch .Tiện việc đi lại
+Xuồng, ghe
-HS nhận xét, bổ sung
-Các nhóm quan sát và trả lời -Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
-Các nhóm thảo luận và đại diện trả lời