1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

ĐỀ THI CKI.L5.17-18

11 412 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 28,16 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bên cạnh, bé gái hết nhìn tôi rồi nhìn anh nó, nét mặt hơi căng thẳng. - Tất nhiên là cô có viên kẹo đó rồi. - Mẹ cháu phải trực trong bệnh viện, bố cháu làm ở công trình xa. Chỉ có hai [r]

Trang 1

MA TRẬN ĐỀ ĐỌC HIỂU VĂN BẢN & KIẾN THỨC TIẾNG VIỆT

MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 5 – CUỐI KÌ I

NĂM HỌC: 2017-2018

T

T CHỦ ĐỀ TN MỨC 1 TL TN MỨC 2 TL TN MỨC 3 TL TN MỨC 4 TL TN TỔNG TL

1 ĐỌC HIỂU

VĂN BẢN

SỐ

CÂU

SỐ

2

KIẾN

THỨC

TIẾNG

VIỆT

SỐ

CÂU

SỐ

TỔNG SỐ CÂU

SỐ

SỐ

Trang 2

Trường TH Nguyễn Công Sáu

Họ và tên học sinh:

Lớp:

Số BD: …Phòng:

KIỂM TRA ĐỊNH KỲ CUỐI KỲ I

Năm học : 2017-2018 Môn: TIẾNG VIỆT - LỚP 5 Ngày kiểm tra:

GT1 ký SỐ MẬT

GT2 ký STT

……… ĐIỂM Lời nhận xét:

……….

………

………

Chữ ký GK 1 SỐ MẬT MÃ:

Chữ ký GK 2 STT:

A Kiểm tra đọc ( 10 đ )

I Kiểm tra đọc thành tiếng ( 3 đ ):

Câu 1: (2đ) Bốc thăm đọc 1 đoạn được chọn 1 trong 5 bài tập đọc ở SGK

Câu 2 : (1đ) Trả lời 1 câu hỏi trong đoạn vừa đọc

II Kiểm tra đọc hiểu kết hợp kiểm tra kiến thức tiếng Việt ( 7 đ ): Thời gian 35 phút

III. Đọc thầm bài VIÊN KẸO CAN ĐẢM và làm bài tập:

VIÊN KẸO CAN ĐẢM

Một cậu bé khoảng tám tuổi dắt cô em gái vào cửa hàng

- Cô bán cho cháu viên kẹo can đảm ạ

Tôi nhón người nhìn kĩ cậu bé để xem mình có nghe nhầm không Cậu bé nhìn tôi với đôi mắt trong sáng, nghiêm túc, ánh mắt như ra hiệu điều gì đó

Bên cạnh, bé gái hết nhìn tôi rồi nhìn anh nó, nét mặt hơi căng thẳng

- Tất nhiên là cô có viên kẹo đó rồi Nhưng cháu mua nó để làm gì ?

- Cháu mua cho em cháu

- Cậu bé nhìn em nó rồi nhìn tôi

- Mẹ cháu phải trực trong bệnh viện, bố cháu làm ở công trình xa Chỉ có hai anh em cháu ở nhà Em cháu sợ ma Cháu dỗ dành thế nào em cháu cũng vẫn sợ Cháu nói ăn kẹo can đảm vào là hết sợ liền Nghe thế, em đòi đi mua liền ạ

Cô bé nhìn tôi, ánh mắt như muốn xác nhận điều anh nó nói là đúng Tôi lấy ra ba viên kẹo gừng và nói:

- Đây là ba viên kẹo can đảm Chỉ có điều kẹo hơi cay Ăn nhiều cay nhiều Nếu cháu ăn được viên đầu tiên thì bắt đầu có sự can đảm Viên thứ hai thì sự can đảm tăng dần Viên thứ

ba thì cháu hoàn toàn can đảm Cháu có sợ cay không?

Không, cháu không sợ! – Cô bé nói, giọng cương quyết

Nhìn theo hai anh em ra khỏi cửa hàng với những bước đi nhanh nhẹn, lòng tôi đầy niềm vui

Theo Từ Nguyên Thạch

HỌC SINH KHÔNG ĐƯỢC VIẾT VÀO KHUNG NÀY

Trang 3

VÌ ĐÂY LÀ PHÁCH SẼ RỌC ĐI MẤT

Bài tập: Khoanh tròn chữ cái đứng trước ý trả lời đúng nhất cho mỗi câu hỏi dưới đây ( từ

câu 1 đến câu 6)

Câu 1: Cậu bé dắt em gái đến cửa hàng mua kẹo để:

A Dỗ em nín khóc B.Nghe giải thích về loại kẹo can đảm

C Giúp em hết sợ hãi khi bố mẹ vắng nhà D.Cho em ăn thử loại kẹo gừng cay

Câu 2: Khi hỏi mua kẹo, bằng ánh mắt ra hiệu, cậu bé muốn cô bán hàng hiểu rằng:

A Bố mẹ cậu đang đi vắng B Em gái cậu đang sợ hãi

C Kẹo can đảm chính là kẹo gừng D Cậu đang giả vờ nói về kẹo can đảm

Câu 3: Khi nhìn theo hai anh em cậu bé ra về, cô bán hàng thấy vui vì:

A Bán được ba viên kẹo gừng

B Giúp được cậu bé đem lại sự can đảm cho cô em gái.

C Buồn cười trước sự ngây thơ của cô bé

D Đánh lừa được hai đứa trẻ khờ khạo

Câu 4: Em học tập được điều gì ở cô bán hàng và cậu bé trong câu chuyện?

A Tình yêu thương, sự quan tâm, mong muốn đem niềm vui, hạnh phúc đến cho người khác

B Giúp được cô bé trở nên can đảm

C Cách dỗ em nín khóc

D Cậu bé rất thương em

Câu 5: Bài “Viên kẹo can đảm” thuộc chủ điểm nào?

A Giữ lấy màu xanh B Con người với thiên nhiên

C Vì hạnh phúc con người D Việt Nam - Tổ quốc em

Câu 6: Câu văn “Cô bán hàng xinh xắn.” thuộc kiểu câu :

A Câu kể – Ai làm gì? B Câu cảm

C Câu kể – Ai thế nào? D Câu khiến

Câu 7: Câu “ Cậu bé nhìn tôi với đôi mắt trong sáng, nghiêm túc, ánh mắt như ra hiệu điều gì

đó ’’

Tìm trong câu trên:

1 danh từ: ……… 1 động từ:………

1 tính từ :……… 1 đại từ xưng hô:………

Câu 8: Xếp các từ sau đây thành 2 nhóm: từ ghép và từ láy

nhanh nhẹn, mã mồ, dỗ dành, cánh cửa

Từ ghép: ………

Từ láy: ………

Câu 9: Tìm trong bài đọc và viết lại một câu văn có dùng quan hệ từ biểu thị quan hệ điều kiện – kết quả Gạch dưới quan hệ từ đó

HỌC SINH KHÔNG ĐƯỢC VIẾT VÀO KHUNG NÀY

Trang 4

VÌ ĐÂY LÀ PHÁCH SẼ RỌC ĐI MẤT

Câu 10: Viết một câu có sử dụng cặp quan hệ từ “nhờ mà ”

B Kiểm tra viết: ( 10 đ ) I Chính tả (Nghe - Viết): 2 điểm - Thời gian viết: Khoảng 20 phút

… ………

…… ………

……… ………

………… ………

………

… ………

………

………

… ………

………

………

… ………

II Tập làm văn: (8 điểm ) Thời gian làm bài : Khoảng 35 phút Em hãy tả thầy (hoặc cô giáo) mà em yêu quý nhất Bài làm ………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

HỌC SINH KHÔNG ĐƯỢC VIẾT VÀO KHUNG NÀY

Trang 5

VÌ ĐÂY LÀ PHÁCH SẼ RỌC ĐI MẤT

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

PHÒNG GD-ĐT ĐẠI LỘC

TRƯỜNG TH NGUYỄN CÔNG SÁU

Trang 6

ĐÁP ÁN MÔN TIẾNG VIỆT 5 – CUỐI KỲ I

NĂM HỌC : 2017-2018

A Kiểm tra đọc:(10 đ)

I Kiểm tra đọc thành tiếng ( 3 đ ):

1 Đọc thành tiếng: Đọc đúng 1 đoạn thuộc 1 trong 5 bài tập đọc ( 2điểm )

Trong đó :

- Đọc đúng tiếng, từ trong đoạn văn : 0,5 điểm

+ Đọc sai 3 đến 5 tiếng: 0,25 điểm

+ Đọc sai 6 tiếng trở lên: 0 điểm

- Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa: 0,5 đ

+ Ngắt nghỉ hơi không đúng từ 3 đến 4 chỗ: 0,25 điểm

+ Ngắt nghỉ hơi không đúng từ 5 chỗ trở lên: 0 điểm

- Giọng đọc bước đầu có biểu cảm: 0,5 điểm

+ Giọng đọc chưa thể hiện rõ tính biểu cảm: 0,25 điểm

+ Giọng đọc không thể hiện tính biểu cảm: 0 điểm

- Tốc độ đọc đạt yêu cầu ( khoảng 75 tiếng/ phút): 0,5 điểm

+ Đọc quá 1 phút đến 2 phút: 0,25 điểm

+ Đọc trên 2 phút: 0 điểm

2 Trả lời câu hỏi: Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc (1điểm)

Tùy theo mức độ sai sót có thể ghi 0,25 điểm đến 0,75 điểm

II Kiểm tra đọc hiểu kết hợp kiểm tra kiến thức tiếng Việt ( 7 điểm): Thời gian 35 phút.

- Khoanh đúng câu 1 đến câu 6 ( mỗi câu 0,5 đ ) ; câu 7 đến câu 10( mỗi câu : 1đ )

Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4 Câu 5 Câu 6

Câu 7( 1đ ): Tìm đúng mỗi từ loại 0,25 đ

- Danh từ: cậu bé, đôi mắt

- Động từ: nhìn

- Tính từ : trong sáng, nghiêm túc

- Đại từ xưng hô: tôi

Câu 8 ( 1đ ): Xếp đúng mỗi nhóm 0,5 đ

- Từ ghép: cương quyết, can đảm

- Từ láy: nhanh nhẹn, dỗ dành

Câu 9(1đ): Viết đúng câu văn có dùng quan hệ từ biểu thị quan hệ điều kiện – kết quả (0,75đ), gạch đúng quan hệ từ ( 0,25 đ )

- Nếu cháu ăn được viên đầu tiên thì bắt đầu có sự can đảm

Câu 10( 1 đ): Viết đúng câucó sử dụng cặp từ “tuy nhung ”

B Kiểm tra viết: (10đ)

I Chính tả nghe-viết (2đ) Thời gian 20 phút

Bài “ Chuyện một khu vườn nhỏ” SGK Tiếng Việt lớp 5 tập 1trang 102

Viết từ : (Cây quỳnh lá dày Thu không phải là vườn.)

Đáp án chấm

Trang 7

Bài viết đúng chính tả, chữ viết rõ ràng, viết đúng kiểu chữ, cỡ chữ, trình bày đúng quy

định, viết sạch, đẹp ( 2 đ )

Trong đó:

a) Viết đúng chính tả ( không mắc quá 5 lỗi ): 1đ

Bài viết mắc lỗi chính tả từ lỗi thứ 6 đến lỗi thứ 10 ( kể cả sai phụ âm đầu , vần hoặc thanh, không viết hoa đúng quy định, viết thiếu tiếng): 0,5 đ

Bài viết mắc lỗi chính tả từ lỗi thứ 11 trở lên: 0đ

b) Tốc độ viết đạt yêu cầu ( 100 chữ/ 15 phút ), chữ viết rõ ràng, viết đúng kiểu chữ, cỡ chữ, trình bày đúng quy định, viết sạch, đẹp ( 1 đ )

Nếu chữ viết không rõ ràng, trình bày bẩn có thể trừ 0,25 đ đến 0,5 đ cho toàn bài

II.Tập làm văn (8 điểm) Thời gian 35 phút

1) Yêu cầu:

a/ Thể loại: Miêu tả ( Tả người )

b/ Nội dung chính : Tả một người thân trong gia đình em mà em yêu quý nhất

c/ Hình thức: Viết được bài văn tả người có đủ 3 phần : mở bài , thân bài , kết bài đúng yêu cầu đã học, thể hiện được những quan sát riêng; dùng từ, đặt câu đúng; câu văn có hình ảnh, cảm xúc Toàn bài mắc không quá 4 lỗi về diễn đạt ( dùng từ, chính tả, ngữ pháp )

2) Biểu điểm:

- Mở bài ( 1đ ): Giới thiệu được người thân

- Thân bài ( 4đ) + Tả ngoại hình ( đặc điểm nổi bật về tầm vóc, cách ăn mặc, khuôn mặt, mái tóc, cặp mắt,

+ Tả tính tình ( lời nói, cử chỉ, thói quen, cách cư xử với người khác,

a) Nội dung (1,5đ)

b) Kĩ năng (1,5đ)

c) Cảm xúc (1đ)

- Kết bài (1đ): Nêu được cảm nghĩ với người thân

- Trình bày ( 2 đ)

a) Chữ viết, chính tả (0,5đ): Trình bày đúng quy định, viết đúng, viết đẹp, sạch sẽ

b) Dùng từ đặt câu (0,5đ): Viết đúng ngữ pháp, diễn đạt câu văn hay, rõ ý, lời văn tự nhiên

c) Sáng tạo (1đ): Bài viết có nhiều sáng tạo

* Lưu ý: Tùy theo mức độ sai sót về ý, về cách diễn đạt và chữ viết mà ghi điểm toàn bài cho

phù hợp

Trang 8

PHÒNG GD-ĐT ĐẠI LỘC

TRƯỜNG TH NGUYỄN CÔNG SÁU

MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA MÔN TOÁN LỚP 5 – CUỐI KỲ I

NĂM HỌC : 2017 – 2018

Mạch kiến

thức,

kĩ năng

Số câu

và số điểm

TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL Phân số,

số thập

phân và

các phép

tính với

chúng

Giải bài

toán về tỉ

số phần

trăm

Yếu tố

hình học:

diện tích

các hình

đã học

Tổng

Họ và tên học sinh:

Lớp:

Số BD: …Phòng:

TRƯỜNG TH NGUYỄN CÔNG SÁU KIỂM TRA ĐỊNH KỲ CUỐI KỲ I Năm học : 2017-2018

Môn: TOÁN - LỚP 5 Ngày kiểm tra:

GT1 ký SỐ MẬT MÃ

GT2 ký STT

………

Trang 9

ĐIỂM Lời nhận xét:

………

………

……….

Chữ ký GK 1 SỐ MẬT MÃ: Chữ ký GK 2 STT: Thời gian làm bài: 40 phút (không kể thời gian phát đề) Đề: Bài 1: ( 1 đ ) Hãy khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng: a) Chữ số 7 trong số 181,057 có giá trị là: A 10 7 B 100 7 C 7 D.1000 7 b) Kết quả của phép tính 147,03 : 0,001 là: A 14,703 B 1,470,3 C 147030 D 14703 Bài 2: ( 1 đ ) Hãy khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng: a)Tỉ số phần trăm của 8 và 40 là: A 25 % B 20% C 30% D 40% b) 20% của 520 là : A 104 B 140 C 401 D 410 Bài 3: ( 2 đ ) Đặt tính rồi tính: 425 + 28,46 200,9 - 28,12 34,05 x 7,6 45,54 : 18 ……… ……… ……… ………

……… ……… ……… ………

……… ……… ……… ………

……… ……… ……… ………

……… ……… ……… ………

……… ……… ……… ………

Bài 4: ( 1 điểm )Tính nhẩm: a) 39,1 x 0,1 = c) 934 : 0,01 =

b) 67,15 x 0,01 = d) 23,76 : 0,1 =

Bài 5: ( 1 đ ) Tìm x : a) 136,5 - x = 5,4 : 1,2 b) 73,2 : x = 5 x 0,6 ………

………

………

………

Bài 6: ( 1đ) Một lớp học có 32 học sinh, trong đó có 24 học sinh thích bơi Hỏi số học sinh thích tập bơi chiếm bao nhiêu phần trăm số học sinh của lớp học đó ?

HỌC SINH KHÔNG ĐƯỢC VIẾT VÀO KHUNG NÀY

VÌ ĐÂY LÀ PHÁCH SẼ RỌC ĐI MẤT

Trang 10

Bài giải ………

………

………

………

………

………

Bài 7: (2 đ ) Một mảnh đất hình chữ nhật có chiều dài 27,6 m, chiều rộng bằng 32 chiều dài, trong đó diện tích đất trồng trọt chiếm 37,5%, phần đất còn lại để làm nhà Tính diện tích đất làm nhà Bài giải ………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Bài 8: ( 1 đ) Tính : 9,5 + 32 % x 107 - 5 ………

………

………

………

………

………

HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ BIỂU ĐIỂM TOÁN 5 – CUỐI KÌ I

Năm học: 2017– 2018

Bài 1: ( 1 điểm ) Khoanh đúng vào mỗi câu 0,5 điểm

Câu a: D Câu b: C

Trang 11

Bài 2: ( 1 điểm ) Khoanh đúng vào mỗi câu 0,5 điểm

Câu a: B Câu b: A

Bài 3: ( 2 điểm ) Đặt tính và tính đúng mỗi bài 0,5 điểm

Bài 4: ( 1 điểm )Viết đúng số thích hợp vào mỗi chỗ chấm 0,5 điểm

a) 3,91 b) 0,6715 c) 93400 d) 237,6

Bài 5: ( 1 điểm ) Đúng mỗi bài 0,5 điểm

a) 136,5 - x = 5,4 : 1,2 b) 73,2 : x = 5 x 0,6

136,5 - x = 4,5 73,2 : x = 3

x = 136,5 – 4,5 x = 73,2 : 3

x = 132 x = 24,4

Bài 6: ( 1 điểm) Đúng lời giải ( 0,25 đ); đúng phép tính ( 0,5 đ); đáp số ( 0,25 đ)

Tỉ số phần trăm của số học sinh thích bơi và số học sinh cả lớp là:

24 : 32 = 0,75

0,75 = 75 %

Đáp số: 75%

Bài 7: ( 2 điểm ) Đúng mỗi lời giải (0,25đ) ; đúng phép tính (0,25đ); thiếu đáp số - 0,25 đ Chiều rộng mảnh đất hình chữ nhật:

27,6 x 32 = 18,4 ( m )

Diện tích mảnh đất hình chữ nhật:

27,6 x 18,4 = 507,84 ( m2 )

Diện tích đất trồng trọt là:

507,84 : 100 x 37,5 = 190,44 ( m2 ) Diện tích đất làm nhà là:

507,84 - 190,44 = 317,4 ( m2 )

Đáp số: 317,4 ( m2 )

* Lưu ý: HS có thể giải cách khác vẫn đạt điểm tối đa

Bài 8: ( 1 điểm ) Tính :

9,5 + 32 % x 107 - 5

= 9,5 + 0,32 x 0,7 - 5

= 9,5 + 0,224 - 5

= 9,724 - 5

= 4,724

10

7

( 0,25đ )

( 0,25đ ) đ

( 0,25đ ) đ

( 0,25đ ) đ

( 0,5đ ) đ ( 0,25đ ) đ

0,5 đ 0,5 đ 0,5 đ 0,25 đ

0,25 đ 0,25 đ 0,25 đ 0,25 đ

Ngày đăng: 02/04/2021, 21:28

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w