1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

tập huấn pisa trường thcs quảng thanh

48 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 48
Dung lượng 1,22 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Học sinh có thể sử dụng các khái niệm về môn học - chủ đề để giải quyết các vấn đề mới, không giống với những điều đó được học hoặc trình bày trong sách giáo khoa nhưng phù hợp khi đượ[r]

Trang 1

TẬP HUẤN

VẬN DỤNG CÁCH ĐÁNH GIÁ PISA VÀO ĐỔI MỚI

ĐÁNH GIÁ GIÁO DỤC PHỔ THÔNG

Trang 2

THIẾT KẾ ĐỀ THI ĐÁNH GIÁ

NĂNG LỰC CỦA HỌC SINH

VẬN DỤNG CÁCH ĐÁNH GIÁ CỦA

PISA

Trang 3

I MỘT SỐ THANG ĐO VÀ

MA TRẬN ĐÁNH GIÁ

Trang 4

Thang Bloom 6 mức độ

Trang 5

Thang Bloom CẢI TIẾN

(đã chỉnh sửa vào năm 2001)

Tư duy cấp thấpAnderson và Krathwohl, 2001

Trang 6

Ma trận đề kiểm tra học kì môn Ngữ văn

theo thang BLOOM

Trang 8

Thang đánh giá Các cấp độ tư duy (Thinking Levels)

Cấp độ tư duy Mô tả

Học sinh có thể hiểu được khái niệm ở một cấp độ cao hơn

“thông hiểu”, tạo ra được sự liên kết logic giữa các khái niệm cơ bản và có thể vận dụng chúng để tổ chức lại các thông tin đó được trình bày giống với bài giảng của giáo viên hoặc trong sách giáo khoa.

Trang 9

Ma trận đề kiểm tra môn Văn học – lớp 9 của Mỹ

Nội dung chủ đề (chuẩn hoặc nội dung chương

trình) (Content Topics/ Standard or Objectives)

Hồi tưởng/

nhận biết (Recall/

Recognition)

Hiểu (Comprehention

/ Understanding)

Vận dụng cấp độ thấp (Application Lower level)

Vận dụng cấp

độ cao (Application Upper level)

a.Nhớ và mô tả các nhân vật trong truyện ngắn Câu 1 =2 điểm

Câu 2= 2 điểm b.Kể lại truyện ngắn theo cách hiểu của HS Câu 3 = 4 điểm

c.Liên hệ chủ đề truyện ngắn với các tình huống thực

tế

Câu 4 =5 điểm

d.Xác định các thủ pháp nghệ thuật được tác giả dùng

để mô tả cảm xúc, tâm trạng… đối với độc giả

Câu 5 = 5 điểm

e.Phân tích chủ đề truyện ngắn để xác định các hành

động của nhân vật và so sánh sự giống/khác nhau

giữa các tác giả khác nhau

Câu 6 =8 điểm

f.Xây dựng tiêu chí của riêng em về đánh giá nội

dung và đặc điểm của truyện ngắn

Câu 7 =8 điểm

Phần trăm điểm số 12% 12% 29% 47%

Trang 10

THANG ĐÁNH GIÁ PISA

Trang 11

THANG ĐÁNH GIÁ PISA

LĨNH VỰC ĐỌC HIỂU

Phản hồi và đánh giá

Kết nối và tích hợp Tiếp cận và truy

xuất thông tin

Trang 12

THANG ĐÁNH GIÁ PISA

LĨNH VỰC TOÁN HỌC

Giải quyết vấn đề Toán học (Tư duy

toán học, Khái quát hóa, GQVĐ thực tiễn)

Áp dụng giải toán/

Kết nối và tích hợp

Biết, Hiểu

Trang 13

THANG ĐÁNH GIÁ PISA

LĨNH VỰC KHOA HỌC

Phản hồi và đánh giá

Phản hồi và đánh giá

Sử dụng các chứng cứ khoa học, lí giải các chứng cứ để rút ra

kết luận

Sử dụng các chứng cứ khoa học, lí giải các chứng cứ để rút ra

Trang 14

II CÁC DẠNG CÂU HỎI

Trang 15

III KỸ THUẬT THIẾT KẾ BÀI

THI

Trang 16

BÀI THI TRONG ĐỀ THI CỦA PISA

Trang 17

1 Phần dẫn

Tài liệu dẫn cần phải trình bày rõ những đặc điểm chính được đánh giá Không đưa ra các chi tiết thừa, lặp đi lặp lại hoặc không cần

thiết.

Hãy đưa ra ngữ cảnh của tài liệu dẫn nếu

thấy cần thiết Ngữ cảnh này có thể là tiêu đề hoặc phần giới thiệu ngắn gọn VD, giới

thiệu một đoạn trích từ một cuốn tiểu thuyết

khoa học là: “Đoạn văn này trích từ một

cuốn tiểu thuyết viết trong tương lai."

Trang 18

• Được viết và thiết kế tốt.

• Đặt ra thách thức một cách tối ưu nhất, không quá khó hoặc quá dễ.

• Không đặt ra những thách thức giả (spurious).

• Đúng với thực tế.

• Đưa ra cơ hội để tìm kiếm câu hỏi.

• Độc lập.

Trang 20

2 CÂU HỎI

Cần viết item bằng ngôn ngữ càng đơn giản và rõ ràng càng tốt Cách diễn đạt cần đơn giản để dự kiến HS có thể đọc được:

– Tránh sự không nhất quán (ví dụ: dùng các unit khác

nhau trong các phương án lựa chọn hoặc các thuật ngữ khác nhau để đo cùng một việc).

– Không dùng cách diễn đạt mơ hồ hoặc các thuật ngữ xa

lạ chưa được định nghĩa thỏa đáng.

Trang 21

a Câu hỏi TNKQ

Sử dụng dạng câu hỏi TNKQ để:

• Giới hạn số lượng phương án lựa chọn

• Gợi ý câu trả lời cô đọng súc tích (succinct)

• Tránh tình trạng học sinh copy phần lớn nội dung từ văn bản dẫn

• Bao quát phạm vi rộng các chủ đề một cách hiệu quả.

• Trả lời nhanh, tốc độ trong 1 thời gian ngắn

số lượng lớn câu hỏi trên 1 phổ kiến thức rộng

Trang 22

Câu hỏi nhiều lựa chọn chưa hoàn chỉnh (là một mệnh đề)

Trang 23

Câu hỏi nhiều lựa chọn hoàn chỉnh (có dấu hỏi)

Trang 24

Câu hỏi nhiều lựa chọn

A B C D E

Câu hỏi

Các khả năng Đáp án

Các phương

án nhiễu

How old is Alexa?

13 14 15 16 17

Trang 25

Câu hỏi thiếu thông tin

Carlot có…anh em?

A 1

B 2

C 3

D 4

Trang 26

Câu hỏi để trống

- Nên sử dụng dạng câu hỏi này khi rõ ràng

chỉ có duy nhất một câu trả lời đúng (tất nhiên

là trừ khi đã quyết định bỏ qua mục tiêu chấm điểm mà để kiểm tra năng lực của học sinh

trong việc sắp xếp các sự kiện thành một luận cứ,…)

- Tránh sử dụng nhưng câu đúng nguyên mẫu trong SGK Những câu này thường cần đến

ngữ cảnh của chúng nếu muốn chúng có ý

nghĩa

Trang 27

Câu hỏi đúng – sai

Nên nói thẳng, rõ ràng Trong điều kiện

thích hợp, nên nói rõ những số liệu, hình vẽ

có ý nghĩa hay phần số lẻ cần thiết theo yêu cầu, nếu cần các đơn vị đo trong câu trả lời

có con số thì cũng phải nói rõ lý do

Trong những câu hỏi buộc phải điền thêm

vào các câu, không nên để quá nhiều khoảng trống làm cho các câu trở thành khó xử lí

Trang 28

Câu hỏi đúng – sai

- Sử dụng những nhận định đúng hay sai chứ không nêu mức độ chất lượng

- Giữ cho các nhận định thật ngắn gọn

- Tránh những câu trích dẫn trực tiếp từ SGK Khi tách chúng ra khỏi ngữ cảnh của chúng, những trích dẫn này có thể vẫn còn đúng

trong chừng mực nào đó nhưng không còn đúng hoàn toàn nữa

Trang 29

Câu hỏi đúng – sai

Nên chắc chắn là câu hỏi được viết sẽ có

thể phân loại một cách chính xác là đúng hay sai

Đề phòng “những từ khẳng định” như “tất cả”, “bao giờ cũng”, “không bao giờ”,

“thường xuyên”, “đôi khi”

Đề phòng những thuật ngữ mơ hồ, không xác định về mức độ hay số lượng như

“thông thường”, “phần lớn”, “trong hầu hết các trường hợp”…

Trang 30

Câu hỏi đúng – sai

Trang 31

Loại câu hỏi ghép đôi

Phải đảm bảo cho hai danh mục đều đồng nhất: ví dụ, nếu một danh mục gồm những sản phẩm chính và một danh mục gồm tên các vùng hay khu vực là để ghép đôi vói

nhau, thì không nên đưa vào một hai mục

về dân số

Nên giữ các danh mục tương đối ngắn Điều này giúp giữ cho chúng đồng nhất

Sắp xếp danh mục một cách sáng sủa nhất

Trang 32

Loại câu hỏi ghép đôi (tiếp)

Giải thích một cách sáng sủa cơ sở để ghép đôi

Tránh tạo nên việc ghép đôi theo kiểu một - một Điều này có thể dễ dàng thực hiện

bằng cách sự dụng một câu trả lời phù hợp với nhiều hơn một đầu mối, và cũng bằng cách dùng cả câu trả lời không phù hợp với một đầu mối nào cả Việc ghép đôi kiểu

một - một cho phép tạo nên một quá trình giới hạn dần dần

Trang 33

Câu hỏi TNKQ gồm 2 phần:

Phần dẫn/ phần hỏi

Các phương án trả lời:

Đáp án đúngCác phương án nhiễu

Trang 34

Phần đầu/phần hỏi

Hãy cung cấp thông tin đầy đủ trong phần đầu để nêu rõ nhiệm vụ cho học sinh biết Học sinh cần có khả năng trả lời câu hỏi trước khi đọc các phương án lựa chọn.

Không nên có những thông tin xa lạ trong phần đầu Thông tin xa lạ chính là nguyên nhân khiến học sinh nhầm lẫn nếu các em không xác định được câu trả lời chính xác.

KHÔNG sử dụng những phần đầu mang nghĩa phủ định, có các từ

KHÔNG, ÍT NHẤT, KÉM NHẤT, NGOẠI TRỪ, v.v Nếu thực sự cần phải sử dụng nghĩa phủ định trong phần đầu, hãy ghi rõ từ phủ định (ví dụ: viết hoa, gạch dưới hoặc in đậm để học sinh dễ nhìn thấy) Nếu phần đầu mang nghĩa phủ định, KHÔNG sử dụng các phương án lựa chọn mang nghĩa phủ định.

Nếu không thống nhất chung về câu trả lời dành cho câu hỏi, cách tốt nhất là đặt cụm từ “những điều sau đây” hoặc một số cụm từ tương tự như vậy trong phần đầu.

Trang 35

Nếu phần hỏi là một câu chưa hoàn chỉnh/1 mệnh

đề, thì phần này cần phải có đủ thông tin để chỉ ra bản chất của câu hỏi HS không cần phải đọc các phương án nhiễu để suy luận câu hỏi Tất cả các phương án được đưa ra

Phần trả lời trong câu hỏi không đầy đủ cần phải:

Trang 36

CÁC PHƯƠNG ÁN TRẢ LỜI

1 Thường có 4 phương án trả lời, được đánh chữ cái A–D

(Tiểu học có thể từ 3 phương án, Trung học 4,5 phương án).

2 Cần chắc chắn rằng một trong bốn phương án trả lời hoặc lựa

chọn phải là câu trả lời chính xác duy nhất Cần chắc chắn

rằng chỉ có một câu trả lời chính xác hoặc đúng nhất

3 Các phương án trả lời ngắn gọn

4 Hãy chắc chắn rằng tất cả (hoặc các nhóm) phương án trả lời

phải tương đương về độ dài, mức độ phức tạp và cấu trúc

ngữ pháp Tránh đưa thêm nhiều chi tiết vào phương án

chính xác, vì như thế sẽ làm cho phương án này nổi bật hơn những phương án khác.

Trang 37

CÁC PHƯƠNG ÁN TRẢ LỜI (tiếp)

5 Các phương án nhiễu phải sai hoàn toàn, không được đúng hoặc sai một nửa

6 Không dùng các từ hoặc cụm từ trong phần đầu sẽ được lặp đi lặp lại ở một trong các phương án trả lời vì như thế sẽ là manh mối tìm ra câu trả lời

chính xác.

7 KHÔNG sử dụng cụm từ “không có phương án nào đúng” và “tất cả các phương án nêu trên đều đúng làm phương án trả lời.

Trang 38

CÁC PHƯƠNG ÁN TRẢ LỜI (tiếp)

8 Sắp xếp các câu trả lời theo thứ tự ngẫu

nhiên, tránh để theo thứ tự giống nhau hoặc theo một kiểu mà học sinh dễ nhận ra

9 Không nên đưa quá nhiều ý vào một câu hỏi, nên tập trung vào một ý cho mỗi câu hỏi

Trang 40

CÁC PHƯƠNG ÁN NHIỄU

Phải là sai nhưng hợp lý

Không phải là đúng một nửa

Phải phức tạp song song với đáp án

Trang 41

CÁC PHƯƠNG ÁN NHIỄU (tiếp)

- Soạn càng nhiều câu câu nhiễu có vẻ hợp lý

và có sức thu hút người thi thì càng tốt

- Cách tốt nhất để làm điều đó là tạo các câu nhiễu dựa trên những khái niệm chung hay những khái niệm sai Một câu nhiễu mà

không một thí sinh nào chọn phải thì chẳng

có tác dụng

- Tránh các câu nhiễu ở trình độ cao hơn so với câu trả lời đúng

Trang 42

2 CÂU HỎI MỞ

Trang 43

Hướng dẫn viết các câu hỏi mở

Phải viết rõ ràng, không mơ hồ

Phải viết thế nào để các câu trả lời có thể phân vào các câu trả lời tiêu chuẩn

Viết thế nào để tránh những câu trả lời hời hợt

(Đối với Tiếng Việt/Ngữ văn) phải là một câu hỏi “hưởng ứng” văn bản

Trang 44

CÂU HỎI MỞ TRẢ LỜI NGẮN (Trả lời đóng)

Câu hỏi này phần trả lời đã có sẵn kiến thức trong văn bản HS chỉ cần tìm ra và trả lời.

Câu trả lời chỉ cần đúng ý, không chú ý đến lỗi chính tả, lỗi diễn đạt của HS.

VD: Nêu hoàn cảnh ra đời của bài thơ.

Trang 45

CÂU HỎI MỞ TRẢ LỜI DÀI

Câu hỏi phải liên quan, hưởng ứng văn bản,

HS viết câu trả lời dựa theo cách hiểu, cách suy

luận của mình Câu trả lời phải thể hiện suy nghĩ, quan điểm của mình.

Đáp án có thể ĐÚNG hoặc SAI Nhưng HS phải

giải thích được lựa chọn của mình.

VD: Nêu nội dung của câu chuyện bằng lời văn của em?

Trang 47

Hướng dẫn chấm

Câu hỏi 2 điểm: Mã 2, 1, 0, 9

- Mã đầy đủ: Mã 2 (trả lời đúng, đầy đủ)

Trang 48

TRÂN TRỌNG CẢM ƠN QUÝ VỊ

ĐÃ CHÚ Ý LẮNG NGHE

Ngày đăng: 02/04/2021, 20:37

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w