Nhóm năng lực, kĩ năng chuyên biệt trong môn Sinh học- Các năng lực chuyên biệt trong môn Sinh học năng lực kiến thức về KHV, KL, năng lực nghiên cứu khoa học, năng lực thực hiện trong p
Trang 1Tuần 1 Tiết 1
Ngày soạn: 30/08/2020
MỞ ĐẦU SINH HỌC Bài 1: ĐẶC ĐIỂM CỦA CƠ THỂ SỐNG Bài 2: NHIỆM VỤ CỦA SINH HỌC
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Giúp HS:
- Nêu được đặc điểm chủ yếu của cơ thể sống
- Phân biệt vật sống và vật không sống
2 Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng tìm hiểu đời sống hoạt động của sinh vật, hoạt động nhóm
- Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin
- Kĩ năng phản hồi, lắng nghe, tích cực trong quá trình thảo luận nhóm
- Kĩ năng thể hiện sự tự tin khi trình bày ý kiến cá nhân
3 Thái độ: Giáo dục lòng yêu thiên nhiên, yêu thích môn học.
4 Năng lực cần đạt được:
a Nhóm năng lực chung: năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy, sáng tạo, năng lực tự quản lí năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác
b Nhóm năng lực, kĩ năng chuyên biệt trong môn Sinh học
- Các năng lực chuyên biệt trong môn Sinh học năng lực kiến thức cơ thể sống…, năng lực nghiên cứu khoa học
- Các kĩ năng chuyên biệt trong môn Sinh học, quan sát tranh nhóm thực vật), phân loại hayphân nhóm, vẽ lại các đối tượng
II PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC
- Phương pháp: dạy học nhóm, hỏi chuyên gia, gợi mở, vấn đáp tìm tòi, thực hành TN,
quan sát mẫu vật…
- Kỹ thuật: động não, khăn trải bàn, mảnh ghép, xyz…
III CHUẨN BỊ
1 Của giáo viên: - Tranh vẽ một vài nhóm sinh vật Tranh H 2.1 SGK Phiếu học tập.
2 Của học sinh: - Soạn trước bài 1vào vở bài tập.
- Đặc điểm của
cơ thể sống
- Cho ví dụ vềvật sống và vậtkhông sống
- Phân biệt cơ thểsống với vật thểkhông sống
Cho ví dụ về cơthể sông, chứngminh được đó là
- Nêu được cácnhóm sinh vậttrong tự nhiên
- Hiểu sự đadạng của thế giớisinh vật
- Nêu và cho ví
dụ được cácnhóm sinh vậttrong tự nhiên
Cho ví dụ đểthấy được sự đadạng của giớisinh vật
III Nhiệm vụ
của Sinh học:
- Biết đượcnhiệm vụ củasinh học, của
- Hiểu đượcnhiệm vụ củasinh học, của
Cho ví dụ vềnhiệm vụ vai tròcủa sinh học,
Trang 2+ Sinh vật sống trong những MT nào? Em thử kể ra và cho VD?
+ Vậy Sinh học có nhiệm vụ gì?
- HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ theo cá nhân
- Sản phẩm:
+ Nước (Tôm,cá…) Đất, Trong lòng đất, trên không, sa mạc…
+ Nghiên cứu hình thái, cấu tạo, đời sống, sự đa dạng của sinh vật
- Đánh giá sản phẩm của học sinh: nhận xét ( không nhất thiết đánh giá đúng – sai ngay), có thể động viên cho điểm nếu có ý đúng khi KL cuối bài
- GV vô bài mới Bài học hôm nay sẽ giúp các em giải quyết vấn đề đó
- Kỹ thuật: động não, khăn trải bàn, mảnh ghép
- Hình thức tổ chức hoạt động: cá nhân, theo
cặp đôi, theo nhóm
- Phương tiện dạy học: SGK, Tranh vẽ một vài
nhóm sinh vật
I Đặc điểm cơ thể sống
1 Nhận dạng vật sống và vật không sống:
- Vật sống là nhữngvật có các quá trình:
dinh dưỡng, lớn lên,sinh sản
- Vật không sống lànhững vật không cócác quá trình: dinhdưỡng, lớn lên và sinhsản
NL: năng lực
tự học, nănglực giải quyếtvấn đề, nănglực tư duy,sáng tạo, nănglực tự quản lí.năng lực giaotiếp, năng lựchợp tác
KN: quan sát
sinh vật, TVxung quanh
để quan sát như: con gà,
cây đậu, cái bàn
- Cho HS thảo luận
đối tượng nào tăng kích
thước và đối tượng nào
không tăng kích thước?
+ Cái bàn có khôngcần những điều kiện
đó để tồn tại+Tăng kích thước:
con gà, cây đậuĐối tượng không
Trang 3- Gọi các nhóm trả lời.
- Tiểu kết phần 1 tăng kích thước: cáibàn
2 Đặc điểm của cơ thể sống:
- Có sự trao đổi chấtvới môi trường (lấycác chất cần thiết vàloại bỏ các chất thải rangoài) thì mới tồn tạiđược
Hoạt động 2: Nhiệm vụ của sinh học Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng NL KN TH
- Phương pháp: dạy học nhóm, hỏi chuyên gia,
a Sự đa dạng của thếgiới sinh vật:
- Sinh vật trong tựnhiên rất đa dạng vàphong phú về:
+ Môi trường sống+ Kích thước+ Hình dạng+ Số giống và loàiphong phú
b Các nhóm sinh vậttrong tự nhiên:
+Vi khuẩn+Nấm+Thực vật+Động vật
NL: năng lực
tự học, nănglực giải quyếtvấn đề, nănglực tư duy,sáng tạo, nănglực tự quản lí.năng lực giaotiếp, năng lựchợp tác
KN: quan sát
sinh vật, TVxung quanh
TH: bảo vệ
TV, BVMT
a Vđề 1: Sự đa dạng
của thế giới sinh vật.
- Cho HS thảo luận
- Trả lời
- Quan sát tranh
- Trả lời:Vi khuẩn, Nấm, Thực vật, Độngvật
- Trả lời+Vi khuẩn: kinh tếnhỏ
+Nấm: không có màu
Trang 4? Khi phân chia giới
sinh vật, người ta dựa
vào những đặc điểm
nào?
- Tiểu kết phần b
xanh lá +Thực vật:có màu xanh
+Động vật: di chuyển
2 Nhiệm vụ của Sinh học:
+ Nghiên cứu hình thái, cấu tạo, đời sống,
sự đa dạng của sinh vật
+ Mối quan hệ giữa các sinh vật với nhau
và với môi trường + Sử dụng hợp lý, phát triển và bảo vệ chúng nhằm phục vụ đời sống con người
* Nhiệm vụ của Thực vật học: SGK
- Cho HS đọc SGK
? Sinh học có nhiệm vụ
gì?
? Nhiệm vụ của Thực
vật học là gì?
? Sinh học nói chung
và Thực vật học nói
riêng có nhiệm vụ như
thế nào?
- Tiểu kết phần 2
- Đọc SGK
- Trả lời
- Trả lời
- Trả lời
- Hoàn thiện kiến thức
3.3 Luyện tập – 3’
- Cho HS đọc phần ghi nhớ
- Cho HS trả lời câu hỏi cuối bài
- Tìm hiểu thêm một số đại diện sinh vật thuộc 4 nhóm: Vi khuẩn, Nấm, Thực vật, Động vật
3.4 Vận dụng – 2’
- Tìm thêm một số ví dụ về vật sống và vật không sống ở xung quanh nơi mình ở
- Lấy ví dụ để chứng minh sự phong phú về môi trường sống, kích thước, khả năng di chuyển của sinh vật?
- Biện pháp để bảo vệ MT, bảo vệ các loài SV…
3.5 Tìm tòi mở rộng – 2’
- Giữa vật sống và vật không sống có những điểm nào khác nhau?
- Học bài cũ
- Biện pháp để bảo vệ MT, bảo vệ các loài SV…
- Trả lời câu hỏi cuối bài vào vở BT
- Soạn bài 3 “ Đặc điểm chung của thực vật – Có phải tất cả thực vật đều có hoa?”
VI Rút kinh nghiệm
………
………
………
Trang 5
- Nắm được đặc điểm chung của thực vật.
- Tìm hiểu sự đa dạng và phong phú của thực vật
2 Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng quan sát, so sánh, hoạt động nhóm
- Kĩ năng giải quyết vấn đề
- Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin
- Kĩ năng tự tin trong trình bày, hợp tác trong giải quyết vấn đề
3 Thái độ: Giáo dục lòng yêu thiên nhiên, bảo vệ thực vật.
4 Năng lực cần đạt được:
a Nhóm năng lực chung: năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy, sáng tạo, năng lực tự quản lí năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác
b Nhóm năng lực, kĩ năng chuyên biệt trong môn Sinh học
- Các năng lực chuyên biệt trong môn Sinh học năng lực kiến thức thực vật…, năng lực nghiên cứu khoa học
- Các kĩ năng chuyên biệt trong môn Sinh học, quan sát tranh nhóm thực vật), phân loại hayphân nhóm, vẽ lại các đối tượng
II PHƯƠNG PHÁP: Dạy học nhóm, vấn đáp tìm tòi, trực quan…
III CHUẨN BỊ
1 Của giáo viên: Tranh H 3.1 - 3.4 phiếu học tập, bảng phụ.
2 Của học sinh: Soạn trước bài 3 vào vở bài tập.
Sự đa dạng của
TV về phân loại,
MT sống
Sự đa dạng thểhiện qua các ví
- Hiểu đặc điểmchung của TV
V TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Ổn định tổ chức: 1 phút
2 Kiểm tra bài cũ: 5 phút
? Sinh vật trong tự nhiên đa dạng ntn? Cho VD?
? Nhiệm vụ của Sinh học và Thực vật học là gì?
3 Bài mới
3.1 Khởi động – 4’
- GV nêu một số vấn đề sau: Thực vật rất đa dạng và phong phú, vậy
+ TV đa dạng như thế nào?
- HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ theo cá nhân
- Sản phẩm:
Trang 6+ Đa dạng về: Môi trường sống, số lượng loài…
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng NL KN TH
Hoạt động 1: Tìm hiểu đặc điểm chung của
Đa dạng về:
+Môi trường sống+Chủng loại +Kích thước
II Đặc điểm chung của thực vật:
- Tự tổng hợp đượcchất hữu cơ
- Phần lớn không cókhả năng di chuyển
- Phản ứng chậm vớicác kích thích từ bênngoài
NL: năng lực
tự học, nănglực giải quyếtvấn đề, nănglực tư duy, sángtạo, năng lực tựquản lí nănglực giao tiếp,năng lực hợptác
KN: kiến thức
về TV, MTsống của TV
+ Không di chuyển
+ Phản ứng chậm vớicác kích thích từ bênngoài
- Tìm hiểu thêm một số môi trường sống đặc biệt của thực vật
- Tìm hiểu thêm sự đa dạng TV ở địa phương? TV có ý nghĩa gì với địa phương?
3.5 Tìm tòi mở rộng – 2’
- Tìm thêm một số ví dụ về cây có hoa, cây không có hoa, cây lâu năm, cây một năm
- Trả lời câu hỏi cuối bài vào vở BT
- Soạn bài 4: “CÓ PHẢI TẤT CẢ THỰC VẬT ĐỀU CÓ HOA?”
VI Rút kinh nghiệm
Trang 7………
………
-Hết -Tuần 2 Tiết 3
Ngày soạn: 3/09/2020
Bài 4: CÓ PHẢI TẤT CẢ THỰC VẬT ĐỀU CÓ HOA? I MỤC TIÊU 1 Kiến thức: Giúp HS: - Biết quan sát, so sánh để biết được cây có hoa và cây không có hoa dựa vào đặc điểm của cơ quan sinh sản (hoa, quả) - Phân biệt cây một năm và cây lâu năm 2 Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng quan sát, so sánh, hoạt động nhóm
- Kĩ năng giải quyết vấn đề
- Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin
- Kĩ năng tự tin trong trình bày, hợp tác trong giải quyết vấn đề
3 Thái độ: Giáo dục lòng yêu thiên nhiên, bảo vệ thực vật.
4 Năng lực cần đạt được:
a Nhóm năng lực chung: năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy, sáng tạo, năng lực tự quản lí năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác
b Nhóm năng lực, kĩ năng chuyên biệt trong môn Sinh học
- Các năng lực chuyên biệt trong môn Sinh học năng lực kiến thức thực vật…, năng lực nghiên cứu khoa học
- Các kĩ năng chuyên biệt trong môn Sinh học, quan sát tranh nhóm thực vật), phân loại hay phân nhóm, vẽ lại các đối tượng
II PHƯƠNG PHÁP: Dạy học nhóm, vấn đáp tìm tòi, trực quan…
III CHUẨN BỊ
1 Của giáo viên: Tranh H 3.1 - 3.4 và H 3.1 – 4.2 SGK, phiếu học tập, bảng phụ.
2 Của học sinh: Soạn trước bài 3-4 vào vở bài tập.
IV CÁC MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
Nội dung Nhận biết Thông hiểu Vận dụng thấp Vận dụng cao I.Thực vật có
hoa và thực vật
không có hoa:
Biết được hai nhóm TV có hoa
và TV không có hoa
Phân biệt TV có hoa và không có hoa
Tìm ví dụ thực
tế để phân biệt
TV có hoa không có hoa
II Cây một
năm và cây lâu
năm:
Biết được cây một năm và cây lâu năm:
Phân biệt được cây một năm và cây lâu năm:
Tìm ví dụ cây một năm và cây lâu năm:
V TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Ổn định tổ chức: 1 phút
2 Kiểm tra bài cũ: 5 phút
Trang 8? Sinh vật trong tự nhiên đa dạng ntn? Cho VD?
? Nhiệm vụ của Sinh học và Thực vật học là gì?
3 Bài mới
3.1 Khởi động – 4’
- GV nêu một số vấn đề sau: Thực vật rất đa dạng và phong phú, vậy
+ TV đa dạng như thế nào?
+ Đặc điểm chung của thực vật là gì và có phải tất cả thực vật đều có hoa hay không?
- HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ theo cá nhân
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng NL KN TH
Hoạt động: Tìm hiểu có phải tất cả thực vật
- Cơ thể thực vật cóhoa:
+ Cơ quan sinhdưỡng: rễ, thân, lá cóchức năng chính lànuôi dưỡng cây
+ Cơ quan sinh sản:
hoa, quả, hạt có chứcnăng sinh sản, duy trì,phát triển nòi giống
II Cây một năm và cây lâu năm:
- Cây một năm là cây
ra hoa kết quả một lần
NL: năng lực
tự học, nănglực giải quyếtvấn đề, nănglực tư duy, sángtạo, năng lực tựquản lí nănglực giao tiếp,năng lực hợptác
KN: kiến thức
về TV, MTsống của TV
- Trả lời
Trang 9? Kể tên một số cây sống
lâu năm, thường ra hoa
kết quả nhiều lần trong
đời?
? Thế nào là cây một năm
và cây lâu năm? Cho
VD?
? Những cây lương thực
thường thuộc loại cây
nào?
- Tiểu kết phần 2
- Trả lời
- Trả lời
- Trả lời
- Trả lời
- Hoàn thiện kiến thức
trong đời
- Cây lâu năm là cây
ra hoa kết quả nhiều lần trong đời
TH: bảo vệ TV,
BVMT
3.3 Luyện tập – 3’
- Cho HS đọc phần ghi nhớ
- Cho HS trả lời câu hỏi cuối bài
- Đọc phần “Em có biết?”
- Tìm hiểu thêm một số môi trường sống đặc biệt của thực vật
3.4 Vận dụng – 2’
- Kể tên một số cây sống lâu năm, thường ra hoa kết quả nhiều lần trong đời ở địa phương?
- Những cây lương thực ở địa phương thường thuộc loại cây nào?
3.5 Tìm tòi mở rộng – 2’
- Tìm thêm một số ví dụ về cây có hoa, cây không có hoa, cây lâu năm, cây một năm
- Trả lời câu hỏi cuối bài vào vở BT
- Soạn bài 5: “ Kính lúp, kính hiển vi và cách sử dụng”
VI Rút kinh nghiệm
………
………
………
Trang 10
b Nhóm năng lực, kĩ năng chuyên biệt trong môn Sinh học
- Các năng lực chuyên biệt trong môn Sinh học năng lực kiến thức về KHV, KL, năng lực nghiên cứu khoa học, năng lực thực hiện trong phòng thí nghiệm
- Các kĩ năng chuyên biệt trong môn Sinh học, quan sát (quan sát bằng mắt thường, quan sátbằng cách sử dụng kính lúp, kính hiển vi), Đo đạc (sử dụng các công cụ đo đạc thông dụng, chuyên biệt…), phân loại hay phân nhóm, vẽ lại các đối tượng
II PHƯƠNG PHÁP: Dạy học nhóm, hỏi chuyên gia, vấn đáp tìm tòi, động não, trực
quan, thực hành thí nghiệm
III CHUẨN BỊ
1 Của giáo viên: - Kính lúp, kính hiển vi- Tranh hình 5.1-3 SGK
2 Của học sinh: - Chuẩn bị cây hoặc một vài bộ phận của cây như: cành, lá…
- Cấu tạo và cách
sử dụng kính lúp
Sử dụng thànhthạo kính lúp
Sử dụng thànhthạo kính hiển
vi, chỉnh đượccác ống kính vàtiêu bản
Trang 11V TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Ổn định tổ chức: 1 phút
2 Kiểm tra bài cũ: 5 phút
Nội dung: ? Nêu đặc điểm chung của thực vật?
? Nêu sự giống nhau và sự khác nhau giữa thực vật có hoa và thực vật không có hoa?
- Đánh giá sản phẩm của học sinh: nhận xét
- GV vô bài mới: Vậy kính lúp và kính hiển vi có cấu tạo và cách sử dụng như thế nào?
1 Cấu tạo:
-Tay cầm-Tấm kính trong lồi
2 mặt
2 Cách sử dụng:
- Đặt mặt kính sátmẫu vật
- Từ từ đưa kínhlên cho đến khinhìn rõ vật
NL: năng lực
tự học, nănglực giải quyếtvấn đề, nănglực tư duy,sáng tạo, nănglực tự quản lí.năng lực giaotiếp, năng lựchợp tác
hành, làm tiêubản, sử dụngkính lúp, kínhhiển vi…
NL: năng lực
tự học, nănglực giải quyếtvấn đề, nănglực tư duy,sáng tạo, nănglực tự quản lí.năng lực giaotiếp, năng lựchợp tác
hành, làm tiêubản, sử dụng
a Vđề 1: Cấu tạo của kính
2 mặt
- Các nhóm trả lời
- Xác định: 2 bước:
+ Đặt mặt kính sátmẫu vật
+ Từ từ đưa kínhlên cho đến khi nhìn
rõ vật
Hoạt động 2: Kính hiển vi và cách sử dụng
- Phương pháp: dạy học nhóm, hỏi chuyên gia, gợi
mở, vấn đáp tìm tòi
- Kỹ thuật: động não, khăn trải bàn
- Hình thức tổ chức hoạt động: cá nhân, theo cặp
to, ốc nhỏ
2 Cách sử dụng:
- Đặt và cố định
a Vđề 1: Cấu tạo KHV
- Cho HS thảo luận nhóm:
Mỗi nhóm chỉ vào kính hiển
vi và nêu cấu tạo của nó - Quan sát, mô tả- Thảo luận nhóm
Trang 12- Gọi các nhóm trả lời.
- GV hỏi:
+Bộ phận nào của KHV là
quan trọng nhất? vì sao?
b Vđề 2: Cách sử dụng
- GV hướng dẫn các thao tác
sử dụng kính để Hs theo dõi
từng bước
- Gv gọi Hs trình bày lại
cách sử dụng KHV
- GV phát cho mỗi nhóm 1
tiêu bản mẫu để tập quan sát
- Tiểu kết phần 2
- Các nhóm trả lời
+Trả lời: đó là thân kính vì có ống kính
để phóng to các vật
- Quan sát
- Trả lời
- Tập quan sát
tiêu bản trên bàn kính
- Điều chỉnh ánh sáng bằng gương phản chiếu
- Sử dụng ốc điều chỉnh để quan sát mẫu
kính lúp, kính hiển vi…
3.3 Luyện tập – 3’
- Cho HS đọc phần ghi nhớ
- Cho HS trả lời câu hỏi cuối bài
3.4 Vận dụng – 2’
- Tiếp tục hoàn thiện kỹ năng sử dụng KL và KHV
3.5 Tìm tòi mở rộng – 2’
- Đọc phần “Em có biết?”
- Trả lời câu hỏi cuối bài vào vở BT
- Mang theo: 1 quả cà chua chín, 1 củ hành tím
VI Rút kinh nghiệm
………
………
………
Trang 13
3 Thái độ: - Giáo dục cho học sinh ý thức bảo quản KHV
4 Năng lực cần đạt được:
a Nhóm năng lực chung: năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy, sángtạo, năng lực tự quản lí năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác
b Nhóm năng lực, kĩ năng chuyên biệt trong môn Sinh học
- Các năng lực chuyên biệt trong môn Sinh học năng lực kiến thức tế bào TV, tiêu bản kính
HV, năng lực nghiên cứu khoa học, năng lực thực hiện trong phòng thí nghiệm
- Các kĩ năng chuyên biệt trong môn Sinh học, quan sát tiêu bản bằng cách sử dụng kínhlúp, kính hiển vi, phân loại hay phân nhóm, vẽ lại các đối tượng,
II PHƯƠNG PHÁP: Dạy học nhóm, hỏi chuyên gia, vấn đáp tìm tòi, động não, trực
2 Kiểm tra bài cũ: 3 phút
Nêu cấu tạo và cách sử dụng kính hiển vi?
3 Bài mới
3.1 Khởi động – 10’
Trang 14- GV kiểm tra phần chuẩn bị của HS theo nhóm đã phân công và các bước sử dụng KHV
- GV nêu yêu cầu
+ Làm được tiêu bản tế bào cà chua và vảy hành
+ Vẽ hình quan sát được
+ Giữ gìn trật tự
-GV phát dụng cụ thực hành
- HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ theo cá nhân, nhóm tổ
- GV vô bài mới: các bộ phận của thực vật được cấu tạo bởi tế bào Vậy tế bào là gì? Hôm nay chúng ta tìm và quan sát vấn đề này
3.2 Hình thành kiến thức – 24
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng NL KN TH
Hoạt động : Quan sát tế bào dưới KHV
- Phương pháp: dạy học nhóm, hỏi chuyên gia, gợi
mở, vấn đáp tìm tòi
- Kỹ thuật: động não, khăn trải bàn, mảnh ghép
- Hình thức tổ chức hoạt động: cá nhân, theo cặp
đôi, theo nhóm
- Phương tiện dạy học: SGK, Cách pha chế thuốc
nhuộm xanhmêtylen, Vật mẫu: củ hành, quả cà
2 Quan sát tế bàothịt quả cà chua
NL: năng lực
tự học, nănglực giải quyếtvấn đề, nănglực tư duy,sáng tạo, nănglực tự quản lí.năng lực giaotiếp, năng lựchợp tác
hành, làm tiêubản, sử dụngkính lúp, kínhhiển vi…
- Làm tiêu bản
- Quan sát và vẽ hình
3.3 Luyện tập – 3’
-GV nhận xét về thao tác, cách sử dụng KHV và kết quả đạt được
-Đánh giá thái độ, cho điểm
-Nhắc nhở HS vệ sinh KHV, xếp kính vào hộp và vệ sinh lớp học
3.4 Vận dụng – 2’
- Tiếp tục hoàn thiện kỹ năng làm tiêu bản tb TV đơn giản, kĩ năng sử dụng KL và KHV
3.5 Tìm tòi mở rộng – 2’
- Trả lời câu hỏi 1, 2 SGK trang 20- Soạn bài 7
- Tìm hiểu trước cấu tạo TB TV
VI Rút kinh nghiệm
Trang 15………
………
-Hết -Tuần 3 Tiết 6
Ngày soạn: 10/9/2020
Bài 7: CẤU TẠO TẾ BÀO THỰC VẬT.
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Giúp HS:
- Các cơ quan của thực vật đều được cấu tạo bằng tế bào
- Những thành phần chủ yếu của tế bào
- Khái niệm về mô
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng quan sát, so sánh, hoạt động nhóm.
3 Thái độ: Giáo dục lòng yêu thiên nhiên, bảo vệ thực vật.
4 Năng lực cần đạt được:
a Nhóm năng lực chung: năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy, sáng tạo, năng lực tự quản lí năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông (ICT), năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực tính toán
b Nhóm năng lực, kĩ năng chuyên biệt trong môn Sinh học
- Các năng lực chuyên biệt trong môn Sinh học năng lực kiến thức cấu tạo tế bào thực vật,
mô, năng lực nghiên cứu khoa học
- Các kĩ năng chuyên biệt trong môn Sinh học, quan sát tế bào mô bằng KHV KL, phân loại hay phân nhóm, vẽ lại các đối tượng giải phẫu
II PHƯƠNG PHÁP: Dạy học nhóm, hỏi chuyên gia, trực quan, thực hành thí nghiệm III CHUẨN BỊ
1 Của giáo viên: KHDH Tranh hình 7.1-5 SGK, phiếu học tập, bảng phụ.
2 Của học sinh: Soạn trước bài 7 vào vở bài tập.
IV CÁC MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
Nội dung Nhận biết Thông hiểu Vận dụng thấp Vận dụng cao
Trang 16I Hình dạng
và kích thước
của tế bào:
- Hình dạng,kích thước tếbào thực vật
- Trình bày đượchình dạng, kíchthước tế bào thựcvật
Sử dụng thànhthạo kính lúp
- Nêu được chứcnăng các thànhphần cấu tạo tếbào
II Cấu tạo tế
bào: - Cấu tạo vàcách sử dụng
kính hiển vi
- Hiểu được cácthành phần cấutạo tế bào
- Hiểu khái niệmmô
- Chỉ được cấutạo tế bào trênhình vẻ
- Giải thích mô
là tập hợp các tếbào gống nhau,
có cùng chứcnăng
V TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Ổn định tổ chức: 1 phút
2 Kiểm tra bài cũ: 3 phút
? Trình bày các bước tiến hành làm tiêu bản TB biểu bì vảy hành
3 Bài mới
3.1 Khởi động – 4’
- GV nêu một số vấn đề sau: GV treo tranh 7.1-3 SGK, yêu cầu HS quan sát, các nhóm thảo luận trả lời các câu hỏi:
? Tìm điểm giống nhau cơ bản trong cấu tạo TB rễ, thân, lá của cây
- Thảo luận nhóm, sản phẩm: - Các nhóm trả lời
+ Đều có cấu tạo từ nhiều tế bào
+ Tế bào có nhiều hình dạng khác nhau
- GV vô bài mới: Chúng ta đã quan sát TB biểu bì vảy hành, đó là những khoang hình đagiác xết sát nhau Có phải tất cả các tế bào TV, các cơ quan đều có cấu tạo giống nhau haykhông Để biết được hôm nay chúng ta tìm hiểu vấn đề này
3.2 Hình thành kiến thức – 30’
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng NL KN TH
Hoạt động 1: Hình dạng và kích thước của tế bào.
Hoạt động 1: Hình dạng và kích thước của tế bào – 15’
- Phương pháp: dạy học nhóm, hỏi chuyên gia, gợi mở, vấn đáp tìm tòi
- Kỹ thuật: động não,
- Hình thức tổ chức hoạt động: cá nhân, theo nhóm
- Phương tiện dạy học: KHDH, SGK, Tranh hình 7.1 SGK, phiếu học tập
- Trả lời: Các loại tế
I Hình dạng và kích thước của tế bào
:
1 Hình dạng:
Hình cầu, hìnhsao, hình trứng, hìnhthoi, hình sợi, …
2 Kích thước:
Các loại tế bào khácnhau thì có kích
NL: năng lực tự
học, năng lựcgiải quyết vấn
đề, năng lực tưduy, sáng tạo,năng lực tựquản lí nănglực giao tiếp,năng lực hợptác
KN: thực hành,
Trang 17- Tiểu kết phần 1 bào khác nhau thì cókích thước khác nhau thước khác nhau làm tiêu bản, sửdụng kính lúp,
kính hiển vi…
Hoạt động 2: Cấu tạo tế bào
- Phương pháp: dạy học nhóm, hỏi chuyên gia, gợi mở, vấn đáp tìm tòi
- Hình thức tổ chức hoạt động: cá nhân, theo cặp đôi, theo nhóm
- Phương tiện dạy học:KHDH, SGK, Tranh hình 7.1-5 SGK
- GV yêu cầu HS quan
- Trả lời
II Cấu tạo tế bào:
-Vách tế bào-Màng sinh chất-Chất tế bào-Nhân-Không bào-Lục lạp
NL: năng lực tự
học, năng lựcgiải quyết vấn
đề, năng lực tưduy, sáng tạo,năng lực tựquản lí nănglực giao tiếp,năng lực hợptác
KN: thực hành,
làm tiêu bản, sửdụng kính lúp,kính hiển vi…
Hoạt động 3: Mô
- Phương pháp: dạy học nhóm, hỏi chuyên gia, gợi mở, vấn đáp tìm tòi
- Hình thức tổ chức hoạt động: cá nhân
- Phương tiện dạy học:KHDH, SGK, Tranh hình 7.5 SGK
- GV yêu cầu HS quan
Trang 18………
………
-Hết -Tuần 4 Tiết 7
Ngày soạn: 12/9/2020
Bài 8: SỰ LỚN LÊN VÀ PHÂN CHIA CỦA TẾ BÀO
I Mục tiêu bài day:
1 Kiến thức:
- Giúp HS hiểu qua trình và ý nghĩa của sự lớn lên và phân chia TB
2 Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng quan sát, so sánh, hoạt động nhóm
3 Thái độ:
- Giáo dục lòng yêu thiên nhiên, bảo vệ thực vật
4 Năng lực cần đạt được:
a Nhóm năng lực chung: năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy, năng lực tự quản lí năng lực sử dụng ngôn ngữ
b Nhóm năng lực, kĩ năng chuyên biệt trong môn Sinh học
- Các năng lực chuyên biệt trong môn Sinh học năng lực kiến thức tế bào thực vật, năng lực nghiên cứu khoa học về sự lớn lên phân chia của tế bào thực vật
- Các kĩ năng chuyên biệt trong môn Sinh học: quan sát tranh anh, mẫu vật để tìm kiếm kiến thức
II PHƯƠNG PHÁP: Dạy học nhóm, vấn đáp tìm tòi, động não, trực quan.
III CHUẨN BỊ
1 Của giáo viên: KHDH, Tranh phóng to hình 8.1-2 SGK
2 Của học sinh: Soạn trước bài 8 vào vở bài tập.
Trang 19Quá trình lớn lêncủa tế bào
Giải thích quátrình lớn lên do
sự trao đổi chât
Giải thích cơ thểlớn lên là do sựphân chia tế bào
II Sự phân
chia tế bào: Tế bào có sựphân chia Quá trình phânchia của tế bào Ý nghĩa của quátrình phân chia
giúp cây sinhtrưởng, phát triển
V TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Ổn định tổ chức: 1 phút
2 Kiểm tra bài cũ: 3 phút
- TBTV gồm những phần nào? Nêu đặc điểm của từng phần?
3 Bài mới
3.1 Khởi động – 4’
- GV nêu một số vấn đề sau: Em dự đoán xem:
+ TB lớn lên như thế nào
+ Nhờ đâu TB lớn lên được
+ Cây non mọc chồi, phát triển là nhờ cái gì?
- HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ theo cá nhóm 2-4 HS ( Bàn)
- GV vô bài mới: Thực vật cấu tạo bởi TB, cơ thể thực vật lớn lên do sự tăng số lượng TB qua quá trình phân chia và tăng kích thước của từng TB Vậy TBTV lớn lên và phân chia như thế nào, để biết được hôm nay chúng ta tìm hiểu
3.2 Hình thành kiến thức – 30’
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng NL KN TH
Hoạt động 1: Sự lớn lên của tế bào
- Phương pháp: dạy học nhóm, vấn đáp tìm tòi
-Tế bào non TBđang lớn lên TBtrưởng thành
-Tế bào lớn lên nhờquá trình trao đổichất
NL: năng lực tựhọc, năng lựcgiải quyết vấn
đề, năng lực tưduy, sáng tạo,năng lực tựquản lí nănglực giao tiếp,năng lực hợptác
KN: quan sáttranh tế bào TV,tìm kiếm kiếnthức
NL: năng lực tựhọc, năng lựcgiải quyết vấn
đề, năng lực tưduy, sáng tạo,năng lực tự
Sự lớn lên của vách
Tế Bào, màng sinhchất, chất tế bào+ Tế bào lớn lên nhờquá trình trao đổi chất
Trang 20quản lí nănglực giao tiếp,năng lực hợptác.
KN: quan sáttranh tế bào TV,tìm kiếm kiếnthức
Hoạt động 2: Sự phân chia tế bào
- Phương pháp: dạy học nhóm, gợi mở, vấn
đáp tìm tòi
- Kỹ thuật: động não, khăn trải bàn, mảnh ghép
- Hình thức tổ chức hoạt động: cá nhân, theo
phân chia 2 TB nonmới
- Quá trình phân bào:
+Phân chia nhân về 2cực
+Phân chia chất tếbào
+Hình thành vách tếbào
- Các tế bào ở môphân sinh (rễ, thân,lá)
có khả năng phânchia
- Cho HS trả lời câu hỏi cuối bài
- Giải thích sơ đồ sau:
Tế bào non → TB đang lớn lên → TB trưởng thành
3.4 Vận dụng – 2’
- Em hãy điền vào dấu “ Cơ thể TV lớn lên do sự gia tăng tế bào, chứ không phải do
sự gia tăng tế bào”
( Số lượng – Kích thước)
3.5 Tìm tòi mở rộng – 2’
- Đọc phần “Em có biết?”
- Học bài cũ và trả lời câu hỏi sau bài
- Soạn trước bài 9
Trang 21- HS chuẩn bị rễ cây lúa, bưởi…
VI Rút kinh nghiệm
………
………
………
-Hết -Tuần 4,5 - Tiết 8,9,10
Ngày soạn: 23/9/2020
Chương II: RỄ
CHỦ ĐỀ: RỄ
Bước 1: Xác định chủ đề, đặt tên:
Tên chủ đề: RỄ
Các bài tương ứng trong SGK Sinh học 6:
Bài 9: CÁC LOẠI RỄ, CÁC MIỀN CỦA RỄ
Bài 11: SỰ HÚT NƯỚC VÀ MUỐI KHOÁNG CỦA RỄ
Bài 12: BIẾN DẠNG CỦA RỄ
Bước 2: Xây dựng nội dung chủ đề:
Tên
kiến
Thứ tự trong KHDH
Hình thức tổ chức RỄ
Bài 9: CÁC LOẠI RỄ, CÁC MIỀN CỦA
RỄ
Bài 11: SỰ HÚT NƯỚC VÀ MUỐI
KHOÁNG CỦA RỄ
Bài 12: BIẾN DẠNG CỦA RỄ
5 - Tiết 8
- Tiết 9 -Tiết10,11
- Tiết 12
Trên lớp
Bước 3: Xác định mục tiêu bài học
Trang 221 Kiến thức: Giúp HS:
- HS nhận biết được 2 loại rễ chính: Rễ cọc và rễ chùm
- Ứng dụng kiến thức vào thực tế để giải thích một số hiện tượng
- Biết tìm hiểu thí nghiệm để xác định được vai trò của nước và một số loại muối khoángchính đối với cây
- Xác định con đường rễ cây hút nước và muối khoáng
- Hiểu nhu cầu nước, MK của cây phụ thuộc vào điều kiện nào
- Xác định được con đường hút nước và muối khoáng của rễ
- Hiểu nhu cầu nước, MK của cây phụ thuộc vào điều kiện nào
- Phân biệt được 4 loại rễ diến dạng: rễ củ, rễ móc, rễ thở và giác mút
- Hiểu được đặc điểm của từng loại rễ phù hợp với chức năng
- Nhận dạng một số rễ biến dạng thường gặp
2 Kỹ năng:
- Rèn kĩ năng phân tích thí nghiệm, quan sát hiện tượng rút ra nhận xét; hoạt động nhóm
- Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin
- Kĩ năng tự tin khi trình bày ý kiến trước nhóm, tổ, lớp
- Kĩ năng quản lí thời gian trong khi chia sẽ thông tin, trình bày báo cáo
b Nhóm năng lực, kĩ năng chuyên biệt trong môn Sinh học
- Các năng lực chuyên biệt trong môn Sinh học năng lực kiến thức quang hợp, năng lựcnghiên cứu khoa học, năng lực thực hiện trong phòng thí nghiệm
- Các kĩ năng chuyên biệt trong môn Sinh học, quan sát tranh, sơ đồ, đưa ra các tiênđoán/đề xuất giả thuyết khoa học, làm thí nghiệm về hút nước của rể
Bước 4: Bảng mô tả mức độ, câu hỏi bài tập kiểm tra đánh giá
- Biết được cơ quan
rễ và vai trò của rễđối với cây
- Biết được chứcnăng của các thànhphần miền hút củarễ
- Trình bày đượccác miền của rễ vàchức năng của từngmiền
- Trình bày được vaitrò của lông hút, cơchế hút nước vàchất khoáng
- Đặc điểm 2 loạirễ
- Phân biệt được:
rễ cọc và rễ chùm
- Trình bày đượccấu tạo của rễ(giới hạn ở miềnhút)
-NNêu được tên các miền Vị trí từng miền
- Chức năng từngmiền
- ĐK để cây hútđược MK
- Phân biệt đượccác loại rễ biếndạng và chứcnăng của chúng
- Phân biệt cácthành phần cấutạo của miền hútdựa vào:
- Giải thíchđược một vàihiện tượngthực tế như: vìsao cây sốngđược ở nhiềumôi trườngkhác nhau….Làm đượcthành thạo các
TN 1,2,3 Bài11
- Ứng dụngviệc tưới nướcbón phân phùhợp cho đốitượng cây lấy
Trang 23- Kể được nhữngđiều kiện bên ngoàiảnh hưởng đến sựhút nước và muốikhoáng của cây.
- Hiểu đượcnhững điều kiệnbên ngoài ảnhhưởng đến sự hútnước và muốikhoáng của cây
lá, củ hạt
- Vận dụngkiến thức, giảithích được ýnghĩa của mộtvài biện pháp
kỹ thuật trongtrồng trọt
2 Câu hỏi bài tập kiểm tra đánh giá (Sử dụng máy chiếu)
A/ Nhóm câu hỏi nhận biết:
Câu 1 Miền làm cho rễ dài ra :
a Miền sinh trưởng b Miền trưởng thành
Câu 2 Rễ cây có vai trò gì?
Câu 3 Rễ cây lúa, cây hành và rễ cây gỗ khác nhau như thế nào?
B/ Nhóm câu hỏi thông hiểu:
Câu 4 Sau Rễ cây khi hút nước và muối khoáng nó tếp tục đi theo con đường nào để đến
Câu 6 Tại sao phải thu hoạch cây rễ củ trước khi cây ra hoa.
Câu 7 Những cây trong sân trường em đang học thuộc rễ cọc, cây nào thuộc rễ chùm? Câu 8 Em làm gì để bảo vệ Rễ nói riêng và TV nói chung vào các mùa nắng nóng hoặc
ngập úng?
D/ Nhóm câu hỏi vận dụngcao:
Câu 9 Em làm gì để bảo vệ Rễ nói riêng và TV nói chung vào các mùa nắng nóng hoặc
- HS nhận biết được 2 loại rễ chính: Rễ cọc và rễ chùm
- Ứng dụng kiến thức vào thực tế để giải thích một số hiện tượng
- Biết tìm hiểu thí nghiệm để xác định được vai trò của nước và một số loại muối khoángchính đối với cây
- Xác định con đường rễ cây hút nước và muối khoáng
- Hiểu nhu cầu nước, MK của cây phụ thuộc vào điều kiện nào
- Xác định được con đường hút nước và muối khoáng của rễ
- Hiểu nhu cầu nước, MK của cây phụ thuộc vào điều kiện nào
- Phân biệt được 4 loại rễ diến dạng: rễ củ, rễ móc, rễ thở và giác mút
- Hiểu được đặc điểm của từng loại rễ phù hợp với chức năng
- Nhận dạng một số rễ biến dạng thường gặp
2 Kỹ năng:
- Rèn kĩ năng phân tích thí nghiệm, quan sát hiện tượng rút ra nhận xét; hoạt động nhóm
Trang 24- Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin
- Kĩ năng tự tin khi trình bày ý kiến trước nhóm, tổ, lớp
- Kĩ năng quản lí thời gian trong khi chia sẽ thông tin, trình bày báo cáo
b Nhóm năng lực, kĩ năng chuyên biệt trong môn Sinh học
- Các năng lực chuyên biệt trong môn Sinh học năng lực kiến thức quang hợp, năng lựcnghiên cứu khoa học, năng lực thực hiện trong phòng thí nghiệm
- Các kĩ năng chuyên biệt trong môn Sinh học, quan sát tranh, sơ đồ, đưa ra các tiênđoán/đề xuất giả thuyết khoa học, làm thí nghiệm về hút nước của rể
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1 Giáo viên: KHDH, Mẫu vật một số cây có rễ cọc, rễ chùm, Tranh hình 9.1-3 SGK, phiếu
học tập, bảng phụ Tranh hình 11.1-2 SGK, Bảng báo cáo kết quả…phiếu học tập, bảng phụ.Tranh phóng to hình 11.2 SGK, bảng ô chữ, phiếu học tập, bảng phụ Tranh hình 12.1-3SGK, phiếu học tập, bảng phụ
2 Học sinh: Chuẩn bị bài soạn.
III Phương pháp và kỹ thuật dạy học
- Phương pháp: Dạy học chủ đề, Nêu vấn đề, gợi mở, vấn đáp, Thảo luận nhóm, Trình bàymột phút kết quả thảo luận
- Kỹ thuật: Khăn phủ bàn, zyz, động não…
III Tiến trình bài dạy:
CHỦ ĐỀ: RỄ TIẾT 1 Bài 9: CÁC LOẠI RỄ, CÁC MIỀN CỦA RỄ
1 Ổn định – 1 phút
2 Kiểm tra bài cũ – 3’
- Quá trình phân chia TBTV được diễn ra như thế nào? Sự lớn lên và phân chia có ý nghĩa
+ Rễ cây lúa, cây hành và rễ cây gỗ khác nhau như thế nào?
- HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ theo nhóm tổ:
3.2 HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức – 30’
Trang 25Đơn vị kiến thức 1: Các loại rễ
- Phương pháp: gợi mở, vấn đáp tìm tòi
- Kỹ thuật: mảnh ghép
- Hình thức tổ chức hoạt động: cá nhân, theo nhóm
- Phương tiện dạy học:KHDH, SGK, Mẫu vật một số cây có rễ
cọc, rễ chùm Tranh hình 9.1-3 SGK, phiếu học tập, bảng phụ
I CÁC LOẠI RỄ, CÁC MIỀN CỦA RỄ
1 Các loại rễ:
+ Rễ cọc: Có rễ cái tokhoẻ và nhiều rễ con VD:Cam, bưởi, ổi, đào…+ Rễ chùm: Gồm nhiều rễcon dài gần bằng nhau,thường mọc toả ra từ gốcthân
VD: Lúa, ngô, hành,ném, hành…
- GV yêu cầu HS quan sát vật
- Hoàn thiện kiến thức
- Thảo luận nhóm
+Rễ cọc: Có rễ cái to khoẻ vànhiều rễ con
Rễ chùm: Gồm nhiều rễ condài gần bằng nhau, thườngmọc toả ra từ gốc thân
-Các nhóm trả lời
Đơn vị kiến thức 2: Các miền của rễ
- Phương pháp: dạy học nhóm, gợi mở, vấn đáp tìm tòi
- GV yêu cầu HS quan sát
hình 9.3 và đối chiếu với bảng
sau mục 2 SGK
- Các nhóm trao đổi thảo luận
theo câu hỏi:
? Rễ cây gồm mấy miền, kể
tên mỗi miền
? Chức năng của mỗi miền
- Rễ cây gồm mấy miền, kể tên mỗi miền? Chức năng của mỗi miền?
- Cho HS trả lời câu hỏi cuối bài
3.4 HOẠT ĐỘNG 4: Vận dụng – 4’
- Những cây trong sân trường em đang học thuộc rễ cọc, cây nào thuộc rễ chùm?
- Em làm gì để bảo vệ Rễ nói riêng và TV nói chung vào các mùa nắng nóng hoặc ngậpúng?
Trang 263.5 HOẠT ĐỘNG 5: Tìm tòi mở rộng – 2’
- Đọc phần “Em có biết?”
- Trả lời câu hỏi cuối bài vào vở BT
- Tìm thêm các biện pháp để bảo vệ Rễ nói riêng và TV nói chung vào các mùa nắng nónghoặc ngập úng?
2 Kiểm tra bài cũ:
Nội dung: Nêu cấu tạo và chức năng miền hút của rễ.
3 Bài mới
3.1 HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động – 4’
- GV nêu một số vấn đề sau: Đọc TN 1,3 và dự đoán
? Hãy dự đoán kết quả thí nghiệm và giải thích
- HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ theo cá nhân
- Sản phẩm:
Thí nghiệm 1: Chậu A cây xanh tốt, chậu B cây phát triển kém do thiếu nước
Thí nghiệm 3: Chậu A cây xanh tốt, chậu B cây phát triển kém
- Đánh giá sản phẩm của học sinh: nhận xét ( không nhất thiết đánh giá đúng – sai ngay), có thể động viên cho điểm nếu có ý đúng khi KL cuối bài
- GV vô bài mới: rễ không những giúp cây bám chặt vào đất mà còn giúp cây hút nước và muối khoáng hoà tan từ đất Vậy cây hút nước và muối khoáng như thế nào? Chúng ta
nghiên cứu bài học hôm nay
3.2 HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức – 37’
Đơn vị kiến thức 1:
Cây cần nước và các loại muối khoáng – 10’
- Phương pháp: dạy học nhóm, vấn đáp tìm tòi, thực hành thí
nghiệm
- Kỹ thuật: mảnh ghép
- Hình thức tổ chức hoạt động: cá nhân, theo nhóm
- Phương tiện dạy học: KHDH, SGK, Tranh hình 11.1-2 SGK
Bảng báo cáo kết quả…phiếu học tập, bảng phụ
II SỰ HÚT NƯỚC VÀ MUỐI KHOÁNG CỦA RỄ
1 Cây cần nước và các loại muối khoáng.
1.1 Nhu cầu nước của cây.
c Kết luận:
1 Nhu cầu nước của cây.
- GV yêu cầu HS đọc phần thí
nghiệm, quan sát hình 11.1 SGK
Các nhóm thảo luận trả lời câu
hỏi phần lệnh sau thí nghiệm 1
+Chậu B sẽ héo dần vì thiếunước
Trang 27nước chứa trong các loại cây, quả
và hạt
- HS tìm hiểu thông tin SGK, các
nhóm thảo luận trả lời câu hỏi
phần lệnh cuối mục 1 SGK
- GV nhận xét, kết luận
- Thảo luận nhóm
- Các nhóm trả lời
- Thảo luận nhóm - Nước cần thiết cho cây,
không có nước cây sẽchết
- Nhu cầu nước của câyphụ thuộc:
Đơn vị kiến thức 2:
Nhu cầu muối khoáng của cây – 10’
- Phương pháp: dạy học nhóm, vấn đáp tìm tòi, thực hành thí
nghiệm
- Kỹ thuật: động não, mảnh ghép
- Hình thức tổ chức hoạt động: cá nhân, theo nhóm
- Phương tiện dạy học:KHDH, SGK, Tranh hình 11.1-2 SGK
Bảng báo cáo kết quả…phiếu học tập, bảng phụ
1.2 Nhu cầu cần muối khoáng của cây.
b Kết luận:
-Rễ cây chỉ hấp thụ đượccác loại muối khoáng hoàtan trong nước
-Muối khoáng giúp câysinh trưởng và phát triển
-Cây lấy củ: bón kali
- GV yêu cầu HS đọc thí nghiệm
3, tìm hiểu nội dung thông tin rồi
trả lời câu hỏi sau phần thí
nghiệm
- GV nhận xét, kết luận
- HS tìm hiểu thông tin, các nhóm
thảo luận trả lời câu hỏi cuối mục
Đơn vị kiến thức 3: Sự hút nước và muối khoáng của rễ - 7’
- Phương pháp: vấn đáp tìm tòi, thực hành thí nghiệm
- Kỹ thuật: động não, khăn trải bàn
- Hình thức tổ chức hoạt động: cá nhân, theo cặp đôi, theo nhóm
- Phương tiện dạy học:KHDH, SGK, Tranh phóng to hình 11.2
SGK, phiếu học tập, bảng phụ
2 Sự hút nước và muối khoáng của rễ.
2.1 Rễ cây hút nước và muối khoáng.
- Rễ cây hút nước vàmuối khoáng hoà tan chủyếu nhờ lông hút
- Nước và muối khoánghoà tan từ lông hút qua
vỏ, tới mạch gỗ của rễđến thân, lá
1 Rễ cây hút nước và muối
khoáng.
- GV treo tranh hình 11.2 SGK,
yêu cầu HS quan sát, đống thời
tìm hiểu thông tin SGK
- HS các nhóm thảo luận để hoàn
Trang 28nhiệm vụ hút nước và muối
khoáng
? Sự hút nước và muối khoáng có
tách rời nhau không
- GV gọi HS lên bảng chỉ con
đường vận chuyển nước và muối
khoáng trên tranh
- GV nhận xét, kết luận
+Không tách rời nhau
- Trả lời
Đơn vị kiến thức 4: Những điều kiện bên ngoài ảnh hưởng đến
sự hút nước và muối khoáng của cây - 7’
- Phương pháp: vấn đáp tìm tòi, thực hành thí nghiệm
- Kỹ thuật: khăn trải bàn, mảnh ghép
- Hình thức tổ chức hoạt động: cá nhân, theo cặp đôi, theo nhóm
- Phương tiện dạy học:KHDH, SGK, Tranh phóng to hình 11.2
SGK, phiếu học tập, bảng phụ
2.2 Những điều kiện bên ngoài ảnh hưởng đến sự hút nước và muối khoáng của cây.
- GV yêu cầu HS tìm hiểu thông
tin SGK, các nhóm thảo luận trả
lời câu hỏi
?Những điều kiện bên ngoài nào
ảnh hưởng đến sự hút nước và
muối khoáng hoà tan
GD KNS: chăm sóc tưới nước
bón phân cho cây, bảo vệ cây
? Muốn cho cây sinh trưởng và
phát triển tốt cho năng suất cao
- Hoàn thiện kiến thức
- Mang theo các loại củ: sắn, carot, dây trầu không
TIẾT 3 Bài 12 THỰC HÀNH: BIẾN DẠNG CỦA RỄ
Trang 29+ Dự đoán xem đó là bộ phận nào của Cây
+ Chức năng của chúng là gi?
- HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ theo nhóm tổ:
+ Nêu đặc điểm: hình dạng, kích thước
Đơn vị kiến thức 1: Đặc điểm hình thái của rễ biến dạng – 13’
- Phương pháp: dạy học nhóm, hỏi chuyên gia, gợi mở, vấn đáp tìm
tòi
- Kỹ thuật: động não, khăn trải bàn, mảnh ghép
- Hình thức tổ chức hoạt động: cá nhân, theo cặp đôi, theo nhóm
- Phương tiện dạy học:KHDH, SGK, Tranh hình 12.1-3 SGK, phiếu
học tập, bảng phụ
I Một số loại rễ biến dạng:
- Rễ củ: cải, carot, sắn
- Rễ móc: tiêu, trầu,vạn niên thanh
- Rễ thở: bụt mọc, bần,mắm
- Rễ giác mút: tầmgửi, tơ hồng
- GV yêu cầu HS quan sát vật mẫu
Chức năng với cây
1 Rễ củ Cây cải củ, cây cà rốt Rễ phình to
Chứa chất dự trữ cho cây khi ra hoatạo quả
2 Rễ móc Cây trầu không,cây hồ tiêu
Rễ phụ mọc từ thân
và cành trên mặt đất, móc vào trụ bám Giúp cây leo lên
3 Rễ thở Cây bụt mọc, cây mắm, cây bần
Sống trong điều kiện thiếu không khí, rễ mọc ngược lên khỏi mặt đấ
Lấy không khí cung cấp cho rễ d
ới mặt đất
4 Giác mút Cây tơ hoà,cây tầm gửi
Rễ biến đổi thành giác mút đâm vào thân hoặc cành cây kác
Giúp cây bám và lấy thức ăn
Đơn vị kiến thức 2: Đặc điểm cấu tạo và chức năng của rễ biến
dạng - 12’
- Phương pháp: dạy học nhóm, hỏi chuyên gia, gợi mở, vấn đáp tìm
tòi, thực hành thí nghiệm
- Kỹ thuật: động não, khăn trải bàn, mảnh ghép
II Chức năng của rễ biến dạng:
-Rễ củ: Chứa chất dựtrữ cho cây khi ra hoatạo quả
Trang 30- Hình thức tổ chức hoạt động: cá nhân, theo cặp đôi, theo nhóm
- Phương tiện dạy học:KHDH, SGK, Tranh hình 12.1-3 SGK -Rễ móc: Giúp cây leolên
-Rễ thở: Lấy oxi cungcấp cho rễ dưới mặtđất
-Rễ giác mút: Giúpcây bám và lấy thức ăn
từ cây chủ
- GV treo tranh hình 12.1 SGK yêu
cầu HS quan sát rồi hoàn thành bài
?Tại sao phải thu hoạch cây rễ củ
trước khi cây ra hoa
Câu 1 Miền làm cho rễ dài ra :
a Miền sinh trưởng b Miền trưởng thành
Câu 2 Rễ cây có vai trò gì?
Câu 3 Rễ cây lúa, cây hành và rễ cây gỗ khác nhau như thế nào?
Câu 4 Sau Rễ cây khi hút nước và muối khoáng nó tếp tục đi theo con đường nào để đến
Câu 6 Tại sao phải thu hoạch cây rễ củ trước khi cây ra hoa.
Câu 7 Những cây trong sân trường em đang học thuộc rễ cọc, cây nào thuộc rễ chùm?
Câu 8 Em làm gì để bảo vệ Rễ nói riêng và TV nói chung vào các mùa nắng nóng hoặc
Trang 32Ngày soạn: 23 - 30/9/2020
Chương III: THÂN CHỦ ĐỀ: THÂN Bước 1: Xác định chủ đề, đặt tên:
Tên chủ đề: Thân
Các bài tương ứng trong SGK Sinh học 6:
Bài 13: Cấu tạo ngoài của thân
Bài 14: Thân dài ra do đâu
Bài 15: Cấu tạo trong của thân non
Bài 16: Thân to ra do đâu?
Bài 17: Vận chuyển các chất trong thân
Bài 18: Thực hành - Quan sát biến dạng của thân
Bước 2: Xây dựng nội dung chủ đề:
Tên
kiến
Thứ tự trong KHDH
Hình thức tổ chức THÂN
Bài 13: Cấu tạo ngoài của thân
Bài 14: Thân dài ra do đâu
Bài 15: Cấu tạo trong của thân non
Bài 16: Thân to ra do đâu?
Bài 17: Vận chuyển các chất trong thân
Bài 18: Thực hành - Quan sát biến dạng của
- Nắm được các bộ phận cấu tạo ngoài của thân: Thân, cành, chồi ngon, chồi nách
- Phân biệt thân đứng, thân leo, thân bò
2 Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng quan sát, so sánh, hoạt động nhóm
- Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin
- Kĩ năng tự tin khi trình bày ý kiến trước nhóm, tổ, lớp
- Kĩ năng lắng nghe, trình bày ý tưởng khi thảo luận
- Kĩ năng quản lí thời gian trong khi chia sẽ thông tin, trình bày báo cáo
3 Thái độ:
- Giáo dục lòng yêu thiên nhiên, bảo vệ thực vật
- Biết vận dụng kiến thức giải quyết các hiện tượng thực tế
4 Năng lực cần đạt được:
a Nhóm năng lực chung: năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy, sángtạo, năng lực tự quản lí năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ,năng lực tính toán
b Nhóm năng lực, kĩ năng chuyên biệt trong môn Sinh học
- Các năng lực chuyên biệt trong môn Sinh học năng lực kiến thức thân, năng lực nghiêncứu khoa học
- Các kĩ năng chuyên biệt trong môn Sinh học, quan sát (quan sát bằng mắt thường, quan sátbằng cách sử dụng kính lúp, kính hiển vi), Đo đạc (sử dụng các công cụ đo đạc thông dụng,chuyên biệt…), phân loại hay phân nhóm, vẽ lại các đối tượng
Trang 33Bước 4: Bảng mô tả mức độ, câu hỏi bài tập kiểm tra đánh giá
có sự phân chia của
mô phân sinh (ngọn
và lóng ở một số
loài)
- Phân biệt các loạithân: thân đứng,thân, bò, thân leo
- Nêu được tầngsinh vỏ và tầng sinhtrụ(sinh mạch) làmthân to ra
- Nêu được chức
năng mạch: mạch gỗdẫn nước và ionkhoáng từ rễ lênthân, lá; mạch râydẫn chất hữu cơ từ
lá về thân rễ
- Phân biệt cành,chồi ngọn vàchồi nách (chồi
lá, chồi hoa)
- Tại sao phầnngọn lại làm chothân dài ra? Do
sự phân chia của
mô phân sinh
- Thí nghiệm về
sự dẫn nước vàchất khoáng củathân
- Thí nghiệmchứng minh về
sự dài ra của thân
- Giải thíchđược một vàihiện tượngthực tế
- Ứng dụngviệc tưới nướcbón phân phùhợp cho đốitượng cây lấy
lá, củ hạt
- Vận dụngkiến thức, giảithích được ýnghĩa của mộtvài biện pháp
kỹ thuật trongtrồng trọt
2 Câu hỏi bài tập kiểm tra đánh giá (Sử dụng máy chiếu)
A/ Nhóm câu hỏi nhận biết:
1 Thân cây có những loại nào? cho ví dụ?
2 Nêu đặc điểm cấu tạo và chức năng của thân non?
3 Nêu đặc điểm cấu tạo và chức năng của thân trưởng thành?
B/ Nhóm câu hỏi thông hiểu:
4 Phân biệt các loại thân, phân loại các loại thân đối với một số cây trồng có giá trị sản xuất
ở địa phương: Cỏ cho cá ăn, Lúa, Bắp, Tràm hoa vàng, Xà cừ…
C/ Nhóm câu hỏi vận dụng
5 Nêu một vài biện pháp chăm sóc, bảo vệ Thân, Cây
6 Nhân dân ta thường làm như thế nào để nhân giống cây trồng nhanh nhất
7 Vận dụng giải thích các ứng dụng trong trồng trọt: cùi chiết ghép…
D/ Nhóm câu hỏi vận dụngcao
8 Hãy giải thích vì sao người ta thường bấm ngọn, tỉa cành
9 Bấm ngọn, tỉa cành đối với những loại cây nào? Vì sao
10 Vận dụng giải thích các ứng dụng trong trồng trọt: cùi chiết ghép…
11 Em làm gì để bảo vệ Thân nói riêng và TV nói chung ?
Bước 5: Thiết kế bài dạy
Trang 34Tuần 6 - Tiết 12
Chương III: THÂN CHỦ ĐỀ: THÂN
I CẤU TẠO CỦA THÂN
1 Cấu tạo ngoài (Bài 13: CẤU TẠO NGOÀI CỦA THÂN)
A MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Giúp HS:
- Nắm được các bộ phận cấu tạo ngoài của thân: Thân, cành, chồi ngon, chồi nách
- Phân biệt thân đứng, thân leo, thân bò
2 Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng quan sát, so sánh, hoạt động nhóm
- Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin
- Kĩ năng tự tin khi trình bày ý kiến trước nhóm, tổ, lớp
- Kĩ năng lắng nghe, trình bày ý tưởng khi thảo luận
- Kĩ năng quản lí thời gian trong khi chia sẽ thông tin, trình bày báo cáo
3 Thái độ:
- Giáo dục lòng yêu thiên nhiên, bảo vệ thực vật
- Biết vận dụng kiến thức giải quyết các hiện tượng thực tế
4 Năng lực cần đạt được:
a Nhóm năng lực chung: năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy, sángtạo, năng lực tự quản lí năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ,năng lực tính toán
b Nhóm năng lực, kĩ năng chuyên biệt trong môn Sinh học
- Các năng lực chuyên biệt trong môn Sinh học năng lực kiến thức thân, năng lực nghiêncứu khoa học
- Các kĩ năng chuyên biệt trong môn Sinh học, quan sát (quan sát bằng mắt thường, quan sátbằng cách sử dụng kính lúp, kính hiển vi), Đo đạc (sử dụng các công cụ đo đạc thông dụng,chuyên biệt…), phân loại hay phân nhóm, vẽ lại các đối tượng
B PHƯƠNG PHÁP: Dạy học nhóm, hỏi chuyên gia, vấn đáp tìm tòi, động não, trực quan,
thực hành thí nghiệm
C CHUẨN BỊ
1 Của giáo viên: - Tranh hình 13 SGK, bảng phụ Vật mẫu, phiếu học tập, bảng phụ.
2 Của học sinh: Soạn trước bài 13 vào vở bài tập Mẫu vật: thân lúa, thân gỗ …
- Nêu và hiểuđược các thànhphần cấu tạongoài của thântrên mẫu vật
- So sánh chồihoa và chồi lá
Chỉ được cácthành phần cấutạo ngoài củathân trên mẫuvật
Ứng dụng để sửdụng các loạithân vào cuộcsống
II Các loại
thân.
Kể được cácloại thân
Hiểu phân biệtđược các loạithân
Cho ví dụ vềcác loại thân
Trang 351 Ổn định tổ chức: 1 phút
2 Kiểm tra bài cũ: 3 phút
Nội dung: Nêu đặc điểm cấu tạo và chức năng của rễ biến dạng.
+ Phân biệt đặc điểm về cấu tạo thân của 2 cây?
- HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ theo nhóm 2-4 học sinh ( bàn)
3.2 Hình thành kiến thức – 30’
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng NL KN TH
Đơn vị kiến thức 1: Cấu tạo ngoài của than –
Thân:
+Thân chính+Cành+Chồi ngọn: pháttriển thành thân
+Chồi nách: pháttriển thành cành
*So sánh chồi hoa
và chồi lá:
-Giống: đều có mầmlá
-Khác:
+ Chồi hoa:có mầmhoa
+ Chồi lá: có môphân sinh ngọn
NL: năng lực
tự học, nănglực giải quyếtvấn đề, nănglực tư duy,sáng tạo, nănglực tự quản lí.năng lực giaotiếp, năng lựchợp tác
-Các nhóm trả lời
Thân :+ Thân chính+ Cành+ Chồi ngọn+ Chồi nách
+ Thân cột: Cứng,
Trang 36cao, không cành: dừa,cau, cọ
+ Thân cỏ: Mềm,yếu, thấp: lúa, đậu,ngô
b Thân leo: Có 4
loại+ Thân quấn: mồngtơi, đậu ván
+ Tua cuốn: đậu HàLan, bầu, bí
c Thân bò : Mềm,
yếu, bò sát mặt đất:
rau khoai, rau má
- GV treo tranh các loại
tranh, HS quan sát mẫu
vật rồi đối chiếu với
tranh
- Các nhóm thảo luận trả
lời câu hỏi
? TV có mấy loại thân
? Đặc điểm của mỗi loại
- Thảo luận nhóm
- Các nhóm trả lời
+ Có 3 loại thân: thânđứng, thân leo, thânbò
3.3 Luyện tập – 3’
- Cho HS đọc phần ghi nhớ
- Cho HS trả lời câu hỏi cuối bài
3.4 Vận dụng – 2’
- Phân biệt các loại thân, phân loại các loại thân đối với một số cây trồng có giá trị sản xuất
ở địa phương: Cỏ cho cá ăn, Lúa, Bắp, Tràm hoa vàng, Xà cừ…
3.5 Tìm tòi mở rộng – 2’
- Trả lời câu hỏi cuối bài vào vở BT
- Nêu một vài biện pháp chăm sóc, bảo vệ Thân, Cây
I CẤU TẠO CỦA THÂN
1 Cấu tạo ngoài
2 Thân dài ra do đâu (Bài 14: THÂN DÀI RA DO ĐÂU)
A MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Giúp HS:
- Rút ra được thân dài ra do phần ngọn
- Biết vận dụng cơ sở khoa học của bấm ngọn, tỉa cành để giải thích một số hiện tượng
2 Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng quan sát, so sánh, hoạt động nhóm
- Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin
- Kĩ năng tự tin khi trình bày ý kiến trước nhóm, tổ, lớp
- Kĩ năng quản lí thời gian trong khi chia sẽ thông tin, trình bày báo cáo
3 Thái độ:
- Giáo dục lòng yêu thiên nhiên, bảo vệ thực vật
4 Năng lực cần đạt được:
Trang 37a Nhóm năng lực chung: năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy, sángtạo, năng lực tự quản lí năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ,năng lực tính toán.
b Nhóm năng lực, kĩ năng chuyên biệt trong môn Sinh học
- Các năng lực chuyên biệt trong môn Sinh học năng lực kiến thức về thân và sự dài ra củathân, năng lực nghiên cứu khoa học, năng lực thực hiện trong phòng thí nghiệm
- Các kĩ năng chuyên biệt trong môn Sinh học, quan sát tranh, mẫu vật thật
B PHƯƠNG PHÁP: Dạy học nhóm, động não, trực quan, thực hành thí nghiệm.
C CHUẨN BỊ
1 Của giáo viên: - Tranh hình 14.1 SGK, phiếu học tập, bảng phụ.
2 Của học sinh: - Soạn trước bài 14 vào vở bài tập.- Báo cáo kết quả thí nghiệm
- Các loại thânkhác nhau sự dài
Biết vận dụng cơ
sở khoa học củabấm ngọn, tỉacành để giảithích một số hiệntượng
Biết vận dụng cơ
sở khoa học củabấm ngọn, tỉacành để giảithích một sốhiện tượng
E TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Ổn định tổ chức: 1 phút
2 Kiểm tra bài cũ: 5 phút
Nội dung: ? Thân cây gồm những bộ phận nào.
? Nêu các loại thân thường gặp
- HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ theo cá nhân – nhóm 2-4 học sinh
- Sản phẩm - đánh giá sản phẩm của học sinh: nhận xét các nhóm làm tốt, đúng với cơ sởkhoa học (Biểu dương cho điểm)
- GV vô bài mới: các loại thực vật trong tự nhiên luôn sinh trưởng và phát triển Vậy thân dài ra do bộ phận nào? Để biết được hôm nay thầy trò chúng ta cùng tìm hiểu bài học này
3.2 Hình thành kiến thức – 28’
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng NL KN TH
Trang 38Hoạt động 1: Sự dài ra của thân – 15’
- Phương pháp: dạy học nhóm, vấn đáp tìm
tòi, thực hành thí nghiệm
- Kỹ thuật: khăn trải bàn, mảnh ghép
- Hình thức tổ chức hoạt động: cá nhân, theo
cặp đôi, theo nhóm
- Phương tiện dạy học: KHDH, SGK, Tranh
hình 14.1 SGK, phiếu học tập, bảng phụ
2 Thân dài ra do đâu
2 1 Sự dài ra của thân.
a Thí nghiệm:
* Cách tiến hành: SGK
* Kết quả:
Nhómcây
Chiều cao(cm)N.1 N.2 N.3Ngắt
Khôngngắt
b Kết luận:
- Thân cây dài ra do sựphân chia TB ở mô phânsinh ngọn
- Các loại thân khác nhau
thông tin, thí nghiệm,
thảo luận theo nhóm
theo câu hỏi phần
+ Cây lấy hoa, quả, hạt:
bấm ngọn để phát triểnchồi hoa, chồi lá
+ Cây lấy gỗ, sợi: tỉa cành
để tập trung phát triển vềchiều cao
+ Bấm ngọn, tỉa cành đểtăng năng suất cây trồng
+ Cây lấy hoa, quả,hạt: bấm ngọn đểphát triển chồi hoa,chồi lá
Cây lấy gỗ, sợi: tỉacành để tập trungphát triển về chiềucao
Trang 39loại cây nào? Vì sao.
- Cho HS trả lời câu hỏi cuối bài
- Hãy giải thích vì sao người ta thường bấm ngọn, tỉa cành
3.4 Vận dụng – 2’
- Nhận biết sự dài ra của thân trong thực tế ở các loài cây
- Biết vận dụng cơ sở khoa học của bấm ngọn, tỉa cành để giải thích một số hiện tượng
I CẤU TẠO CỦA THÂN (tt)
1 Cấu tạo ngoài
2 Thân dài ra do đâu
3 Cấu tạo trong (Bài 15: CẤU TẠO TRONG CỦA THÂN NON)
(Không dạy cấu tạo chi tiết của thân non, chỉ dạy cấu tạo chung ở phần chữ đóng khung cuối bài)
A MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Giúp HS:
- Đặc điểm cấu tạo bên trong của thân non
- So sánh cấu tạo trong của rễ với cấu tạo trong của thân non
2 Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng quan sát, so sánh, hoạt động nhóm
- Kĩ năng tự tin khi trình bày ý kiến trước nhóm, tổ, lớp- Kĩ năng quản lí thời gian trong khichia sẽ thông tin, trình bày báo cáo
3 Thái độ: Giáo dục lòng yêu thiên nhiên, bảo vệ thực vật.
4 Năng lực cần đạt được:
a Nhóm năng lực chung: năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy, sángtạo, năng lực tự quản lí năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ,năng lực tính toán
b Nhóm năng lực, kĩ năng chuyên biệt trong môn Sinh học
- Các năng lực chuyên biệt trong môn Sinh học năng lực kiến thức cấu tạo trong của Thân,năng lực nghiên cứu khoa học, năng lực thực hiện trong phòng thí nghiệm
- Các kĩ năng chuyên biệt trong môn Sinh học, quan sát tranh, mẫu vật , đưa ra các tiênđoán/đề xuất giả thuyết khoa học, làm thí nghiệm, làm tiêu bản tạm thời, giải phẫu/mổ
B PHƯƠNG PHÁP: Dạy học nhóm, trực quan, thực hành thí nghiệm
C CHUẨN BỊ
1 Của giáo viên: Tranh hình 10.1 và 15.1 SGK, Bảng phụ cấu tạo trong của thân non
2 Của học sinh: Soạn trước bài 15 vào vở bài tập.
D CÁC MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
Nội dung Nhận biết Thông hiểu Vận dụng thấp Vậng dụng cao
Trang 40Hiểu cấu tạo
và chức năngcủa thân non
Đặc điểm cấutạo phù hợp vớichức năng củathân non
II So sánh
cấu tạo trong
của thân non
và của rễ.
- So sánh cấu tạotrong của rễ vớicấu tạo trong củathân non
- GV nêu một số vấn đề sau: Cho HS quan sát mẫu thân non ( cành chồi…)
+ Thân non có cấu tạo như thế nào
+ Chức năng của từng bộ phận
- HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ theo cá nhân
- Sản phẩm:
+ Cấu tạo gồm có võ màu xanh, thân ( trụ giữa)
+ Vận chuyển nước muối khoáng
- Đánh giá sản phẩm của học sinh: nhận xét ( không nhất thiết đánh giá đúng – sai ngay), có thể động viên cho điểm nếu có ý đúng khi KL cuối bài
- GV vô bài mới: thân non của tất cả các loại cây là phần ngọn thân và cành, thân non thường có màu xanh lục Để biết được cấu tạo và chức năng của thân non, hôm nay chúng tatìm hiểu bài học này
3.2 Hoạt động 2 Hình thành kiến thức – 30’
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng NL KN TH
Đơn vị kiến thức1: Cấu tạo và chức năng của
- Phương tiện dạy học:KHDH, SGK, Tranh hình
10.1 và 15.1 SGK, Bảng phụ cấu tạo trong của
thân non
3 Cấu tạo trong 3.1 Cấu tạo và chức năng của thân non:
a Cấu tạo:
-Vỏ : Biểu bì, thịtvỏ
-Trụ giữa: Bó mạch(mạch gỗ, mạchrây), ruột
b Chức năng:
-Biểu bì: Bảo vệ-Thịt vỏ: dự trữ,quang hợp
-Mạch rây: vậnchuyển chất hữu cơ-Mạch gỗ: vậnchuyển nước vàmuối khoáng
-Ruột: chứa chất dự
NL: năng lực
tự học, nănglực giải quyếtvấn đề, nănglực hợp tác,năng lực sửdụng ngônngữ
KN: năng lực
kiến cấu tạotrong củaThân, nănglực nghiêncứu khoa học
- GV yêu cầu HS quan
sát hình 15.1 và tìm hiểu
nội dung thông tin SGK
- Các nhóm thảo luận trả
lời câu hỏi
? Thân non có cấu tạo