Thời lượng: 5 tiết Bước 1: Xác định chủ đề, đặt tên:TÊN CHỦ ĐỀ: QUY LUẬT DI TRUYỀN CỦA MENĐEN Các bài tương ứng trong SGK Sinh học 9: Từ Bài 1 đến bài 7 Bước 2: Xây dựng nội dung chủ đề
Trang 1Thời lượng: 5 tiết Bước 1: Xác định chủ đề, đặt tên:
TÊN CHỦ ĐỀ: QUY LUẬT DI TRUYỀN CỦA MENĐEN
Các bài tương ứng trong SGK Sinh học 9: Từ Bài 1 đến bài 7
Bước 2: Xây dựng nội dung chủ đề :
tiết dự kiến
Thứ tự trong KHDH
Hình thức
tổ chức QUY LUẬT DI
- Học sinh trình bày được mục đích, nhiệm vụ và ý nghĩa của di truyền học
- Hiểu được công lao to lớn và trình bày được phương pháp phân tích các thế hệ lai của Menđen
- Hiểu và ghi nhớ một số thuật ngữ và kí hiệu trong di truyền học, các khái niệm kiểu hình, kiểugen, thể đồng hợp, thể dị hợp Hiểu và phát biểu được nội dung quy luật phân li
- Học sinh trình bày và phân tích được thí nghiệm lai một cặp tính trạng và lai hai cặp tính trạngcủa Menđen
- Giải thích được kết quả thí nghiệm lai một và hai cặp tính trạng theo quan điểm của Menđen
- Học sinh hiểu và trình bày được nội dung, mục đích và ứng dụng của các phép lai phân tích
- Nêu được ý nghĩa của quy luật phân li đối với lĩnh vực sản xuất
- Hiểu và phát biểu được nội dung quy luật phân li độc lập của Menđen
- Giải thích được khái niệm biến dị tổ hợp
- Phân tích được ý nghĩa của quy luật phân li độc lập đối với chọn giống và tiến hoá
- Củng cố, khắc sâu và mở rộng nhận thức về các quy luật di truyền
- Biết vận dụng kiến thức vào giải các bài tập lai một và hai cặp tính trạng
2 Kỹ năng:
- Rèn kỹ năng quan sát và phân tích
- Phát triển tư duy phân tích so sánh
- Rèn kĩ năng phân tích số liệu và kênh hình
- Kĩ năng tự tin khi trình bày ý kiến trước nhóm, tổ, lớp
- Kĩ năng lắng nghe tích cực trình bày suy nghĩ ý tưởng, hợp tác trong HĐN
- Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin khi đọc SGK, quan sát sơ đồ lai để tìm hiểu phép lai phântích, tương quan trội - lặn
3 Thái độ: Xây dựng ý thức tự giác, thói quen học tập bộ môn Củng cố niềm tin khoa học khi
nghiên cứu tính quy luật của hiện tượng di truyền
4 Năng lực cần đạt được:
a Nhóm năng lực chung: năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy, sáng tạo,năng lực tự quản lí năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng công nghệ thông tin vàtruyền thông (ICT), năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực tính toán
b Nhóm năng lực, kĩ năng chuyên biệt trong môn Sinh học
Trang 2SINH HỌC 9 3280
- Các năng lực chuyên biệt trong môn Sinh học năng lực kiến thức Phép lai một cặp tính trạngcủa menden, năng lực nghiên cứu khoa học về các TN của Menden, năng lực thực hiện trongphòng thí nghiệm về TN của MĐ
- Các kĩ năng chuyên biệt trong môn Sinh học, quan sát, đưa định nghĩa/khái niệm, xác định biến,đối chứng, xác định mức độ chính xác của số liệu, tính toán, viết sơ đồ lai
Bước 4: Bảng mô tả mức độ, câu hỏi bài tập kiểm tra đánh giá
“di truyền học”
Cần làm rõ ý:
Biến dị và ditruyền là hai hiệntượng song songgắn liền với quátrình sinh sản
- Cần giới thiệucác khái niệm: tínhtrạng, cặp tínhtrang tương phản,nhân tố di truyền
(nêu định nghĩa vàcho ví dụ)
- Nêu được cáckhái niệm: Kiểuhình, kiểu gen, thểđồng hợp, thể dịhợp , cho ví dụminh họa với mỗikhái niệm
Nội dung tiếnhành: Tính xácsuất xuất hiện cácmặt của đồng kimloại
Phương tiệnCách tiến hành
- Nêu được
nghiên cứu củaMenĐen (Phươngpháp phân tích cácthế hệ lai: chú ýphân tích tới F3)
- Chỉ nêu hiệntượng và kết quảthí nghiệm, khônggiải thích cơ chế ditruyền Rèn kĩnăng phân tíchbảng số liệu
- Nêu được quyluật di truyền vàgiải thích hiệntượng thực tế
- Khái niệm laiphân tích: cho ví
dụ, nêu ý nghĩa
- Khái niệm biến
dị tổ hợp: cho ví
dụ, nêu ý nghĩatrong chọn giống
và tiến hóa, giảithích một số hiệntượng thực tế
- Làm rõ tínhsáng tạo, độc đáotrong phươngpháp nghiên cứucủa Menđen(Tách riêng từngcặp tính trạng đểnghiên cứu – làmđơn giản tính ditruyền phức tạpcủa sinh vật cho
dễ nghiên cứu;
Tạo dòng thuầnchủng: Dùng toánthống kê phântích để rút ra quyluật)
Viết các sơ đồ laimột hay hai cặptính trạng
Vận dụng đượcnội dung quy luậtphân li và phân liđộc lập để giảiquyết các bài tập
Phân biệt ditruyền trung gianvới di truyền trộihoàn toàn
Vận dụng xácsuất để hiểu được
tỉ lệ giao tử và tỉ
lệ kiểu gen tronglai một cặp tínhtrạng
- Giải thành thạo
BT lai một cặptính trạng
- Ý nghĩa: Xácđịnh được xácsuất của một hayhai sự kiện đồngthời xảy ra thôngqua gieo cácđồng kim loại
- Khả năng xuấthiện mỗi mặt củađồng kimloại là
½ liên hệ với laimột cặp tínhtrạng thấy cơ thể
có kiểu gen Aakhi giảm phâncho hai loạigiaotử A và a vớixác suất ngangnhau là 1Avà 1a
- Với trường hợphai đồng kim lọaicùng được gieomột lần hoàntoàn độc lập vớinhau: xác suất
½ ss: ½ sn : ¼ nnlien hệ với tỉ lệkiểu gen trongthí nghiệm củaMen Đen là ¼AA: ½ Aa: ¼ aa
- Liên hệvớitrường hợp xácđịnh tỉ lệ giaotửcủa cơ thể cókiểu gen là AaBb
- Giải thành thạo
BT lai hai cặptính trạng
2 Câu hỏi bài tập kiểm tra đánh giá
Trang 3SINH HỌC 9 3280
1 Phát biểu nội dung quy luật phân li?
2 Biến dị tổ hợp là gì? Nó xuất hiện ở hình thức sinh sản nào?
3 Khi cho cây cà chua quả đỏ thuần chủng lai phân tích Kết quả như thế nào
4 Ở đậu Hà Lan, gen A quy định thân cao, gen a quy định thân thấp Cho lai cây thân cao với câythân thấp F1 thu được 51% cây thân cao, 49% cây thân thấp Kiểu gen của phép lai trên?
5 Làm bài tập 3, 4 vào vở
6 Kết quả phép lai có tỉ lệ kiểu hình 3: 3:1:1, các cặp gen này di truyền độc lập Hãy xác địnhkiểu gen của phép lai trên?
Bước 5: Thiết kế tiến trình bài học
CHỦ ĐỀ: QUY LUẬT DI TRUYỀN CỦA MENĐEN
I Mục tiêu bài dạy:
1 Kiến thức:
- Học sinh trình bày được mục đích, nhiệm vụ và ý nghĩa của di truyền học
- Hiểu được công lao to lớn và trình bày được phương pháp phân tích các thế hệ lai của Menđen
- Hiểu và ghi nhớ một số thuật ngữ và kí hiệu trong di truyền học, các khái niệm kiểu hình, kiểugen, thể đồng hợp, thể dị hợp Hiểu và phát biểu được nội dung quy luật phân li
- Học sinh trình bày và phân tích được thí nghiệm lai một cặp tính trạng và lai hai cặp tính trạngcủa Menđen
- Giải thích được kết quả thí nghiệm lai một và hai cặp tính trạng theo quan điểm của Menđen
- Học sinh hiểu và trình bày được nội dung, mục đích và ứng dụng của các phép lai phân tích
- Nêu được ý nghĩa của quy luật phân li đối với lĩnh vực sản xuất
- Hiểu và phát biểu được nội dung quy luật phân li độc lập của Menđen
- Giải thích được khái niệm biến dị tổ hợp
- Phân tích được ý nghĩa của quy luật phân li độc lập đối với chọn giống và tiến hoá
- HS biết cách xác định xác xuất của một và hai sự kiện đồng thời xảy ra thông qua việc gieo cácđồng kim loại
- Củng cố, khắc sâu và mở rộng nhận thức về các quy luật di truyền
- Biết vận dụng kiến thức vào giải các bài tập lai một và hai cặp tính trạng
2 Kỹ năng:
- Rèn kỹ năng quan sát và phân tích
- Phát triển tư duy phân tích so sánh
- Rèn kĩ năng phân tích số liệu và kênh hình
- Kĩ năng tự tin khi trình bày ý kiến trước nhóm, tổ, lớp
- Kĩ năng lắng nghe tích cực trình bày suy nghĩ ý tưởng, hợp tác trong HĐN
- Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin khi đọc SGK, quan sát sơ đồ lai để tìm hiểu phép lai phântích, tương quan trội - lặn
3 Thái độ: Xây dựng ý thức tự giác, thói quen học tập bộ môn Củng cố niềm tin khoa học khi
nghiên cứu tính quy luật của hiện tượng di truyền
4 Năng lực cần đạt được:
a Nhóm năng lực chung: năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy, sáng tạo,năng lực tự quản lí năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng công nghệ thông tin vàtruyền thông (ICT), năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực tính toán
b Nhóm năng lực, kĩ năng chuyên biệt trong môn Sinh học
- Các năng lực chuyên biệt trong môn Sinh học năng lực kiến thức Phép lai một cặp tính trạngcủa menden, năng lực nghiên cứu khoa học về các TN của Menden, năng lực thực hiện trongphòng thí nghiệm về TN của MĐ
- Các kĩ năng chuyên biệt trong môn Sinh học, quan sát, đưa định nghĩa/khái niệm, xác định biến,đối chứng, xác định mức độ chính xác của số liệu, tính toán, viết sơ đồ lai
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
Trang 4SINH HỌC 9 3280
KHDH, - Tranh phóng to hình 1.2, 2.1; 2.2; 2.3 3.1 SGK, Tranh ảnh hay chân dung Menđen
III Phương pháp và kỹ thuật dạy học
- Phương pháp: Dạy học chủ đề, Nêu vấn đề, gợi mở, vấn đáp, Thảo luận nhóm, Trình bày mộtphút kết quả thảo luận
- Kỹ thuật: Khăn phủ bàn, zyz, động não…
III Tiến trình bài dạy:
CHỦ ĐỀ: QUY LUẬT DI TRUYỀN CỦA MENĐEN TIẾT 1: Di truyền học và các khái niệm thuật ngữ liên quan
IV Tiến trình dạy - học.
1 Ổn định tổ chức, kiểm diện – 1’
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Bài mới:
3.1- Hoạt động khởi động:
a Mục tiêu: GV đưa ra tình huống có vấn đề để tạo hứng thú tìm hiểu bài mới cho HS
b Phương thức tổ chức, nội dung, sản phẩm
- GV giao nhiệm vụ: nêu một số vấn đề sau:
- Các em đã nghe từ “Di truyền” chưa, nghe trong trường hợp nào?
- Ai là người nghiên cứu DT đầu tiên?
- Tại sao con sinh ra thường có một số đặc điểm giống bố mẹ? Em sinh có đặc điểm nàokhác bố mẹ không? Tai sao có sự khác nhau này?
- HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ theo cá nhân
Sản phẩm: Học sinh báo cáo sản phẩm:
- Đã nghe qua từ DT, trong phim, trong đười sống khi ai đó nhắc đến bố mẹ truyền lại cho con các đặc điểm nào đó gọi là DT
- Menden
- Do bố mẹ truyền lại Có nhiều đặc điểm khác bố mẹ HS không giải thích được vì sao khác
- Đánh giá sản phẩm của học sinh: tương đối tốt; giới thiệu qua chương trình Sinh học 9
Giới thiệu chủ đề TÊN CHỦ ĐỀ: QUY LUẬT DI TRUYỀN CỦA MENĐEN
Thời lượng : 5 tiết Thời gian và nội dung dự kiến
1 Di truyền học và các thuật ngữ kí hiệu khái niệm liên quan
2,3 Men den và di truyền học – Lai một cặp tính trạng
4,5 Lai hai cặp tính trạng
2 Hình thành kiến thức
I Di truyền học và các khái niệm thuật ngữ liên quan
Hoạt động 1: Di truyền học – 10 phút
- Phương pháp: dạy học nhóm, hỏi chuyên gia, gợi mở, vấn đáp tìm tòi, trực quan
- Kỹ thuật: động não, khăn trải bàn, mảnh ghép
- Hình thức tổ chức hoạt động: cá nhân, theo cặp đôi, theo nhóm
- Phương tiện dạy học: KHDH, SGK, Tranh phóng to hình 1.2
- HS lắng nghe và tiếpthu kiến thức
I Di truyền học và các khái niệm thuật ngữ liên quan
1 Di truyền học
- Di truyền là hiện tượngtruyền đạt lại các tính
- Năng lực: tựhọc, giải quyếtvấn đề, tư duy,sáng tạo, tựquản lí giao
Trang 5SINH HỌC 9 3280
dị và di truyền là 2 hiện
tượng trái ngược nhau
nhưng tiến hành song
song và gắn liền với
- Di truyền học nghiêncứu về cơ sở vật chất, cơchế, tính quy luật củahiện tượng di truyền vàbiến dị
- Di truyền học có vaitrò quan trọng trongchọn giống, trong y học
và đặc biệt là công nghệsinh học hiện đại
tiếp, năng lựchợp tác…
Hoạt động 2: Một số thuật ngữ và kí hiệu của di truyền học - 10 phút
- Phương pháp: gợi mở, vấn đáp tìm tòi
- Yêu cầu HS lấy thêm
VD minh hoạ cho từng
- Yêu cầu HS lấy thêm
VD minh hoạ cho từng
- HS ghi nhớ kiến thức,chuyển thông tin vàovở
- HS ghi nhớ kiến thức,chuyển thông tin vàovở
2 Các thuật ngữ kí hiệu khái niệm liên quan
2.1 Một số thuật ngữ,khái niệm:
- Nhân tố di truyền
- Tính trạng là nhữngđặc điểm cụ thể về hìnhthái, cấu tạo sinh lýriêng cho 1 cơ thể nào
đó, giúp ta dễ dàng phânbiệt nó với những cơ thểkhác Vd:đậu thân cao,hạt vàng,
+ Tính trạng tương ứng
là những biểu hiện khácnhau của cùng 1 loại tínhtrạng.VD:hạt vàng, hạtxanh,hạt đen, hạt trắng
+ Tính trạng lặn là tínhtrạng đến F2 mới đượcbiểu hiện
Trang 6thường viết bên trái dấu
x, bố thường viết bên
phải P: mẹ x bố
- Kiểu gen là tổ hợp toàn
bộ các gen trong tế bào
cơ thể Thông thườngkhi nói tới KG của 1 cơthể người ta chỉ xét 1 vàixặp gen nào đó liên quanvới các tính trạng đangđược quan tâm.VD:AABB, AaBB
- Kiểu hình là toàn bộ cáctính trạng của cơ thể.Thưc tế khi nói tới kiểuhình của 1 cơ thể, người
ta chỉ xét 1 vài tính trạng
mà người ta quan tâm.VD: Đậu thân cao, hoatrắng, hạt vàng
- Thể đồng hợp: Thểđồng hợp về một gennào đó là trường hợp 2alen trong cặp tương ứnggiống nhau VD: aa,BB,
- Thể dị hợp: Thể dị hợp
về 1 gen nào đó làtrường hợp 2 alen trongcặp tương ứng là khácnhau.VD:Aa, Bb,
- Giống thuần chủng làgiống có đặc tính ditruyền đồng nhất và ổnđịnh, các thế hệ concháu không phân ly, có
KH giống bố mẹ Trênthực tế, nói tới giốngthuần chủng là nói tới sựthuần chủng về 1 hoặcvài tính trạng nào đóđang được nghiên cứu,cặp gen quy định tínhtrạng này là đồng hợp
2.2 Một số kí hiệu
P: Cặp bố mẹ xuất phátx: Kí hiệu phép laiG: Giao tử
♂ : Đực; ♀: CáiF: Thế hệ con (F1: conthứ 1 của P; F2 con củaF2 tự thụ phấn hoặc giao
Trang 7SINH HỌC 9 3280
phấn giữa F1)
3 Luyện tập
a Mục tiêu: GV đưa ra tình huống có vấn đề để tạo hứng thú tìm hiểu bài mới cho HS
b Phương thức tổ chức, nội dung, sản phẩm
- 1 HS đọc kết luận SGK
- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi 2, 3,4 SGK trang 7
4 Vận dụng:
a Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học vào thực tế cuộc sống
b Phương thức tiến hành: giao nhiệm vụ cá nhân
Giải thích các thuật ngữ DT, DTH…
5 Tìm tòi mở rộng:
a Mục tiêu: Tìm hiểu các kênh thông tin khác để mở rộng kiến thức đã học Chuẩn bị kiến thứcmới cho bài tiếp theo
b Phương thức tiến hành: giao nhiệm vụ cá nhân về nhà
Về nhà tìm hiểu thêm về cây đậu Hà lan( hoa, quả, thụ phấn…)
- Học bài và trả lời câu hỏi SGK.- Kẻ bảng 2 vào vở bài tập
- Đọc trước bài 2
TIẾT 2,3: Men den và di truyền học – Lai một cặp tính trạng Tiến trình dạy - học.
1 Ổn định tổ chức, kiểm diện
2 Kiểm tra bài cũ:
?Trình bày đối tượng nội dung và ý nghĩa thực tế của di truyền học ?
3 Bài mới:
3.1- Hoạt động khởi động:
a Mục tiêu: GV đưa ra tình huống có vấn đề để tạo hứng thú tìm hiểu bài mới cho HS
b Phương thức tổ chức, nội dung, sản phẩm
- GV giao nhiệm vụ: nêu một số vấn đề sau:
+ Ở đậu Hà Lan: cho cây hoa đỏ lai cây hoa đỏ thế hệ con xuất hiện hoa trắng?, Ở người, Bố và
mẹ có nhóm máu A, sinh ra con có nhóm máu O? Theo em tại sao có hiện tượng này? Nó có tuântheo quy luật nào không? ( Vấn đề khó)
- HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ theo nhóm tổ
Sản phẩm: Học sinh báo cáo sản phẩm:
I Men den và di truyền học – Lai một cặp tính trạng
Hoạt động 1: Menđen – người đặt nền móng cho di truyền học – 10 phút
- Phương pháp: dạy học nhóm, hỏi chuyên gia, gợi mở, vấn đáp tìm tòi, trực quan
- Kỹ thuật: động não, khăn trải bàn, mảnh ghép
- Hình thức tổ chức hoạt động: cá nhân, theo cặp đôi, theo nhóm
- Phương tiện dạy học: KHDH, SGK, Tranh phóng to hình 1.2.- Tranh ảnh hay chân dung Menđen
- GV cho HS đọc tiểu
sử Menđen SGK - 1 HS đọc to , cả lớptheo dõi 1 Menđen - người đặt nền móng cho di - Năng lực: tựhọc, giải quyết
Trang 8- Yêu cầu HS nghiên
cứu thông tin SGK và
Menđen có ưu điểm:
chọn đối tượng thuần
- Đọc kĩ thông tin SGK,trình bày được nội dung
cơ bản của phươngpháp phân tích các thế
hệ lai
- 1 vài HS phát biểu, bổsung
- HS lắng nghe GV giớithiệu
- HS suy nghĩ và trả lời
truyền học
- Menđen người đặt nền móngcho di truyền học
(1822-1884) Đối tượng nghiên cứu
sự di truyền củaMenđen là cây đậu HàLan
- Menđen dùng phươngpháp phân tích thế hệlai và toán thống kê đểtìm ra các quy luật ditruyền
+ Lai các cặp bố mẹthuần chủng khác nhau
về 1 hoặc vài cặp tínhtrạng, theo dõi riêngcon cháu của từng cặp
bố mẹ
+ Dùng toán thống kê
và lý thuyết xác suất đểphân tích QLDT cáctính trạng của bố mẹcho các thế hệ sau
+ Đưa ra giả thuyếtkhoa học giải thíchnhững gì quan sát được+ Làm thí nghiệm kiểmtra tính đúng đắn củagiả thuyết mà mình đưara
vấn đề, tư duy,sáng tạo, tựquản lí giaotiếp, năng lựchợp tác…
- Tích hợp:Sinh học 6( hoa, thụphấn…), MônToán xác suất,thống kê
Hoạt động 2: Lai một cặp tính trạng – Quy luật phân ly
- Phương pháp: dạy học nhóm, hỏi chuyên gia, gợi mở, vấn đáp tìm tòi, trực quan
- Kỹ thuật: động não, khăn trải bàn, mảnh ghép
- Hình thức tổ chức hoạt động: cá nhân, theo cặp đôi, theo nhóm
- Phương tiện dạy học: KHDH, SGK, Tranh phóng to hình 2.1; 2.2; 2.3 SGK
- Ghi nhớ khái niệm
- Phân tích bảng số liệu,thảo luận nhóm và nêuđược:
+ Kiểu hình F1: đồngtính về tính trạng trội
2 Lai một cặp tính trạng – Quy luật phân ly
a Thí nghiệm:
- Lai 2 giống đậu HàLan khác nhau về 1 cặptính trạng thuần chủngtương phản
VD: P: Hoa đỏ xHoa trắng
F1: Hoa đỏF2: 3 hoa đỏ:
- Năng lực: tựhọc, giải quyếtvấn đề, tư duy,sáng tạo, tựquản lí giaotiếp, năng lựchợp tác…
- Kĩ năng: quansát, nhận định,vận dụng viếtSĐL
Trang 9- Yêu cầu HS đọc lại
nội dung bài tập sau khi
đã điền
+ F2: 3 trội: 1 lặn
- Lựa chọn cụm từ điềnvào chỗ trống:
- Khi lai hai cơ thể bố
mẹ khác nhau về 1 cặptính trạng thuần chủngtương phản thì F1 đồngtính về tính trạng của
bố hoặc mẹ, F2 có sựphân li theo tỉ lệ trungbình 3 trội: 1 lặn
- GV giải thích quan
niệm đương thời và
quan niệm của Menđen
của P mà không hoà lẫn
vào nhau nên F2 tạo ra:
- Hãy phát biểu nội
dung quy luật phân li
trong quá trình phát
sinh giao tử?
- HS ghi nhớ kiến thức,quan sát H 2.3
+ Nhân tố di truyền Aquy định tính trạng trội(hoa đỏ)
+ Nhân tố di truyền aquy định tính trạng trội(hoa trắng)
+ Trong tế bào sinhdưỡng, nhân tố ditruyền tồn tại thànhtừng cặp: Cây hoa đỏthuần chủng cặp nhân
tố di truyền là AA, câyhoa trắng thuần chủngcặp nhân tố di truyền làaa
- Trong quá trình phátsinh giao tử:
+ Cây hoa đỏ thuầnchủng cho 1 loại giaotử: a
+ Cây hoa trắng thuầnchủng cho 1 loại giao tử
là a
- ở F1 nhân tố di truyền
A át a nên tính trạng Ađược biểu hiện
- Quan sát H 2.3 thảoluận nhóm xác địnhđược:
GF1: 1A: 1a+ Tỉ lệ hợp tử F21AA: 2Aa: 1aa
c Menđen giải thíchkết quả thí nghiệm
Theo Menđen:
- Mỗi tính trạng do mộtcặp nhân tố di truyềnquy định (sau này gọi
là gen)
- Trong quá trình phátsinh giao tử, mỗi nhân
tố di truyền trong cặpnhân tố di truyền phân
li về một giao tử và giữnguyên bản chất như ở
cơ thể P thuần chủng
- Trong quá trình thụtinh, các nhân tố ditruyền tổ hợp lại tronghợp tử thành từng cặptương ứng và quy địnhkiểu hình của cơ thể
=> Sự phân li và tổ hợpcủa cặp nhân tố ditruyền (gen) quy địnhcặp tính
trạng thông qua quátrình phát sinh giao tử
và thụ tinh chính là cơchế di truyền các tínhtrạng
d Nội dung quy luậtphân li: trong quá trìnhphát sinh giao tử, mỗinhân tố di truyền phân
li về một giao tử và giữ
- Năng lực: tựhọc, giải quyếtvấn đề, tư duy,sáng tạo, tựquản lí giaotiếp, năng lựchợp tác…
- Kĩ năng: quansát, nhận định,vận dụng viếtSĐL
Trang 10SINH HỌC 9 3280
+ Vì hợp tử Aa biểuhiện kiểu hình giốngAA
luận đậu hoa đỏ P
thuần chủng hay không
- Đại diện 2 nhóm lênbảng viết sơ đồ lai
- Các nhóm khác hoànthiện đáp án
- HS dựa vào sơ đồ lai
3 Lai phân tích
- Là phép lai giữa cáthể mang tính trạng trộicần xác định kiểu genvới cá thể mang tínhtrạng lặn
+ Nếu kết quả phép laiđồng tính thì cá thểmang tính trạng trội cókiểu gen đồng hợp
+ Nếu kết quả phép laiphân tính theo tỉ lệ 1:1thì cá thể mang tínhtrạng trội có kiểu gen dịhợp
Viết sơ đồ lai
- Năng lực: tựhọc, giải quyếtvấn đề, tư duy,sáng tạo, tựquản lí giaotiếp, năng lựchợp tác…
- Kĩ năng: quansát, nhận định,vận dụng viếtSĐL
- GV yêu cầu HS
nghiên cứu thồn tin
SGK, thảo luận nhóm
và trả lời câu hỏi:
- Nêu tương quan trội
- Thảo luận nhóm,thống nhất đáp án
- Đại diện nhóm trìnhbày, các nhóm khácnhận xét, bổ sung
- HS xác định được cần
sử dụng phép lai phântích và nêu nội dungphương pháp hoặc ởcây trồng thì cho tự thụphấn
4 Ý nghĩa của tương quan trội lặn
- Tương quan trội, lặn
là hiện tượng phổ biến
ở giới sinh vật
- Tính trạng trội thường
là tính trạng tốt vì vậytrong chọn giống pháthiện tính trạng trội đểtập hợp các gen trộiquý vào 1 kiểu gen, tạogiống có ý nghĩa kinhtế
- Trong chọn giống, đểtránh sự phân li tínhtrạng, xuất hiện tínhtrạng xấu phải kiểm tra
độ thuần chủng của
Trang 11SINH HỌC 9 3280
giống
5 Trội không hoàn toàn (Giảm tải) 3.3 Luyện tập
a Mục tiêu: Củng cố luyện tập kiến thức đã học
b Phương thức tiến hành: giao nhiệm vụ cá nhân
- Trình bày thí nghiệm lai một cặp tính trạng và giải thích kết quả thí nghiệm của Menđen?
- Phân biệt tính trạng trội, tính trạng lặn và cho VD minh hoạ
3.4 Vận dụng:
a Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học vào thực tế cuộc sống
b Phương thức tiến hành: giao nhiệm vụ cá nhân
- Làm bài tập 4 (Giảm tải, chỉ yêu cầu HS khá giỏi nếu có thời gian)
Vì F1 toàn là cá kiếm mắt đen nên tính trạng màu mắt đen là trội so với tính trạng mắt đỏ
Quy ước gen A quy định mắt đen
Quy ước gen a quy định mắt đỏ
Cá mắt đen thuần chủng có kiểu gen AA
Cá mắt đỏ thuần chủng có kiểu gen aa
F2: 1AA: 2Aa: 1aa (3 cá mắt đen: 1 cá mắt đỏ)
+ Viết sơ đồ lai trong TN lai một cặp tính trạng của Menden?
+ Nếu trên đồng ruộng, tất cả các cây đều mang 2 gen trội (AA thuần chủng) nó có ý nghĩa nhưthế nào?
Treo Bảng phụ có BT
1 Khi cho cây cà chua quả đỏ thuần chủng lai phân tích Kết quả như thế nào
2 ở đậu Hà Lan, gen A quy định thân cao, gen a quy định thân thấp Cho lai cây thân cao với câythân thấp F1 thu được 51% cây thân cao, 49% cây thân thấp Kiểu gen của phép lai trên?
3.5 Tìm tòi mở rộng:
a Mục tiêu: Tìm hiểu các kênh thông tin khác để mở rộng kiến thức đã học Chuẩn bị kiến thứcmới cho bài tiếp theo
b Phương thức tiến hành: giao nhiệm vụ cá nhân về nhà
- Học bài và trả lời câu hỏi SGK
2 Kiểm tra bài cũ:
- Muốn xác định được kiểu gen của cá thể mang tính trạng trội cần làm gì?
- Kiểm tra bài tập 3, 4 SGK
3 Bài mới:
3.1- Hoạt động khởi động:
Nội dung, phương thức tổ chức:
- GV giao nhiệm vụ: nêu một số vấn đề sau:
Trang 12SINH HỌC 9 3280
+ Dự đoán kết quả nếu Menden lai đồng thời 2 cặp tính trạng trên một cây:
P: Hạt Vàng, Vỏ trơn x Hạt Xanh, Võ nhăn
- HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ theo nhóm (2-4 học sinh)
Sản phẩm: Học sinh báo cáo sản phẩm: Kết quả tương tự 1 cặp tính trạng
- Đánh giá sản phẩm của học sinh: nhận xét động viên, có thể cho điểm các nhóm tốt ở phần giải quyết xong vấn đề ở cuối bài
- Vào bài: Menđen không chỉ tiến hành lai một cạp tính trạng để tìm ra quy luật phân li và quyluật di truyền trội không hoàn toàn, ông còn tiến hành lai hai cạp tính trạng để tìm ra quy luậtphân li độc lập
3.2 Hình thành kiến thức
III Lai một hai tính trạng
Hoạt động 1: Thí nghiệm của Menđen
- Phương pháp: dạy học nhóm, hỏi chuyên gia, gợi mở, vấn đáp tìm tòi, trực quan
- Kỹ thuật: động não, khăn trải bàn, mảnh ghép
- Hình thức tổ chức hoạt động: cá nhân, theo cặp đôi, theo nhóm
- Phương tiện dạy học: KHDH, SGK, Tranh phóng to hình 4 SGK.- Bảng phụ ghi nội dung bảng 4
- Yêu cầu HS quan sát
hình 4 SGk, nghiên cứu
thông tin và trình bày thí
nghiệm của Menđen
- Từ kết quả, GV yêu cầu
- Đại diện nhóm lênbảng điền
1 Thí nghiệm của Menđen về lai hai cặp tính trạng
a Thí nghiệm:
- Lai bố mẹ khác nhau vềhai cặp tính trạng thuầnchủng tương phản
P: Vàng, trơn x Xanh,nhăn
- Năng lực:
tự học, giảiquyết vấn đề,
tư duy, sángtạo, tự quản
lí giao tiếp,năng lực hợptác…
- Kĩ năng: quan sát, nhận
định, vận dụng viết SĐL
9331
Vàng 315+101 416 3Xanh 108+32 140 1Trơn 315+108 423 3Nhăn 101+32 133 1
= (3 vàng: 1 xanh)(3trơn: 1 nhăn)
- HS vận dụng kiếnthức ở mục 1 điền đựoc
Trang 13để cho 4 loại giao tử:
AB, Ab, aB, ab
- Yêu cầu HS theo dõi
- HS rút ra kết luận
- 1 HS trả lời
- HS nêu được: 9 vàng,trơn; 3 vàng, nhăn; 3xanh, trơn; 1 xanh,nhăn
- Tỉ lệ kiểu hình ở F2tương ứng với 16 hợptử
- Từ kết quả thí nghiệm:
sự phân li của từng cặptính trạng đều là 3:1Menđen cho rằng mỗi cặptính trạng do một cặpnhân tố di truyền quyđịnh, tính trạng hạt vàng
là trội so với hạt xanh, hạttrơn là trội so với hạtnhăn
- Quy ước gen:
tư duy, sángtạo, tự quản
lí giao tiếp,năng lực hợptác…
- Kĩ năng:quan sát,nhận định,vận dụng viếtSĐL
- Từ phân tích trên rút ra
kết luận
- Phát biểu nội dung của
quy luật phân li độc lập
trong quá trình phát sinh
giao tử?
- Menđen đã giải thích
sự phân li độc lập củacác cặp tính trạng bằngquy luật phân li độclập
- Nội dung của quy luật
- Tỉ lệ kiểu hình ở F2tương ứng với 16 tổ hợpgiao tử (hợp tử) => mỗi
Hạt vàng,nhăn
Hạt xanh,trơn
Hạt xanh,nhăn
Tỉ lệ của mỗi
kiểu gen ở F2
1AABB4AaBb2AABb2AaBB(9 A-B-)
1AAbb2Aabb(3 A-bb)
1aaBB2aaBb(3aaB-)
1aabb
1aabb
TL của
Trang 14SINH HỌC 9 3280
- Tại sao ở những loài
sinh sản hữu tính, biến
phản tuân theo di truyền
trội hoàn toàn
phân li độc lập: các cặpnhân tố di truyền phân
li độc lập trong quátrình phát sinh giao tử
- HS rút ra kết luận
- HS lắng nghe và tiếpthu kiến thức và ghinhớ
- HS dựa vào thông tinSGK để trả lời
cơ thể đực hoặc cái cho 4loại giao tử nên cơ thể F1phải dị hợp về 2 cặp gen(AaBb), các gen A và a, B
và b phân li độc lập và tổhợp tự do cho 4 loại giao
tử là: AB, Ab, aB, ab
c Quy luật phân li độc lập:
Lai hai bố mẹ thuầnchủng khác nhau về haicặp tính trạng tương phản
di truyền độc lập với nhau
tì F2 cho tỷ lệ mỗi kiểuhình bằng tích tỷ lệ củacác tính trạng hợp thànhnó
Hoạt động 2: Biến dị tổ hợp
- Phương pháp: dạy học nhóm, hỏi chuyên gia, gợi mở, vấn đáp tìm tòi, trực quan
- Kỹ thuật: động não, khăn trải bàn, mảnh ghép
- Hình thức tổ chức hoạt động: cá nhân
- Phương tiện dạy học: KHDH, SGK
- Yêu cầu HS nhớ lại kết
- HS theo dõi và ghinhớ
2 Biến dị tổ hợp
- Biến dị tổ hợp là sự tổhợp lại các tính trạng của
bố mẹ
- Nguyên nhân: Chính sựphân li độc lập và tổ hợp
tự do của các cặp tínhtrạng ở P, làm xuất hiệnkiểu hình khác P
- Kĩ năng:quan sát,nhận định,vận dụng giảithích cáctrường hợptrong thực tế:TH: MônCông nghệgiống, câytrồng…TH: Sinh học6…
Hoạt động 3: Ý nghĩa của quy luật phân li độc lập - 12 phút
Trang 15SINH HỌC 9 3280
- Phương pháp: dạy học nhóm, hỏi chuyên gia, gợi mở, vấn đáp tìm tòi, trực quan
- Kỹ thuật: động não, khăn trải bàn, mảnh ghép
- Hình thức tổ chức hoạt động: cá nhân
- Phương tiện dạy học: KHDH, SGK
- Giáo viên yêu cầu học
sinh nghiên cứu thông tin
-> Thảo luận trả lời:
- Tại sao ở những loài
sinh sản hữu tính, biến
=> các loại giao tử: (A:a)
(B:b) = AB, Ab, aB, ab
+ F1 có sự tổ hợp lạicác nhân tố di truyền ->
hình thành kiểu genkhác P
+ Sử dụng quy luậtphân li độc lập để giảithích sự xuất hiện cảubiến dị tổ hợp
- HS ghi nhớ cách xácđịnh các loại giao tử vàcác kiểu tổ hợp
3 Ý nghĩa của quy luật phân li độc lập
- Quy luật phân li độc lậpgiải thích được một trongnhững nguyên nhân làmxuất hiện biến dị tổ hợp là
do sự phân ly độc lập và
tổ hợp tự do của các cặpnhân tố di truyền
- Biến dị tổ hợp có ýnghĩa quan trọng trongchọn giống và tiến hoá
- Kĩ năng:quan sát,nhận định,vận dụng giảithích cáctrường hợptrong thực tế:TH: MônCông nghệgiống, câytrồng…
TH: Sinh học6…
3.3 Luyện tập
a Mục tiêu: Củng cố luyện tập kiến thức đã học
b Phương thức tiến hành: giao nhiệm vụ cá nhân, nhóm bàn 2-4 học sinh
- Phát biểu nội dung quy luật phân li?
- Biến dị tổ hợp là gì? Nó xuất hiện ở hình thức sinh sản nào?
- Kết quả phép lai có tỉ lệ kiểu hình 3: 3:1:1, các cặp gen này di truyền độc lập Hãy xác định kiểugen của phép lai trên?
(tỉ lệ kiểu hình 3:3:1:1 = (3:1)(1:1) => cặp gen thứ 1 là Aa x Aa
=> cặp gen thứ 2 là Bb x bbKiểu gen của phép lai trên là: AaBb x AaBb)
3.4 Vận dụng:
a Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học vào thực tế cuộc sống
b Phương thức tiến hành: giao nhiệm vụ cá nhân, nhóm bàn 2-4 học sinh ( về nhà)
- Viết thành thạo sơ đồ lai 1 cặp tính trạng
- Biến dị tổ hợp có ý nghĩa gì đối với chọn giống và tiến hoá? Tại sao ở các loài sinh sản giaophối biến dị phong phú hơn nhiều so với loài sinh sản vô tính?
- Quy luật phân li độc lập có ý nghĩa gì trong chọn giống cây trồng vật nuôi?
3.5 Tìm tòi mở rộng:
a Mục tiêu: Tìm hiểu các kênh thông tin khác để mở rộng kiến thức đã học Chuẩn bị kiến thứcmới cho bài tiếp theo
b Phương thức tiến hành: giao nhiệm vụ cá nhân về nhà
- Học bài và trả lời câu hỏi SGK
- Làm bài tập 4 SGk trang 19
- HS làm thí ngiệm trước ở nhà: Gieo 1 đồng xu, Gieo 2 đồng xu
VI Rút kinh nghiệm
………
Trang 16SINH HỌC 9 3280
………
………
………
-Hết -Bài 6: Thực hành TÍNH XÁC SUẤT THỰC HIỆN CÁC MẶT CỦA ĐỒNG XU (Khuyến khích học sinh tự làm) Tuần 3 Tiết 6 Ngày soạn: 07/09/2020
Bài 7: BÀI LUYỆN TẬP (Lai một cặp tính trạng)
I Mục tiêu.
1 Kiến thức
- Củng cố, khắc sâu và mở rộng nhận thức về các quy luật di truyền
- Biết vận dụng kiến thức vào giải các bài tập
2 Kỹ năng
- Rèn kĩ năng giải bài tập
3.Thái độ
- HS có thái độ tích cực với môn học
4 Năng lực cần đạt được:
a Nhóm năng lực chung: năng lực tự học, giải quyết vấn đề, năng lực tư duy, sáng tạo, năng lực
tự quản lí năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác
b Nhóm năng lực, kĩ năng chuyên biệt trong môn Sinh học
- Các năng lực chuyên biệt trong môn Sinh học năng lực kiến thức QLPL và QLPLĐL
- Các kĩ năng chuyên biệt trong môn Sinh học: KN giải BT DT của MĐ
II Phương pháp: Dạy học nhóm, hỏi chuyên gia, khăn trải bản,vấn đáp tìm tòi.
III Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
1 Giáo viên: KHDH, - GV: Bảng phụ ghi BT
2 Học sinh: Soạn bài, - Bảng phụ, bảng nhóm.
IV Tiến trình dạy - học.
1 Ổn định tổ chức, kiểm diện – 1’
2 Kiểm tra bài cũ: – 3’
- Gọi HS viết các sơ đồ lai: Aa x Aa, Aa x aa
3 Bài mới:
3.1- Hoạt động khởi động: – 5’
Nội dung, phương thức tổ chức:
- GV giao nhiệm vụ: nêu một số vấn đề sau: Cho một dạng BT
Trang 17SINH HỌC 9 3280
Biết kiểu hình của P => xác định kiểu gen, kiểu hình ở F1, F2 Yêu cầu HS nêu các bước để giả BTnày
- HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ theo nhóm tổ
Sản phẩm: Học sinh báo cáo sản phẩm:
+ Xác định thuần chủng và tính trạng trội, lặn
+ Quy ước gen
+ Lập sơ đồ lai: P, GP, F1, GF1, F2
+ Viết kết quả lai, ghi rõ tỉ lệ kiểu gen, kiểu hình
- Đánh giá sản phẩm của học sinh: nhận xét động viên, có thể cho điểm các nhóm tốt ở phần giải quyết xong vấn đề ở cuối bài
- GV đưa VD 1 : Cho đậu
thân cao lai với đậu thân
thấp, F1 thu được toàn
đậu thân cao Cho F1 tự
+ học sinh giải bài tậptheo hướng dẫn của giáoviên
1-> 2 học sinh lên làmbài tập các học sinhkhác nhận xét bổ xung
Học sinh lên bảng làmbài tập
Dạng 1: Biết kiểu
hình của P => xácđịnh kiểu gen, kiểuhình ở F1, F2
Cách giải:
- Cần xác định xem P
có thuần chủng haykhông về tính trạngtrội
- Quy ước gen để xácđịnh kiểu gen của P
- Lập sơ đồ lai: P, GP,F1, GF1, F2
- Viết kết quả lai, ghi
rõ tỉ lệ kiểu gen, kiểuhình
* Có thể xác địnhnhanh kiểu hình củaF1, F2 trong cáctrường hợp sau:
a P thuần chủng và
khác nhau bởi 1 cặptính trạng tươngphản, 1 bên trội hoàntoàn thì chắc chắn F1đồng tính về tínhtrạng trội, F2 phân litheo tỉ lệ 3 trội: 1 lặn
b P thuần chủng
khác nhau về mộtcặp tính trạng tươngphản, có kiện tượngtrội không hoàn toànthì chắc chắn F1mang tính trạng
- Năng lực:năng lực tự học,giải quyết vấn
đề, năng lực tưduy, sáng tạo,năng lực tựquản lí nănglực giao tiếp,năng lực hợptác
- Kỉ năng làm
BT DT củaMenden
Trang 18xanh có kiểu gen aa mang
1 giao tử a của bố, 1 giao
tử a của mẹ Con mắt đen
(A-) bố hoặc mẹ cho 1
giao tử A Kiểu gen và
Dạng 2: Biết kết quả
F1, xác định kiểugen, kiểu hình của P
b F1 có hiện tượngphân li:
F: (3:1) P: Aa xAa
F: (1:1) P: Aa x aa(trội hoàn toàn)
Aa xAA( TKHT)
- Năng lực:năng lực tự học,giải quyết vấn
đề, năng lực tưduy, sáng tạo,năng lực tựquản lí nănglực giao tiếp,năng lực hợptác
- Kỉ năng làm
BT DT củaMenden
3.3 Luyện tập – 2’
- Hoàn thiện các bài tập trong SGK trang 22, 23(không làm bài 3)
3.4 Vận dụng: – 3’
- Làm thêm các BT trong sách BT Sinh học 9
- Viết sơ đồ lai 2 cặp tính trạng
3.5 Tìm tòi mở rộng: – 1’
– Chuẩn bị BT Lai hai cặp tính trạng
V Rút kinh nghiệm
………
Trang 19SINH HỌC 9 3280
………
………
………
-Hết -Tuần 4 Tiết 7 Ngày soạn: 07/09/2020
LUYỆN TẬP (Bài tập về lai hai cặp tính trạng)
I Mục tiêu.
1 Kiến thức
- Củng cố, khắc sâu và mở rộng nhận thức về các quy luật di truyền
- Biết vận dụng kiến thức vào giải các bài tập
2 Kỹ năng
- Rèn kĩ năng giải bài tập trắc nghiệm khách quan
3.Thái độ
- HS có thái độ tích cực với môn học
4 Năng lực cần đạt được:
a Nhóm năng lực chung: năng lực tự học, giải quyết vấn đề, năng lực tư duy, sáng tạo, năng lực
tự quản lí năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác
b Nhóm năng lực, kĩ năng chuyên biệt trong môn Sinh học
- Các năng lực chuyên biệt trong môn Sinh học năng lực kiến thức QLPL và QLPLĐL
- Các kĩ năng chuyên biệt trong môn Sinh học: KN giải BT DT của MĐ
II Phương pháp: Dạy học nhóm, hỏi chuyên gia, khăn trải bản,vấn đáp tìm tòi.
III Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
1 Giáo viên: KHDH, - GV: Bảng phụ ghi BT
2 Học sinh: Soạn bài, - Bảng phụ, bảng nhóm.
IV Tiến trình dạy - học.
1 Ổn định tổ chức, kiểm diện – 1’
2 Kiểm tra bài cũ:
Trang 20SINH HỌC 9 3280
KT 15 phút (Đề Đáp án)
3 Bài mới:
3.1- Hoạt động khởi động– 5’
Nội dung, phương thức tổ chức:
- GV giao nhiệm vụ: nêu một số vấn đề sau: - Biết mỗi gen quy định 1 tính trang, trội hoàn toàn Tính TLKG, TLKH trong phép lai: AaBBDd x aaBbDd
- HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ theo cá nhân
Sản phẩm: Học sinh báo cáo sản phẩm:
- HS khá giỏi có thể viết sơ đồ lai, tách riêng…
- Đánh giá sản phẩm của học sinh: nhận xét động viên, có thể cho điểm các nhóm tốt ở phần giải quyết xong vấn đề ở cuối bài
Chúng ta có thể giải quyết BT trên một cách nhanh chóng, hôm nay thầy sẽ hướng dẫn các em
VD 6: ở lúa thân thấp trội
hoàn toàn so với thân cao
Hạt chín sớm trội hoàn
toàn so với
hạt chín muộn Cho cây
lúa thuần chủng thân thấp,
hạt chín muộn giao phân
với cây thuần chủng thân
cao, hạt chín sớm thu
được F1 Tiếp tục cho F1
giao phấn với nhau Xác
địnhkiểu gen, kiểu hình
của con ở F1 và F2 Biết
+ học sinh giải bàitập theo hướng dẫncủa giáo viên
1-> 2 học sinh lênlàm bài tập các họcsinh khác nhận xét
bổ xung
Học sinh lên bảnglàm bài tập
(3:1)(3:1) = 9: 3: 3:1(3:1)(1:1) = 3: 3:1:1(3:1)(1:2:1) = 6:3:3:2:1:1(1 cặp trội hoàn toàn, 1cặp trội không hoàn toàn)
- Năng lực:năng lực tựhọc, giảiquyết vấn đề,năng lực tưduy, sáng tạo,năng lực tựquản lí, nănglực hợp tác
- Kỉ năng làm
BT DT củaMenden
Trang 21SINH HỌC 9 3280
(3 kép: 1 đơn)(1 đỏ: 2
hồng: 1 trắng)
= 3 kép đỏ: 6 kép hồng: 3
kép trắng: 1 đơn đỏ: 2 đơn
hồng: 1 đơn trắng
HĐ 1 : BT Nghịch 5- phút
Dạng 2: Biết số lượng hay
tỉ lệ kiểu hình ở F Xác
định kiểu gen của P
VD 8 : Bài tập 5 (trang 23)
F2: 901 cây quả đỏ, tròn:
299 quả đỏ, bầu dục: 301
quả vàng tròn: 103 quả
vàng, bầu dục Tỉ lệ kiểu
hình ở F2 là:
9 đỏ, tròn: 3 đỏ bầu dục: 3
vàng, tròn: 1 vàng, bầu
dục
= (3 đỏ: 1 vàng)(3 tròn: 1
bầu dục)
P thuần chủng về 2 cặp
gen
Kiểu gen P:
AAbb (đỏ,bầu dục) x
aaBB (vàng, tròn)
Đáp án d.
Học sinh lên bảng làm bài tập
Dạng 2: Biết số lượng hay
tỉ lệ kiểu hình ở F Xác định kiểu gen của P
* Cách giải: Căn cứ vào tỉ
lệ kiểu hình ở đời con xác định kiểu gen P hoặc xét sự phân li của từng cặp tính trạng, tổ hợp lại ta được kiểu gen của P
F2: 9:3:3:1 = (3:1)(3:1) F1 dị hợp về 2 cặp gen P thuần chủng 2 cặp gen
F1:3:3:1:1=(3:1)(1:1) P:
AaBbxAabb F1:1:1:1:1=(1:1)(1:1) P:
AaBbxaabb hoặc P: Aabb
x aaBb
- Năng lực: năng lực tự học, giải quyết vấn đề, năng lực tư duy, sáng tạo, năng lực tự quản lí năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác
- Kỉ năng làm
BT DT của Menden
3 3 Luyện tập– 5’
- Hoàn thiện các bài tập trong SGK trang 22, 23(không làm bài 3)
- Làm thêm các BT trong sách BT Sinh học 9
- Biết mỗi gen quy định 1 tính trang, trội hoàn toàn
Tính TLKG, TLKH trong phép lai: AaBBDd x aaBbDd
3 4 Vận dụng: – 3’
Chú ý: nếu bài cho các cặp gen quy định cặp tính trạng di truyền độc lập căn cứ vào tỉ lệ từng cặp tính trạng để tính tỉ lệ kiểu hình:
(3:1)(3:1) = 9: 3: 3:1
(3:1)(1:1) = 3: 3:1:1
(3:1)(1:2:1) = 6:3:3:2:1:1 (1 cặp trội hoàn toàn, 1 cặp trội không hoàn toàn)
( Cái chung = tích các cái riêng)
5 Tìm tòi mở rộng: – 1’
- Đọc trước bài 8
V Rút kinh nghiệm
………
………
………
………
Trang 22
bộ nhiễm sắc thểcủa mỗi loài.
- Trình bày đượcnhững diễn biến
cơ bản của NSTqua các kì củagiảm phân
- Nêu ý nghĩa củagiảm phân
- Nêu được bảnchất của thụ tinhcũng như ý nghĩa
- Trình bày được sựbiến đổi hình tháitrong chu kì tế bào
- Mô tả được cấutrúc hiển vi củanhiễm sắc thể vànêu được chứcnăng của nhiễm sắcthể
- Mô tả và so sánhcác quá trình phátsinh giao tử đực vàcái
- Một số đặc điểm
- Trình bày được
ý nghĩa sự thayđổi trạng thái(đơn, kép), biếnđổi số lượng (ở
tế bào mẹ và tếbào con) và sựvận động củanhiễm sắc thểqua các kì củanguyên phân vàgiảm phân
- Giải thích được
cơ chế xác định
- Vận dụng kiếnthức Mendenliên quan đếnNST giới tính
- Giải bài tập về
NP, GP, DTLKvới giới tính
Trang 23SINH HỌC 9 3280
của nó và giảmphân đối với sự ditruyền và biến dị
- Nêu ý nghĩa củanguyên phân giảmphân và thụ tinh:
di truyền, biến dị
và thực tiễn
- Nêu được cácyếu tố của môitrường trong vàngoài ảnh hưởngđến sự phân hóagiới tính
- Nêu được thí
Moocgan và nhậnxét kết quả thínghiệm đó
của NST giới tính:
chỉ có một cặp(tương đồng XXhoặc không tươngđồng XY) manggen qui định tínhtrạng giới tính haytính trạng liên quanđến giới tính; vàvai trò của nó đốivới sự xác địnhgiới tính
- Nêu được một sốđặc điểm củanhiễm sắc thể giớitính và vai trò của
nó đối với sự xácđịnh giới tính
- Nêu được thí
Moocgan và nhậnxét kết quả thínghiệm đó
nhiễm sắc thểgiới tính và tỉ lệđực : cái ở mỗiloài là 1: 1
- Nêu được ýnghĩa thực tiễncủa di truyền liênkết
Kĩ năng :
- Tiếp tụcrèn kĩnăng sửdụng kínhhiển vi
Biết cách quansát tiêu bản hiển
- Học sinh nêu được tính đặc trưng của bộ NST ở mỗi loài
- Mô tả đựoc cấu trúc hiển vi điển hình của NST ở kì giữa của nguyên phân
- Hiểu được chức năng của NST đối với sự di truyền các tính trạng
b Nhóm năng lực, kĩ năng chuyên biệt trong môn Sinh học
Trang 24II Phương pháp: vấn đáp- tìm tòi, trực quan, động não, hỏi chuyên gia, dạy học nhóm.
III Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
1 Giáo viên: KHDH, - Tranh phóng to: Hình dạng cấu trúc NST ở kỳ giữa Bảng phụ.
2 Học sinh: Soạn bài
bộ nhiễm sắc thểcủa mỗi loài
Nêu được tínhchất đặc trưngcủa bộ nhiễm sắcthể của mỗi loài
Số lượng NSTkhông đánh giámức độ tiến hóacủa sinh vật
Cho vd về sốlượng, hình dạngcủa một số loài
để cho thấy tínhđặc trưng của bộNST
- Cho vd về sốlượng, hìnhdạng của một
số loài để chothấy tính đặctrưng của bộNST
- Giải thíchNST là cơ sởvật chất ditruyền ở cấp độ
Vì sao NST rỏnhất ở kì giữa
III Chức năng
của nhiễm sắc
thể
Hiểu được chứcnăng của NST đốivới sự di truyềncác tính trạng
Hiểu được chứcnăng của NST đốivới sự di truyềncác tính trạng
Sự nhân đôi củaNST chính lànhân đôi ADN
Nội dung, phương thức tổ chức:
- GV giao nhiệm vụ: nêu một số vấn đề sau:
+ Tế bào gồm những bộ phận nào? Bộ phận nào quan trọng nhất? Vì sao?
+ NST là gì? Vì sao mỗi loài khác nhau có bộ NST khác nhau?
- HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ theo cá nhân
Sản phẩm: Học sinh báo cáo sản phẩm:
+ TB gồm Màng, Chất TB và Nhân Nhân có bộ NST điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào?( Kiến thức lớp 8)
+ NST nằm trong nhân, nó là đặc trưng của mỗi loài
- Đánh giá sản phẩm của học sinh: nhận xét động viên, có thể cho điểm cá nhân nào có câu trả lờitốt phần kiến thức lớp 8
- Vào bài mới
3 2 Hình thành kiến thức
Hoạt động 1: Tính đặc trưng của bộ nhiễm sắc thể - 14 phút
- Phương pháp: dạy học nhóm, hỏi chuyên gia, gợi mở, vấn đáp tìm tòi, trực quan
Trang 25SINH HỌC 9 3280
- Kỹ thuật: động não, khăn trải bàn, mảnh ghép
- Hình thức tổ chức hoạt động: cá nhân, theo cặp đôi, theo nhóm
- Phương tiện dạy học: KHDH, SGK, Tranh phóng to: Hình dạng cấu trúc NST ở kỳ giữa Bảng phụ
- GV đưa ra khái niệm về
NST
- Yêu cầu HS đọc
mục I, quan sát H 8.1 để
trả lời câu hỏi:
- NST tồn tại như thế nào
trong tế bào sinh dưỡng
và trong giao tử?
- Thế nào là cặp NST
tương đồng?
- Phân biệt bộ NST lưỡng
bội, đơn bội?
giấm, đọc thông tin cuối
mục I và trả lời câu hỏi:
- Mô tả bộ NST của ruồi
không tơng đồng tuỳ
thuộc vào loại, giới tính
+ Trong tế bào sinhdưỡng NST tồn tạitừng cặp tương đồng
+ Trong giao tử NSTchỉ có một NST củamỗi cặp tương đồng
+ 2 NST giống nhau
về hình dạng, kíchthước
+ Bộ NST chứa cặpNST tương đồng SốNST là số chẵn kí hiệu2n (bộ lưỡng bội)
+ Bộ NST chỉ chứa 1NST của mỗi cặptương đồng Số NSTgiảm đi một nửa n kíhiệu là n (bộ đơn bội)
- HS trao đổi nhómnêu được: có 4 cặpNST gồm:
+ 1 đôi hình hạt+ 2 đôi hình chữ V+ 1 đôi khác nhau ởcon đực và con cái
- HS trao đôi nhóm,nêu được:
+ Số lượng NST ở cácloài khác nhau
+ Số lượng NSTkhông phản ánh trình
độ tiến hoá của loài
I Tính đặc trưng của
bộ nhiễm sắc thể
- Trong tế bào sinhdưỡng, NST tồn tạithành từng cặp tươngđồng Bộ NST là bộlưỡng bội, kí hiệu là 2n
- Trong tế bào sinh dục(giao tử) chỉ chứa 1 NSTtrong mỗi cặp tươngđồng Số NST giảm đimột nửa, bộ NST là bộđơn bội, kí hiệu là n
- ở những loài đơn tính
có sự khác nhau giữacon đực và con cái ở 1cặp NST giới tính kíhiệu là XX, XY
- Mỗi loài sinh vật có bộNST đặc trưng về sốlượng và hình dạng
NL: năng lực
tự học, nănglực giải quyếtvấn đề, nănglực tư duy,sáng tạo, nănglực tự quản lí.năng lực giaotiếp, năng lựchợp tác
Trang 26SINH HỌC 9 3280
ánh trình độ tiến hoá của
loài không? Vì sao?
- Hãy nêu đặc điểm đặc
trưng của bộ NST ở mỗi
loài sinh vật?
Hoạt động 2: Cấu trúc của nhiễm sắc thể - 10 phút
- Phương pháp: dạy học nhóm, hỏi chuyên gia, gợi mở, vấn đáp tìm tòi, trực quan
- Kỹ thuật: động não, khăn trải bàn, mảnh ghép
- Hình thức tổ chức hoạt động: cá nhân, theo cặp đôi, theo nhóm
- Phương tiện dạy học: KHDH, SGK, Tranh phóng to: Hình dạng cấu trúc NST ở kỳ giữa Bảng phụ
- Mô tả hình dạng, kích
thước của NST ở kì giữa?
- Yêu cầu HS quan sát H
- HS điền chú thích1- 2 crômatit2- Tâm động
- Lắng nghe GV giớithiệu
II.Cấu trúc của nhiễm sắc thể
- Cấu trúc điển hình củaNST được biểu hiện rõnhất ở kì giữa
+ Hình dạng: hình hạt,hình que, hình chữ V
+ Dài: 0,5 – 50micromet, đường kính0,2 – 2 micromet
+ Cấu trúc: ở kì giữaNST gồm 2 cromatit gắnvới nhau ở tâm động
+ Mỗi cromatit gồm 1phân tử ADN và prôtêinloại histôn
NL: năng lực
tự học, nănglực sử dụngcông nghệthông tin vàtruyền thông(ICT),
NL; sử dụngKHV quan sáttiêu bản cósẳn
Hoạt động 3: Chức năng của nhiễm sắc thể - 8 phút
- Phương pháp: dạy học nhóm, hỏi chuyên gia, gợi mở, vấn đáp tìm tòi, trực quan,
- Kỹ thuật: động não, khăn trải bàn, mảnh ghép
- Hình thức tổ chức hoạt động: cá nhân
- Phương tiện dạy học: KHDH, SGK
- Yêu cầu HS đọc thông
tin mục III SGK, trao đổi
nhóm và trả lời câu hỏi:
?NST có đặc điểm gì
liên quan đến di truyền?
- HS đọc thông tinmục III SGK, trao đổinhóm và trả lời câuhỏi
- Rút ra kết luận
III Chức năng của nhiễm sắc thể
- NST là cấu trúc manggen, trên đó mỗi gen ởmột vị trí xác định
Những biến đổi về cấutrúc, số lượng NST đềudẫn tới biến đổi tínhtrạng di truyền
- NST có bản chất làADN, sự tự nhân đôicủa ADN dẫn tới sự tựnhân đôi của NST nêntính trạng di truyền đượcsao chép qua các thế hệ
tế bào và cơ thể
NL: năng lực
tự học, nănglực giải quyếtvấn đề, nănglực tư duy,sáng tạo
Trang 27SINH HỌC 9 3280
3 Luyện tập
- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi 1, 2,3 SGK
4 Vận dụng:
- Số lượng NST có phản ánh trình độ tiến hoá của loài không? Vì sao?
- Hãy nêu đặc điểm đặc trưng của bộ NST ở mỗi loài sinh vật?
Tên chủ đề: PHÂN BÀO
Các bài tương ứng trong SGK Sinh học 9:
Bài 9: Nguyên phân
Bài 10: Giảm phân
Bước 2: Xây dựng nội dung chủ đề :
Trang 28SINH HỌC 9 3280
tiết dự kiến
Thứ tự trong KHDH
Hình thức
tổ chức PHÂN
- Trình bày được những biến đổi cơ bản của NST qua các kì của nguyên phân
- Phân tích được ý nghĩa của nguyên phân đối với sự sinh sản và sinh trưởng của cơ thể
- Học sinh nêu được những diễn biến cơ bản của NST qua các kì giảm phân I và giảm phân II
- Nêu được những điểm khác nhau của từng kì ở giảm phân I và II
- Phân tích được những sự kiện quan trọng có liên quan tới các cặp NST tương đồng
2 Kỹ năng
- Kĩ năng hợp tác ứng xữ, giao tiếp lắng nghe tích cực
- Kĩ năng thu thập và xữ lí thông tin khi đọc SGK, quan sát ảnh, phim, internet…để tìm hiểu quátrình phân bào
- Kĩ năng tự tin bày tỏ ý kiến
b Nhóm năng lực, kĩ năng chuyên biệt trong môn Sinh học
- Các năng lực chuyên biệt trong môn Sinh học năng lực kiến thức NST, Nguyên phân, năng lựcnghiên cứu khoa học, năng lực thực hiện trong phòng thí nghiệm
- Các kĩ năng chuyên biệt trong môn Sinh học, quan sát (quan sát tranh bằng mắt thường, sử dụngkính hiển vi quan sát tiêu bản)
Bước 4: Bảng mô tả mức độ, câu hỏi bài tập kiểm tra đánh giá
Trình bày đượctrên hình vẽ, PHTnhững biến đổi cơbản của NST quacác kì củanguyên phân
Hiểu rỏ sự biến đổiNST trong NP
Giải thích hình thứcsinh sản ở TV
II Giảm phân Những Trình bày được - Trình bày được - Hiểu rỏ sự biến - Phân tích được
Trang 29SINH HỌC 9 3280 biến đổi cơ
trên hình vẽ, PHTnhững biến đổi cơbản của NST quacác kì của giảmphân
- Nêu được nhữngđiểm khác nhaucủa từng kì ởgiảm phân I và II
đổi NST trong giảmphân
- Giải thích nhữngđiểm khác nhau củatừng kì ở giảmphân I và II
những sự kiện quantrọng có liên quantới các cặp NSTtương đồng
- Quan sát hình vẽnhận ra các kì trongGP
Câu 1: Qua nội dung chủ đề, học sinh nêu được:
a Khái niệm phân bào, nguyên phân giảm phân?
b Kể được các hình thức phân bào
c Nêu được diễn biến của NST trong NP GP
b Thông hiểu
Câu 2: Qua nội dung chủ đề, học sinh hiểu được:
a Hiểu được diễn biến của NST trong NP GP
b Nêu cơ chế của NP, GP
c Vận dụng
Câu 3: Qua nội dung chủ đề, học sinh hiểu được:
a Kết quả của giảm phân I có điểm nào khác căn bản so với kết quả của giảm phân II?
b.Trong 2 lần phân bào của giảm phân, lần nào được coi là phân bào nguyên nhiễm, lần nào được coi là phân bào giảm nhiễm?
- Bài tập: HS chữa bài tập 5 SGK trang 30
+ 1 HS giải bài tập: ở lúa nước 2n = 24 Hãy chỉ rõ:
a Số tâm động ở kì giữa của nguyên phân
b Số tâm động ở kì sau của nguyên phân
c Số NST ở kì trung gian, kì giữa, kì sau
Bước 5: Thiết kế tiến trình bài học
Trang 30SINH HỌC 9 3280
- Phân tích được ý nghĩa của nguyên phân đối với sự sinh sản và sinh trưởng của cơ thể
- Học sinh nêu được những diễn biến cơ bản của NST qua các kì giảm phân I và giảm phân II
- Nêu được những điểm khác nhau của từng kì ở giảm phân I và II
- Phân tích được những sự kiện quan trọng có liên quan tới các cặp NST tương đồng
2 Kỹ năng
- Kĩ năng hợp tác ứng xữ, giao tiếp lắng nghe tích cực
- Kĩ năng thu thập và xữ lí thông tin khi đọc SGK, quan sát ảnh, phim, internet…để tìm hiểu quátrình phân bào
- Kĩ năng tự tin bày tỏ ý kiến
b Nhóm năng lực, kĩ năng chuyên biệt trong môn Sinh học
- Các năng lực chuyên biệt trong môn Sinh học năng lực kiến thức NST, Nguyên phân, năng lựcnghiên cứu khoa học, năng lực thực hiện trong phòng thí nghiệm
- Các kĩ năng chuyên biệt trong môn Sinh học, quan sát (quan sát tranh bằng mắt thường, sử dụngkính hiển vi quan sát tiêu bản)
III Phương pháp và kỹ thuật dạy học
- Phương pháp: Dạy học chủ đề, Nêu vấn đề, gợi mở, vấn đáp, Thảo luận nhóm, Trình bày mộtphút kết quả thảo luận
- Kỹ thuật: Khăn phủ bàn, zyz, động não…
Tiến trình bài dạy:
CHỦ ĐỀ: PHÂN BÀO TIẾT 1 - I Nguyên phân (Bài 9: Nguyên phân)
I Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
1 Giáo viên: KHDH, Tranh phóng to: NST ở kỳ giữa và chu kỳ tế bào; Quá trình nguyên
phân.-Bảng 9.2 ghi vào bảng phụ
2 Học sinh: Soạn bài, kẻ Bảng 9.2
II Tiến trình dạy học
1 Ổn định tổ chức, kiểm diện – 1’
2 Kiểm tra bài cũ:4’
- Nêu tính đặc trưng của bộ NST của mỗi loài SV Phân biệt bộ NST lưỡng bội và bộ NST đơnbội?
- Nêu vai trò của NST đối với sự di truyền các tính trạng?
3 Bài mới:
3 1- Hoạt động khởi động – 5’
Nội dung, phương thức tổ chức:
- GV giao nhiệm vụ: nêu một số vấn đề sau:
+ Nông dân trồng khoai, sắn… bằng cách nào? Em dự đoán cơ chế của hình thức trồng trọt trên?+ Bộ NST thay đổi như thế nào nếu 1 tế bào nhân đôi tạo ra 2 tế bào?
- HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ theo cá nhân
Sản phẩm: Học sinh báo cáo sản phẩm:
+ Trồng bằng thân? SS vô tính: do các tế bào phân chia
+ Bộ NST giữ nguyên
- Đánh giá sản phẩm của học sinh: nhận xét động viên, có thể cho điểm cá nhân
Trang 31Bài 9: Nguyên phân
Bài 10: Giảm phân
3 2 Hình thành kiến thức
I Nguyên phân
Mục I: Biến đổi hình thái NST trong chu kì tế bào ( Không dạy)
Hoạt động 1: Những biến đổi cơ bản của NST trong quá trình nguyên phân - 18 phút
- Phương pháp: dạy học nhóm, hỏi chuyên gia, gợi mở, vấn đáp tìm tòi, trực quan
- Kỹ thuật: động não, khăn trải bàn, mảnh ghép
- Hình thức tổ chức hoạt động: cá nhân, theo cặp đôi, theo nhóm
- Phương tiện dạy học: KHDH, SGK, Tranh phóng to: NST ở kỳ giữa và chu kỳ tế bào; Quá trình nguyên phân Bảng 9.2 ghi vào bảng phụ
- GV yêu cầu HS quan sát H
9.2 và 9.3 để trả lời câu hỏi:
- Mô tả hình thái NST ở kì
trung gian?
- Cuối kì trung gian NST có
đặc điểm gì?
- Yêu cầu HS mô tả diễn
biến của NST ở các kì trung
gian, kì đầu, kì giữa, kì sau,
kì cuối trên tranh vẽ
- Cho HS hoàn thành bảng
9.2
- GV nói qua về sự xuất hiện
của màng nhân, thoi phân
bào và sự biến mất của
chúng trong phân bào
- ở kì sau có sự phân chia tế
bào chất và các bào quan
- HS rút ra kết luận
- HS trao đổi nhómthống nhất trong nhóm
và ghi lại những diễnbiến cơ bản của NST ởcác
kì nguyên phân
- Đại diện nhóm trìnhbày, các nhóm khácnhận xét, bổ sung
- HS lắng nghe GVgiảng và ghi nhớ kiếnthức
1 Những biến đổi
cơ bản của NST trong quá trình nguyên phân
- Kì trung gian NSTtháo xoắn cực đạithành sợi mảnh,mỗi NST tự nhânđôi thành 1 NSTkép
- Những biến đổi cơbản của NST ở các
kì của nguyên phân
NL: năng lực
tự học, nănglực sử dụngcông nghệthông tin vàtruyền thông(ICT) ( Xemphim)
NL; sử dụngKHV quan sáttiêu bản có sẳn
PHT: Những biến đổi cơ bản của NST ở các kì của nguyên phân.
Kì đầu - NST bắt đầu đóng xoắn và co ngắn nên có hình thái rõ rệt
- Các NST đính vào các sợi tơ của thoi phân bào ở tâm độn
Trang 32SINH HỌC 9 3280
Kì giữa - Các NST kép đóng xoắn cực đại
- Các NST kép xếp thành hàng ở mặt phẳng xích đạo của thoi
Hoạt động 3: Ý nghĩa của nguyên phân - 8 phút
- Phương pháp: dạy học nhóm, hỏi chuyên gia, gợi mở, vấn đáp tìm tòi, trực quan
- Kỹ thuật: động não, khăn trải bàn, mảnh ghép
- Hình thức tổ chức hoạt động: cá nhân,
- Phương tiện dạy học: KHDH, SGK
- Yêu cầu HS nghiên cứu
thông tin mục III, thảo luận
nhóm và trả lời câu hỏi:
- Nguyên phân có vai trò
như thế nào đối với quá
trình sinh trưởng, sinh sản
và di truyền của sinh vật?
- Cơ chế nào trong nguyên
phân giúp đảm bảo bộ NST
trong tế bào con giống tế
bào mẹ?
- GV nêu ý nghĩa thực tiễn
của nguyên phân như giâm,
chiết, ghép cành, nuôi cấy
mô
- HS thảo luận nhóm,nêu kết quả, nhận xét vàkết luận
+ Sự tự nhân đôi NST ở
kì trung gian, phân liđồng đều NST về 2 cựccủa tế bào ở kì sau
3.Ý nghĩa của nguyên phân
- Nguyên phân giúp
cơ thể lớn lên Khi
cơ thể đã lớn tớimột giới hạn thìnguyên phân vẫntiếp tục giúp tạo ra
tế bào mới thay cho
tế bào già chết đi
- Nguyên phân duytrì ổn định bộ NSTđặc trưng của loàiqua các thế hệ tếbào
3 3 Luyện tập – 3’
- Làm bài tập 4 SGK, trả lời câu hỏi 1, 3
- Yêu cầu HS làm câu 2, 4 trang 30 SGK
- Tìm hiểu các loài cây ở địa phương có hình thức sinh sản vô tính
- Làm bài tập 4 SGK, trả lời câu hỏi 1, 3
Trang 33SINH HỌC 9 3280 TIẾT 2 - II Giảm phân (Bài 10: Giảmphân)
I Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
1 Giáo viên: KHDH, Tranh phóng to: Quá trình giảm phân.- Bảng phụ ghi nội dung bảng 10.
2 Học sinh: Soạn bài, kẻ Bảng 10
II Tiến trình dạy - học.
1 Ổn định tổ chức, kiểm diện – 1’
2 Kiểm tra bài cũ – 5’
- Những biến đổi hình thái của NST được biểu hiện qua sự đóng và duỗi xoắn điển hình ở các kìnào? Tại sao đóng và duỗi xoắn của NST có tính chất chu kì? Sự tháo xoắn và đóng xoắn củaNST có vai trò gì?
(Sự duỗi xoắn tối đa giúp NST tự nhân đôi Sự đóng xoắn tối đa giúp NST co ngắn cực đại, nhờ
đó NST phân bào dễ dàng về 2 cực tế bào)
- Nêu những diễn biến cơ bản của NST trong quá trình nguyên phân
- Bài tập: HS chữa bài tập 5 SGK trang 30
+ 1 HS giải bài tập: ở lúa nước 2n = 24 Hãy chỉ rõ:
a Số tâm động ở kì giữa của nguyên phân
b Số tâm động ở kì sau của nguyên phân
c Số NST ở kì trung gian, kì giữa, kì sau
3 Bài mới:
3 1- Hoạt động khởi động – 5’
Nội dung, phương thức tổ chức:
- GV giao nhiệm vụ: nêu một số vấn đề sau:
+ Sinh sản hữu tính là gì?
+ Thử dự đoán bộ NST trong giao tử đực và giao tử cái?
- HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ theo cá nhân
Sản phẩm: Học sinh báo cáo sản phẩm:
+ Có sự kết hợp GT đực và cái
+ Bộ NST n ( HSG)
- Đánh giá sản phẩm của học sinh: nhận xét động viên, có thể cho điểm cá nhân nào có dự đoán
bộ NST trong GT là n ở cuối bài
- Vào bài mới
3 2 Hình thành kiến thức
II Giảm phân
Những diễn biến cơ bản của NST trong giảm phân – 25 phút
- Phương pháp: dạy học nhóm, hỏi chuyên gia, gợi mở, vấn đáp tìm tòi, trực quan
- Kỹ thuật: động não, khăn trải bàn, mảnh ghép
- Hình thức tổ chức hoạt động: cá nhân, theo cặp đôi, theo nhóm
- Phương tiện dạy học: KHDH, SGK, Tranh phóng to: Quá trình giảm phân.- Bảng phụ ghi nộidung bảng 10
Trang 34SINH HỌC 9 3280
- GV yêu cầu HS quan sát
kĩ H 10, nghiên cứu thông
tin ở mục I, trao đổi nhóm
để hoàn thành nội dung
nội dung bảng 10, yêu cầu
2 HS lên trình bày vào 2
có thể tạo 4 loại giao tử:
AB, Ab, aB, ab
- Yêu cầu HS đọc kết luận
SGK
- HS tự thu nhận thôngtin, quan sát H 10, traođổi nhóm để hoàn thànhbài tập bảng 10
- Đại diện nhóm trìnhbày trên bảng, cácnhóm khác nhận xét, bổsung
- Dựa vào thông tin vàtrả lời
- HS lắng nghe và tiếpthu kiến thức
- Kết quả: từ 1 tếbào mẹ (2n NST)qua 2 lần phân bàoliên tiếp tạo ra 4 tếbào con mang bộNST đơn bội (nNST)
NL: năng lực tựhọc, năng lựcgiải quyết vấn
đề, năng lực tưduy, sáng tạo,năng lực tựquản lí nănglực giao tiếp,năng lực hợptác
NL: năng lực tựhọc, năng lực sửdụng công nghệthông tin vàtruyền thông(ICT) ( Xemphim)
NL; sử dụngKHV quan sáttiêu bản có sẳn
Trang 35đồng tiếp hợp theo chiều dọc và
có thể bắt chéo nhau, sau đó lại
tách dời nhau.
- NST co lại cho thấy số lượng NST kép trong bộ đơn bội.
NST đơn phân li về 2 cực của tế bào.
Kì cuối
- Các NST kép nằm gọn trong 2
nhân mới được tạo thành với số
lượng là bộ đơn bội (kép) – n
NST kép.
- Các NST đơn nằm gọn trong nhân mới được tạo thành với số lượng là đơn bội (n NST).
KQ: từ 1 tb mẹ (2n) qua 2 lần GP tạo thành 4 tb con (n)
3 Luyện tập
- Bài tập: Hoàn thành bảng sau:
- Xảy ra ở tế bào sinh dưỡng
-
- Tạo ra ………….tế bào con có
bộ NST như ở tế bào mẹ
-
- Gồm 2 lần phân bào liên tiếp
- Tạo ra ……….tế bào con có bộNST
IV – Tổng kết chung – 8’
1 Hoạt động thực hành luyện tập
a Nhận biết
Câu 1: Qua nội dung chủ đề, học sinh nêu được:
a Khái niệm phân bào, nguyên phân giảm phân?
b Kể được các hình thức phân bào
c Nêu được diễn biến của NST trong NP GP
b Thông hiểu
Câu 2: Qua nội dung chủ đề, học sinh hiểu được:
a Hiểu được diễn biến của NST trong NP GP
b Nêu cơ chế của NP, GP
2 Hoạt động vận dụng
c Vận dụng
Câu 3: Qua nội dung chủ đề, học sinh hiểu được:
a Kết quả của giảm phân I có điểm nào khác căn bản so với kết quả của giảm phân II?
b.Trong 2 lần phân bào của giảm phân, lần nào được coi là phân bào nguyên nhiễm, lần nào được coi là phân bào giảm nhiễm?
d Vận dụng cao
a Nguyên phân có vai trò như thế nào đối với quá trình sinh trưởng, sinh sản và di truyền củasinh vật?
Trang 36SINH HỌC 9 3280
b Cơ chế nào trong nguyên phân giúp đảm bảo bộ NST trong tế bào con giống tế bào mẹ?
c BT về NP, GP
- Bài tập: HS chữa bài tập 5 SGK trang 30
+ 1 HS giải bài tập: ở lúa nước 2n = 24 Hãy chỉ rõ:
a Số tâm động ở kì giữa của nguyên phân
b Số tâm động ở kì sau của nguyên phân
c Số NST ở kì trung gian, kì giữa, kì sau
V Tìm tòi mở rộng – 1’
- Học bài theo nội dung bảng 10
- Làm bài tập 3, 4 trang 33 vào vở
- Nêu những điểm giống và khác nhau cơ bản giữa NP và GP
- Chuẩn bị bài 11: Phát sinh giao tử và Thụ tinh
- Học sinh trình bày được các quá trình phát sinh giao tử ở động vật
- Nêu được những điểm giống và khác nhau giữa quá trình phát sinh giao tử đực và cái
- Phân tích được ý nghĩa của các quá trình giảm phân và thụ tinh về mặt di truyền và biến dị
2 Kỹ năng
- Tiếp tục rèn kĩ năng quan sát, phân tích kênh hình và tư duy (phân tích, so sánh)
Trang 37b Nhóm năng lực, kĩ năng chuyên biệt trong môn Sinh học
- Các năng lực chuyên biệt trong môn Sinh học năng lực kiến thức Giảm phân, thụ tinh năng lựcnghiên cứu khoa học, năng lực thực hiện trong phòng thí nghiệm
- Các kĩ năng chuyên biệt trong môn Sinh học, quan sát, tính toán giao tử…
II Phương pháp: vấn đáp- tìm tòi, trực quan, động não, hỏi chuyên gia, dạy học nhóm.
III Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
1 Giáo viên: KHDH, + GV:Tranh: Sự thụ tinh.
2 Học sinh: HS: Bảng phụ: Vẽ sơ đồ quá trình phát sinh giao tử.
- Nêu được những điểm giống và khác nhau giữa quá trình phát sinh giao tử đực và cái
- Hiểu rỏ sự biếnđổi NST tronggiảm phân
- Giải thíchnhững điểm khácnhau của từng kì
ở giảm phân I và
phát sinh giao
tử và thụ tinh
II.Thụ tinh Khái niệm thụ
tinh Thực chất củaquá trình thụ tinh
III Ý nghĩa của
giảm phân và
thụ tinh
Nêu được ý nghĩacủa các quá trìnhgiảm phân và thụtinh
- Phân tích được
ý nghĩa của các quá trình giảm phân và thụ tinh
về mặt di truyền
và biến dị
- Giải thích cáchiện tượng trongthực tế
- Ví dụ về cácứng dụng của NP,
GP và TT
V Tiến trình dạy - học.
1 Ổn định tổ chức, kiểm diện
2 Kiểm tra bài cũ:
- Nêu những diễn biến cơ bản của NST qua các kì của giảm phân?
- Điểm giống và khác nhau cơ bản giữa giảm phân và nguyên phân là gì?
3 Bài mới:
3 1- Hoạt động khởi động:
Nội dung, phương thức tổ chức:
- GV giao nhiệm vụ: nêu một số vấn đề sau:
+ Những đặc điểm nào của NST trong giảm phân là cơ chế tạo ra những loại giao tử khác nhau?+ Quá trình phát sinh giao tử đực và cái có gì giống và khác nhau? ( vấn đề mới và khó)
- HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ theo nhóm 2-4 học sinh
+ Do hiện tượng: phân li và tổ hợp ngẫu nhiên, bắt chéo, trao đổi đoạn (HS giỏi)
Sản phẩm: Học sinh báo cáo sản phẩm:
- Đánh giá sản phẩm của học sinh: nhận xét động viên, có thể cho điểm cá nhân
- Vào bài mới: Các tế bào con được hình thành qua giảm phân sẽ phát triển thành các giao tử, nhưng sự hình thành giao tử đực và cái có gì khác nhau? Chúng ta cùng tìm hiểu bài hôm nay
Trang 38SINH HỌC 9 3280
3 2 Hình thành kiến thức
Hoạt động 1: Sự phát sinh giao tử - 15 phút
- Phương pháp: dạy học nhóm, hỏi chuyên gia, gợi mở, vấn đáp tìm tòi, trực quan, thực hành thí nghiệm
- Kỹ thuật: động não, khăn trải bàn, mảnh ghép
- Hình thức tổ chức hoạt động: cá nhân, theo cặp đôi, theo nhóm
- Phương tiện dạy học: KHDH, SGK
- GV yêu cầu HS nghiên
cứu thông tin mục I, quan
- HS lên trình bày trêntranh quá trình phát sinhgiao tử đực
- 1 HS lên trình bày quátrình phát sinh giao tửcái
- Các HS khác nhận xét,
bổ sung
- HS dựa vào thông tinSGK và H 11, xác địnhđược điểm giống vàkhác nhau giữa 2 quátrình
- Đại diện các nhómtrình bày, nhận xét, bổsung
- HS suy nghĩ và trả lời
I Sự phát sinh giao tử
Điểm giống và khácnhau giữa quá trìnhphát sinh giao tử đực
và cái:
nhau:
- Các tế bào mầm(noãn nguyên bào,tinh nguyên bào) đềuthực hiện nguyênphân liên tiếp nhiềulần
- Noãn bào bậc 1 vàtinh bào bậc 1 đềuthực hiện giảm phân
để cho ra giao tử
+ Khác nhau (Bảng)
NL: năng lực
tự học, nănglực giải quyếtvấn đề, nănglực tư duy,sáng tạo, nănglực tự quản lí.năng lực giaotiếp, năng lựchợp tác, nănglực sử dụngcông nghệthông tin vàtruyền thông(ICT) ( Xemphim)
NL: kiến thức
NP, GP, TT
Phát sinh giao tử cái Phát sinh giao tử đực
- Noãn bào bậc 1 qua giảm phân I
cho thể cực thứ 1 (kích thước nhỏ)
và noãn bào bậc 2 (kích thước lớn)
- Noãn bào bậc 2 qua giảm phân II
cho 1 thể cực thứ 2 (kích thước nhỏ)
và 1 tế bào trứng (kích thước lớn)
- Kết quả: từ 1 noãn bào bậc 1 qua
giảm phân cho 3 thể định hướng và
- Kết quả: Từ 1 tinh bào bậc 1 quagiảm phân cho 4 tinh trùng (nNST)
Hoạt động 2: Thụ tinh – 10 phút
- Phương pháp: dạy học nhóm, hỏi chuyên gia, gợi mở, vấn đáp tìm tòi, trực quan
- Kỹ thuật: động não, khăn trải bàn, mảnh ghép
- Hình thức tổ chức hoạt động: cá nhân, theo cặp đôi
- Phương tiện dạy học: KHDH, SGK, Tranh: Sự thụ tinh
- GV yêu cầu HS nghiên
cứu thông tin mục II SGK
và trả lời câu hỏi:
Trang 39SINH HỌC 9 3280
- Nêu khái niệm thụ tinh?
- Nêu bản chất của quá
trình thụ tinh?
- Tại sao sự kết hợp ngẫu
nhiên giữa các giao tử
đực và cái lại tạo các hợp
tử chứa các tổ hợp NST
khác nhau về nguồn gốc?
- HS vận dụng kiến thức
để nêu được: Do sựphân li độc lập của cáccặp NST tương đồngtrong quá trình giảmphân tạo nên các giao tửkhác nhau về nguồn gốcNST Sự kết hợp ngẫunhiên của các loại giao
tử này đã tạo nên cáchợp tử chứa các tổ hợpNST khác nhau vềnguồn gốc
hợp ngẫu nhiên giữa
1 giao tử đực và 1giao tử cái
- Thực chất của sựthụ tinh là sự kết hợpcủa 2 bộ nhân đơnbội (n NST) tạo ra bộnhân lưỡng bội (2nNST) ở hợp tử
vấn đề, nănglực tư duy,sáng tạo, nănglực tự quản lí.năng lực giaotiếp, năng lựchợp tác
TH: Sinh học6,7
Hoạt động 3: Ý nghĩa của giảm phân và thụ tinh – 8 phút
- Phương pháp: dạy học nhóm, hỏi chuyên gia, gợi mở, vấn đáp tìm tòi, trực quan
- Kỹ thuật: động não, khăn trải bàn, mảnh ghép
- Hình thức tổ chức hoạt động: cá nhân, theo cặp đôi, theo nhóm
- Phương tiện dạy học: KHDH, SGK
- Yêu cầu HS nghiên cứu
thông tin mục III, thảo
luận nhóm và trả lời câu
- HS tiếp thu kiến thức
III Ý nghĩa của giảm phân và thụ tinh
- Giảm phân tạo giao
tử chứa bộ NST đơnbội
- Thụ tinh khôi phục
bộ NST lưỡng bội
Sự kết hợp của cácquá trình nguyênphân, giảm phân vàthụ tinh đảm bảo duytrì ổn định bộ NSTđặc trưng của loàisinh sản hữu tính
- Giảm phân tạonhiều loại giao tửkhác nhau về nguồngốc, sự kết hợp ngẫunhiên của các giao tửkhác nahu làm xuấthiện nhiều biến dị tổhợp ở loài sinh sảnhữu tính tạo nguồnnguyên liệu cho chọngiống và tiến hoá
NL: năng lực
tự học, nănglực giải quyếtvấn đề, nănglực tư duy,sáng tạo, nănglực tự quản lí.năng lực giaotiếp, năng lựchợp tác
Trang 405 Tìm tòi mở rộng:
- Học bài và trả lời câu hỏi 1, 2,3 SGK
- Giải thích vì sao bộ NSt đặc trưng của loài sinh sản hữu tính lại duy trì ổn định qua các thế hệ?Biến dị tổ hợp xuất hiện phong phú ở loài sinh sản hữu tính được giải thích trên cơ sở tế bào họcnào?