1. Trang chủ
  2. » Đề thi

Giáo án Hoá 10 (nâng cao)

20 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 251,96 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1- Mức năng lượng obitan nguyên tử: §Æc ®iÓm electron trong nguyªn tö electron có một năng lượng xác định riêng, các electron có năng lượng bằng nhau thuéc cïng ph©n líp, c¸c ph©n líp 19[r]

Trang 1

Ngày soạn Ngày giảng:

Tiết 1+2: Ôn tập

I- Mục tiêu bài học

1- Củng cố kiến thức:

Củng cố các khái niệm có liên quan đến nguyên tử, phân tử: Nguyên tố hoá học, nguyên tử, đơn chất, hợp chất, phân tử, công thức hoá học

2- Rèn kĩ năng.

Tính số mol của các chất, tính số nguyên tử, phân tử theo số mol các chất

II- Chuẩn bị:

Giáo viên: Câu hỏi và bài tập để hệ thống kiến thức

Học sinh: Đọc lại SGK Hoá 8 – Cấu tạo nguyên tử

III- Kế hoạch lên lớp.

1- ổn định tổ chức : Sĩ số : A2: 35/35

2- Kiểm tra bài cũ: ( Kết hợp trong bài giảng)

3- Nội dung bài giảng

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trò

Hoạt động 1: Nguyên tử, phân 1- Nguyên tử: Nguyên tử là hạt vi mô đại

tử là gì? Tại sao nói nguyên tử, diện cho nguyên tố và không bị chia nhỏ phân tử là các hạt vi mô trong phản ứng hoá học

- Những nguyên tử của một nguyên tố hoá học đều thuộc cùng một loại, có tính chất hoá học L nhau

- Mỗi kí hiệu hoá học chỉ một nguyên tử của nguyên tố đó

- Phân tử: Phân tử là hạt vi mô đại diện cho một chất có tất cả tính chất hoá học của chất đó

Trang 2

Hoạt động 2:

* Nếu cứ chia đôi liên tiếp một Nguyên tử, phân tử L( gọi là những hạt viên bi sắt thì phần tử nhỏ vi mô kích LT của chúng rất nhỏ (Vài nhất mang tính chất của sắt phần trăm triệu cm) và khối L(  của

L( gọi là gì? (Nguyên tử sắt) chúng rất nhỏ (Vài phần nghìn tỉ tỉ gam)

* Cho một mẩu LT đá, nếu 2- Đơn vị cacbon.

Cứ chia đôi mẩu LT đá liên Vì khối L(  của nguyên tử quá nhỏ không tiếp thì phần tử nhỏ nhất còn thể cân đo L( nên các nhà hoá học và vật mang tính chất đặc AL  của lý quốc tế L ra một đơn vị qui LT về khối LT là gì? (Phân tử LTB L(  gọi là đơn vị khối L(  nguyên tử ,

hiện nay đơn vị đó là đơn vị cácbon (đ.v.c)

Hoạt động 3 : Đơn vị cacbon Là Đơn vị cacbon có số trị bằng 1/12 khối lLợng gì ? Nó có số trị bằng bao nhiêu của một nguyên tử cacbon

nguyên tử cacbon bằng 1đ.v.c = g = 1,6605.10-24

12

10 926 ,

19,926 x 10-24 gam

Hoạt động 4 : 1- Số Avogađro 3- a) Số Avogađro là số nguyên tử cacbon có

là gì? Nó có số trị bằng bao trong 12gam cacbon

g

g

24

10 926 , 19

12

2- Mol là gì? khối L(  mol là Số Avogađro Ld  L( kí hiệu N

gì ? Khối L(  mol nguyên tử, b) Mol là một L(  chất chứa 6,022.1023

phân tử là gì? hạt vi mô.Khối L(  Mol là khối L(  của

6,022.1023 một loại hạt vi mô nào đó Đối

Tính khối L(  của một mol tử Đối với phân tử ta có khối L(  mol nguyên tử AL, một mol phân phân tử

Hoạt động 6 : Giáo viên kết Kết luận: * Khối L(  nguyên tử (Nguyên luận về quan hệ giữa KLNT, tử khối) , KLPT (Phân tử khối) L( biểu KLPT và khối L(  mol diễn theo đ.v.c, còn khối L(  mol nguyên nguyên tử , khối L(  mol tử, khối L(  mol phân tử có số trị đúng

Trang 3

theo gam.

Trong 0,1 mol muối ăn có bao 6,022.1023 hạt vi mô của chất đó

nhiêu phân tử NaCl? Một lLợng 4- Công thức liên hệ giữa số mol (n) khối sắt kim loại nguyên chất gồm L(  chất (m gam) và khối L(  mol 6,02.1020 nguyên tử sắt sẽ

chứa

nguyên tử ( Đối với nguyên tử hoặc khối

bao nhiêu mol nguyên tử sắt L(  mol phân tử (đối với phân tử) M

n=

M m

4- Củng cố bài: Bài tập 14,15,16,(SBT-3)

5- 234 dẫn học ở nhà: Bài tập 1.7 1.11 (SBT-4)

Trang 4

Ngày soạn Ngày giảng:

Tiết 3: Chương I

Nguyên tử -Thành phần nguyên tử

I – Mục tiêu bài học

1- Về kiến thức

Học sinh biết:

* Nguyên tử là phần tử nhỏ nhất của nguyên tố

* Nguyên tử có cấu tạo phức tạp Nguyên tử có cấu tạo rỗng

2- Về kĩ năng.

* Rèn luyện #L&  pháp L duy trìu L( +

* Làm quen với phán đoán, suy luận khoa học

* Rèn luyện kỹ năng tính toán: Tính khối L( " kích LT nguyên tử

II- Chuẩn bị

Giáo viên: Tranh ảnh về một số nhà bác học nghiên cứu, phát hiện thành phần cấu tạo nguyên tử

Sơ đồ tóm tắt thí nghiệm tìm ra tia âm cực

Học sinh: Đọc lại SGK Hoá học 8 – Cấu tạo nguyên tử

III- Kế hoạch lên lớp.

1- ổn định tổ chức: Sĩ số : 35/35

2- Kiểm tra bài cũ: (Kết hợp trong bài)

3- Nội dung bài.

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Hoạt động1: GV treo tranh các Hoạt động1: Từ kết quả, hiện tựơng nhà bác học Dalton, Rutheford, thí nghiệm rút ra kết luận về tính Borh và kể chuyện 1 số công chất của tia âm cực

trình nghiên cứu về nguyên tử

của 1 số nhà bác học Hoạt động 2:

Trang 5

Hoạt động 2: Giáo viên treo sơ đồ Học sinh giải thích các hiện L(  thí nghiệm tìm ra tia âm cực và thí nghiệm:

tính chất của tia âm cực +? Các hạt  xuyên thẳng qua lá

kim loại ? Tại sao có 1 số ít hạt bị chệch LT  ban đầu

Hoạt động 3: Giáo viên trình bày ? Tại sao có 1 ít hạt bị bật trở lại thí nghiệm chứng minh sự tồn

tại của hạt nhân nguyên tử Hoạt động 3: Từ kết quả thông báo

của giáo viên đối với các hiện L(  thí nghiệm

Kết luận: Các hạt electron (e) và Proton (P) có trong thành phần của

G.viên: Thông báo 1919 Rơdơpho

đã phát hiện ra hạt mang điện Hoạt động 4:

tích EL&  trong hạt nhân của Học sinh nghiên cứu bảng 1.1

nguyên tử là hạt Proton, chính  Cấu tạo nguyên tử và thành

là ionH+, L( kí hiệu P phần đặc tính của các hạt cấu tạo

nên nguyên tử

Học sinh nhận xét về tỉ lệ khối

Hoạt động 5: Nếu thực hiện thí L(  của hạt nhân so với khối nghiệm tìm ra chùm tia âm cực L(  nguyên tử

và hạt nhân nguyên tử trên các

chất khác cũng thấy hiện L( 

Hoạt động 5: L&  tự Từ cấu tạo nguyên tử  khối L( 

nguyên tử L thế nào

Hoạt động 6:

Giáo viên L ý:

+ Các electron hoàn toàn giống

nhau

+ Nguyên tử trung hoà về điện

 trong nguyên tử số electron

bằng số proton

Hoạt động 7: Thực nghiệm xác

định L( khối L(  nguyên tử Trả lời : Để thuận tiện, Ld ta lấy

C là 19,9206.10-27 kg Đó là khối Giá trị 1/12 khối L(  nguyên tử C

L(  tuyệt đối của nguyên tử C làm đơn vị khối L(  cl nguyên tử

Trang 6

có trị số rất nhỏ Học sinh: Từ thông báo của giáo

? Để thuận tiện cho tính toán Viên so sánh và rút ra kết luận về Ld ta xác định khối L(  kích LT" khối L(  hạt nhân so nguyên tử L thế nào ? với nguyên tử.

Giáo viên: Nếu phóng đại kích

LT nguyên tử vàng lên 1 tỉ lần

thì nó có Ld  kính 30cm, hạt

nhân của nó có kích LT 0,003

cm( Hạt cát)

4- Củng cố bài:

0,0005

Vỏ nguyên tử: - 1e Nguyên tử

Hạt nhân P1

1

n 1 0

Nguyên tử có kích LT rất nhỏ Hạt nhân có kích LT càng nhỏ hơn Khối L(  nguyên tử rất nhỏ

1.đ.v.c= 1,66.10-27kg, 1đ.v.đ.t = 1,6.10-19cu lông

5- 234 dẫn học ở nhà.

Bài tập SGK, SBT hoá 10

Câu I(3) - 26, I(1)-99, I(3) -40 (Đề tuyển sinh)

Trang 7

Ngày soạn Ngày giảng:

Tiết 4: HạT NHÂN NGUYÊN Tử – NGUYÊN Tố HOá HọC.

I- Mục tiêu bài học:

1-Về kiến thức.

Học sinh biết: Khái niện về số điện tích hạt nhân, phân biệt khái niệm số điện tích hạt nhân với khái niệm điện tích hạt nhân

Học sinh hiểu

* Khái niệm về số khối, quan hệ giữa số khối và nguyên tử khối

* Quan hệ giữa số điện tích hạt nhân, số Proton, số electron trong nguyên tử

* Khái niệm về nguyên tố hoá học và kí hiệu nguyên tử

2- Về kĩ năng

Sử dụng thành thạo công thức tính số khối, khí hiệu nguyên tử, mối quan hệ giữa số điện tích hạt nhân, số proton, số electron để biết

L( cấu tạo 1 nguyên tử cụ thể

II- Chuẩn bị:

Học sinh: Nắm vững đặc điểm của các hạt cấu tạo nên nguyên tử

III- Kế hoạch lên lớp

1- ổn định tổ chức: Sĩ số A2 34/34

2- Kiểm tra bài cũ:

? Thành phần cấu tạo nên nguyên tử Đặc điểm của các hạt

? Ba học sinh làm bài tập 3,4,5( SGK-7)

3- Nội dung bài

Giáo viên: Em hãy nhắc lại đặc 1- Điện tích hạt nhân:

điểm của các hạt cấu tạo nên hạt Điện tích của hạt nhân do điện tích nhân nguyên tử, từ đó cho biết của proton quyết định

điện tích hạt nhân do điện tích VD: Biết điện tích hạt nhân nguyên của hạt nào quyết định tử oxi là 8+  Số hạt proton?

Trang 8

 Số hạt nơtơron ?

do điện tích của proton quyết định Điện tích của 1 hạt proton là 1+ Giáo viên: Lấy ví dụ: Biết điện  Số proton trong hạt nhân nguyên tích hạt nhân nguyên tử oxi là 8+ tử oxi 8 Vì nguyên tử trung hoà điện

Em có thể tính L( trong hạt  Tổng số điện tích (-): 8- Điện tích 1-nhân nguyên tử oxi có bao nhiêu

proton, vỏ nguyên tử oxi có bao  Số electoron trong vỏ ngtử oxi: 8 nhiêu electron

Học sinh: Tính số proton, số Kết luận:

electron của nguyên tử oxi Từ ví Số điện tích hạt nhân = số proton =

dụ rút ra kết luận về quan hệ số số electron

điện tích hạt nhân với số proton, 2- Số khối của hạt nhân.

Học sinh: Học sinh tìm hiểu trong A = Z + N

SGK và cho biết số khối của hạt Z: Tổng số hạt proton

Giáo viên: Lấy ví dụ: VD: Nguyên tử oxi có 8 proton,9 + Hạt nhân nguyên tử oxi có 8 Nơtơron  A = 8+9=17

protonvà 9 nơtơron Số khối của

nguyên tử oxi này là bao nhiêu * Điện tích hạt nhân nguyên tử cl là + Nguyên tử clo có điện tích hạt 17+ số khối 35  Số nơtơron=18 nhân 17+ Số khối nguyên tử : 35 *Số khối nguyên tử Kali: 39

Hạt nhân nguyên tử này có bao số nơtơron: 20 Số proton: 19

+ Số khối nguyên tử Kali là 39 * Nguyên tử S có 16 electron , số Biết hạt nhân nguyên tử có 20 khối: 33  Số proton: 16

nơtơron Hãy cho biết điện tích Số nơtơron: 17

hạt nhân K

+ Vỏ nguyên tử S có 16 electron

số khối của nó bằng 33 Tính số Nhận xét: Dựa vào số khối (A) và số Proton, số nơtơron của ng.tử đó điện tích hạt nhân ta biết L( cấu Học sinh: Từ những ví dụ rút ra ý Tạo nguyên tử

Trang 9

nghĩa quan trọng của số điện tích KL: Số điện tích hạt nhân Z và số hạt nhân và số khối khối A đLợc coi là những số đặc trLng

của nguyên tử hay của hạt nhân Học sinh: Tìm hiểu SGK và cho

biết nguyên tố hoá học là gì? II- Nguyên tố hoá học

1- Khái niệm.

Nguyên tố hoá học là tập hợp các Giáo viên : Nguyên tử nói đến ng.tử có cùng điện tích hạt nhân nguyên tử là nói đến 1 loại hạt vi

mô gồm có hạt nhân và lớp vỏ 2- Số hiệu nguyên tử.

Nguyên tố: Nói đến nguyên tố là Số hiệu nguyên tử L( kí hiệu là z, nói đến tập hợp các nguyên tử có Bằng số đơn vị điện tích hạt nhân và

điện tích hạt nhân L nhau Bằng số electron có trong nguyên tử

của nguyên tố Học sinh: Dựa vào SGK cho biết Số hiệu nguyên tử cho biết

Số hiệu nguyên tử là gì? Cho biết + Số proton trong hạt nhân ng.tử

Học sinh: Dựa vào SGK giải thích + Số electron trong nguyên tử

ý nghĩa kí hiệu nguyên tử + Số thứ tự của nguyên tố trong

Bảng tuần hoàn

3- Kí hiệu nguyên tử:

Cho biết kí hiệu hóa học và chỉ số

đặc AL  nguyên tử

XA Z

X : Kí hiệu nguyên tử hoá học Z: Số đơn vị điện tích hạt nhân = số hiệu nguyên tử

Giáo viên: Lấy ví dụ Cl.35

Học sinh: Cho biết ý nghĩa của kí VD: Cl + Số khối của clo là 35đ.v.e35

17

+ Nguyên tố clo đứng thứ 17 trong Bảng tuần hoàn

+ Điện tích hạt nhân ng.tử Clo là 17+ Giáo viên: Củng cố bài giảng bằng + Trong hạt nhân nguyên tử clo có câu hỏi và bài tập SGK-10 17 proton, 18 nơtơron

+ Nguyên tử clo có 17 electron quay quanh hạt nhân

4- Củng cố bài : Bài tập SGK –10

Trang 10

5- 234 dẫn học ở nhà.

Học bài theo nội dung bài học + Bài tập1  17 (SGT hoá 10-16)

Ngày soạn Ngày giảng:

Tiết 5

Đồng vị –NGUYÊN Tử KHốI Và nguyên tử khối trung

bình

I- Mục tiêu bài học:

Học sinh hiểu : Khái niệm đồng vị

Khái niệm nguyên tử khối trung bình Học sinh vận dụng: Tính nguyên tử khối trung bình của nguyên

tố hoá học một cách thành thạo

II- Chuẩn bị:

Giáo viên : Tranh vẽ các đồng vị của hiđro

III- Kế hoạch lên lớp.

1- ổn định tổ chức : Sĩ số 34/34

2- Kiểm tra bài cũ : Câu hỏi và bài tập SGK- Sách BT hoá

3- Nội dung bài.

I- Đồng vị

Học sinh : Dựa vào SGK L ra 1- Định nghĩa:

định nghĩa về đồng vị Đồng vị là những nguyên tử có

cùng số proton L  khác nhau

về số nơtơron, do đó có số khối A Học sinh: trả lời câu hỏi khác nhau

+ Tại sao Cl và Cl L( gọi là 35

17

35

17 VD1: Cl và Cl là hai đồng vị vì 35

17

35 17

đồng vị của nhau đều có 17 proton trong hạt nhân

nguyên tử, L  số nơtơron lần

\L( là 18 và 20

+ Xác định số proton, số nơtơron, VD 2:

số electron và số khối của mỗi Nguyên tử A B C D E10

5 64 29 84 36 11 5 54 26

nguyên tử Nguyên tử nào là đồng 109G H

47 63 29

vị của nhau Số khối: 10 64 84 11 54 109 63

Trang 11

Số proton 5 29 36 5 26 47 29

Số electon 5 29 36 5 26 47 29

Số nơtơron 5 35 48 6 28 62 34 Nguyên tử đồng vị:

A Và D

10 5

11 5

B Và H

64 29

63 29

Giáo viên: Điện tích hạt nhân 2- Tính chất:

quyết định tính chất nguyên tử - Các đồng vị của cùng 1 nguyên tố Theo em các đồng vị của cùng 1 có điện tích hạt nhân L nhau  nguyên tố có tính chất giống hay có tính chất hoá học giống nhau

 Có tính chất vật lý khác nhau

- Tỉ lệ các đồng vị của cùng 1 Giáo viên: Tỉ lệ các đồng vị của nguyên tố là không đổi, không tuỳ oxi 0 0 016

8

17 8

18

8 thuộc vào hợp chất hoá học chứa 99,76% 0,04% 0,2% Các đồng vị đó

Ví dụ: Trong H20 % 0 = 99,76%16

8

Cl Cl35

17

37

17 Trong 02 % 0 = 0,04%17

8

75% 25% Trong H2 S04 % 0 = 0,2%18

8

Học sinh : Nghiên cứu SGK cho II- Nguyên tử khối trung bình

biết nguyên tử khối trung bình là của nguyên tố

Khối lLợng nguyên tử của một nguyên

tố có nhiều nguyên tử đồng vị là khối

\L(  nguyên tử trung bình của hỗn hợp các đồng vị có tính đến tỉ lệ % mỗi nguyên tử đồng vị

b- Công thức:

Học sinh: Viết công thức tính =A

100

 bB aA

nguyên tử khối trung bình và giải A : Nguyên tử khối trung bình

A,B: Là nguyên tử khối mỗi đồng vị A,b Tỉ lệ % số nguyên tử mỗi đồng vị

4- Củng cố bài.5LT  dẫn học sinh làm bài tập 3,4,5.( SGK-13)

5- 234 dẫn học ở nhà.+ Học bài theo nội dung đã học

+ Bài tập1  17 (Sách giải toán hóa 10-16)

Trang 12

+ Câu I (Đề 33) Câu I (3) –26 Câu I (1-57) Câu I (23-94)

Ngày soạn Ngày giảng:

Tiết 6:

Sự chuyển động của Electron trong nguyên tử

OBITAN nguyên tử

I- Mục tiêu bài học:

Học sinh biết

Trong nguyên tử, electron chuyển động xung quanh hạt nhân không theo một quỹ đạo xác định

Mật độ xác suất tìm thấy electron trong không gian nguyên tử không đồng đều Khu vực xung quanh hạt nhân mà tại đó xác suất tìm thấy electron lớn nhất L( gọi là obitan nguyên tử

II- Chuẩn bị

Giáo viên: Tranh vẽ

1- Mẫu hành tinh nguyên tử của Rơ-zơ- Fo và Bo

2- Obitan nguyên tử hiđro

3- Hình ảnh các obitan s, p, d

III- Kế hoạch lên lớp.

1- ổn định tổ chức : Sĩ số 34/34

2- Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra 15/

Câu hỏi:

Biết Br chiếm 54,5% 79

M = = 79,91A đồng vị thứ 2

2 (Cl) = 35,5 clo có 2 đồng vị là Cl và ClA 1735 3717

+ Tìm thành phần % của mỗi đồng vị

+ Hỏi có bao nhiêu % về khối lLợng của Cl chứa trong a xít HClO3517 4

+ Hỏi có bao nhiêu % về khối L(  của Cl chứa trong KClO3717 3

3- Nội dung bài

I- Sự chuyển động của electron

Trang 13

trong nguyên tử

Giáo viên: Dùng sơ đồ mẫu hành 1- Mô hình nguyên tử Bo

tinh nguyên tử Rơzơpo và Bo để Các electron chuyển động xung quanh thông báo cho học sinh hạt nhân nguyên tử theo quỹ đạo hình

tròn hay bầu dục giống nhL quỹ đạo hành tinh chuyển động xung quanh mặt trời

Giáo viên: Phân tích hạn chế , Thành công: Giải thích L( quang thành công của nguyên tử H Phổ của nguyên tử H

Hạn chế: - Mâu thuẫn với tính bền Của nguyên tử

- Không giải thích L( 1 số tính chất Của những nguyên tử có nhiều electron

 Mô tả L đúng trạng thái chuyển

động của electron trong vỏ nguyên tử Giáo viên: Mô tả hiện L(  một 2- Mô hình hiện đại về sự chuyển động

que L&  L( châm lửa, Khi để Của electron trong nguyên tử obitan

yên ta thấy 1 đốm than hồng nguyên tử

L  nếu hơ thật nhanh que a- Sự chuyển động của electron

L&  ta thấy “ Sợi dây lửa” trong nguyên tử.

Giáo viên: Vậy ta đã biết electron Electron chuyển động rất nhanh, không chuyển động rất nhanh nên không theo một quĩ đạo xác định nào Electron thể quan sát L( Ld  đi của nó có mặt ở mọi nơi nhLng Lu tiên chuyển

động trong những khu vực xác định

@,Ld  xuyên ở gần hạt nhân hơn là

ở xa hạt nhân) tạo thành đám mây electron, đám mây electron có hình dạng electron khác nhau

Ví dụ: Nguyên tử H có 1 electron xác suất có mặt electron xung quanh hạt nhân tạo thành đám mây electron xung quanh hạt nhân có dạng khối cầu có bán kính 0 là 90% còn

53 , 0

053 , 0

A

m n

Giáo viên : Phân tích hình ảnh 10% xác suất có mặt electron ở ngoài

đám mây electron nguyên tử H khối cầu

... ? ?10

Trang 10< /span>

5- 234 dẫn học nhà.

Học theo nội dung học + Bài tập1  17 (SGT hoá 10- 16)... nguyên tử nhỏ

1.đ.v.c= 1,66 .10< small>-27kg, 1đ.v.đ.t = 1,6 .10< small>-19cu lông

5- 234 dẫn học nhà.

Bài tập SGK, SBT hoá 10

Câu I(3) - 26, I(1)-99,... E10< /small>

5 64 29 84 36 11 54 26

nguyên tử Nguyên tử đồng 109 G H

47 63 29

vị Số khối: 10 64 84 11 54 109 63

Ngày đăng: 02/04/2021, 19:54

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w