1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án Hoá Học (nâng cao) 10 - Trường THPT Tiểu Cần

20 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 302,04 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Electron chuyển động xung quanh haït nhaân b/ Hạt Nhân Nguyên Tử Nằm ở tâm nguyên tử gồm Proton và Nôtron Proton kí hieäu laø p , coù ñieän tích laø 1+ , khoái lượng lớn hơn khối lượng e[r]

Trang 1

ÔN TẬP ĐẦU NĂM

TIẾT : 1 ,2

NGÀY SOẠN:

A/ MỤC ĐÍCH YÊU CẦU

Gíup cho học sinh nhớ lại các kiến thức đã học như:

 Nguyên tử được cấu tạo gồm mấy phần

 Thế nào là nguyên tố hoá học,hoá trị của một nguyên tố được xác định như thế nào?

 Nội dung định luật bảo toàn khối lượng

 Tỉ khối của chất khí,dung dịch,nồng độ dung dịch

 Bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học

B/ PHƯƠNG PHÁP : Đàm thoại – Vấn đáp

C/ LÊN LỚP:

1/ Oån Định : kiểm tra sĩ số

2/ Kiểm Tra Bài Củ

3/ Dạy Bài Mới

1/ NGUYÊN TỬ

Nguyên tử của bất kì nguyên tố nào cũng

gồm các hạt nhân mang điện tích dương và

lớp võ có một hay nhiều electron mang điện

tích âm

a/ Electron

Electron kí hiệu là e có điện đích là 1- ,

khối lượng rất nhỏ không đáng kể so với

khối lượng nguyên tử Electron chuyển động

xung quanh hạt nhân

b/ Hạt Nhân Nguyên Tử

Nằm ở tâm nguyên tử gồm Proton và

Nơtron

Proton kí hiệu là p , có điện tích là 1+ , khối

lượng lớn hơn khối lượng electron rất nhiều

(1836lần)

Nơtron kí hiệu là n , không mang điện có

khối lượng bằng khối lượng proton

Trong nguyên tử số hạt proton bằng số hạt

electron

Khối lượng nguyên tử được xem như tổng

khối lượng proton và khối lượng nơtron

2/ Nguyên Tố Hoá Học

Nguyên tố hoá học là tập hợp những

nguyên tử có cùng số proton trong hạt nhân

3/ Hoá Trị Của Một Nguyên Tố

Hoá trị của một nguyên tố chỉ khả năng liên

kết của nguyên tử nguyên tố này với

nguyên tử nguyên tố khác Hoá trị một

Hãy nhớ lại và cho biết nguyên tử được cấu tạo như thế nào?

Nêu bản chất của hạt Electron?

Hạt nhân nguyên tử gồm những loại hạt nào?

Bản chất proton?

Bản chất nơtron?

Có thể xem khối lượng nguyên tử bằng tổng khối lượng proton và nơtron được không? Tại sao?

Thế nào là nguyên tố hoá học?

Nguyên tử của bất kì nguyên tố nào cũng gồm các hạt nhân mang điện tích dương và lớp võ có một hay nhiều electron mang điện tích âm

Học sinh trả lời bản chất của Electron

Nằm ở tâm nguyên tử gồm Proton và Nơtron

Proton kí hiệu là p , có điện tích là 1+ , khối lượng lớn hơn khối lượng electron rất nhiều (1836lần)

Học sinh nêu bản chất nơtron

Có thể xem khối lượng nguyên tử bằng tổng khối lượng proton và nơtron.Do khối lượng electron rất nhỏ

Nguyên tố hoá học là tập hợp những nguyên tử có cùng số proton trong nguyên tử

Trang 2

NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG THẦY HOẠT ĐỘNG TRÒ

nguyên tố được xác định theo hoá trị

nguyên tử H ( một đơn vị) hoặc nguyên tử

O( hai đơn vị)

ax = by

a b

x y

4/ Định Luật Bảo Toanø Khối Lượng

Trong một phản ứng hoá học, tổng khối

lượng các chất tham gia bằng tổng khối

lượng các chất tạo thành

5/Mol Là Gì

Mol là lượng chất có chứa 6.1023 nguyên

tử hoặc phân tử của chất đó

Khối lượng mol một chất là khối lượng

tính bằng gam của 6.1023 nguyên tử hoặc

phân tử chất đó

Ơû điều kiện tiêu chuẩn 1 mol chất khí có

thể tích là 22.4 lit

6/ Tỉ Khối Chất Khí

công thức tính tỉ khối của khí A so với khí B

dA/B = A

B

M M

MA MB lần lượt là khối lượng mol khí A và

khí B

Tỉ khối cho biết khí A nặng hay nhẹ hơn

khí B bao nhiêu lần

Tỉ khối của khí A so với không khí

dA/KK = A

KK

M M

MKK khối lượng moltrung bình không khí

= 29

7/ Dung Dịch

a/ Độ Tan

Là số gam chất tan có thể tan trong

100gam nước ở moat nhiệt độ nhất định tạo

thành dung dịch bảo hoà ở nhiệt độ đó

b/ Nồng Độ Dung Dịch

Nồng Độ Phần Trăm

C% = ct 100%

dd

m

m

c/ Nồng Độ mol/lit

n

M

C

V

8/ Phân Loại Các Hợp Chất Vô Cơ.

a/ Oxit

Oxit bazơ( CaO , Fe2O3 ,MgO ….) , phản

Xác định hoá trị các nguyên tố : Na , Mg , S , P trong các hợp chất sau: Na2O , MgO , H2S ,

PH3

Phát biểu định luật bảo toàn khối lượng?

Thế nào là mol nguyên tử và mol phân tử?

Hỏi trong 4 gam cacbon có bao nhiêu nguyên tử cacbon?

Viết công thức tính tỉ khối của chất khí?

Tính tỉ khối cuả khí cacbonnic

so với không khí.giải thích tại sao ta thổi bong bóng buông ra nó không bay lên cao Muốn nó bay lên cao phải bom vào bong bóng một loại khí như thế nào?

Định nghĩa nồng độ phần trăm và nồng độ mol/lit

Aùp dụng công thức xác định được hoá trị của các nguyên tố lần lượt là

Na :1 , Mg : 2 , S :2 , P :3

Học sinh nhớ lại và nêu định luật bảo toàn khối lượng

Vân dụng trả lời câu hỏi

dA/B = A

B

M M

áp dụng công thức tính tỉ khối của khí cacbonnic

so với không khí là 44

1.5

29 Vậy CO2 nặng hơn không khí 1.5 lần

Bong bóng không bay vì bong bóng chứa CO2

nặng hơn không khí Muốn cho bong bóng bay phải bom vào bong bóng một loại khí nhẹ hơn không khí như H2 , C2H2 ( khí đá)

Nồng độ phần trăm là khối lượng chất tan có trong 100 gam dung dịch Nồng độ mol/lit là số mol chất tan có trong 1 lit

n : số mol chất tan

V : thể tích dung

Trang 3

NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG THẦY HOẠT ĐỘNG TRÒ

ứng với axit tạo muối và nước

Oxit axit (CO2, SO2 ) phản ứng với

dung dịch bazơ tạo thành muối và nước

b/ Axit như HCl , H2SO4 , HNO3 phản ứng

được với bazơ, oxitbazơ , kim loại, và một

số muối

c/ Bazơ như NaOH , Cu(OH)2 …

d/ Muối như NaCl , K2SO4 , …

9/ Bảng Hệ Thống Tuần Hoàn

Oâ nguyên tố cho biết số hiệu nguyên tử

, số proton , electron trong nguyên tử của

nguyên tố đó

Chu kì cho biết số lớp electron trong

nguyên tử nguyên tố đó

Nhóm gồm các nguyên tử có số elẹcton

ngoài cùng bằng nhau và bằng thứ tự nhóm

Hãy cho biết chất vô cơ được chia thành những loại nào.Cho

ví dụ và nêu tính chất đặc trưng

Nêu ý nghĩa bảng hệ thống tuần hoàn( số thứ tự , chu kì , nhóm)

Một nguyên tố ở chu kì 3 phân nhóm chính nhóm I, Ô thứ 11.Hãy tìm proton, số lớp electron , số electron ngoài cùng

Học sinh nhớ lại trả lời lần lượt từng phần câu hỏi trên

Học sinh lần lượt phát biểu ý nghĩa bảng tuần hoàn

Vận dụng ý nghĩa tìm được số proton = electron

= 11, số lớp electron là 3, số electron ngoài cùng là 1

4/ Cũng Cố

a/ Xác định hoá trị các nguyên tố

- cacbon trong hợp chấtCH4 , CO , CO2

- sắt trong hợp chất: FeO , Fe2O3

b/Giải thích tại sao

- Khi nung canxicacbonat (CaCO3) thì khối lượng chất rắn sau phản ứng giảm.?

- Khi nung một miếng đồng thì khôí lượng chất rắn sau phản ứng tăng?

C/ Tính thể tích của

- hỗn hợp 6.4 gam oxi và 22.4 gam nitơ (ĐKTC)

- hỗn hợp khí gồm 0.75 mol CO2 , 0.5 mol CO và 0.25 mol nitơ

d/ Làm bay hơi 300 gam nước ra khỏi 700 gam dung dịch muối 12% thì thu được 5 gam muối kết tinh tách khỏi dung dịch Hãy xác định nồng độ % của dung dịch muối bảo hoà trong điều kiện nhiệt độ của thí nghiệm

e/ Trong 800 ml dung dịch NaOH có 8 gam NaOH

- Tính nồng độ mol của dung dịch NaOH

- Phải thêm bao nhiêu ml nước vào 200 ml dung dịch NaOH để có dung dịch NaOH 0.1M?

5/ Dặn Dò

Chuẩn bị bài cấu tạo nguyên tử

Nguyên tử được cấu tạo bởi mấy phần

Các hạt cơ bản cấu tạo nên mỗi phần của nguyên tử?

Người ta tìm ra hạt nhân nguyên tử và các hạt cơ bản như thế nào?

Bản chất của các hạt cơ bản cấu tạo nên nguyên tử ?

Trang 4

CHƯƠNG I NGUYÊN TỬ BÀI 1 THÀNH PHẦN NGUYÊN TỬ

Tiết :3

Ngày soạn:

I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC

1/ Kiến Thức

Học sinh phải biết được :

 Thành phần cơ bản của nguyên tử gồm vỏ nguyên tử và hạt nhân.Vỏ nguyên tử gồm các hạt electron,hạt nhân gồm các hạt proton và nơtron

 Khối lượng điện tích các hạt electron , proton Kích thước khối lượng nguyên tử

2/ Kĩ Năng

 Dựa vào thí nghiệm trong SGK ,nhận xét và rút ra kết luận

 Hiểu và sử dụng các đơn vị đo lường :u , nm , A0 và giải các bài tập

II/ CHUẨN BỊ

1/Phương Pháp : trực quan – diễn giảng – vấn đáp – nêu vấn đề- đàm thoại

2/ Chuẩn Bị : phóng to hình 1.3 trong SGK ( in trên giấy trong rối chiếu)

III/ DẠY BÀI MỚI

1/Oån Định : kiểm tra sĩ số

2/ Kiểm Tra

3/ Vào Bài

NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

I/ THÀNH PHẦN CẤU TẠO

NGUYÊN TỬ

1/ Electron

a/Sự Tìm Ra Electron

Năm 1987 nhà bác học người

Anh tên là Tôm – Xơn (J.J Thomson)

,bằng thí nghiệm phóng điện trong chân

không ,ông đã phát hiện ra tia âm cực

gồm những chùm hạt mang điện tích

âm Người ta gọi những hạt mang điện

tích âm đó là Electron, kí hiệu là e

b/ Khối Lượng Và Điện Tích Hạt

Electron

Bằng thực nghiệm người ta xác

định được

khối lượng me = 9.1094 10-31 kg

điện tích : qe = -1.602 10-19C ( cu long)

Giá trị 1.602 10-19C được dùng làm

điện tích đơn vị , kí hiệu là eo

Vậy điện tích electron kí hiệu là

–eo và qui ước bằng 1-

Hoạt động 1

Nhắc lại ở lớp 8 các em đã học nguyên tử được cấu tạo như thế nào?

Hoàn chỉnh câu trả lời của các em

Dẫn dắt vào bài mới

Hoạt động 2

Chiếu lên máy chiếu hình 1.2

Mô tả quá trình thí nghiệm

Tại sao màn huỳnh quang phát sáng ?

Những chùm tia này có phải là vật chất hay không?

Tại sao những chùm tia này bị lệch về phía cực dương?

Giáo viên diễn giảng

Do không tìm được giá trị điện tích nào nhỏ hơn

Hoạt động 1

Trả lời câu hỏi theo sự nhớ lại của các em

Hoạt động 2

Màn huỳnh quang phát sáng là do sự tác động của các chùm tia phát ra từ cực âm

Các chùm tia này là chùm vật chất , vì chúng làm cho chong chóng quay

Các chùm tia này bị lệch về phía cực dương ,chứng tỏ chúng gồm những hạt mang điện tích âm Các hạt này gọi là Electron

Trang 5

NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

Năm 1911 nhà vật lý học người

Anh Rơ – Dơ - Pho (E.RutherFord) và

một số cộng sự đã làm một thí nghiệm

dùng hạt bắn phá vào một lá vàng

mỏng Qua thí nghiệm đã kết luận

Nguyên tử phải có phần mang điện

dương có khối lượng lớn

Phần mang điện dương này có

kích thước rất nhỏ so với nguyên tử

Nguyên tử có cấu tạo rổng, phần

mang điện dương là hạt nhân

Xung quanh hạt nhân là lớp vỏ

nguyên tử gồm các hạt electron Để

trung hoà điện, số điện tích dương trong

hạt nhân phải bằng số electron ngoài

lớp vỏ

3/ Cấu Tạo Của Hạt Nhân Nguyên Tử

a/ Tìm Ra Proton

Năm 1918 khi bắn phá hạt nhân

nguyên tử nitơ bằng hạt Rơ-Đơ-Pho

đã phát hiện ra một loại hạt có khối

lượng 1.6726 10-27 kg, mang một đơn vị

điện tích (eo ,qui ước1+) Đó chính là hạt

proton , kí hiệu là p

b/ Tìm Ra Nơtron

Năm 1932 chat –uych ( cộng tác

viên của Rơ-Đơ-Pho ) cũng dùng hạt

bắn phá hạt nhân nguyên tử beri,đả tìm

ra một loại hạt có khối lượng gần bằng

khối lượng hạt proton nhưng không

mang điện, được gọi là hạt nơtron, kí

hiệu là n

 Kết Luận

Thành phần cấu tạo nguyên tử gồm

 Hạt nhân nằm ở tâm nguyên tử

được tạo thành bởi các proton và

nơtron

 Vỏ nguyên tử gồm các hạt electron

chuyển động xung quanh hạt nhân

II/ KÍCH THƯỚC KHỐI LƯỢNG

NGUYÊN TỬ

1/ Kích Thước

Để biểu thị kích thước nguyên tử

người ta dùng đơn vị nanomet (nm) hoặc

angstrom(Ao)

1nm = 10-9 m , 1Ao = 10-10m

làm điện tích đơn vị

Hoạt động 3

Mô tả quá trình thí nghiệm theo hình 1.3

Tại sao sau khi xuyên qua lá vàng mỏng đa số các tia

đều bị lệch ?

Tại sao có vài tia

không xuyên qua lá vàng mỏng mà bị đẩy ngược trở lại?

Suy ra điều gì về số điện tích dương trong hạt nhân và số electron ở lớp vỏ?

Hoạt động 4

Mô tả thí nghiêm của Rơ-Đơ-Pho

Kết luận gì về khối lượng hạt proton so với khối lượng electron?

Diển giảng:

7N2He1H 8O

4Be2He0n 6C

Hãy rút ra kết luận về cấu tạo nguyên tử ?

Hoạt động 5

Diễn giảng: nếu hình dung hạt nhân nguyên tử là một quả cầu có đường kính là 10cm thì nguyên tử có đường kính là 1km

Hoạt động 3

Chứng tỏ trong nguyên tử có phần mang điện tích dương có khối lượng lớn

Có vài tia không

xuyên qua lá vàng mỏng mà bị đẩy ngược trở lại, chứng tỏ phần mang điện tích dương có kích thước rất nhỏ

Suy ra số điện tích dương trong hạt nhân bằng số electron lớp vỏ

Hoạt động 4

Hạt proton có khối lượng rất lớn so với hạt electron

Hạt nhân nguyên tử được tạo thành bởi các proton và nơtron.Vì nơtron không mang điện nên trong hạt nhân số proton bằng số electron ở lớp vỏ nguyên tử

Vậy trong nguyên tử số proton bằng số electron

Hoạt động 5

Như vậy các electron nhỏ bé chuyển động trong không gian rổng xung quanh hạt nhân

Trang 6

NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

1nm = 10 Ao

Nếu hình dung nguyên tử là một

khối cầu thì nó có đường kính khoảng

10-10m = 1Ao

Nguyên tử có kích thước nhỏ

nhất là hyđrô (bán kính 0.053nm )

Hạt nhân còn có kích thước nhỏ

hơn nguyên tử rất nhiều ( 10.000 lần),

đường kính khoảng 10-5 nm

Electron và proton còn có kích

thước nhỏ hơn (đường kính khoảng

10-8nm)

2/ Khối Lượng

Để biểu thị khối lượng nguyên

tử, các hạt proton , nơtron ,electron

người ta dùng đơn vị khối lượng nguyên

tử kí hiệu là u còn được gọi là (đvC)

1u = 19, 9265.1027 27

1, 6605.10 12

kg

kg

19,9265 10-27 kg là khối lượng một

nguyên tử của đồng vị cacbon 12

nguyên tử hyđro có khối lựơng nhỏ nhất

là 1.6738 10-27kg 1.008u

( cho học sinh xem bảng 1)

Kết luận gì về lớp vỏ nguyên tử?

Hãy th ử so sánh kích thước của nguyên tử và kích thước các loại hạt

Hoạt động 6

Diễn giảng:nguyên tử có khối lượng rất nhỏ, cứ 1gam bất

kì một chất nào củng đều chứa rất nhiều nguyên tử ( hàng tỉ tỉ)

Có nhận xét gì về khối lượng nguyên tử hyđrô?

Vậy nguyên tử hyđrô này có bao nhiêu nơtron?

Phóng to bảng 1 cho học sinh xem ở lớp.cho học sinh về nhà vẽ bảng 1.1

Học sinh so sánh

Hoạt động 6

Nguyên tử hyđrô có khối lượng bằng khối lượng một hạt proton

Vậy nguyên tử hyđrô này không có nơtron

4/ cũng cố

Đặt câu hỏi cho học sinh để hình thành sơ đồ sau:

Nguyên Tử

5/ Dặn Dò

Chuẩn Bị Câu Hỏi Bài “ Nguyên Tố Hoá Học”

Khối lượng nguyên tử bằng số khối đúng không?Nếu không tại sao trong tính toán người ta tính khối lượng nguyên tử của các nguyên tố chẳn hạn như oxi là 16 bằng số khối?

Bài tập 1 đến 5 trang 08

Vỏ Nguyên Tử Gồm Các Hạt Electron me= 0.00055u

qe= 1- (đvđt) proton

Hạt Nhân Nơtron

mp = 1u

qp = 1+ (đvđt)

mn = 1u

qn = 0

Trang 7

BÀI 2 HẠT NHÂN NGUYÊN TỬ

NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC

Tiết:4

Ngày soạn:

I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC

1/ Kiến Thức

Học sinh phải biết được :

 Điện tích hạt nhân , số khối

 Nguyên tử khối , cách tính nguyên tử khối , định nghĩa nguyên tố hoá học

 Số hiệu nguyên tử, kí hiệu nguyên tử , đồng vị , nguyên tử khối trung bình

2/ Kĩ Năng

 Rèn luyện kĩ năng giải các bài tập cho học sinh

II/ CHUẨN BỊ

1/Phương Pháp : Diễn giảng- đàm thoại – vấn đáp –trực quan

2/ Chuẩn Bị: Hình 1.5 phóng to , học sinh chuẩn bị kỉ các câu hỏi

II/ LÊN LỚP

1/ Oån Định : Kiểm tra sỉ số

2/ Kiểm Tra

 Nguyên tử được cấu tạo bởi mấy phần ?

 Nêu thành phần ,bản chất các hạt cấu tạo nên hạt nhân nguyên tử, võ nguyên tử?

Nguyên tử khối của nguyên tử neon là 20.179 Hãy tính khối lượng một nguyên tử neon theo

kg?

3/ Bài Mới

NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG THẦY HOẠT ĐỘNG TRÒ

I / HẠT NHÂN NGUYÊN TỬ

1/ Điện Tích Hạt Nhân

ĐTHN = Z+

Z :là số proton củng chính là số đơn vị

điện tích hạt nhân

Trong nguyên tử trung hoà điện ,

tổng số proton trong hạt nhân bằng tổng

số electron trong nguyên tử

Proton = Electron = đơn vị ĐTHN

Ví dụ

2/ Số Khối

A = Z + N

A : số khối

Z : tổng số proton

N : tổng số hạt nơtron

Hoạt động 1

Hạt nhân nguyên tử có các hạt proton mang điên tích dương 1+ Vây hạt nhân mang điên tích gì?

Số điện tích dương trong hạt nhân được xác định như thế nào?

Trong một nguyên tử trung hoà điện thì điện tích dương phải bằng điện tích âm, vậy suy ra điều gì?

Ví dụ xác định số Proton ,

electron của nguyên tử oxi , biết ĐTHN là 8+?

Hoạt động 2

Tính số khối nguyên tử

Na biết Na có 11 proton , 12 Nơtron

Hoạt động 1

Hạt nhân mang điện tích dương

Số điện tích dương trong hạt nhân bằng số proton

Nguyên tử trung hoà điện thì tổng số proton bằng tổng số electron Proton là 8 , Electron là 8

Hoạt động 2

Aùp dụng công thức tính

A =Z + N Số khối của Na là 11 + 12

Trang 8

NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG THẦY HOẠT ĐỘNG TRÒ

II/ NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC

1/ Định Nghĩa

Nguyên tố hoá học là những

nguyên tử có cùng ĐTHN

Ví dụ :

Tất cả các nguyên tử có ĐTHN là

11+ đều thuộc nguyên tố Na

2/ Số Hiệu Nguyên Tử

Số đơn vị ĐTHN nguyên tử của

một nguyên tố được gọi là số hiệu nguyên

tử của nguyên tố đó, kí hiệu là Z

Z = ĐTHN = Proton = Electron

3/ Kí Hiệu Nguyên Tử

Một nguyên tử được kí hiệu đầy đủ

dưới dạng : A

Z X

X là kí hiệu nguyên tố

A số khối

Z số hiệu nguyên tử

Ví dụ

Có kí hiệu 27 cho biết

13Al

Trong hạt nhân nguyên tử Al có 13

proton , 14 nơtron, lớp vỏ nguyên tử có 13

electron điện tích hạt nhân là 11+ ( có 11

đơn vị điện tích hạt nhân)

Số khối A của nguyên tử và giá trị ĐTHN (Z) là đặc trưng cho nguyên tử của một nguyên tố Khi biết được Z và A thì biết được số Nơtron và electron

Hoạt động 3

Hãy đọc SGK và cho biết nguyên tố hoá học là gì?cho ví dụ?

Đến nay người ta đã biết được 92 nguyên tố hoá học tồn tại trong tự nhiên và khoảng 18 nguyên tố nhân tạo được tổng hợp trong phòng thí nghiệm hạt nhân

Hoạt động 4

ĐTHN của nguyên tử

Na là 11+ thì số hiệu nguyên tử

Na là 11 Hãy rút ra định nghĩa số hiệu nguyên tử ?

Diễn giảng kí hiệu nguyên tử:

Hoạt động 5

Cho kí hiệu 27 hãy xác định

13Al

số proton ,nơtron , electron , ĐTHN của nguyên tử Al?

= 23

Hoạt động 3

Nguyên tố hoá học là những nguyên tử có cùng ĐTHN

Ví dụ tất cả các nguyên tử có ĐTHN là 11+ đều thuộc nguyên tố Na

Hoạt động 4

Học sinh trả lời câu hỏi

Hoạt động 5

Học sinh phải trả lời được

Trong hạt nhân nguyên tử Al có 13 proton ,

14 nơtron, lớp vỏ nguyên tử có 13 electron điện tích hạt nhân là 11+ ( có 11 đơn vị điện tích hạt nhân)

4/ Củng Cố

a/ Cho nguyên tử K có 19 proton và 20 nơtron Hãy xác định ĐTHN , số Electron ,kí hiệu nguyên tử của nguyên tố K?

b/Cho các nguyên tử 16 17 18 , các nguyên tử nào thuộc một nguyên tố hoá học ?

8A, 8B, 8C 189D,209F

Làm tại lớp bài tập 1,2

5/ Dặn Dò

 Về làm bài tập 1-6 trang 11 SGK

Chuẩn bị bài “đồng vị”

 Thế nào là đồng vị , cách tính nguyên tử khối trung bình?

Trang 9

BÀI 3 ĐỒNG VỊ NGUYÊN TỬ KHỐI

NGUYÊN TỬ KHỐI TRUNG BÌNH

Tiết :5

Ngày Soạn:

I/ Mục Tiêu

1/ Kiến Thức

 Học sinh phải biết :

 Khái niệm đồng vị , nguyên tử khối , nguyên tử khối trung bình

 Cách xác định nguyên tử khối trung bình

2/ Kĩ Năng:

 Tính nguyên tử khối trung bình của các nguyên tố hoá học một cách thành thạo

II/ Chuẩn Bị

1/ Phương Pháp : diễn giảng - vấn đáp 2/ Đồ Dùng :tranh vẽ các đồng vị của hyđrô III/ Lên Lớp

1/ Oån Định : Kiểm Tra Sỉ Số 2/ Kiểm Tra:

 Căn cứ vào đâu mà người ta biết giữa nguyên tố Hyđrô ( Z =1) và nguyên tố Urani( Z= 91) chỉ có 90 nguyên tố

 Nguyên tố Ytri (Y) dùng làm vật liệu siêu dẫn ,có số khối là 88 Dựa vào bảng tuần hoàn hãy cho biết số Proton , Nơ tron , Electron của nguyên tử nguyên tố Y?

3/Bài Mới

III/ ĐỒNG VỊ

Các đồng vị của cùng một nguyên

tố hoá học là những nguyên tử có cùng số

proton nhưng khác nhau số nơtron, do đó

số khối của chúng khác nhau

Ví dụ : 1 2 3 là ba đồng vị của

1H,1H,1H

nguyên tố hoá học hyđrô

Hầu hết các đồng vị có số hiệu nguyên tử

lớn hơn 83 (Z>83) là không bền còn được

gọi là đồng vị phóng xạ

Hoạt động 1

Cho các nguyên tử :

có nhân xét gì về

1H,1H,1H

các nguyên tử này?

Các nguyên tử này gọi là đồng vị Vậy đồng vị là gì?

Trong tự nhiên có khoảng

340 đồng vị, người ta đã tổng hợp được hơn 2400 đồng vị nhân tạo nhiều đồng vị được ứng dụng trong y học , nông nghiệp, nghiên cứu khoa học

Ví dụ 131 dùng chẩn đoán và

I

điều trị bệnh tuyến giáp Tia của đồng vị là tác

Co

nhân tiệt trùng ,chống nấm hữu hiệu trong bảo quản lương thực,thực phẩm…

Hoạt động 1

Chúng giống nhau Proton nhưng khác nhau số nơtron

Đồng vị là những nguyên tử có cùng số proton nhưng khác nhau số Nơtron do đó số khối khác nhau

Trang 10

NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG THẦY HOẠT ĐỘNG TRÒ

IV/ NGUYÊN TỬ KHỐI VÀ NGUYÊN

TỬ KHỐI TRUNG BÌNH CỦA CÁC

NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC.

1/ Nguyên Tử Khối

Nguyên tử khối của một nguyên tử

cho biết khối lượng của nguyên tử đó

nặng gấp bao nhiêu lần đơn vị khối lượng

nguyên tử

Do khối lượng của electron quá

nhỏ nên khối lượng nguyên tử coi như

bằng tổng khối lượng các proton và nơtron

trong hạt nhân nguyên tử Vậy nguyên tử

khối coi như bằng số khối

Ví dụ khối lượng nguyên tử của 31 là

15P

31 ( bằng số khối)

2/ Nguyên Tử Khối Trung Bình.

100

aX bY

A 

X nguyên tử khối của đồng vị X

Y nguyên tử khối của đồng vị Y

a :phần trăm số nguyên tử của đồng vị X

b :phần trăm số nguyên tử của đồng vị Y

Hoạt động 2

Một đơn vị khối lượng nguyên tử là bao nhiêu kg?

Khối lượng của nguyên tử được tính như thế nào?

Khi không cần độ chính xác cao Có thể xem khối lượng nguyên tử bằng tổ khối lượng proton và nơtron được không?

Ví dụ : cho 31 hãy

15P

xác định proton , nơtron , electron , khối lượng nguyên tử

Hoạt động 3

Trong tự nhiên các nguyên tố hoá học tồn tại nhiều đồng vị , nên nguyên tử khối của các nguyên tố này là nguyên tử khối trung bình của các đồng vị đó

Ví dụ

Tính khối lượng nguyên tử trung bình của nguyên tố clo biết trong tự nhiên clo có hai đồng vị bền là 35 chiếm 75.77% và

17Cl

chiếm 24.23%

37

17Cl

Hoạt động 2

Một đơn vị khối lượng nguyên tử là 1.6605

10-27 kg

Khối lượng nguyên tử bằng tổng khối lượng proton và nơtron và electron

Do khối lượng electron rất nhỏ nên khối lượng nguyên tử có thể xem là tổng khối lượng proton và nơtron.(khi không cần độ chính xác cao)

Hoạt động 3

Aùp dụng công thức tính

(Cl) =

A 75, 77.35 24, 23.37 35,5

100

4/ Cũng Cố

 Nguyên tố Cu có hai đồng vị là 63 và Biết khối lượng nguyên tử trung bình

29Cu 2963Cu

của Cu là 63.54 Tính phần trăm mỗi đồng vị

 Cho các nguyên tử 16 17 18 , các nguyên tử nào là đồng vị?

8A, 8B, 8C 189D,209F

5/ Dặn Dò

 Làm bài tập 1,2,3,4,6 trang 14 chuẩn bị bài “ sự chuyển động cuả electron trong nguyên tử”

Ngày đăng: 01/04/2021, 11:35

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w