Quá trình phân hóa của Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên đã dẫn tới sự thành lập của các tổ chức cộng sản nào trong năm 1929.. Đông Dương Cộng sản đảng, An Nam Cộng sản đảng.[r]
Trang 1Bài 1:
LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU
TỪ NĂM 1945 ĐẾN GIỮA NHỮNG NĂM 70 CỦA THẾ KỶ XXCâu 1 Chiến tranh đã làm nền kinh tế Liên Xô phát triển chậm lại bao nhiêu năm?
Câu 2 Những năm 1946 – 1950, Liên Xô bước vào công cuộc khôi phục và phát triển kinh tế với việc thực hiện kế hoạch 5 năm lần thứ mấy?
A Lần thứ tư B Lần thứ năm C Lần thứ sáu D Lần thứ bảy
Câu 3 Kết quả mà nhân dân Liên Xô đạt được trong việc thực hiện kế hoạch 5 năm lần thứ tư (1946 – 1950) là gì?
A Kế hoạch 5 năm lần thứ tư hoàn thành đúng thời hạn
B Kế hoạch 5 năm lần thứ tư hoàn thành vượt mức thời hạn 9 tháng
C Kế hoạch 5 năm lần thứ tư hoàn thành chậm hơn so với kế hoạch
D Kế hoạch 5 năm lần thứ tư thất bại
Câu 4 Thành tựu đánh dấu nền khoa học – kĩ thuật Liên Xô có bước phát triển vượt bậc trong thời kì
1945 – 1950 là
A đưa con người bay vào vũ trụ B đưa con người lên mặt trăng
C chế tạo tàu ngâm nguyên tử D chế tạo thành công bom nguyên tử
Câu 5 Trong công cuộc xây dựng cơ sở vật chất – kĩ thuật của chủ nghĩa xã hội phương hướng chính của Liên Xô là ưu tiên phát triển ngành kinh tế nào?
A Công nghiệp nặng B Công nghiệp nhẹ C Nông nghiệp D Dịch vụ
Câu 6 Từ năm 1945 đến đầu những năm 70 của thế kỉ XX, Liên Xô thực hiện chính sách đối ngoại những thế nào?
A Muốn làm bạn với tất cả các nước B Chỉ quan hệ với các nước lớn
C Hòa bình và tích cực ủng hộ cách mạng thế giới D Chỉ quan hệ với các nước xã hội chủ nghĩa
Câu 7 Trong Chiến tranh thế giới thứ hai, Hồng quân Liên Xô tiến vào các nước Đông Âu nhằm mục đích gì?
A Xâm lược, chiếm đóng các nước Đông Âu
B Tạo điều kiện cho nhân dân các nước Đông Âu nổi dậy đấu tranh giành chính quyền, thành lập chế
độ dân chủ nhân dân
C Tạo điều kiện cho nhân dân các nước Đông Âu nổi dậy đấu tranh giành chính quyền, thành lập chế
Câu 9 Cột mốc đánh dấu sự hình thành hệ thống xã hội chủ nghĩa trên thế giới là
A các nước dân chủ Đông Âu được thành lập B khối SEV được thành lập
C tổ chức Hiệp ước Vác-sa-va được thành lập D Liên Xô hoàn thành công cuộc khôi phục kinh tế
Trang 2Câu 10 Tổ chức Hiệp ước Vác-sa-va mang tính chất
A một tổ chức kinh tế của các nước xã hội chủ nghĩa Đông Âu
B một tổ chức liên minh phòng thủ về quân sự của các nước xã hội chủ nghĩa Đông Âu
C một tổ chức liên minh chính trị của các nước xã hội chủ nghĩa Đông Âu
D một tổ chức liên minh phòng thủ về quân sự và chính trị của các nước xã hội chủ nghĩa Đông Âu
Bài 2:
LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU
TỪ GIỮA NHỮNG NĂM 70 ĐẾN ĐẦU NHỮNG NĂM 90 CỦA THẾ KỶ XX
Câu 1 Những năm 80 của thế kỉ XX, tình hình kinh tế Liên Xô như thế nào?
A Phát triển tương đối ổn định
B Liên Xô trở thành cường quốc kinh tế
C Nền kinh tế đất nước ngày càng khó khăn, khủng hoảng nghiêm trọng
D Khủng hoảng trong thời gian đầu nhưng nhanh chóng phát triển trở lại
Câu 2 Sau khi lên nắm quyền lãnh đạo Đảng Cộng sản Liên Xô (3 – 1885), Goóc-ba-chốp đã thực hiện
A tăng cường quan hệ với Mĩ B đường lối cải tổ
C tiếp tục thực hiện những chính sách cũ D hợp tác với các nước phương Tây
Câu 3 Công cuộc cải tổ được tiến hành trong thời gian bao nhiêu năm?
A 4 năm (1985 – 1989) B 5 năm (1985 – 1990)
C 6 năm (1985 – 1991) D 7 năm (1985 – 1992)
Câu 4 Nội dung của công cuộc cải tổ ở Liên Xô là gì?
A Cải tổ về kinh tế B Cải tổ hệ thống chính trị
C Cải tổ xã hội D Cải tổ kinh tế, chính trị và xã hội
Câu 5 Sự kiện nào sau đây đánh dấu chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô chấm dứt?
A Đảng Cộng sản Liên Xô bị đình chỉ hoạt động
B Các nước cộng hòa tách ra khỏi Liên bang Xô viết và tuyên bố độc lập
C Lá cờ Liên bang Xô viết trên nóc điện Crem-li bị hạ xuống
D Cộng đồng các quốc gia độc lập (SNG) được thành lập
Câu 6 Cuộc khủng hoảng kinh tế và chính trị ở các nước Đông Âu lên tới đỉnh điểm trong thời gian nào?
A Đầu năm 1988 B Cuối năm 1988 C Đầu năm 1991 D Cuối năm 1991
Câu 7 Trước tình hình khủng hoảng kinh tế, chính trị ngày càng trầm trọng Chính phủ các nước Đông
Âu đã có những hành động gì?
A Tiến hành một loạt cải cách về kinh tế và chính trị
B Tuyên bố giải tán, từ bỏ quyền lãnh đạo
C Kêu gọi sự trợ giúp của Liên Xô
D Đàn áp các phong trào quần chúng, không đề ra các cải cách cần thiết và đúng đắn
Trang 3Câu 8 Hội đồng tương trợ kinh tế SEV giải thể vào năm nào?
A Năm 1989 B Năm 1990 C Năm 1991 D Năm 1992
Câu 9 Tổ chức Hiệp ước Vác-sa-va tuyên bố giải thể năm nào?
A Năm 1989 B Năm 1990 C Năm 1991 D Năm 1992
Câu 10 Công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở các nướ Đông Âu đã mắc phải một số thiếu sót và sai lầm lớn nào?
A Ưu tiên phát triển công nghiệp nặng
B Tiến hành tập thể hóa nông nghiệ
C Rập khuôn, cứng nhắc mô hình xây dựng CNXH ở Liên Xô, không phù hợp với hoàn cảnh đất nước.D.Thực hiện chế độ bao cấp về kinh tế
Bài 3:
QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN CỦA PHONG TRÀO GIẢI PHÓNG DÂN TỘC
VÀ SỰ TAN RÃ CỦA HỆ THỐNG THUỘC ĐỊACâu 1 Ý nào dười đây là thời cơ thuận lợi để các nước Đông Nam Á tiến hành khởi nghĩa vũ trang giành chính quyền trong cuối năm 1945?
A Hồng quân Liên Xô tiến vào Đông Âu tiêu diệt quân đội phát xít Đức
B Phát xít Nhật đầu hàng Đồng minh
C Cuộc đấu tranh giành chính quyền của ND các nước châu Phi và Mĩ La-tinh đạt nhiều thắng lợi
D Liên Xô viện trợ, giúp đỡ cuộc đấu tranh giành chính quyền của các nước Đông Nam Á
Câu 2 Những nước nào ở Đông Nam Á giành được độc lập trong năm 1945?
A Việt Nam, Lào, In-đô-nê-xi-a B Việt Nam, In-đô-nê-xi-a
C Lào, In-đô-nê-xi-a, Phi-lip-pin D Việt Nam, Lào, Cam-pu-chia
Câu 3 “Năm châu Phi” (1960) là tên gọi cho sự kiện nào sau đây?
A Có nhiều nước châu Phi được trao trả độc lập
B Châu Phi có phong trào giải phóng dân tộc sớm nhất và mạnh nhất
C Có 17 nước ở châu Phi tuyên bố độc lập
D Châu Phi là “Lục địa mới trỗi dậy”
Câu 4 Phong trào đấutranh giành độc lập của Ăng-gô-la, Mô-dăm- bích, Ghi-nê Bít-xao nhằm lật đổ ách thống trị của
A phát xít Nhật B thực dân Tây Ban Nha
C phát xít I-ta-li-a D thực dân Bồ Đào Nha
Câu 5 Từ cuối những năm 70 của thế kỉ XX, chủ nghĩa thực dân chỉ còn tồn tại dưới hình thức nào?
A Chủ nghĩa thực dân kiểu cũ B Chủ nghĩa thực dân kiểu mới
C Chế độ phân biệt chủng tộc D Chế độ thực dân
Câu 6 Từ cuối những năm 70 của thế kỉ XX, chế độ phân biệt chủng tộc (A-pác-thai), tập trung chủ yếu
ở ba nước nào?
Trang 4A Rô-đê-di-a, Tây Nam Phi và Cộng hòa Nam Phi B Rô-đê-di-a, Tây Nam Phi và Ăng-gô-la.
C Cộng hòa Nam Phi, Ăng- gô-la, Mô-dăm-bích D Ăng-gô-la, Mô-dăm- bích, Ghi-nê Bít-xao
Câu 7 Chế độ phân biệt chủng tộc A-pác-thai ở Cộng hòa Nam Phi chính bị thức bị xóa bỏ ở Nam Phi vào năm nào?
Câu 8 Hệ thống thộc địa của chủ nghĩa đế quốc đã bị sụp đổ hoàn toàn Lịch sử các dân tộc Á, Phi, Mĩ La-tinh bước sang trang mới với nhiệm vụ to lớn đó là
A củng cố nền độc lập B xây dựng và phát triển đất nước
C khắc phục tình trạng nghèo đói, lạc hậu D Cả 3 đáp án trên
Câu 9 Cuộc cách mạng nhân dân ở Cu Ba dưới sự lãnh đạo của Phi-đen Cát-xtơ- rô giành thắng lợi vào thời gian nào?
A Các nước châu Á giành được độc lập
B Các nước châu Á gia nhập ASEAN
C Các nước châu Á trở thành trung tâm kinh tế, tài chính thế giới
D Tất cả các ý trên
Câu 2 Nước châu Á nào đang vươn lên trở thành cường quốc công nghệ phần mềm, công nghệ hạt nhân, công nghệ vũ trụ?
A Nhật Bản B Trung Quốc C Ấn Độ D Xin-ga-po
Câu 3 Tại sao thế kỉ XXI, được dự đoán là “thế kỉ của châu Á”?
A Châu Á trở thành trung tâm kinh tế, tài chính của thế giới
B Các nước châu Á đạt được sự tăng trưởng nhanh chóng về kinh tế
C Nhiều nước châu Á giành được độc lập
D Các nước châu Á có nền an ninh, chính trị ổn định nhất thế giới
Câu 4 Sau cuộc kháng chiến chống Nhật ở Trung Quốc diễn ra cuộc nội chiến giữa
A nội bộ Đảng Cộng sản Trung Quốc
B Quốc dân đảng và Đảng Cộng sản Trung Quốc
C Đảng Dân chủ Trung Quốc và Đảng Cộng sản Trung Quốc
D Đảng tự do dân chủ Trung Quốc và Đảng Cộng sản Trung Quốc
Câu 5 Kết quả của cuộc nội chiến giữa Quốc dân đảng và Đảng Cộng sản Trung Quốc (1946 – 1949) như thế nào?
Trang 5A Quốc dân đảng thua trận phải rút chạy ra Đài Loan.
B Đảng Cộng sản Trung Quốc thất bại phải chấm dứt quyền lãnh đạo
C Cuộc nội chiến không phân thắng bại, lãnh đạo hai Đảng kí hòa ước
D Mĩ và Liên Xô can thiệp cuộc nội chiến kết thúc trong hòa bình
Câu 6 Nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa ra đời trong thời gian nào?
A 1 – 1 – 1949 B 1 – 10 – 1949 C 10 – 10 – 1949 D 11 – 10 – 1949
Câu 7 Ý nào dưới đây không phải ý nghĩa lịch sử của sự ra đời nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa?
A Kết thúc ách nô dịch hơn 100 năm của đế quốc và hàng nghìn năm của chế độ phong kiến
B Đưa Trung Quốc bước vào kỉ nguyên độc lập, tự do
C Hệ thống XHCN được nối liền từ châu Âu sang châu Á
D Đưa Trung Quốc trở thành cường quốc kinh tế thế giới
Câu 8 Nhân dân Trung Quốc bắt tay vào khôi phục kinh tế từ khi nào?
A Năm 1949 B Năm 1950 C Năm 1953 D Năm 1978
Câu 9 Trung ương Đảng Cộng sản Trung Quốc đề ra đường lối cải cách – mở cửa khi nào?
A Năm 1950 B Năm 1959 C Năm 1978 D Năm 1979
Câu 10 Trong đường lối đổi mới, chủ trương xây dựng CNXH đặc sắc Trung Quốc có đặc điểm gì?
A Lấy cải tổ chính trị làm trọng tâm B Lấy phát triển kinh tế làm trọng tâm
C Lấy phát triển kinh tế, chính trị làm trọng tâm D Lấy phát triển văn hóa làm trọng tâm
Bài 5:
CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM ÁCâu 1 Trước Chiến tranh thế giới thứ hai nước Đông Nam Á nào không trở thành thuộc địa của thực dân phương Tây?
A Phi-lip-pin B Thái Lan C Ma-lai-xi-a D Mi-an-ma
Câu 2 Tình hình Đông Nam Á giữa những năm 50 của thế kỉ XX như thế nào?
A Chiến tranh ác liệt B Ngày càng phát triển phồn thịnh
C Ngày càng trở nên căng thẳng D Ổn định và phát triển
Câu 3 Vì sao những năm 50 của thế kỉ XX, tình hình ĐNA ngày càng trở nên căng thẳng?
A Mĩ, Anh, Nhật thiết lập khối quân sự Đông Nam Á (SEATO)
B Mĩ thực hiện chiến lược toàn cầu
C Mĩ biến Thái Lan thành căn cư quân sự
D Mĩ tiến hành chiến tranh xâm lược Việt Nam và mở rộng chiến tranh sang Lào, Cam-pu-chia
Câu 4 Những nước Đông Nam Á nào tham gia khối SEATO?
A Phi-lip-pin, Xin-ga-po B Thái Lan, Phi-lip-pin
C In-đô-nê-xi-a, Ma-lai-xi-a D Miến Điện, Thái Lan
Câu 5 Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập vào thời gian nào?
A 6 – 8 – 1967 B 8 – 8 – 1967 C 6 – 8 – 1976 D 8 – 8 – 1976
Trang 6Câu 6 Các quốc gia Đông Nam Á tham gia sáng lập ASEAN là:
A Thái Lan, Mi-an-ma, Ma-lai-xi-a, Xin-ga-po, Phi-lip-pin
B Thái Lan, Bru-nây, Ma-lai-xi-a, Xin-ga-po, Phi-lip-pin
C Thái Lan, In-đô-nê-xi-a, Ma-lai-xi-a, Xin-ga-po, Phi-lip-pin
D Thái Lan, Cam-pu-chia, Ma-lai-xi-a, Xin-ga-po, Phi-lip-pin
Câu 7 Hiệp ước Ba-li được kí kết vào thời gian nào?
A 2 – 1967 B 2 – 1976 C 8 – 1967 D 8 – 1976
Câu 8 Cuối những năm 70 đầu những năm 80 của thế kỉ XX, quan hệ giữa ba nước Đông Dương và các nước ASEAN trở nên đối đầu căng thẳng do
A chính sách can thiệp của Mĩ vào khu vực B chính sách can thiệp của Trung Quốc vào khu vực
C vấn đề Cam-pu-chia D sự cạnh tranh gay gắt về kinh tế giữa hai nhóm nước
Câu 9 Bước vào những năm 90 của thế kỉ XX, ASEAN chuyển trọng tâm sang hợp tác về
A kinh tế B văn hóa C chính trị D khoa học – kĩ thuật
Câu 10 Việt Nam gia nhập ASEAN vào thời gian nào?
A 5- 1995 B 6 -1995 C 7 -1995 D 8 -1995
Bài 6:
CÁC NƯỚC CHÂU PHICâu 1 Phong trào đấu tranh chống chủ nghĩa thực dân của nhân dân châu Phi nổ ra sớm nhất ở
A Nam Phi B Bắc Phi C Trung Phi D Đông Phi
Câu 2 Năm 1960, có bao nhiêu nước châu Phi tuyên bố độc lập?
Câu 3 Trước năm 1961, Nam Phi là thuộc địa của nước nào?
A Pháp B Tây Ban Nha C Bồ Đào Nha D Anh
Câu 4 Chế độ phân biệt chủng tộc A-pác-thai tồn tại ở Nam Phi trong thời gian bao lâu?
A Hơn 50 năm B Hơn một thế kỉ C Hơn hai thế kỉ D Hơn ba thế kỉ
Câu 5 Cuộc đấu tranh đòi thủ tiêu chế độ phân biệt chủng tộc ở Nam Phi do tổ chức nào lãnh đạo?
A Đại hội dân tộc Phi B Liên hợp quốc C Tổ chức thống nhất châu Phi D PLO
Câu 6 Ý nào dưới đây không phải kết quả của cuộc đấu tranh chống chế độ phân biệt chủng tộc ở Nam Phi?
A Nen-xơn Man-đê-la được trả tự do
B Bầu cử được tiến hành, người da đen được bầu làm tổng thống
C Chế độ A-pác-thai bị xóa bỏ
D Người da trắng vẫn được hưởng nhiều quyền lợi hơn người da đen
Câu 7 Tội ác lớn nhất của chế độ phân biệt chủng tộc A-pác-thai ở Nam Phi là gì?
A Bóc lột tàn bạo người da đen B Gây chia rẽ nội bộ Nam Phi
C Tước quyền tự do của người da đen
Trang 7D Phân biệt chủng tộc và kì thị chủng tộc đối với người da đen.
Câu 8 Sự kiện nào gắn liền với tên tuổi của Nen-xơn Man-đê-la?
A Lãnh tụ nổi tiếng trong phong trào chống ách thống trị của chủ nghĩa thực dân
B Lãnh tụ của phong trào giải phóng dân tộc ở An-giê-ri
C Lãnh tụ của phong trào đấu tranh chống chế độ phân biệt chủng tộc ở Nam Phi
D Lãnh tụ của phong trào giải phóng dân tộc ở Ăng-gô-la
Câu 9 Nguyên nhân nào dẫn đến tình hình châu Phi ngày càng khó khăn và không ổn định trong những năm 80 của thế kỉ XX?
A Thường xuyên sảy ra các cuộc xung đột, nội chiến đẫm máu giữa các sắc tộc, tôn giáo
B Bùng nổ dân số, đói nghèo, bệnh tật, nợ nần chồng chất
C Sự xâm nhập, bóc lột của chủ nghĩa thực dân kiểu mới
D Tất cả các ý trên
Câu 10 Chiến lược “Kinh tế vĩ mô” (6/1996) ở Nam phi ra đời với tên gọi là gì?
A Giải quyết việc làm cho người lao động da đen B Vì sự ổn định và phát triển của kinh tế đất nước
C Hội nhập, cùng phát triển D Tăng trưởng, việc làm và phân phối lại
Bài 7:
CÁC NƯỚC MĨ LATINHCâu 1 Trước Chiến tranh thế giới thứ hai, các nước Mĩ La-tinh là thuộc địa của nước nào?
A Tây Ban Nha B Bồ Đào Nha C Mĩ D Anh
Câu 2 Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, kẻ thù chủ yếu của nhân dân các nước Mĩ La-tinh là
A chế độ phân biệt chủng tộc B chủ nghĩa thưc dân kiểu cũ
C giai cấp địa chủ phong kiến D chế độ tay sai phản động của chủ nghĩa thực dân kiểu mới
Câu 3 Quốc gia nào được coi như “ngọn cờ đầu” trong phong trào giải phóng dân tộc ở khu vực Mĩ tinh?
La-A.Chi-lê B Ni-ca-ra-goa C Bô-li-vi-a D Cu-ba
Câu 4 Phong trào đấu tranh giành độc lập dân tộc ở Mĩ La-tinh bùng nổ mạnh mẽ trong thời gian nào?
A Những năm 60 của thế kỉ XX B Những năm 70 của thế kỉ XX
C Những năm 80 của thế kỉ XX D Những năm 60 đến những năm 80 của thế kỉ XX
Câu 5 Từ những năm 60 đến những năm 80 của thế kỉ XX, phong trào đấu tranh giành độc lập dân tộc
ở Mĩ La-tinh diễn ra chủ yếu dưới hình thức nào?
A Bãi công của công nhân B Khởi nghĩa nông dân
C Đấu tranh vũ trang D Đấu tranh chính trị
Câu 6 Sự kiên mở đầu cho giai đoạn đấu tranh vũ trang giành chính quyền ở Cu-ba là sự kiện nào?
A Phi-đen sang Mê-hi-cô thành lập “Phong trào 27 – 7” B Phi-đen trở về nước
C Cuộc tấn công pháo đài Môn-ca-đa D Cuộc đấu tranh ở Xi-e-ra Ma-e-xtơ-ra
Câu 7 Sau khi giành được độc lập, Cu-ba tiến hành xây dựng đất nước theo mô hình:
A chủ nghĩa xã hội B tư bản chủ nghĩa
Trang 8C nhà nước cộng hòa D nhà nước liên bang.
Câu 8 Phi-đen Cát-xtơ- rô tuyên bố Cu-ba tiến lên chủ nghĩa xã hội trong hoàn cảnh nào?
A Đất nước đã lật đổ chế độ độ tài Ba-tix-ta
B Trong giờ phút quyết liệt của cuộc chiến đấu tiêu diệt đội quân đánh thuê của Mĩ tại biên Hi-rôn
C Bị Mĩ bao vây cấm vận
D Mất nguồn viện trợ to lớn từ khi Liên Xô tan rã
Câu 9 Nội dung nào dưới đây không thuộc cải cách dân chủ ở Cu-ba?
A Quốc hữu hóa xí nghiệp của tư bản nước ngoài
B Xây dựng chính quyền cách mạng các cấp
C Thanh toán nạn mù chữ, phát triển giáo dục
D Thiết lập quan hệ ngoại giao với các nước trong khu vực
Câu 10 Quan hệ ngoại giao giữa Mĩ và Cu-ba sau chiến tranh như thế nào?
A Mĩ thực hiện chính sách bao vây, cấm vận Cu-ba
B Mĩ không quan hệ ngoại giao với Cu-ba
C Nhanh chóng bình thường hóa quan hệ
D Thiết lập quan hệ ngoại giao
Bài 8:
NƯỚC MĨ Câu 1 Vị thế của nền kinh tế Mĩ sau chiến tranh thế giới thứ hai như thế nào?
A Vươn lên đứng đầu trong giới tư bản chủ nghĩa B Đứng thứ hai trong giới tư bản chủ nghĩa
C Đứng thứ ba trong giới tư bản chủ nghĩa D Đứng thứ tư trong giới tư bản chủ nghĩa
Câu 2 Mĩ trở thành trung tâm kinh tế, tài chính duy nhất của thế giới vào khoảng thời gian nào?
A Từ 1945 đến 1975 B Từ 1950 đến 1980
C Từ 1918 đến 1945 D Từ 1945 đến 1950
Câu 3 Ý nào dưới đây không phải nguyên nhân thúc đẩy nền kinh tế Mĩ phát triển sau Chiến tranh thế giới thứ hai?
A Mĩ giàu lên nhờ buôn bán vũ khí cho các nước tham chiến
B Tài nguyên thiên nhiên phong phú
C Làm giàu nhờ thu lợi nhuận từ các nước thuộc địa
D Áp dụng thành tựu khoa học – kĩ thuật
Câu 4 Nền kinh tế Mĩ mất dần ưu thế tuyệt đối về mọi mặt từ khoảng thời gian nào?
A Những năm 60 của thế kỉ XX B Những năm 70 của thế kỉ XX
C Những năm 80 của thế kỉ XX D Những năm 90 của thế kỉ XX
Câu 5 Ý nào dưới đây không phải nguyên nhân làm cho địa vị kinh tế Mĩ suy giảm?
A Tây Âu, Nhật Bản vươn lên mạnh mẽ trở thành những trung tâm kinh tế cạnh tranh gay gắt với Mĩ
B Nền kinh tế Mĩ không ổn định, vấp phải suy thoái, khủng hoảng
C Mĩ chi khoản tiền lớn cho việc chạy đua vũ trang và các cuộc chiến tranh xâm lược
Trang 9D Ở Mĩ liên tục xảy ra các cuộc nội chiến.
Câu 6 Nước nào khởi đầu cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật hiện đại?
Câu 7 Thành tựu nổi bật trong chinh phục vũ trụ của Mĩ trong cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật hiện đại là gì?
A Đưa con người lên mặt trăng B Sản xuất tàu vũ trụ
C Sản xuất tàu con thoi D Phóng thành công vệ tinh nhân tạo
Câu 8 Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, hai Đảng nào thay nhau nắm quyền ở Mĩ?
A Đảng Dân chủ và Đảng Độc lập B Đảng Dân chủ và Đảng Cộng hòa
C Đảng Cộng hòa và Đảng Độc lập D Đảng Tự do và Đảng Cộng hòa
Câu 9 Chính sách đối ngoại mà các đời tổng thống Mĩ theo đuổi đều nhằm mục đích gì?
A Đưa Mĩ trở thành cường quốc về chính trị
B Đưa Mĩ trở thành cường quốc về kinh tế, tài chính
C Thực hiện mưu đồ làm bá chủ thế giới
D Mở rộng quan hệ ngoại giao với tất cả các nước trên thế giới
Câu 10 Ý nào dưới đây không phải mục đích của “Chiến lược toàn cầu” do Mĩ đề ra?
A Chống phá các nước xã hội chủ nghĩa
B Mở rộng quan hệ ngoại giao với tất cả các nước trên thế giới
C Đẩy lùi phong trào giải phóng dân tộc
D Thiết lập sự thống trị trên toàn thế giới
Bài 9:
NHẬT BẢN Câu 1 Sự kiện nào được coi à “Ngọn gió thần” đối với nền kinh tế Nhật Bản?
A Cải cách ruộng đất B Ban hành hiên pháp 1946
C Chiến tranh Triều Tiên D Chiến tranh Việt Nam
Câu 2 Cơ hội mới để nền kinh tế Nhật Bản đạt được sự tăng trưởng “thần kì” là gì?
A Những cải cách dân chủ B Ban hành hiến pháp năm 1946
C Chiến tranh Triều Tiên D Chiến tranh Việt Nam
Câu 3 Những năm 60 của thế kỉ XX, vị thế của nền kinh tế Nhật Bản như thế nào trong giới tư bản chủ nghĩa?
A Vươn lên đứng đầu trong giới tư bản chủ nghĩa B Đứng thứ hai trong giới tư bản chủ nghĩa
C Đứng thứ ba trong giới tư bản chủ nghĩa D Đứng thứ tư trong giới tư bản chủ nghĩa
Câu 4 Nhật Bản trở thành một trong ba trung tâm kinh tế - tài chính của thế giới từ khi nào?
A Những năm 60 của thế kỉ XX B Những năm 70 của thế kỉ XX
C Những năm 80 của thế kỉ XX D Những năm 90 của thế kỉ XX
Trang 10Câu 5 Ở Nhật Bản yếu tố nào được coi là vốn quý nhất, là nhân tố quyết định cho sự phát triển của nền kinh tế?
A Yếu tố con người B Vai trò của nhà nước trong điều tiết nền kinh tế
C Việc áp dụng những thành tựu khoa học – kĩ thuật D Các công ti Nhật Bản có sức cạnh tranh cao
Câu 6 Nền kinh tế Nhật Bản lâm vào tình trạng suy thoái từ khi nào?
A Sau năm 1973 B Đầu những năm 80 của thế kỉ XX
C Cuối những năm 80 của thế kỉ XX D Đầu những năm 90 của thế kỉ XX
Câu 7 Nhật Bản đã làm gì để thúc đẩy sự phát triển của khoa học – kĩ thuật?
A Coi trọng nền giáo dục quốc dân, khoa học – kĩ thuật
B Mua bằng phát minh, sáng chế của nước ngoài
C Cho người đi học tập ở nước ngoài
D Mời những người giỏi về làm việc
Câu 8 Trong thời gian 1955 – 1993, Đảng nào liên tục cầm quyền ở Nhật Bản?
A Đảng Cộng sản Nhật Bản B Đảng Dân chủ Xã hội
C Đảng Dân chủ Tự do D Đảng Komeito
Câu 9 Mục đích của việc Nhật Bản kí với Mĩ “Hiệp ước an ninh Mĩ – Nhật” là gì?
A Nhật Bản muốn lợi dụng vốn kĩ thuật của Mĩ để phát triển kinh tế
B Nhật Bản đặt dưới “ô bảo hộ hạt nhân” của Mĩ để giảm chi phí quân sự
C Tạo thế cân bằng giữa Mĩ và Nhật
D Mĩ giúp Nhật trở thành bá chủ châu Á
Câu 10 Từ những năm 90 của thế kỉ XX, mục tiêu lớn nhất mà Nhật Bản muốn hướng đến là gì?
A Vươn lên trở thành cường quốc chính trị
B Duy trì vị thế siêu cường kinh tế
C Vươn lên trở thành nền kinh tế lớn nhất thế giới
D Giữ mối quan hệ ngoại giao tốt đẹp với tất cả các nước trên thế giới
Bài 10:
CÁC NƯỚC TÂY ÂU Câu 1 Để nhanh chóng khôi phục nền kinh tế đất nước, các nước Tây Âu phải làm gì?
A Tiến hành cải cách nền kinh tế B Nhận viện trợ từ Mĩ
C Thu hẹp các quyền tự do dân chủ D Trở lại xâm lược thuộc địa
Câu 2 “Kế hoạch Mác-san” có tên gọi khác là gì?
A “Kế hoạch khôi phục châu Âu” B “Kế hoạch khôi phục nền kinh tế châu Âu”
C “Kế hoạch trợ giúp châu Âu” D “Kế hoạch phục hưng châu Âu”
Câu 3 Để nhận được viện trợ theo “Kế hoạch Mác-san”, các nước Tây Âu phải tuân theo những điều kiện nào do Mĩ đặt ra?
Trang 11A Để hàng hóa Mĩ tràn ngập trên thị trường châu Âu.
B Đảm bảo các quyền tự do cho người lao động
C Không được tiến hành quốc hữu hóa các xí nghiệp, hạ thuế quan đối với hàng hóa Mĩ, gạt bỏ nhữngngười cộng sản ra khỏi chính phủ
D Tiến hành quốc hữu hóa các xí nghiệp, hạ thuế quan đối với hàng hóa Mĩ
Câu 4 Các nước Tây Âu tham gia khối quân sự Bắc Đại Tây Dương (NATO) nhằm mục đích gì?
A Chống lại phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới
B Chống lại Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa Đông Âu
C Chống Liên Xô, Trung Quốc, Việt Nam
D Chống lại các nước xã hội chủ nghĩa và phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới
Câu 5 Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, những nước nào phân chia chiếm đóng lãnh thổ nước Đức?
A Mĩ, Anh, Pháp, Nhật B Mĩ, Liên Xô, Trung Quốc, Nhật Bản
C Liên Xô, Mĩ, Anh, Pháp D Liên Xô, Trung Quốc, Mĩ, Anh
Câu 6 Việc các nước Tây Âu tham gia khối quân sự Bắc Đại Tây Dương (NATO) làm cho tình hình châu Âu
A ổn định và có điều kiện phát triển B có sự đối đầu gay gắt giữa các nước
C trở nên căng thẳng D có nguy cơ xảy ra một cuộc chiến tranh mới
Câu 7 Những năm 60 và 70 của thế kỉ XX, nền kinh tế Đức vươn lên đứng thứ mấy trên thế giới tư bản?
Câu 8 Tổ chức liên kết khu vực ra đời đầu tiên là tổ chức nào?
A Cộng đồng châu Âu B Cộng đồng than thép châu Âu
C Cộng đồng năng lượng nguyên tử châu Âu D Liên minh châu Âu
Câu 9 Cộng đồng kinh tế châu Âu (EEC) ra đời có ý nghĩa tích cực nhất là gì?
A Tạo ra một thị trường chung để đẩy mạnh phát triển kinh tế và ứng dụng các thành tựu KH-KT
B Tăng sức cạnh tranh của nền kinh tế, tài chính với Mĩ và Nhật Bản
C Tiến tới thống nhất chính sách đối nội, đối ngoại giữa các nước trong cộng đồng
D Phát hành đồng tiền chung
Câu 10 họp hội nghị cấp cao giữa các nước EC họp tại Ma-xtrich quyết định đổi tên Cộng đồng châu Âu (EC) thành
A Cộng đồng châu Âu B Cộng đồng than thép châu Âu
C Cộng đồng năng lượng nguyên tử châu Âu D Liên minh châu Âu