-> Diễn tả một tình cảm cao đẹp, một nhận thức mới …Những người lính, họ chung một chiến hào, kề vai sát cánh bên nhau chiến đấu vì nền hòa bình độc lập của dân tộc... Tìm hiểu [r]
Trang 1CHÀO MỪNG QUÝ THẦY CÔ VỀ DỰ GiỜ
Trường T.H.C.S Xuân Diệu
Trang 2kiÓm tra bµi cò
Ngữ văn 9
Kể tên các tác phẩm truyện trung đại đã học trong chương trình ngữ văn lớp 9? Em thích nhất nhân vật nào trong các tác phẩm đó ? Trong khoảng 3 đến 5 câu, Em hãy trình bày cảm nhận về nhân vật đó?
Trang 3Trường T.H.C.S Xuân Diệu
Ngữ văn 9: Tiết 45 ĐỒNG CHÍ
( Chính Hữu)
I.Đọc, tìm hiểu chung:
hiểu biết về nhà thơ Chính Hữu trên các phương diện: Năm sinh - năm mất, quê quán? Quá trình hoạt động ? Đề tài ?Phong cách thơ? tác phẩm tiêu biểu? Vị trí?
Trang 4- Năm 1946, ông nhập ngũ và hoạt động
trong quân đội qua hai cuộc kháng
chiến chống Pháp và chống Mĩ.
- Chính Hữu làm thơ từ năm 1947 nhưng thơ
ông hầu như chỉ viết về người lính và
hai cuộc kháng chiến.
- Thơ ông cảm xúc dồn nén, ngôn ngữ và
hình ảnh chọn lọc, hàm súc.
- Tác phẩm chính: Đầu súng trăng treo
( 1966), Thơ Chính Hữu (1997), Tuyển tập
Chính Hữu (1998)
-> Là nhà thơ tiêu biểu của nền thơ ca Việt
Trang 5Trường T.H.C.S Xuân Diệu
Trang 6Đêm rét chung chăn thành đôi tri kỉ.
Đồng chí!
Ruộng nương anh gửi bạn thân cày Gian nhà không mặc kệ gió lung lay Giếng nước gốc đa nhớ người ra lính.
Anh với tôi biết từng cơn ớn lạnh Sốt run người vần trán ướt mồ hôi.
Áo anh rách vai Quần tôi có vài mảnh vá Miệng cười buốt giá Chân không giày Thương nhau tay nắm lấy bàn tay.
Đêm nay rừng hoang sương muối Đứng cạnh bên nhau chờ giặc tới
Trang 7Trường T.H.C.S Xuân Diệu
Trang 8Ngữ văn 9: Tiết 45 ĐỒNG CHÍ
( Chính Hữu)
I.Đọc, tìm hiểu chung.
Bài thơ sáng tác đầu
năm 1948, sau khi tác giả cùng đồng đội
tham gia chiến dịch Việt Bắc (1947), in trong
tập “Đầu súng trăng treo”.
* Đọc, tìm hiểu từ khó.
* Hoàn cảnh sáng tác:
1 Tác giả.
2 Tác phẩm: Thảo luận nhóm: Trình bày những hiểu biết của bài
thơ trên các phương diện sau:
- Nhóm 1-2: Hoàn cảnh
ra đời?
- Nhóm 3- 4: Đề tài? Thể
loại? Phương thức biểu đạt?
- Nhóm 5-6: Kết cấu của bài
thơ?
Trang 9Trường T.H.C.S Xuân Diệu
Ngữ văn 9: Tiết 45 ĐỒNG CHÍ
( Chính Hữu)
I.Đọc, tìm hiểu chung.
Bài thơ sáng tác đầu
năm 1948, sau khi tác giả cùng đồng đội
tham gia chiến dịch Việt Bắc (1947), in trong
tập “Đầu súng trăng treo”.
* Đọc, tìm hiểu từ khó.
* Hoàn cảnh sáng tác:
1 Tác giả.
2 Tác phẩm:
“Tôi bị ốm, sốt rét ác tính nhưng không có
thuốc men gì cả Đơn vị vẫn hành quân và để
lại một đồng chí chăm sóc tôi Không có đồng
chí đó có lẽ tôi đã bỏ mạng Sự ân cần của
đồng chí đó khiến tôi nhớ đến những lần đau
ốm được mẹ, được chị chăm sóc”
(Tác giả nói về tác phẩm)
Trang 10Ngữ văn 9: Tiết 45 ĐỒNG CHÍ
( Chính Hữu)
I.Đọc, tìm hiểu chung.
Bài thơ được sáng tác đầu
năm 1948, sau khi tác giả cùng đồng đội tham
gia chiến dịch Việt Bắc (1947), in trong tập Đầu
* Thể loại: Thơ tự do
* Phương thức biểu đạt: BC+MT+TS.
Thảo luận nhóm: Trình bày những hiểu biết của bài thơ trên các phương diện sau:
7 câu đầu : Cơ sở của tình đồng chí.
10 câu tiếp : Những biểu hiện và sức mạnh của tình đồng chí.
3 câu cuối : Biểu tượng cao đẹp về người lính.
-> Sức nặng tư tưởng và cảm xúc được dồn tụ vào
Trang 11Trường T.H.C.S Xuân Diệu
Ngữ văn 9: Tiết 45 ĐỒNG CHÍ
( Chính Hữu)
I.Đọc, tìm hiểu chung.
II Tìm hiểu chi tiết.
1 Cơ sở hình thành tình đồng chí.
Thảo luận nhóm: Nhà thơ đã giới thiệu về họ ( người lính) như thế nào trong bốn câu thơ đầu tiên? Em có nhận xét gì về cách giới thiệu đó?
Qua đó tác giả muốn thể hiện điều gì?
Quê hương anh nước mặn đồng chua Làng tôi nghèo đất cày lên sỏi đá.
Anh với tôi đôi người xa lạ
Tự phương trời chẳng hẹn quen nhau, Súng bên súng đầu sát bên đầu
Đêm rét chung chăn thành đôi tri kỉ Đồng chí!
Quê hương anh : nước mặn đồng chua
Làng tôi : đất cày lên sỏi đá.
Tôi- anh : xa lạ – quen nhau.
-> Chung nguồn gốc xuất thân - Họ là
những người lính gốc nông dân, đến từ
những miền quê nghèo khó khác nhau
( Tương đồng về cảnh ngộ, giai cấp)
Trang 12Ngữ văn 9: Tiết 45 ĐỒNG CHÍ
( Chính Hữu)
I.Đọc, tìm hiểu chung.
II Tìm hiểu chi tiết.
1 Cơ sở hình thành tình đồng chí.
Thảo luận ( cặp đôi): Vì sao từ những
người xa lạ, anh và tôi lại gặp nhau?
Xác định và chỉ ra nét đặc sắc của câu thơ thể hiện điều đó?
Quê hương anh nước mặn đồng chua Làng tôi nghèo đất cày lên sỏi đá.
Anh với tôi đôi người xa lạ
Tự phương trời chẳng hẹn quen nhau, Súng bên súng đầu sát bên đầu
Đêm rét chung chăn thành đôi tri kỉ Đồng chí!
Súng bên súng, đầu sát bên đầu
NT:
- Điệp từ, nghệ thuật đối
- Hình ảnh thơ mang ý nghĩa tượng
trưng.
- Dùng từ đầy sức gợi.
-> Diễn tả một tình cảm cao đẹp, một
nhận thức mới …Những người lính, họ
chung một chiến hào, kề vai sát cánh
bên nhau chiến đấu vì nền hòa bình độc
lập của dân tộc
-> Chung lí tưởng , chung nhiệm vụ,
chung mục đích…
Trang 13Trường T.H.C.S Xuân Diệu
Ngữ văn 9: Tiết 45 ĐỒNG CHÍ
( Chính Hữu)
I.Đọc, tìm hiểu chung.
II Tìm hiểu chi tiết.
1 Cơ sở hình thành tình đồng chí.
Trao đổi vấn đề : Không chỉ chung về hoàn cảnh xuất thân, chung lí tưởng mục đích chiến đấu, mà những
người lính ở đây còn có điểm gì chung nữa? Câu thơ nào cho ta biết điều đó? Cách diễn đạt của câu thơ
có gì đáng chú ý? Từ đó em cảm nhận được điều gì trong vẻ đẹp của những người lính?
Quê hương anh nước mặn đồng chua Làng tôi nghèo đất cày lên sỏi đá.
Anh với tôi đôi người xa lạ
Tự phương trời chẳng hẹn quen nhau, Súng bên súng đầu sát bên đầu
Đêm rét chung chăn thành đôi tri kỉ Đồng chí!
Đêm rét chung chăn thành đôi tri kỉ.
NT:
- Hình ảnh thơ mộc mạc, giản dị,cụ thể ,
đầy sức gợi…
-> Sự chia sẻ mọi gian lao thiếu thốn,
cũng như niềm vui,nỗi buồn …-> Mối
tình tri kỉ của những người bạn chí cốt.
Trang 14Ngữ văn 9: Tiết 45 ĐỒNG CHÍ
( Chính Hữu)
I.Đọc, tìm hiểu chung.
II Tìm hiểu chi tiết.
1 Cơ sở hình thành tình đồng chí.
Như vậy, qua phân tích, em hãy cho biết nhà thơ đã lí giải tình đồng chí được hình thành trên những cơ sở nào?
- Chung nguồn gốc xuất thân.
- Chung lí tưởng, chung nhiệm vụ, chung chiến hào chiến
đấu.
- Tình đồng chí còn nảy nở bền chặt trong sự chan hòa
chia sẻ những khó khăn, thiếu thốn, vui, buồn …
Trang 15Trường T.H.C.S Xuân Diệu
Ngữ văn 9: Tiết 45 ĐỒNG CHÍ
( Chính Hữu)
I.Đọc, tìm hiểu chung.
II Tìm hiểu chi tiết.
1 Cơ sở hình thành tình đồng chí.
- Chung nguồn gốc xuất thân
- Chung lí tưởng, chung chiến hào chiến đấu
- Tình đồng chí còn nảy nở bền chặt trong sự chan hòa
chia sẻ những khó khăn, thiếu thốn …
Thảo luận: Có ý kiến cho rằng, dòng thơ thứ 7 là một dòng thơ đặc biệt?
Em có đồng ý không? Vì sao?
ĐỒNG CHÍ!
Là nhan đề của bài thơ – Biểu hiện chủ đề của bài thơ.
Là tiếng gọi thiết tha cất lên từ trái tim của những con
người cùng chung chí hướng đánh giặc cứu nước
Là bản lề khép lại ý thơ trên (…), mở ra ý thơ đoạn
dưới (…)
Câu thơ giản dị mộc mạc, đầy xúc cảm, ca ngợi
một tình cảm cách mạng mới mẻ mà rất đỗi
thiêng liêng – Tình đồng chí.
Trang 17Ngữ văn 9: Tiết 45 ĐỒNG CHÍ
( Chính Hữu)
Trang 18Ngữ văn 9: Tiết 29 CHỊ EM THÚY KiỀU
( Trich Truyên Kiều của Nguyễn Du)
I Đọc, tìm hiểu chung:
1 Đọc, từ khó.
- Nằm ở phần đầu của tác phẩm – Gặp gỡ
Và đính ước (từ câu 15 đến câu 38)
- 4 câu đầu: Giới thiệu khái quát hai chị em
Thúy Kiều
- 4 câu tiếp: Gợi tả vẻ đẹp Thuý Vân
- 12 câu tiếp: Gợi tả vẻ đẹp của Thuý Kiều
- 4 câu cuối: Nhận xét chung về cuộc sống
của hai chị em
Thảo luận nhóm: Trình bày những hiểu biết về đoạn trích trên các
Trang 19Trường T.H.C.S Xuân Diệu
Ngữ văn 9: Tiết 27 CHỊ EM THÚY KIỀU
I Đọc, tìm hiểu chung:
II Tìm hiểu chi tiết
1 Vẻ đẹp chung của hai chị em Thúy Kiều
Đầu lòng hai ả tố nga,
Thúy Kiều là chị em là Thúy Vân
Mai cốt cách tuyết tinh thần,Mỗi người một vẻ mười phân vẹn mười
Thảo luận nhóm:
- Tìm những chi tiết kể, tả về vẻ đẹp của chị em Thúy Kiều? Từ những chi tiết ấy em hình dung vẻ đẹp của chị em Kiều như thế nào?
- Biện pháp nghệ thuật nào đã được nhà thơ sử dụng? Tác dụng?
Trang 20Ngữ văn 9: Tiết 27 CHỊ EM THÚY KIỀU
I Đọc, tìm hiểu chung:
II Tìm hiểu chi tiết
1 Vẻ đẹp chung của hai chị em Thúy Kiều
Đầu lòng hai ả tố nga,
Thúy Kiều là chị em là Thúy Vân
Mai cốt cách tuyết tinh thần,Mỗi người một vẻ mười phân vẹn mười
- Tố nga -> chỉ người con gái đẹp
- Mai cốt cách, -> Vóc dáng thanh cao
Trang 21Trường T.H.C.S Xuân Diệu
Ngữ văn 9: Tiết 27 CHỊ EM THÚY KIỀU
Đọc, tìm hiểu chung:
II Tìm hiểu chi tiết.
1 Giới thiệu chung về chị em Thúy Kiều
2 Vẻ đẹp của Thúy Vân
Vân xem trang trọng khác vời,
Khuôn trăng đầy đặn nét ngài nở nang
Hoa cười ngọc thốt đoan trang
Mây thua nước tóc tuyết nhường màu da
Trang 22Ngữ văn 9: Tiết 27 CHỊ EM THÚY KIỀU
Đọc, tìm hiểu chung:
II Tìm hiểu chi tiết.
1 Giới thiệu chung về chị em Thúy Kiều
2 Vẻ đẹp của Thúy Vân
Vân xem trang trọng khác vời,
Khuôn trăng đầy đặn nét ngài nở nang
Hoa cười ngọc thốt đoan trang
Mây thua nước tóc tuyết nhường màu da
• Nghệ thuật miêu tả của Nguyễn Du:
- Giới thiệu khái quát đặc điểm của nhân vật: Vân xem trang trọng…
- Liệt kê chi tiết cụ thể: Khuôn mặt, đôi mày, nụ cười, tiếng nói, mái tóc, làn da
- Cụ thể trong cách dùng từ làm nổi bật đặc điểm: đầy đặn, nở nang, đoan trang; (mây)thua, (tuyết) nhường
- Sử dụng các biện pháp nghệ thuật: So sánh, ẩn dụ, ước lệ, tượng trưng…
> Làm nổi bật vẻ đẹp vừa tươi trẻ tràn đầy sức sống vừa quý phái, phúc hậu đoan trang của Thúy Vân
> Vẻ đẹp ấy êm đềm hòa hợp với thế giới xung quanh
Trang 23Trường T.H.C.S Xuân Diệu
kiÓm tra bµi cò
Ngữ văn 9
Trang 24kiÓm tra bµi cò
Ngữ văn 9
Trang 25Trường T.H.C.S Xuân Diệu
kiÓm tra bµi cò
Ngữ văn 9
Trang 26kiÓm tra bµi cò
Ngữ văn 9
Trang 27Trường T.H.C.S Xuân Diệu
kiÓm tra bµi cò
Ngữ văn 9
Trang 28kiÓm tra bµi cò
Ngữ văn 9
Trang 29Trường T.H.C.S Xuân Diệu
kiÓm tra bµi cò
Ngữ văn 9
Trang 30kiÓm tra bµi cò
Ngữ văn 9
Trang 31Trường T.H.C.S Xuân Diệu
2/ Đọc các câu sau, điền những nội dung thích hợp vào bảng
bên dưới.
a Thầy giáo mới ngày mai sẽ đến
b Bạn có thể cho mình mượn cuốn sách được không?
c Hôm nay là bài học đầu tiên của các em
a b c
Trần thuật Trình bày Trực tiếp
Trần thuật
Nghi vấn Điều khiển
Trình bày
Gián tiếp Trực tiếp
Ngữ văn 8
Trang 32Tiết 107 - HỘI THOẠI
* Hội Thoại?
- Hội thoại là hình thức giao tiếp phổ biến trong đời sống hàng ngày Hội thoại chỉ xảy ra khi có ít nhất hai người nói luân phiên nhau trở lên.
- Phương tiện giao tiếp chủ yếu là ngôn ngữ.
Trang 33Tiết 107 HỘI THOẠI
Trường T.H.C.S Xuân Diệu
I/ Vai xã hội trong hội thoại
Trang 34Tiết 107 HỘI THOẠI
Một hôm cô tôi gọi đến bên c ời hỏi:
- Hồng! Mày có muốn vào Thanh hóa chơi với mẹ mày không?
Nhận ra những ý nghĩ cay độc trong giọng nói và trên nét mặt khi c ời rất kịch của cô tôi kia, tôi cúi đầu không đáp…….xâm phạm đến….
Tôi cũng c ời đáp lại cô tôi:
- Không! Cháu không muốn vào Cuối năm mợ cháu thế nào cũng về.
Cô tôi hỏi luôn giọng vẫn ngọt:
- Sao lại không vào? Mợ mày phát tài lắm, có nh dạo tr ớc đâu!
Rồi hai con mắt long lanh của cô tôi chằm chặp đ a nhìn tôi Tôi lại im lặng cúi đầu xuống đất : Lòng tôi càng thắt lại, khóe mắt tôi đã cay cay Cô tôi liền vỗ vai tôi c ời mà nói rằng:
- Mày dại quá, cứ vào đi, tao chạy cho tiền tàu Vào mà bắt mợ mày may vá, sắm sửa cho và thăm em bé chứ.
Tôi c ời dài trong tiếng khóc hỏi cô tôi:
- Sao cô biết mợ con có con?
Cô tôi vẫn cứ t ời c ời kể các chuyện cho tôi nghe Có một bà họ nội xa vào trong ấy cân gạo về bán Bà ta một hôm đi qua chơ thấy mẹ tôi ngồi cho con bú ở bên rổ bóng đèn.
Cô tôi ch a rứt câu, cổ họng tôi đã nghẹ ứ khóc không ra tiếng Giá những cổ tục đã đày đọa mẹ tôi……
Cô tôi bỗng đổi giọng, lại vỗ vai, nhìn vào mặt tôi, nghiêm nghị:
- Vậy mày hỏi cô Thông - Tên ng ời đàn bà họ nội xa kia - chỗ ở của mợ mày…
Tỏ sự ngầm ngùi th ơng xót thầy tôi, cô tôi chập chừng nói tiếp:
Đoạn trớch:
Trang 35Tiết 107 HỘI THOẠI
Trường T.H.C.S Xuõn Diệu
- Tôi cúi đầu không đáp.
- Tôi cũng c ời đáp lại cô tôi:
- Tôi lại im lặng cúi đầu xuống đất lòng thắt lại, khóe … lòng thắt lại, khóe mắt cay cay… lòng thắt lại, khóe
- Tôi c ời dài trong tiếng khóc… lòng thắt lại, khóe
- Cổ họng nghẹn ứ khóc không ra tiếng… lòng thắt lại, khóe
* Những chi tiết cho thấy bé Hồng cố kìm nén sự bất
bình …để giữ thái độ lễ phép để giữ thái độ lễ phép.
-> Hồng phải kìm nén sự bất bình vì Hồng là ng ời thuộc vai d ới, có bổn phận phải tôn trọng, lễ phộp với ng ời
trên.
Trang 36Tiết 107 HỘI THOẠI
I/ Vai xã hội trong hội thoại
- Vai xã hội: là vị trí
của người tham gia
hội thoại đối với
người khác trong
cuộc thoại.
Bài tập: Quan sát các tình huống hội thoại sau xác định quan hệ xã hội, vai xã hội của những người tham gia hội thoại trong mỗi tình huống?
Trang 37Tiết 107 HỘI THOẠI
Trường T.H.C.S Xuân Diệu
Bác có thể chỉ giúp cháu bưu điện
ở đâu không
ạ ?
Cháu đi thẳng bưu điện cách khoảng 100mét
đó.
Mẹ ơi!
Con chơi với cún con một lát nữa nhé.
Thôi, con gái mẹ vào ăn cơm
đã nào!
Ôi ! Thật là vui, Hai cậu đến lâu chưa? 1
2
4 3
Trang 38Tiết 107 HỘI THOẠI
I / Vai xã hội trong hội thoại
- Vai xã hội: là vị trí
của người tham gia
hội thoại đối với người
khác trong cuộc thoại.
- Vai xã hội được xác
định bằng các quan hệ
xã hội:
+ Quan hệ trên – dưới
hay ngang hàng (theo
tuổi tác, thứ bậc trong
gia đình, xã hội).
+ Quan hệ thân – sơ
(theo mức độ quen
mối quan hệ nào, xác định vai xã hội trong những mối quan hệ đó?
Trang 39Tiết 107 HỘI THOẠI
Trường T.H.C.S Xuân Diệu
Anh chÞ
Em ThÇy
c«
Anh chÞ khèi 9
B¹n cïng khèi
C¸c em khèi 6,7
Ch¸u Con Em Anh-chÞ Häc trß Em B¹n bÌ Anh-chÞ
* C¸c mèi quan hÖ cña vai x héi. ·
Vai d íi Vai trªn Vai d íi Vai ngang hµng Vai trªn
Đa d¹ng
Trang 40Tiết 107 HỘI THOẠI
• Cho tình huống sau: Mẹ là giáo viên
dạy môn ngữ văn của lớp con Trong giờ học thì vai xã hội của hai mẹ con được xác định theo quan hệ nào dưới đây?
I / Vai xã hội trong hội thoại
- Vai xã hội: là vị trí của
người tham gia hội thoại
đối với người khác trong
cuộc thoại.
-Vai xã hội được xác định
bằng các quan hệ xã hội:
+ Quan hệ trên – dưới hay
ngang hàng (theo tuổi tác,
thứ bậc trong gia đình, xã
hội).
+ Quan hệ thân – sơ (theo
mức độ quen biết, thân
tình)
- Quan hệ XH vốn đa dạng
nhiều chiều nên vai XH
của mỗi người cũng đa
dạng nhiều chiều Khi
tham gia hội thoại mỗi
người xác định đúng vai
của mình để chọn cách
Trang 41Tiết 107 HỘI THOẠI
Trường T.H.C.S Xuân Diệu
I/ Vai xã hội trong hội
thoại.
I / Vai xã hội trong hội thoại
- Vai xã hội: là vị trí của
người tham gia hội thoại
đối với người khác trong
cuộc thoại.
-Vai xã hội được xác định
bằng các quan hệ xã hội:
+ Quan hệ trên – dưới hay
ngang hàng (theo tuổi tác,
thứ bậc trong gia đình, xã
hội).
+ Quan hệ thân – sơ (theo
mức độ quen biết, thân
tình)
- Quan hệ XH vốn đa dạng
nhiều chiều nên vai XH
của mỗi người cũng đa
dạng nhiều chiều Khi
tham gia hội thoại mỗi
Tình huống 2:
A gặp B trên xe Buýt , đã quen thân từ lâu
biết nhau.
Trang 42Tiết 107 HỘI THOẠI
I/ Vai xã hội trong hội
thoại.
I / Vai xã hội trong hội thoại
- Vai xã hội: là vị trí của
người tham gia hội thoại
đối với người khác trong
cuộc thoại.
-Vai xã hội được xác định
bằng các quan hệ xã hội:
+ Quan hệ trên – dưới hay
ngang hàng (theo tuổi tác,
thứ bậc trong gia đình, xã
hội).
+ Quan hệ thân – sơ (theo
mức độ quen biết, thân
tình)
- Quan hệ XH vốn đa dạng
nhiều chiều nên vai XH
của mỗi người cũng đa
dạng nhiều chiều Khi
tham gia hội thoại mỗi
người xác định đúng vai
của mình để chọn cách
cứ vào hoàn cảnh giao tiếp, đối tượng giao tiếp để xác định đúng vai của mình Từ đó lựa chọn ngôn ngữ, bày tỏ thái độ cho phù hợp.