Đêm nay rừng hoang s ơng muốiĐứng cạnh bên nhau chờ giăc tới Đầu súng trăng treo.. Anh với tôi đôi ng ời xa lạ Tự ph ơng trời chẳng hẹn quen nhau, Súng bên súng, đầu sát bên đầu, Đêm rét
Trang 1Gi¸o viªn: Hoµng H ¬ng Giang
Trang 2Chuyên đề văn 9:
Hệ thống câu hỏi khi dạy văn bản thơ hiện đại
Tiết 46:
(Chính Hữu)
Trang 31 Tác giả
- Nhà thơ quân đội
- Đề tài thơ: ng ời lính
2 Tác phẩm.
- Đồng chí sáng tác đầu năm 1948, sau khi tác giả cùng đồng đội tham gia chiến dịch Việt Bắc (Thu đông 1947)
Trang 4Đêm nay rừng hoang s ơng muối
Đứng cạnh bên nhau chờ giăc tới
Đầu súng trăng treo.
Ruộng n ơng anh gửi bạn thân cày Gian nhà không mặc kệ gió lung lay Giếng n ớc gốc đa nhớ ng ời ra lính Anh với tôi biết từng cơn ớn lạnh Sốt run ng ời vừng trán ớt mồ hôi.
Aó anh rách vai Quần tôi có vài mảnh vá
Miệng c ời buốt giá
Chân không giày
Th ơng nhau tay nắm lấy bàn tay
Quê h ơng anh n ớc mặn, đồng chua Làng tôi nghèo đất cày lên sỏi đá Anh với tôi đôi ng ời xa lạ
Tự ph ơng trời chẳng hẹn quen nhau, Súng bên súng, đầu sát bên đầu,
Đêm rét chung chăn thành đôi tri kỉ.
Đồng chí !
3 Đọc, chú thích
Trang 55 Bố cục: 3 phần
Bảy câu đầu: cơ sở hình thành tình đồng chí
M ời câu tiếp: biểu hiện và sức mạnh của tình đồng chí
Ba câu kết: bức tranh về tình đồng chí đồng đội
4 Thể thơ: thơ tự do
Trang 6Quê h ơng anh n ớc mặn, đồng chua
Làng tôi nghèo đất cày lên sỏi đá.
Anh với tôi đôi ng ời xa lạ
Tự ph ơng trời chẳng hẹn quen nhau,
Súng bên súng, đầu sát bên đầu,
Đêm rét chung chăn thành đôi tri kỉ.
Đồng chí !
1 Cơ sở của tình đồng chí
+ Thành ngữ, gợi tả cụ thể cảnh nghèo khó
- Xuất thân: nông dân
- Chung mục đích chiến
đấu
+ Nghệ thuật: điệp từ
- Chung sự gian lao
+ Ngắt giọng đột ngột, câu cảm
Lời khẳng định, tiếng gọi
Trang 7Ruộng n ơng anh gửi bạn thân cày
Gian nhà không mặc kệ gió lung lay
Giếng n ớc gốc đa nhớ ng ời ra lính.
Anh với tôi biết từng cơn ớn lạnh
Sốt run ng ời vừng trán ớt mồ hôi.
Aó anh rách vai
Quần tôi có vài mảnh vá
Miệng c ời buốt giá
Chân không giày
Th ơng nhau tay nắm lấy bàn tay.
2 Biểu hiện và sức mạnh của tình đồng chí:
+ Nghệ thuật: nhân hóa, hoán dụ
Nỗi nhớ quê h ơng
- Thấu hiểu, cảm thông
+ Ngôn ngữ mộc mạc, giản dị
+ Hình ảnh thơ: chân thực
+ Cấu trúc câu thơ: sóng
đôi, đối ứng
+ Nhịp điệu ngắn- Đồng cam, cộng khổ + Hình ảnh: chân thực, mộc mạc
Hơi ấm, sự chân thành Lời thề quyết chiến, quyết thắng - An ủi, sẻ chia
Trang 83 Bức tranh đẹp về tình đồng chí đồng đội :
Đêm nay rừng hoang s ơng muối
Đứng cạnh bên nhau chờ giăc tới
Đầu súng trăng treo
+ Hình ảnh tả thực
- Sát cánh bên nhau trong chiến đấu
- Tâm hồn lạc quan, bay bổng
Trang 10Th¶o luËn nhãm
Nªu ý nghÜa cña h×nh ¶nh “§Çu sóng tr¨ng treo”?
Trang 11Hình ảnh lãng mạn bay bổng v ợt lên hiện thực
“Đầu súng trăng treo” là một trong những hình ảnh thơ lãng mạn đẹp nhất của thơ ca kháng chiến chống Pháp Vừa thực, vừa ảo Câu thơ đ ợc xây dựng theo thủ pháp điện ảnh gợi nhiều liên t ởng Một mảng
gần, cận cảnh, một mảng xa viễn cảnh với ý nghĩa biểu tr ng đa tầng: chiến sĩ- thi sĩ, hiện thực- t ơng lai, chiến tranh- hòa bình, ng ời lính- cuộc sống…Đó còn
là niềm tin, là tinh thần lạc quan…
Trang 12“Chiến dịch nhiều đêm có trăng Đi phục kích giặc trong đêm, tr ớc mắt tôi chỉ có ba nhân vật: khẩu
súng, vầng trăng và ng ời bạn chiến đấu Ba nhân vật quyện với nhau và tạo ra hình ảnh “đầu súng trăng treo” Lúc đầu tôi viết “Đầu súng mảnh trăng treo”,
sau bớt đi một chữ “Đầu súng trăng treo”, ngoài hình
ảnh, bốn chữ này còn có nhịp điệu nh nhịp lắc của
một cái gì lơ lửng, chông chênh trong sự bát ngát Nó nói lên một cái gì lơ lửng ở xa chứ không phải là
buộc chặt, suốt đêm vầng từ bầu trời cao xuống thấp dần và có lúc nh treo lơ lửng trên đầu mũi súng
Những đêm phục kích chờ giặc vầng trăng đối với
chúng tôi nh một ng ời bạn, rừng hoang s ơng muối là một khung cảnh thật.”
( Nhà văn nói về tác phẩm)
Trang 13Chia sÎ t©m t×nh
Trang 14Sát cánh trong chiến đấu
Trang 15NiÒm vui chiÕn th¾ng