Phân môn chính tả không có bài dạy riêng về líthuyết , việc rèn luyện kĩ năng viết đúng chính tả được thực hiện bởi hệ thống bài tập.. Bởi vậy, hệ thống bài tập chính tả trong sách giáo
Trang 1MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Như chúng ta vẫn biết, cùng với môn Toán,Tiếng việt là môn học có vị trírất quan trọng trọng trong nhà trường tiểu học Nó hình thành và phát triển ởhọc sinh các kĩ năng sử dụng tiếng việt văn hóa: nghe, nói, đọc, viết một cách
có ý thức Môn học này gồm 7 phân môn, mỗi phân môn đều có mục tiêu,nhiệm vụ riêng, cụ thể Chính tả cũng vậy, mục tiêu cơ bản của phân mônnày là rèn cho học sinh kĩ năng viết đúng chính tả, góp phần rèn luyện kĩnăng nghe, đọc cho học sinh Phân môn chính tả không có bài dạy riêng về líthuyết , việc rèn luyện kĩ năng viết đúng chính tả được thực hiện bởi hệ thống
bài tập Bởi vậy, hệ thống bài tập chính tả trong sách giáo khoa là vô cùng
quan trọng trong việc giúp học sinh rèn luyện được các kĩ năng này
Việc tìm hiểu, khảo sát một cách có hệ thống các bài tập chính tả trong sáchtiếng việt góp phần nêu cơ sở cho việc đề xuất các biện pháp dạy học chính tả
ở tiểu học Chương trình Tiêng Việt đưa ra chuẩn về tốc độ viết từ lớp 1 đếnlớp 5, tương ứng là độ dài văn bản viết Liệu độ dài các bài chính tả trongsách Tiếng Việt có phù hợp với chuẩn đề ra trong chương trình? Sách đưa ranhững dạng bài tập, nội dung chính tả nào để luyện cho học sinh? Học sinhtất cả các vùng miền đều luyện như nhau các nội dung chính tả hay có sự lựachọn? Việc khảo sát hệ thống bài tập chính tả trong sách Tiếng Việt sẽ gópphần trả lời được những câu hỏi trên
Trong giới hạn một bài tập lớn, người thực hiện không thể khảo sát hết hệthống bài tập chính tả trên tất cả khối lớp trong sách Tiếng Việt tiểu học Do
đó, tôi chỉ chọn sách Tiếng Việt lớp 2 làm giới hạn khảo sát
Trên đây là những lí do để tôi thực hiện đề tài " Khảo sát hệ thống bài tậpchính tả trong sách Tiếng Việt lớp 2"
Trang 2Từ trước tới nay đã có nhiều công trình nghiên cứu về lí luận chung :nguyên tắc dạy học, phương pháp dạy học, các dạng bài chính tả, bài tậpchính tả…[3], [9] Có công trình đi sâu vào một khía cạnh nhất định, chẳnghạn Võ Xuân Hào trình bày chuyên đề về " dạy học chính tả cho học sinh tiểuhọc theo vùng phương ngữ ".
Về hệ thống bài chính tả, các giáo trình và chuyên đề về phương pháp dạyhọc chính tả chỉ nêu khái quát, nêu dạng bài( Tập chép, Nghe chép, nhớ viết)
và biện pháp dạy học [3], [8], [9] chứ chưa thấy tài liệu nào giới thiệu hệthống bài chính tả trong sách giáo khoa một cách cụ thể
Về hệ thống bài tập chính tả trong sách tiếng việt, dường như cũng chưa cócông trình nghiên cứu chuyên sâu
3 Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu đề tài này, trước hết người thực hiện mong muốn bản thân nhậnthức sâu sắc hơn về vấn đề, giúp ích một phần nào đó cho công việc giảngdạy về sau Vấn đề này khả thi là nguồn tài liệu cho giáo viên, sinh viên khóasau học hỏi kinh nghiệm để nâng cao chất lượng dạy học phân môn chính tảnói riêng, môn Tiếng việt nói chung trong nhà trường tiểu học
4 Nhiệm vụ nghiên cứu
Để có thể đạt ược mục đích trên, đề tài hướng đến thực hiện những nhiệm
vụ sau:
- Nghiên cứu tài liệu cần thiết để xây dựng nên cơ sở lí luận, những vấn đềchung
Trang 3- Tiến hành khảo sát hệ thống bài tập chính tả trong sách Tiếng việt lớp 2,rút ra một vài nhận xét , nêu một số ưu, nhược điểm.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm hạn chế nhược điểm, nâng cao chất lượngdạy học trong nhà trường tiểu học
5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
5.1 Đối tượng nghiên cứu.
Hệ thống bài tập chính tả
5.2 Phạm vi nghiên cứu
Sách giáo khoa Tiếng việt lớp 2 hiện hành
6 Phương pháp nghiên cứu.
Để thực hiện các nhiệm vụ đã nêu trên, người thực hiện đã sử dụng cácphương pháp nghiên cứu sau:
- Phương pháp nghiên cứu lí thuyết, sử dụng trong việc tìm hiểu các tài liệunghiên cứu có liên quan đến đề tài
- Phương pháp thống kê nhằm hệ thống hóa toàn bộ các dạng bài viết và bàitập chính tả trong sách Tiếng Việt lớp 2
- Phương pháp so sánh, phân tích ngôn ngữ để tìm hiểu, nhận xét đặc điểmcác dạng bài luyện tập
Trang 4NỘI DUNG Chương 1: Đặc điểm Chính tả Tiếng Việt Tiểu học
1.1 Khái niệm Chính tả
Chính tả là cách viết đúng hoặc là lối viết đúng với chuẩn và những quyđịnh mang tính quy ước xã hội Chính tả là tiêu chuẩn hóa hình thức chữ viếtcủa một ngôn ngữ và tiến hành chuẩn hóa cách viết thống nhất ở mọi cá nhân
và tất cả những loại hình văn bản Theo đó, chính tả như là một thực thể vốn
có tự than của ngôn ngữ lại vừ đặt ra yêu cầu đối với mọi đối tượng khi thựchiện hoạt động viết
1.2 Mục đích của phân môn chính tả
Chính tả Tiếng việt chủ yếu được thực hiện trên nguyên tắc ngữ âm học.Nguyên tắc này thể hiện mối quan hệ mật thiết giữa âm và chữ, là sự chuyểnđổi các biểu tượng của thính giác thành biểu tượng thị giác, Dựa vào nguyêntắc đó, có thể nói mục đích cơ bản của phân môn chính tả là:
- Giúp học sinh nắm vững quy tắc và hình thành kĩ năng chính tả Nói cáchkhác, Phân môn chính tả có nhiệm vụ giúp học sinh hình thành năng lực vàthói quen viết đúng chính tả: Viết đúng chữ ghi âm đầu, âm chính, âm cuối,viết dấu thanh đúng vị trí, viết hoa tiến tới viết nhanh, viết đẹp,
- Rèn cho học sinh có một số phẩm phẩm chất như tính cẩn thận,tinh thầntrách nhiệm với công việc, Chính tá chính là " Luyện nét chữ, rèn nét người"
1.3 Chuẩn kiến thức và kĩ năng chính tả lớp 2
Viết đúng chính tả bài viết với độ dài khoảng 50 chữ, tốc độ 45- 50 chữ / 15phút, trình bày sạch sẽ, đúng quy định, không mắc quá 5 lỗi
Chuẩn trên đây là yêu cầu kiến thức và kĩ năng cần đạt được của chươngtrình đối với học sinh lớp 2, chuẩn của chương trình là cơ sở cho việc biênsoạn sách giáo khoa cũng như là định hướng cho việc tổ chức dạy học
Trang 51.4 Nội dung phân môn chính tả lớp 2
Mỗi tuần có hai tiết chính tả với hai hình thức: Tập chép và nghe viết
+ Biết viết hoa các chữ cái mở đầu câu, viết hoa tên người, tên địa lí việtNam
- Các bài chính tả trong tiếng việt 2, tập 1 thuộc các chủ điểm: Em là họcsinh, Bạn bè, Trường học, Thấy cô, Ông bà, Cha mẹ, Bạn trong nhà
- Các bài chính tả trong Tiếng việt 2, tập 2 thuộc các chủ điểm: Bốnmùa, Chim chóc, Muông thú, Sông biển, Cây cối, Bác, Nhân dân
Trang 6Chương 2: Khảo sát hệ thống bài tập chính tả trong sách
Tiếng việt lớp 2
2.1 Hệ thống bài chính tả
2.1.1 Bài chính tả
2.1.1.1 Vai trò của bài chính tả
Bài chính tả có vai trò quan trọng trong việc giúp học sinh rèn luyện chữ
viết, viết đúng mẫu, rõ ràng, nhanh, tạo điều kiện thuận lợi cho các em ghichép bài học của tất các môn học khác Qua quá trình viết bài và lắng nghegiáo viên hướng dẫn cách viết các em được mở rộng vốn từ cũng như vốnhiểu biết về cuộc sống, con người, xã hội Ngoài ra học sinh còn được rèn
luyện đức tính cần cù, cẩn thận, tinh thần kĩ luật và óc thẫm mĩ.
2.1.1.2 Các dạng bài chính tả
Hệ thống bài chính tả là các bài tập luyện viết đoạn, bài Sách giáo khoaTiếng việt 2 có 2 dạng: tập chép( nhìn - viết), nghe - viết
2.1.1.2.1 Dạng bài tập chép
Tập chép là dạng bài chính tả yêu cầu học sinh chép lại chính xá tất cả các
từ, các câu hay đoạn trong sách giáo khoa hoặc trên bảng lớp Kiểu bài này
có tác dụng giúp học sinh ghi nhớ mặt chữ các từ trong câu, trong đoạn
Yêu cầu đối với học sinh lớp 2 trong kiểu bài tập chép là phải đọc trơn được
từ, câu, cụm từ cần chép và chép liền mạch từng tiếng, hết tiếng nọ đến tiếngkia
2.1.1.2.2 Dạng bài nghe - chép( Nghe - viết)
Đây là kiểu bài đặc trưng của phân môn chính tả Chính tả nghe chép(nghe - viết) rèn luyện kĩ năng viết trên cơ sở thực hiện việc chuyển đổinhững hiện tượng âm thanh( tiếp nhận qua thị giác) thành văn bản viết,chuyển dạng thức nói sang dạng thức viết Hình thức chính tả nghe- viết được
Trang 7-thể hiện rõ nhất đặc trưng của chính tả tiếng việt là chính tả ngữ âm, giữa âm
và chữ( đọc và viết) có mối quan hệ mật thiết - đọc thế nào viết thế ấy
Dạng bài này yêu cầu học sinh nghe từng từ, cụm từ, câu do giáo viên đọc
và viết lại một cách chính xác, đúng chính tả những điều nghe được theođúng tốc độ quy định
Chính tả nghe- viết có 2 mức độ: nghe, viết những văn bản đã học và nhữngvăn bản chưa được học
Sau đây là bảng phân bố số lượng 2 dạng bài chính tả, và bảng số lượngchữ trên 1 bài trong 2 tập sách:
Tiếng Việt 2, tập 2(Số bài/ trang)
Tiếng Việt 2, tập 2(số bài)
Trang 8ở sách tập 1( 16 bài) và giảm xuống còn 7 bài ở sách tập 2, phù hợp vớichuẩn chương trình và đặc điểm tâm sinh lí học sinh lớp 2 Số lượng bàichính tả dạng nghe viết có số lượng lớn ở cả 2 tập sách Số lượng bài ở sáchtập 2 nhiều hơn sách tập 1 là 5 bài Điều này cũng phù hợp với sự phát triểnnhận thức của các em
Số bài với số lượng chữ từ 43-53 chiếm số lượng nhiều nhất Số lượng chữmỗi bài được tăng dần theo mỗi tập sách Ở tập 1, số bài có lượng chữ ít( 25- 44) chiếm phần lớn trong khi đó số bài có số lượng chữ nhiều lại chiếm
ưu thế trong sách tập 2(57 - 68) Điều này phù hợp với đặc điểm tâm sinh lí
Trang 9học sinh lớp 2.Tuy nhiên, vẫn có những bài với số lượng chữ( 57 - 71) caohơn so với chẩn kiến thức lớp 2 là khoảng 50 chữ.
Như vậy, chương trình giáo khoa mới lớp 2 có 2 dạng bài chính tả: tậpchép, Nghe - viết, không có dạng bài nhớ - viết, vừa sức với các em khi đang
ở trong giai đoạn 1 Nội dung văn bản dung trong cả hai dạng bài chính tảkhá gần gũi, phù hợp với độ tuổi các em.Các bài chính tả có văn bản mẫu lànhững đoạn văn, bài thơ hay, gây được hứng thú cho các em trong quá trìnhviết.Các bài chính tả có độ dài khá phù hợp với chuẩn Độ chênh lệch khôngnhiều Đây là ưu điểm của chương trình mới - xây dựng chương trình vừa sứcvới học sinh, thuận lợi cho giáo viên trong quá trình dạy học sinh viết chínhtả
2.2.Hệ thống bài tập chính tả
2.2.1 Bài tập chính tả
2.2.1.1 Vai trò của bài tập chính tả
Phân môn Chính tả không có bài dạy riêng về lí thuyết Các kĩ năng chính
tả đều được hình thành qua việc thực hành viết đoạn, bài và làm bài tập
Hệ thống bài tập giữ một vị trí quan trọng trong quá trình dạy học chính tả.Bài tập tạo điều kiện cho học sinh luyện tập chuyên sâu những trường hợp cóvấn đề chính tả
2.2.1.2 Tiêu chí phân loại bài tập chính tả
Hệ thống bài tập chính tả trong sách tiếng việt hiện hành có số lượng phongphú với nhiều hình thức đa dạng, việc phân loại bài tập chính tả giúp ngườigiáo viên có cái nhìn hệ thống và xây dựng biện pháp luyện tập thích hợp
Có nhiều cách phân loại bài tập chính tả theo mục đích và tiêu chí khácnhau
a) Dựa vào đối tượng học sinh có thể chia bài tập chính tả làm hai loại: bàitập bắt buộc và bài tập lựa chọn
Nhóm bài tập bắt buộc dành cho mọi đối tượng học sinh Vd: Bài tập vềquy tắc viết hoa c/k/q; g/gh; ng/ngh
Trang 10Nhóm bài tập lựa chọn( trong sách giáo khoa kí hiệu các bài tập này đượcđặt trong dấu ngoặc đơn Vd: (3)) Đây chủ yếu là bài tập chính tả phươngngữ Tùy vào đặc điểm từng phương ngữ của từng đối tượng học sinh, giáoviên chọn bài tập thích hợp để luyện tập cho học sinh.Vd: Với học sinh ThừaThiên Huế, các em thường rất hay mắc lỗi cặp phụ âm cuối t/c, n/ ng do vậygiáo viên cần cho học sinh luyện tập nhiều các bài tập phân biệt các cặp từnày.
b) Dựa vào nội dung, có thể chia bài tập chính tả thành các loại : Bài tập về
âm, vần, thanh, dấu câu, viết hoa
c) Căn cứ vào hình thức, có thể chia hệ thống bài tập chính tả thành nhữngnhóm cơ bản: điền vào chỗ trống; tìm: từ, tiếng, âm, vần ; dùng từ đặtcâu,phát hiện và sửa lỗi chính tả
Việc phân chia bài tập chính tả thành các loại chỉ mang tính tương đối, dựavào đặc điểm điển hình
Dưới đây là kết quả khảo sát hệ thống các dạng bài tập chính tả trong sáchgiáo khoa tiếng việt lớp 2 hiện hành dựa trên hình thức của bài tập và thao táchoạt động của học sinh
2.2.2.1.1 Điền chữ ghi âm
Bài tập này yêu cầu học sinh điền chữ, chữ cái vào ô trống
Vd:
Điền vào chỗ trống s hay x:
oa đầu, ngoài ân, chim âu, âu cá
( Tiếng Việt 2, tập 1, trang 15)
Trang 11Bảng 3 Sự phân bố số lượng bài của các dạng bài tập:
Qua số liệu thống kê , ta thấy bài tập điền chữ ghi âm cho hs lớp 2 chủ yếu
là các chữ đơn giản.Tương đối phù hợp với trình độ nhận thức học sinh lớp2.Số lượng bài tập luyện cặp l/ n và s/x nhiều nhất.Tuy nhiên, trên thực tế tathấy lỗi chính tả cặp l/n không phổ biến trên diện rộng như tr/ch
2.2.2.1.2 Điền vần
Vd:
Điền vào chỗ trống iên hay yên?
ổn; cô t ; chim ; thiếu n
( Tiếng việt 2 tập 1 trang 33)
Bảng 4 Sự phân bố số lượng bài tập về các vần cụ thể :
Trang 12lớn là những trường hợp dễ viết sai do ảnh hưởng của phát âm địa phương,chủ yếu là phương ngữ miền Nam.
2.2.2.1.3 Điền dấu thanh
Vd: Ghi trên những chữ in đậm dấu hỏi hay dấu ngã?
dạy bao - cơn bao; lặng le - số le
mạnh me - sứt me; áo vai - vương vãi
(Tiếng Việt 2, tập 1, trang 85)
Bài tập điền dấu thanh luyện cho học sinh viết đúng chính tả cặp hỏi/ ngã,
đặc biệt là học sinh các vùng phương ngữ Trung và Nam Dạng bài tập nàytrong sách tiếng việt lớp 2 có 7 bài
Trên thực tế, học sinh các vùng phương ngữ hẹp vẫn mắc lỗi chính tả vềcác dấu thanh khác như vùng Sơn Tây: huyền/ sắc; nghệ tĩnh: hỏi, ngã /nặng.Tuy nhiên, sách giáo khoa lớp 2 chỉ đưa ra luyện trường hợp phổ biếntrên diện rộng
2.2.2.1.4 Điền tiếng
Bài tập điền tiếng trong sách giáo khoa lớp 2 chiếm số lượng rất lớn: 20 bài Vd: Điền tiếng thích hợp vào chỗ trống:
Rời hay dời?
Tàu ga Sơn Tinh từng dãy núi đi
Giữ hay dữ?
Hổ là loài thú Bộ đội canh biển trời
( Tiếng Việt 2, tập 2, trang 110)
2.2.2.2 Tìm (tiếng, từ)
2.2.2.2.1 Tìm tiếng
Các bài tập tìm tiếng được diễn đạt theo 2 cách tìm chữ và tìm tiếng.
Vd: Tìm trong bài chính tả các chữ bắt đầu bằng c
Bảng 5: Sự phân bố số lượng bài tập:
Trang 13Dạng bài tập Số bài Tìm chữ có : c 1Tìm chữ có : g/gh 1Tìm chữ có : iê/yê 1 Tìm chữ có : l/n 1 Tìm chữ có :dấu 1
Vd: Tìm tiếng có vần in hoặc inh
Bảng 6: Sự phân bố số lượng bài tập:
Tìm tiếng có vần oam 1 Tìm tiếng có vần en/eng 1 Tìm tiếng có vần im/iêm 1 Tìm tiếng có vần ai/ay 1 Tìm tiếng có vần ui/uy 2 Tìm tiếng có vần uôn/uông 1 Tìm tiếng có vần ao/ au 1 Tìm tiếng có vần uôt/uôc 1 Tìm tiếng có vần ươc/ươt 1 Tìm tiếng có vần uc/ut 1 Tìm tiếng có vần ưt/ ưc 1 Tìm tiếng có vần in/ inh 1 Tìm tiếng có tr/ ch 4 Tìm tiếng có v/ r/gi/d 3 Tìm tiếng có g/gh 1 Tìm tiếng có s/ x 1 Tìm tiếng có l/ n 1 Tìm tiếng có dấu ?/~ 5 Qua hai bảng trên, ta thấy cách diễn đạt tìm chữ chủ yếu với trường hợpchứa âm, cách diễn đạt tìm tiếng hầu hết dùng cho các trường hợp chứa vần Các bài tập luyện phân biệt v/r/gi/d; tr/ch, dấu?/~ chiếm số lượng nhiềunhất
2.2.2.2.2 Tìm từ
Bài tập tìm từ yêu cầu học sinh tìm từ có tiếng chứa âm, vần, thanh cầnluyện Phần lớn các bài tập tìm từ được xayy dựng bằng cách cho nghĩa từ,yêu cầu xá định từ chứa tiếng có âm, vần, thanh Đây là dạng bài taaoj mới sovới chương trình cũ, nó có thể tích hợp được với việc luyện từ trong chính tả
Trang 14Vd: Tìm các từ:
Chứa tiếng có âm s hay âm x, có nghĩa như sau:
- Mùa đầu tiên trong bốn mùa
- Giọt nước đọng trên lá buổi sớm
(Tiếng Việt 2, tập 2, trang 16)
Bảng 7 : Sự phân bố số lượng bài tập:
Tìm từ theo: l/ n 5Tìm từ theo : s/ x 2Tìm từ theo: tr/ ch 4Tìm từ theo: r/ d/ gi 1Tìm từ theo: r / d 1Tìm từ theo: en/ eng 1Tìm từ theo: iên/ iêng 1Tìm từ theo: ao/ au 1Tìm từ theo: iê/ yê 1Tìm từ theo: in/ iên 1Tìm từ theo: ăt/ ăc 1Tìm từ theo: ai/ ay 2Tìm từ theo: ât/ âc 1Tìm từ theo: et/ ec 1Tìm từ theo: iêt/ iêc 1Tìm từ theo: uôt/ uôc 1Tìm từ theo: ươt/ươc 1Tìm từ theo: it/ich 1Tìm từ theo: thanh ?/~ 3 Nhìn vào số liệu khảo sát trên có thể thấy tìm từ là dạng bài tập chiếm sốlượng khá nhiều Có tới 30 bài Bài tập tìm từ theo l/n, tr/ch chiếm số lượngnhiều nhất
Dạng bài tập này trong sách giáo khoa tiếng việt 2 còn được thể hiện dướihình thức thi tìm Đây cũng là một dạng bài tập tìm từ, tiếng nhưng gắn vớitrò chơi học tập, " vui mà học, học mà vui" Bài tập được thực hiện theo hìnhthức thi đua do đó đòi hỏi học sinh không chỉ tìm đúng mà còn phải tìmnhanh Hình thức bài tập này giúp học sinh rèn luyện tính linh hoạt, nhanhnhẹn, giáo dục học sinh ý thức tích cực, tự giác trong việc giải bài tập để tự