1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

BÀI TẬP LỚN KINH TẾ VĨ MÔ

47 1,2K 16
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Lý thuyết về các mục tiêu kinh tế vĩ mô chủ yếu
Chuyên ngành Kinh tế
Thể loại Bài tập lớn
Định dạng
Số trang 47
Dung lượng 530 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

sản lượng và viec lam

Trang 1

Lời mở đầu

Kinh tế học là một môn khoa học nghiên cứu việc lựa chọn cách sử dụng hợp lí các nguồnlực khan hiếm để sản xuất ra các hàng hóa cần thiết và phân phối chúng cho các thành viên

xã hội

Kinh tế học gồm hai bộ phận chính : kinh tế học vi mô và kinh tế học vĩ mô

Kinh tế học vi mô nghiên cứu hành vi của cá thành viên kinh tế Đó là các hộ gia đình, cácdoanh nghiệp ( hãng ), chính phủ Kinh tế học vi mô nghiên cứu mục tiêu, gới hạn và nhữngphương pháp đạt được mục tiêu của các thành viên trong nền kinh tế

Kinh tế học vĩ mô nghiên cứu các vấn đề kinh tế tổng hợp của một nền kinh tế hay nghiêncứu sự vận động và những mối quan hệ kinh tế chủ yếu của một đất nước trên bình diên toàn

bộ nền kinh tế quốc dân : tăng trưởng, lạm phát, thất nghiệp

Kinh tế học vi mô nghiên cứu tính quy luật, xu thế vận động tất yếu của hoạt động cáchoạt động kinh tế vi mô, những khuyết tật của kinh tế thị trường và vai trò của sự điều tiết

Do đó, tuy nó khác với môn khoa học về kinh tế vĩ mô, về kinh tế và quản lí doanh nghiệp,nhưng có mối liên hệ chặt chẽ với nhau Các môn khoa học quản lí kinh tế và quản lí doanhnghiệp được xây dựng cụ thể trên những cơ sở lý luận và phương pháp luận có tính kháchquan của kinh tế học vi mô Mặt khác, khoa học kinh tế vĩ mô phải xuất phát và phải thúc đẩycho kinh tế học vi mô phát triển hoàn thiện không ngừng

Bài tập lớn dưới đây sẽ giúp chúng ta hiểu rõ hơn về môn học kinh tế vi mô, nắm chắckiến thức cơ bản và có thể áp dụng vào thực tế khách quan

Nội dung cần giải quyết:

Chương 1 :Lí thuyết về các mục tiêu kinh tế vĩ mô chủ yếu

Chương 2:Đánh giá việc thực hiện mục tiêu sản lượng và việc làm của Việt Nam thời kỳ 2001- 2006

Trang 2

Chương 1: Lớ thuyết về cỏc mục tiờu kinh tế vĩ mụ chủ yếu

a Giới thiệu mụn học ,vị trớ mụn học trong chương trỡnh đại học

 Giới thiệu về mụn học

- Kinh tế học:

Kinh tế học là mụn khoa học nghiờn cứu xem xó hội sử dụng như thế nào nguồn tài nguyờnkhan hiếm để sản xuất hàng hoỏ và dịch vụ thoả món nhu cầu của cỏ nhõn và của cả xó hội Kinh tế học được phõn thành 2 ngành: kinh tế học vĩ mụ và kinh tế học vi mụ

- Kinh tế học vĩ mụ:

Kinh tế học vĩ mụ là một bộ phận của khoa học kinh tế, nghiờn cứu sự vận động và nhữngmối quan hệ kinh tế chủ yếu của một đất nước trong phạm vi toàn bộ nền kinh tế quốc dõncủa một đất nước nghĩa là kinh tế học vĩ mụ nghiờn cứu sự lựa chọn của mỗi quốc gia trướccỏc vấn đề kinh tế cơ bản bao gồm: tăng trưởng, thất nghiệp, lạm phỏt, xuất nhập khẩu, sựphõn phối nguồn lực và thu nhập giữa cỏc thành viờn trong nền kinh tế

Những vấn đề then chốt được kinh tế học vĩ mụ quan tõm nghiờn cứu bao gồm mức sản xuất,thất nghiệp, mức giỏ chung và cỏn cõn thương mại của một nền kinh tế Phõn tớch kinh tế học

vĩ mụ hướng vào giải đỏp cỏc cõu hỏi như: Điều gỡ quyết định giỏ trị hiện tại của cỏc biến sốnày? Điều gỡ quy định những thay đổi của cỏc biến số này trong ngắn hạn và dài hạn? Thựcchất chỳng ta khảo sỏt mỗi biến số này trong những khoảng thời gian khỏc nhau: hiện tại,ngắn hạn và dài hạn Mỗi khoảng thời gian đũi hỏi chỳng ta phải sử dụng cỏc mụ hỡnh thớchhợp để tỡm ra cỏc nhõn tố quyết định cỏc biến kinh tế vĩ mụ này

Tăng trưởng, ổn định, phõn phối cụng bằng và cỏc chớnh sỏch kinh tế vĩ mụ để thực hiệnnhững mục tiờu đú Tổng cầu, tổng cung và sản lượng cõn bằng, mức giỏ chung Thất nghiệp,lạm phỏt, và mối quan hệ giữa chỳng cũng được đề cập Khụng chỉ nghiờn cứu kinh tế vĩ mụtrong nền kinh tế đúng mà ngày nay để phự hợp với điều kiện mới cũn phải nghiờn cứu trongđiều kiện mở Tất cỏc vấn đề trờn đều được đề cập trong mụn học kinh tế vĩ mụ

 Kinh tế học vĩ mô trong chơng trình đại học

Trang 3

Kinh tế học vĩ mô là chìa khoá để tiếp cận với các vấn đề nóng bỏng trong xã hội : tăng trởng,lạm phát, thất nghiệp, tiền lơng Trong chơng trình đại học, Kinh tế học vĩ mô là nền tảng đểtiếp cận với các môn chuyên ngành Kinh tế vĩ mô trang bị cho sinh viên kiến thức để nhận

định và đánh giá các hiện tợng kinh tế trên thực tế, nắm bắt nhanh chóng các điều chỉnh vĩmô của nhà nớc, định hớng đợc sự phát triển của xã hội và biến động của nền kinh tế khi có

sự điều chỉnh của nhà nớc

Kinh tế học vĩ mô cung cấp các kiến thức cơ bản về kinh tế học, các thuật ngữ, khái niệm vềtổng cung, tổng cầu, tăng trởng nền kinh tế, lao động ,tiền tệ và chính sách tài khoá… Kinh

tế vĩ mô giúp cho ta có cái nhìn khái quát về toàn bộ nền kinh tế, đa ra những nhận định đúng

đắn khi tiếp cận vấn đề

b Phõn tớch cỏc chức năng của chớnh phủ và cỏc mục tiờu kinh tế vĩ mụ chủ yếu

 Chức năng của chớnh phủ:

- Hiệu quả:

+ Trong nền kinh tế thị trường (kttt) tự do cạnh tranh cú những doanh nghiệp(DN) cú kĩthuật tốt hơn sẽ tỡm được cỏch để giảm thiểu chi phớ sản xuất,bỏn sản phẩm với giỏ thấp đểcạnh tranh với DN khỏc,dần dần loại bỏ cỏc đối thủ ra khỏi thị truờng để trở thành nguời bỏnduy nhất.Như vậy độc quyền đó xuất hiện,nú gõy ra hiện tượng mất khụgn do sức mạnh độcquyền ,do nhà độc quyền đặt giỏ cao và hạn chế sản lượng Để đảm hiệu lực của thị trường tự

do cạnh tranh, CP phải can thiệp bằng cỏch đề ra đạo luật chống độc quyền

+ “Những tỏc động bờn ngoài ”(ngoại ứng ,ngoại tỏc) do cỏc DN hoặc cỏ nhõn gõy ra nhưngkhụng phải trả chi phớ hoặc khụng nhận đỳng số tiền lẽ ra được hưởng,bao gồm: tỏc động tiờucực (như ụ nhiếm mụi trường…),tỏc động tớch cực (như hành động bảo vẹ mụi trường …)

Để hạn chế những tỏc động tiờu cực từ bờn ngoài thỡ CP phải đề ra đạo luật chống ụ nhiếmmụi trường, chống khai thỏc đến cạn kiệt tài nguyờn khoỏng sản

+ “Hàng hoỏ cụng cộng” là những loại hàng hoỏ mà mọi người cú thể sử dụng nhưng chi phớ

về vốn rất lớn hoặc khụng thể thu được lợi nhuận nờn cỏc DN tư nhõn khụng cú động cơ sảnxuất vớ vậy CP phải tham gia sản xuất hàng hoỏ cụng cộng và cung cấp cho xó hội ,mọi người

sử dụng hàng hoỏ cụng cộng và trả tiền bằng cỏch nộp thuế

- Cụng bằng

Trang 4

Trong nền kinh tế thị trường, hàng hoá được đặt vào tay những người có nhiều tiền nhất chứkhông phải theo nhu cầu lớn nhất Vì vậy ngay cả trong nền kinh tế thị trường hoạt động cóhiệu quả vẫn có thể tồn tại sự bất bình đẳng về mức sống và thu nhập CP phải thực hiệnchức năng công bằng bằng cách đánh thuế (thuế luỹ tiến ) cụ thể là thuế thu nhập.

Thực chất của chức năng công bằng là CP lấy được một phần thu nhập của những người cóthu nhập cao rồi chuyển trả lại cho những người có thu nhập thấp hơn dưới dạng trợ cấp

- Ổn định

Lịch sử phát triển kinh tế cho thấy có những thời điểm nền kinh tế phát đạt với tỉ lệ lạm pháttương đối cao nhưng cũng có thời điểm nền kinh tế suy thoái nặng nề kèm theo tỉ lệ thấtnghiệp ngày càng tăng Để ổn định nền kinh tế, CP phải thực hiện các chính sách kinh tế vĩ

mô phù hợp nhằm giữu được đà tăng trưởng và ổn định trật tự xã hội

 Các mục tiêu kinh tế vĩ mô chủ yếu

Nhận xét: Những mục tiêu trên thể hiện nền kinh tế ở trạng thái lí tưởng trong đó sản lượng ở

mức toàn dụng nhân công, không có lạm phát, cán cân thanh toán quốc tế cân bằng, tỉ giá hốiđoái ổn định Trên thực tế các chính sách kinh tế vĩ mô chỉ có thế tối thiểu hoá các sai lệch sovới trạng thái lí tưởng

Các cặp mục tiêu trên có thể bổ sung cũng có thể mâu thuẫn nên trong quá trính thực hiện cácmục tiêu người ta phải sắp xếp thứ tự ưu tiên, nghĩa là lựa chọn một mục tiêu và chấp nhận hisinh các mục tiêu khác

Trang 5

Trong dài hạn, thứ tự ưu tiên các mục tiêu cũng khác nhau ở các nước kém phát triển thìmục tiêu ưu tiên hàng đầu là sản lượng và việc làm.

c.Trình bày một số chỉ tiêu đo lường sản lượng sản lượng quan trọng và vai trò của việc xác

định các chỉ tiêu đó trong phân tích kinh tế

 Một số chỉ tiêu quan trọng đo lường sản lượng

Ở đây ta chỉ xem xét về tổng sản phẩm quốc dân (GNP) và tổng sản phẩm quốc nội (GDP) vì

nó là thước đo của một nền kinh tế

 Tổng sản phẩm quốc dân( GNP)

Tổng sản phẩm quốc dân (GNP)GNP là một chỉ tiêu đo lường tổng giá trị bằng tiền của cáchàng hoá và dịch vụ cuối cùng mà một quốc gia sản xuất trong 1 thời kỳ (1 năm) bằng cácyếu tố sản xuất của mình

GNP đánh giá kết quả của hàng triệu giao dịch và hoạt động kinh tế do công dân của mộtnước tiến hành trong một thời kỳ nhất định đó chính là con số đạt được khi dùng thước đotiền tệ để tính toán giá trị của các hàng hoá khác nhau mà các hộ gia đình, các hãng kinhdoanh Chính phủ mua sắm và sử dụng trong một thời gian đã cho

Những hàng hoá và dịch vụ đó là:

+ Các hàng hoá và dịch vụ tiêu dùng của các hộ gia đình.Các thiết bị nhà xưởng mua sắm vàxây dựng lần đầu của các hãng kinh doanh Nhà mới xây dựng

+ Hàng hoá và dịch vụ mà các cơ quan quản lý Nhà nước mua sắm

+ Sự chênh lệch giữa hàng xuất khẩu và nhập khẩu

GNP có cặp khái niệm GNP thực tế và GNP danh nghĩa

GNP danh nghĩa (GNPn): Đo lường tổng sản phẩm quốc dân sản xuất ra trong một thời kỳ,theo giá cả ở một thời kỳ hiện hành

GNP thực tế : Đo lường tổng sản phẩm quốc dân sản xuất ra trong một thời kỳ , theo giá cốđịnh ở một thời được lấy làm kỳ gốc

Cầu nối giữa GNPn và GNPr là chỉ số lạm phát

Trang 6

GNP thực tế : Phân tích tốc độ tăng trưởng kinh tế.

GNPn: Phân tích mối quan hệ tài chính, ngân hàng

 Tổng sản phẩm quốc nội (GDP)

GDP là một chỉ tiêu đo lường tổng giá trị bằng tiền của các hàng hoá và dịch vụ cuối cùngđược sản xuất ra trong phạm vi lãnh thổ quốc gia, trong một thời kỳ nhất định (mộtnăm).GDP là kết quả của hàng triệu giao dịch và hoạt động kinh tế xảy ra bên trong lãnh thổđất nước Những hoạt động này có thể do Công ty doanh nghiệp của công dân nước đó haynước ngoài.Nhưng DGP không bao gồm kết quả hoạt động của công dân nước sở tại tiếnhành ở nước ngoài

Ta có mối liên hệ giữa GDP và GNP như sau:GNP = GDP + Thu nhập Nhưng GDP khôngbao gồm kết quả hoạt động của công dân nước sở tại tiến hành ở nước ngoài.Ta có mối liên

hệ giữa GDP và GNP như sau:GNP = GDP + Thu nhập ròng tài sản từ nước ngoài.Thu nhậpròng tài sản từ nước ngoài = (Khoản thu - khoản chi) từ nước ngoài

* Khoản thu từ nước ngoài: Do đầu tư ra nước ngoài bao gồm:

- Thu tiền công lao động (do xuất khẩu lao động)

- Thu từ lãi cổ phần (do xuất khẩu vốn)

- Từ lợi nhuận (do đặt cơ sở sản xuất ở nước ngoài)

* Khoản chi trả cho nước ngoài do nước ngoài đầu tư vào bao gồm:

- Chi trả tiền công lao động

- Trả lãi cổ phần

- Trả lợi nhuận cho những Công ty ở nước ngoài đặt cơ sở sản xuất ở trong nước

 Vai trò của GNP và GDP trong phân tích kinh tế vĩ mô

GNP hay GDP là những thước đo tốt nhất về thành tựu kinh tế của một đất nước.GNP hayGDP thường được sử dụng để phân tích những biến động về sản lượng của một đất nước

D = GNPn*100 (%)

GNPr

Trang 7

trong thời gian khác nhau Trường hợp này ta tính tốc độ tăng trưởng của GNP hay GDP thực

tế nhằm loại trừ sự biến động của giá cả.GNP và GDP còn được sử dụng để phân tích sự thayđổi về mức sống của dân cư.Lúc này ta tính chỉ tiêu GNP và GDP bình quân đầu người

-GDP bình quân đầu người =GDP/Dân số

-GNP bình quân đầu người =GNP/Dân số

Mức sống của dân cư một nước phụ thuộc vào số lượng hàng hoá và dịch vụ cuối cùng mà họsản xuất ra và quy mô dân số của nước đó sự thay đổi về GNP hay GDP bình quân đầu ngườiphụ thuộc rất nhiều vào tốc độ tăng dân số và năng suất lao động Nói cách khác, mức sốngdân cư của một nước phụ thuộc vào đất nước đó giải quyết vấn đề dân số trong mối quan hệvới năng suất lao động như thế nào

d Trình bày các vấn đề liên quan đến thất nghiệp phân tích các biện pháp hạ thấp tỷ lệ thất nghiệp

 Các vấn đề liên quan đến thất nghiệp

.Để có cơ sở xác định được thất nghiệp và tỷ lệ thất nghiệp cần biết được một vài khái niệmsau:

Các khái niệm liên quan đến thất nghiệp

Để có cơ sở thống kê về thất nghiệp và tỷ lệ thất nghiệp, thì cần phải nghiên cứu, phân biệtmột số khái niệm dưới đây

(1) Người trong độ tuổi lao động: Những người trong độ tuổi lao động là những người ở độtuổi có nghĩa vụ và quyền lợi lao động theo quy định được ghi trong hiến pháp của mỗinước Ở Việt Nam được ghi trong hiến pháp năm 1992

(2) Lực lượng lao động: Lực lượng lao động là số người trong độ tuổi lao động đang cóviệc làm hoặc chưa có việc làm nhưng đang tìm kiếm việc làm

(3) Người có việc làm: Người có việc làm là những người trong độ tuổi lao động đang làmviệc trong các doanh nghiệp, trong các tổ chức xã hội và thu nhập

(4) Người thất nghiệp: Người thất nghiệp là người trong độ tuổi lao động đang tìm kiếm việclàm những chưa tìm kiếm được

Trang 8

(5) Người ngoài lực lượng lao động: Người ngoài lực lượng lao động là những ngườitrong độ tuổi lao động bao gồm người đi học, người nội trợ, ốm đau không đủ sức khoẻ đểlao động, người bị tước quyền lao động, những người không muốn tìm kiếm việc làm vớinhững lý do khác nhau.

(6) Người ngoài độ tuổi lao động: Là trẻ em chưa đến tuổi lao động, người già đã nghỉhưu Hiến Pháp Việt Nam quy định trẻ em dưới 16 tuổi không được tham gia lao động,người Nam lớn hơn 60 tuổi, nữ lớn hơn 55 tuổi là hết tuổi lao động Trừ một số nghềnghiệp và điều kiện nhất định tuổi nghỉ hưu có thể được kéo dài

* Tỷ lệ thất nghiệp:Tỷ lệ thất nghiệp là % số người thất nghiệp so với tổng số người trong lựclượng lao động Tỷ lệ thất nghiệp là một chỉ tiêu phản ánh khái quát tình trạng thất nghiệpcủa một quốc gia

Tỷ lệ thất nghiệp(%) =

Số người thất nghiệp Lực lượng lao động

x100

* Các loại thất nghiệp

- Theo loại hình thất nghiệp:

+ Thất nghiệp chia theo giới tính (nam, nữ)

+ Thất nghiệp chia theo lứa tuổi (tuổi - nghề)

+ Thất nghiệp chia theo vùng, lãnh thổ (thành thị, nông thôn)

+ Thất nghiệp chia theo dân tộc, chủng tộc

+ Thất nghiệp chia theo ngành nghề (ngành kinh tế, ngành hàng, nghề nghiệp)

Theo lý do thất nghiệp

+ Bỏ việc: Tự ý xin thôi việc vì những lý do khó khăn trong kinh doanh

+Mất việc: Do doanh nghiệp cho thôi việc do gặp khó khăn trong kinh doanh

+ Mới vào: Lần đầu bổ xung vào lực lượng lao độngnhưng chưa có việc làm

+ Quay lại: Đã rời khỏ lực lượng lao động nhưng muốn quay lại làm việc nhưng chưa có việclàm

Trang 9

Như vậy, số người thất nghiệp là con số mang tính thời điểm, nó biến động không những theothời gian Thất nghiệp là một quá trình vận động từ có việc, mới trưởng thành, trở nên thấtnghiệp rồi rời khỏi trạng thái đó Vì thế việc nghiên cứu dòng luân chuyển thất nghiệp rất có

ý nghĩa

Phân loại theo nguồn gốc thất nghiệp

-Theo nguồn gốc thất nghiệp có thể chia thất nghiệp thành 4 loại:

Thất nghiệp tạm thời

Thất nghiệp cơ cấu

Thất nghiệp do thiếu cầu

Thất nghiệp do yếu tố ngoài thị trường

- Thất nghiệp tự nguyện và không tự nguyện

Thất nghiệp tự nguyện: chỉ những người tự nguyện không muốn làm việc do việc làm vàmức lương tương ứng chư phù hợp với mong muốn của mình

(2) Thất nghiệp không tự nguyên: là loại thất nghiệp thường do tổng cầu suy giảm dẫnđến thiếu việc làm và thất nghiệp

Tác hại của thất nghiệp

Thất nghiệp là hiện tượng thiếu việc làm so với những mong muốn của người lao độngđược làm việc Thất nghiệp gằn liền với việc không có thu nhập để bảo đảm cuộc sống củabản thân và gia đình Thất nghiệp là một thực tế nan giải của mọi quốc gia có nền kinh tế thịtrường, cho dù quốc gia đó có trình độ phát triển như thế nào Khi thất nghiệp ở mức độcao, hoạt động sản xuất kém hiệu quả, nguồn tài nguyên không được sử dụng hết, thu nhậpcủa dân cư bị giảm, nền kinh tế gặp khó khăn sẽ ảnh hưởng tới các lĩnh vực xã hội Nhiềuhiện tượng tiêu cực xã hội phát triển Người ta có thể đo lường được mức độ ảnh hưởng củathất nghiệp thông qua sự giảm sút to lớn về sản lượng, có khi còn kéo theo lạm phát

- Do yêu cầu cạnh tranh mạnh mẽ của cơ chế thị trường việc mở rộng sản xuất tạo nhiềuviệc làm tốt, thu nhập khá và ổn định luôn gắn liến với năng suất cao, ở mỗi mức tiền công

sẽ thu hút nhiều lao động hơn Trong điều kiện đó thì cầu về lao động sẽ tăng và thất nghiệp

sẽ giảm

Trang 10

- Để thúc đẩy quá trình tăng trưởng của nền kinh tế, thì Chính phủ cần có những chính sáchđầu tư, thay đổi công nghệ sản xuất Vấn đề này liên quan mật thiết các chính sách tài khoá,tiền tệ,

- Ở những nước đang phát triển có lao động dự thừa nhiều nhưng thiếu vốn nền cần có cácchính sách tập chung vốn, huy động vốn từ nguồn trong nước và nước ngoài, phát triểnnhững ngành nghề sử dụng nhiều lao động

- Hoàn thiện và tăng cường các chương trình dạy nghề, đào tạo lại và tổ chức tốt thị trườnglao động sẽ tạo ra các điều kiện thuận lợi trong việc tìm kiếm việc làm và rút ngắn được thờigian tìm việc của người thất nghiệp

Các biện pháp hạ thấp tỷ lệ thất nghiệp

-Đối với thất nghiệp tự nhiên

Để giảm tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên, có thể thực thi một số giải pháp sau:

Muốn giảm bớt tỷ lệ thất nghiệp xã hội cần có thêm nhiều việc làm, công việc phải đangdạng và tiền lương tiền công đáp ứng tốt hơn mong muốn của người lao động Đồng thờiphải đổi mới hoàn thiện thị trường lao động để đáp ứng kịp thời, nhanh chóng các yêu cầucủa doanh nghiệp và người lao động

Do yêu cầu cạnh tranh mạnh mẽ của cơ chế thị trường việc mở rộng sản xuất tạo nhiều việclàm tốt, thu nhập khá và ổn định luôn gắn liến với năng suất cao, ở mỗi mức tiền công sẽ thuhút nhiều lao động hơn Trong điều kiện đó thì cầu về lao động sẽ tăng và thất nghiệp sẽgiảm

Để thúc đẩy quá trình tăng trưởng của nền kinh tế, thì Chính phủ cần có những chính sáchđầu tư, thay đổi công nghệ sản xuất Vấn đề này liên quan mật thiết các chính sách tài khoá,tiền tệ,

Ở những nước đang phát triển có lao động dự thừa nhiều nhưng thiếu vốn nền cần có cácchính sách tập chung vốn, huy động vốn từ nguồn trong nước và nước ngoài, phát triểnnhững ngành nghề sử dụng nhiều lao động

Trang 11

Hoàn thiện và tăng cường các chương trình dạy nghề, đào tạo lại và tổ chức tốt thị trường laođộng sẽ tạo ra các điều kiện thuận lợi trong việc tìm kiếm việc làm và rút ngắn được thời giantìm việc của người thất nghiệp.

-Đối với thất nghiệp chu kỳ (thất nghiệp thiếu cầu)

Thất nghiệp chu kỳ thường là một thảm hoạ đối với nền kinh tế vì nó xảy ra trên quy mô lớn.Tổng cầu và sản lượng suy giảm, đời sống người lao động bị thất nghiệp gắp nhiều khó khăn.Gánh nặng này thường dồn vào những người nghèo, bất công xã trong hội cũng tăng lên.Các chính sách tài chính, tiền tệ mở rộng nhằm tăng tổng cầu và sản lượng sẽ dẫn đến phụchội nền kinh tế tăng số việc làm thì mới có thể giảm bớt được tỷ lệ thất nghiệp chu kỳ

e Phân tích mối quan hệ giữa mục tiêu sản lượng và mục tiêu việc làm

Mối quan hệ giữa tăng trưởng và thất nghiệp theo quy luật OKUN như sau: Trong điều kiệncác yếu tố khác không thay đổi, khi sản lượng thực tế của một năm cao hơn sản lượng tiềmnăng của năm đó 2,5% thì tỷ lệ thất nghiệp giảm đi 1% so với tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên Cácnghiên cứu cho thấy giữa tăng trưởng, tổng sản phẩm và thất nghiệp có mối quan hệ cố hữuvới nhau Tăng trưởng nhanh, thất nghiệp giảm và ngược lại Đó là về lao động được sử dụngvào quá trình sản xuất càng nhiều sản lượng càng tăng nhanh Theo OKUN ta gọi: DU: là tỷ

lệ thất nghiệp giảm đi a*: là tốc độ tăng thêm của sản lượng tiềm năng a: là tốc độ tăng thêmcủa sản lượng thực tế Thì ta có: - Khi a > a* một lượng 2,5% thì DU = -1% Vậy khi a>a*một lượng (a-a*) % thì thất nghiệp thực tế giảm đi một lượng là: DU = (a-a*)/2,5 Vì vậyviệc đề ra mục tiêu và thực hiện mục tiêu về sản lượng sẽ liên quan đến mục tiêu việc làm.Khi đạt mục tiêu sản lượng ta xem đến việc đội ngũ lao động ở đó là như thế nào, có nghĩalà: có bao nhiêu người, trình độ lao động lành nghề ra sao, hay điều kiện làm việc họ có thểlàm tăng ca, thêm giờ hay không Hoặc khi ta có một lực lượng lao động là cho trước thì ta sẽ

có thể đặt ra được mục tiêu sản lượng là bao nhiêu để không gây ra tình trạng công nhân laođộng không có việc để làm

Trang 12

Chương 2 : Đánh giá việc thực hiện mục tiêu sản lượng và việc làm của Việt Nam thời kỳ

2001- 2006

a) Tình hình kinh tế xã hội Việt Nam thời kì 2001-2006

2.1.1 Nhận xét chung về tình hình kinh tế việt nam thời kì 2001- 2006

1 Giai đoạn 2001-2005

Cuộc khủng hoảng tài chính tiền tệ trong khu vực xảy ra cuối năm 1997 đã tác động tiêu cựcđến nền kinh tế nước ta Tổng sản phẩm trong nước trong những năm 1992-1997 thường đạtmức tăng trưởng hàng năm 8-9% đã đột ngột giảm xuống chỉ còn tăng 5,8% vào năm 1998

và tăng 4,8% vào năm 1999 Nhưng từ năm 2000 đến nay, nền kinh tế nước ta đã lấy lại được

đà tăng trưởng với tốc độ tăng năm sau luôn luôn cao hơn năm trước (Năm 2000 tăng 6,79%;năm 2001 tăng 6,89%; năm 2002 tăng 7,08%; năm 2003 tăng 7,34%; năm 2004 tăng 7,79%

và năm 2005 ước tính tăng 8,43%) Tính ra trong 5 năm 2001-2005, bình quân mỗi năm tổngsản phẩm trong nước tăng 7,51%, đưa quy mô nền kinh tế năm 2005 gấp 1,44 lần năm 2000.Tốc độ tăng tổng sản phẩm trong nước bình quân mỗi năm trong 5 năm 2001-2005 đạt7,51% không những cao hơn hẳn tốc độ tăng bình quân 6,95% mỗi năm trong kế hoạch 5năm 1996-2000 mà còn đứng vào hàng các nền kinh tế có tốc độ tăng trưởng cao của khuvực và thế giới (Theo số liệu của Ngân hàng Thế giới và ESCAP thì tốc độ tăng tổng sảnphẩm trong nước bình quân mỗi năm trong những năm 2000-2004 của Trung Quốc là 8,5%;Hàn Quốc 5,5%; Thái Lan và Ma-lai-xi-a 5,0%; In-đô-nê-xi-a 4,6%; Phi-li-pin 4,5%; Xin-ga-

po 4,1%)

Bảng 1:Tốc độ tăng tổng sản phẩm trong nước

5 năm 2001-2005

Trang 13

Đơn vị %

2001 2002 2003 2004 Ước

tính 2005

BQ mỗi năm 2001- 2005

- Nông lâm nghiệp và thuỷ sản 2,98 4,17 3,62 4,36 4,04 3,83

- Công nghiệp và xây dựng 10,39 9,48 10,48 10,22 10,65 10,24

Sở dĩ tổng sản phẩm trong nước đạt được tốc độ tăng trưởng như trên là do hầu hết các ngành,các lĩnh vực then chốt của nền kinh tế đều có mức tăng trưởng khá cao Ước tính năm 2005 sovới năm 2000, giá trị sản xuất nông lâm nghiệp và thuỷ sản tăng 30% với tốc độ tăng bình quânmỗi năm 5,42%, trong đó nông nghiệp tăng 4,11%/năm, lâm nghiệp tăng 1,37%/năm, thuỷ sảntăng 12,12%/năm; giá trị sản xuất công nghiệp gấp 2,1 lần, bình quân mỗi năm tăng 16,02%,trong đó công nghiệp Nhà nước gấp 1,73 lần, bình quân mỗi năm tăng 11,53%; công nghiệpngoài Nhà nước gấp 2,69 lần, bình quân mỗi năm tăng 21,91%; công nghiệp có vốn đầu tư trựctiếp của nước ngoài gấp 2,17 lần, bình quân mỗi năm tăng 16,8%; tổng mức bán lẻ hàng hoá vàdoanh thu dịch vụ tiêu dùng theo giá thực tế gấp 1,96 lần; tổng mức lưu chuyển hàng hoá ngoạithương gấp 2,3 lần, bình quân mỗi năm tăng 18,18%, trong đó xuất khẩu gấp 2,24 lần, bìnhquân mỗi năm tăng 17,5% nhập khẩu gấp gần 2,36 lần, bình quân mỗi năm tăng 18,58%

Bảng 2:Tốc độ tăng của một số ngành

và một số lĩnh vực kinh tế 2001-2005

Trang 14

Năm 2005

so với năm 2000 (Lần)

Tốc độ tăng bình quân mỗi năm trong 5 năm 2001-2005 (%)

- Tổng sản phẩm trong nước theo giá so sánh 1994 1,44 7,51

- Giá trị sản xuất nông lâm nghiệp và thuỷ sản theo giá so sánh 1994 1,32 5,42

- Giá trị sản xuất công nghiệp theo giá so sánh 1994 2,10 16,02

- Tổng mức bán lẻ hàng hoá và doanh thu dịch vụ theo giá thực tế 1,96 14,41

- Tổng mức lưu chuyển hàng hoá ngoại thương theo giá thực tế 2,30 18,18

Trong 5 năm 2001-2005, kinh tế nước ta không những tăng trưởng tương đối cao mà cơ cấukinh tế còn tiếp tục chuyển dịch theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá Nếu phân chianền kinh tế thành 3 khu vực: (1) Nông lâm nghiệp và thuỷ sản; (2) Công nghiệp và xây dựng;(3) Dịch vụ, thì tỷ trọng giá trị tăng thêm theo giá thực tế chiếm trong tổng sản phẩm trongnước của khu vực công nghiệp và xây dựng đã tăng từ 36,73% năm 2000 lên 38,13% năm2001; 38,49% năm 2002; 39,47% năm 2003; 40,21% năm 2004 và năm 2005 ước tính chiếm41,04% Khu vực nông lâm nghiệp và thủy sản tuy đạt tốc độ tăng bình quân hàng năm5,42% về giá trị sản xuất và 3,83% về giá trị tăng thêm, nhưng tỷ trọng trong tổng sản phẩmtrong nước đã giảm từ 24,53% năm 2000 xuống 23,24% năm 2001; 23,03% năm 2003;21,81% năm 2004 và ước tính năm 2005 chỉ còn 20,89% Khu vực dịch vụ vẫn duy trì được

tỷ trọng chiếm trên dưới 38% tổng sản phẩm trong nước Tỷ trọng của ba khu vực qua cácnăm như trên đã thể hiện rất rõ nền kinh tế tiếp tục chuyển dịch theo hướng công nghiệp hoá,hiện đại hoá

Dưới đây là một số vấn đề kinh tế chính trong từng năm

• Năm 2001 Tổng kim ngạch xuất khẩu đạt 15,1 tỷ đô (tăng 4,5% so với năm 2000); tuy

nhiên, con số này chỉ bằng một phần sáu so với năm ngoái Các nhân tố chính của việc suygiảm này được xem là do việc suy giảm của toàn bộ nền kinh tế thế giới nói chung và cũng

do việc giảm giá dầu thô, gạo và cà phê là những mặt hàng xuất khẩu chính của Việtnam.Tổng kim ngạch nhập khẩu đạt 16 tỷ đô (tăng 3,4% so với năm 2002); tuy nhiên, con số

Trang 15

này chỉ bằng một phần mười so với năm 1999 (33,2%) do việc giảm giá các sản phẩmdầu.Cán cân thương mại bị thâm hụt 1,1 tỷ đô.

Năm 2002:

-Tổng kim ngạch xuất khẩu đạt 16,7 tỷ đô (tăng 10,6% so với năm 2001); mặc dù, không còn

sự giảm giá các mặt hàng xuất khẩu chính nhưng xuất khẩu các nguyên vật liệu sống chongành may và điện/ điện tử và phụ tùng linh kiện lại giảm

-Tổng kim ngạch nhập khẩu đạt 19,7 tỷ đô (tăng 23,3% so với năm 2001) Nhập khẩu máymóc, các linh kiện máy móc và các vật liệu xây dựng tăng nhanh chủ yếu do đầu tư ngàycàng tăng bởi khu vực tư nhân

-Cán cân thương mại bị thâm hụt 3 tỷ đô la do có sự tăng mạnh trong nhập khẩu

Năm 2003

-Tổng kim ngạch xuất khẩu đạt 19,87 tỷ đô (tăng 18,9% so với năm 2002) Kim ngạch xuấtkhẩu đạt con số cao nhất từ trước đến nay, tỉ lệ tăng trưởng đạt mức cao nhất trong 3 năm lạiđây Các mặt hàng có mức độ tăng trưởng cao là dây cáp điện, cao su, các thiết bị điện tử,máy tính, cà phê Tuy giá hàng xuất khẩu các mặt hàng như gạo, chè bị giảm sút, nhưng giátrung bình của các mặt hàng xuất khẩu chính gia tăng 4,8 % (260 triệu USD) đã góp phầnlàm cho kim ngạch xuất khẩu tăng Những năm gần đây, các công ty có vốn đầu tư nướcngoài tham gia xuất khẩu tăng nhanh, năm nay, các công ty này đã chiếm trên 50% xuất khẩucủa Việt Nam

-Tổng kim ngạch nhập khẩu đạt 24,95 tỷ đô-la (tăng 26,4% so với năm 2002) Kim ngạchnhập khẩu này là mức cao nhất trong 3 năm qua Nhập khẩu các nguyên liệu và thành phẩmtăng nhanh để đáp ứng nhu cầu của sản xuất hàng xuất khẩu và hàng phục vụ nhu cầu nội địatăng nhanh Nhình chung, việc giảm thuế nhập khẩu theo chương trình CEPT/AFTA có hiệulực từ tháng 7 không ảnh hưởng nhiều đến nhập khẩu của Việt Nam

-Cán cân thương mại bị thâm hụt 5,08 tỷ đô: (tăng 57,7% so với năm 2002) Do nhập khẩudầu lửa, phân bón của các công ty Việt Nam tăng rất nhiều nên các công ty của Việt Nam đãnhập siêu 6,33 tỷ USD, ngược lại, các công ty có vốn đầu tư nước ngoài lại xuất siêu 1,16 tỷUSD

Trang 16

Năm 2004 Tổng thu ngân sách nhà nước năm 2004 ước tính tăng 14,5% so với dự toán cả

năm, trong đó các khoản thu nội địa tăng 12%, thu từ dầu thô tăng 59,8% Các khoản thu chủyếu trong thu nội địa đều đạt tương đối cao như: Thu từ doanh nghiệp đầu tư nước ngoài(không kể thu từ dầu thô) đạt 115,4% dự toán năm; thu thuế công, thương nghiệp và dịch vụngoài quốc doanh đạt 109,8%; thu thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao đạt 111,6%;các khoản thu về nhà đất đạt 208,1%; thu thuế sử dụng đất nông nghiệp đạt 172,1%; riêng thu

từ các doanh nghiệp Nhà nước mới đạt 96% Thu từ dầu thô đạt tỷ lệ tăng cao so với dự toánthu cả năm, nhờ giá dầu thô tăng cao, trong khi thu cân đối ngân sách Nhà nước từ hoạt độngxuất nhập khẩu mới đạt 90% kế hoạch năm (thuế xuất, nhập khẩu và tiêu thụ đặc biệt hàngnhập khẩu chỉ đạt 81,4%)

Năm 2005, tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hóa tăng rất mạnh, ước đạt tới 32,2 tỷ USD, tăng

21,6% so với năm 2004, cao hơn nhiều so với tốc độ tăng trưởng trung bình trong giai đoạn2001-2005 (17,8%) Tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá giai đoạn 2001-2005 đạt khoảng110,6 tỷ USD, cao hơn 1,8% so với mục tiêu đặt ra trong Chiến lược Phát triển kinh tế - xãhội 2001-2010

Kim ngạch xuất khẩu hàng hóa năm 2005 có tốc độ tăng trưởng cao nhờ cả giá và khối lượngxuất khẩu tăng Mức giá hàng hóa xuất khẩu tăng trung bình 11,5% đã làm tăng kim ngạchxuất khẩu 3,3 tỷ USD Trong khi đó, khối lượng hàng hoá xuất khẩu tăng trung bình gần9,4%, nhờ đó, kim ngạch xuất khẩu tăng khoảng 2,4 tỷ USD Các mặt hàng có giá xuất khẩutăng mạnh là dầu thô (40,7%), cà phê (24,7%), than đá (20,7%), cao su (17,9%), chè (15,9%),gạo (14,5%) và hạt điều (12,5%) Các mặt hàng có khối lượng xuất khẩu tăng mạnh bao gồmthan đá (53,8%), gạo (28,1%), lạc nhân (26,1%) và cao su (11,9%)

Giai đoạn 2001 – 2005 Giai đoạn này Việt Nam đối mặt với nhiều thách thức trong và ngoàinước như: thiên tai vẫn xảy ra hàng năm, dịch SARS, dịch cúm gia cầm tái phát từ năm 2003đến nay, sự kiện khủng bố 11/9/2001 tại Mỹ, cuộc chiến tranh tại Irắc, v.v Tình hình thịtrường và giá cả hàng hoá, dịch vụ diễn biến rất phức tạp như: giá xăng dầu, phôi thép tăngđột biến, thị trường xuất khẩu thu hẹp nhất là hàng dệt may, giày dép, nông sản, v.v do các

vụ kiện bán phá giá

Trang 17

Mặc dù bối cảnh trong nước và quốc tế có nhiều thách thức như trên, tốc độ tăng GDP vẫntăng đều qua các năm (từ năm 2001 đến 2005, GDP tăng lần lượt là 6,9%, 7,08%, 7,34%,7,7% và 8,43%) Lạm phát trong thời kỳ này được kiềm chế ở một con số (2001(0,8%),2002(4%), 2003(3%), 2004(9,5%), 2005(8,4%)) Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướnggiảm dần tỷ trọng nông lâm thuỷ sản tuy nhiên chưa rõ ràng Quy mô giá trị sản xuất toànngành công nghiệp năm 2005 gấp 7,6 lần so với năm 1990, trong đó từ 2001 – 2005 tăngbình quân 16%/năm, cao hơn tốc độ tăng 13,1%/năm theo mục tiêu đề ra cho 5 năm.

Tuy giai đoạn này nền kinh tế Việt Nam đạt được nhiều thành quả khích lệ, nhưng vẫn cònnhiều hạn chế như: Mức đầu tư cao nhưng hiệu quả đầu tư thấp (hệ số ICOR tăng cao nhấtkhu vực Đông Nam Á) sẽ hạn chế khả năng tăng trưởng trong dài hạn Các DNNN hoạt độngtrì trệ hơn các thành phần khác, và quá trình cổ phần hoá DNNN còn diễn ra chậm Bất đồnggiữa người lao động và các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài về vấn đề lương bổng vàđiều kiện làm việc có dấu hiệu gia tăng Các doanh nghiệp trong nước phần lớn là các doanhnghiệp vừa và nhỏ, khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp này còn nhiều hạn chế Tệ nạntham nhũng đang diễn ra nghiêm trọng trong bộ máy hành chính nhà nước Đây là một trongnhững lực cản lớn nhất đối với phát triển kinh tế của Việt Nam Mối quan hệ cân bằng giữatăng trưởng kinh tế, công bằng xã hội và bảo vệ môi trường chưa được coi trọng

2 Năm 2006

Năm 2006 kinh tế xã hội việt nam có những ảnh hưởng biến động sau:

Năm 2006 đã chứng kiến một số biến đổi quan trong liên hệ đến nền kinh tế Việt-Nam nhưviệc thực thi giảm thuế trong khối ASEAN Free Trade Area (AFTA), thương thuyết với Hoa-

Kỳ về Quy Chế Thương Mại Bình Thường Vĩnh Viễn (Permanent Normal Trade Relations –PNTR), chuẩn bị gia nhập Cơ Quan Mậu Dịch Thế Giới (World Trade Organization – WTO),

và tổ chức Hội Nghị Phát Triển Kinh Tế Á Châu và Thái Bình Dương (Asia – PacificEconomic Cooperation – APEC)

Kinh tế Việt-Nam phát triển khả quan trong năm 2006 với mức 7.8% so với con số của TổngCục Thống Kê Việt-Nam là 8.2% Ba sức đẩy chính cho nền kinh tế của Việt-Nam vẫn là tiêuthụ nội địa, xuất cảng và đầu tư

Trang 18

Những biến chuyển đặc biệt trong năm 2006

Năm 2006 đã chứng kiến một số biến đổi quan trong liên hệ đến nền kinh tế Việt-Nam nhưviệc thực thi giảm thuế trong khối ASEAN Free Trade Area (AFTA), thương thuyết với Hoa-

Kỳ về Quy Chế Thương Mại Bình Thường Vĩnh Viễn (Permanent Normal Trade Relations –PNTR), chuẩn bị gia nhập Cơ Quan Mậu Dịch Thế Giới (World Trade Organization – WTO),

và tổ chức Hội Nghị Phát Triển Kinh Tế Á Châu và Thái Bình Dương (Asia – PacificEconomic Cooperation – APEC)

Trong năm 2006 có 4 biến chuyển kinh tế đặc biệt theo thứ tự thời gian như sau:

-Thứ nhất là Việt-Nam gảm thuế đối với tất cả những hàng nhập cảng từ tất cả 10 thành viêncủa khối AFTA xuống còn 0-5% kể từ ngày 01.01.2006 Đến năm 2012, Việt-Nam sẽ hoàntoàn bỏ thuế nhập cảng như các nước khác trong khối AFTA để cải thiện tình trạng kinh tếtrước sự cạnh tranh của Trung Quốc, theo như nhận định của những nhà quan sát quốc tế.-Thứ hai là Việt-Nam đã hoàn thành trách nhiệm tổ chức một hội nghị lớn nhất từ trước đếnnay đó là Hội Nghị APEC vào giữa tháng 11, quy tụ nguyên thủ và đại diện của 21 quốc gia

và lãnh thổ.Nhân dịp Hội Nghị APEC Tổng Thống Hoa-Kỳ đã tặng một món quà đặc biệtcho Việt-Nam là mang quốc gia này ra khỏi danh sách những nước đáng quan tâm về phươngdiện vi phạm tự do tôn giáo (country of particular concern – CPC) Ngoài ra tại Hội NghịAPEC, Việt-Nam đã ký kết được một số hợp đồng hợp tác kinh doanh trị giá 2 tỉ Mỹ kim vềcác lãnh vực như nhiên liệu, du lịch, giải trí, khách sạn, và công nghệ tin học

-Thứ ba là Việt-Nam vào những ngày cuối cùng của Quốc Hội 109 đã được Hoa-Kỳ chấpthuận cho hưởng quy chế PNTR bằng cách thông qua hai dự luật HR 6406 ở Hạ Viện và HR

6111 tại Thượng Viện Kết quả là kể từ nay việc buôn bán giữa Hoa-kỳ với Việt-Nam sẽkhông còn phải được cứu xét lại hàng năm như trước đây chiếu theo Tu Chính Án Jackson –Vanik 1975 của luật Thương Mại Hoa-Kỳ 1974, đối với những nước không có nền kinh tế thịtrường như Việt-Nam

-Thứ tư là WTO đã nhận Việt-Nam là thành viên thứ 150 của tổ chức này Đây là một diễnbiến quan trọng nhất đòi hỏi Việt-Nam thực hiện những cải tố kinh tế sâu rộng về nhiều lãnhvực kể cả nông nghiệp, dịch vụ, công nghệ, luật pháp, môi trường, lao động, hành chánh, v.v

Trang 19

Quy chế hội viên WTO vừa tạo cơ hội phát triển kinh tế và đưa ra những thử thách lớn laocho Việt-Nam

 Mức kinh tế tăng trưởng cao

Việt-Nam là một nước mức độ kinh tế tăng trưởng cao nhất trong vùng Á châu chỉ đứng sauTrung Quốc Vốn nước ngoài, đầu tư của nhà nước vào những dự án công cộng, và nhu cầutiêu thụ nội địa tiếp tục là những yếu tố thúc đẩy nền kinh tế tăng trưởng Theo dự kiến mứctăng trưởng của năm 2006 sẽ vào khoảng 7.8% so với 8.4% trong năm 2005.Mức tăng trưởngthuyên giảm một phần do cán cân thương mại thiếu hụt Trong lãnh vực sản xuất, số lượngdầu thô giảm Số lượng xe đạp xuất cảng đi xuống vì biện pháp chống bán phá giá của LiênHiệp Âu châu Số xe hơi bán ra bớt xuống vì nhu cầu của nhà nước giảm Đầu tư của nhànước vào những dự án công cộng bị hạn chế trong năm 2006 vì áp lực lạm phát và số nợngoại quốc tiếp tục tăng đều đặn trong nhiều năm qua khiến chính phủ phải thận trọng

Theo một dự đoán của IMF, tổng sản phẩm nội địa (gross domestic product – GDP) là 60.4 tỉ

Mỹ kim và số thu nhập quân bình mỗi người là 715 Mỹ kim vào năm 2006 so với hai con sốtương đương của năm 2005 là 53 tỉ Mỹ kim và 636 Mỹ kim

 Tình trạng lạm phát không thuyên giảm

Mức lạm phát trung bình trong năm 2006 ở vào khoảng 7.6% Mức độ này tương đối thấphơm hai năm 2004-2005, nhưng còn khá cao so với những năm 2001-2003 và so với nhữngnước Á châu khác Nhu cầu nội địa tiếp tục tăng làm cho việc hạn chế lạm phát trở nên khókhăn Ngoài ra giá cả hàng hóa trên thị trường quốc tế gia tăng

 Đầu tư nước ngoài gia tăng mạnh

Tính đến ngày 20/12/2006 số vốn nước ngoài cam kết đầu tư vào Việt-Nam lên đến US$10.2

tỉ, vượt xa chỉ tiêu của năm 2006 đã được ấn định là US$6.5 tỉ, tăng 49.2% so với năm 2005

và cao hơn cả số vốn cam kết vào năm 1996 là US$8,640

 Phong trào công nhân đình công

Duyệt lại tình hình kinh tế vào năm 2006 mà không nói đến phong trào công nhân đình công

là một thiếu sót lớn Một phúc trình của Bộ LĐTBXH, trong năm 2005 có 147 cuôc đìnhcông, tăng 22 vụ so với năm 2004 Phần lớn những cuộc đình công này bị nhà nước xem là

Trang 20

bất hợp pháp theo luật của Việt-Nam Trong số này, 100 vụ đình công xẩy ra tại những công

ty có vốn đầu tư nước ngoài, 39 vụ tại công ty tư nhân nội địa và 8 vụ tại doanh nghiệp nhànước Trong năm tháng đầu của năm 2006, người ta ghi nhận được 289 vụ đình công

2.1.2 Việc thực hiện mục tiêu sản lượng và việc làm trong thời kì 2001-2006

Kinh tế Việt-Nam phát triển khả quan nhờ những yếu tố bên ngoài thuận lợi và chính sách vĩ

mô thận trọng Trong khi đó những trở ngại bên trong đã và đang làm giảm bớt tốc độ pháttriển Một nguy cơ Việt-Nam đang phải đối phó là sự phát triển thiếu quân bình giữa cácvùng và giữa hai giới giầu nghèo.Ảnh hưởng của lạm phát, biến động giá cả gây ảnh hưởnglớn đến cung cầu tới các hộ gia đình, tới doanh nghiệp và tới cả nhà nước, ảnh hưởng tới sảnlượng, thất nghiệp của cả nước

Việc gia nhập WTO sẽ giúp kinh tế phát triển thêm nhưng đồng thời sẽ làm cho sự phân hoá

xã hội ngày càng trầm trọng nếu Việt-Nam không sẵn sàng đáp ứng với những xáo trộn do sựhội nhập kinh tế toàn cầu tạo ra Việc gia nhập WTO đánh dấu một giai đoạn đổi mới thực

sự Nó đòi hỏi Việt-Nam thực hiện những cải tổ kinh tế sâu rộng và khó khăn hơn những gì

đã làm trong hai thập niên vừa qua Bên cạnh đó còn có các chính sách thuận lợi hưởng ưuđãi của các nước dành cho việt nam và việc tham gia các tổ chức hoạt động kinh tế

Trước những thuận lợi khó khăn trên, đảm bảo thực hiện mục tiêu đặt ra của đảng, và mụctiêu ổn định kinh tế trước những diễn biến của hoạt động kinh tế trên thì nhà nước khôngnhừng đưa ra các biện pháp kinh tế vĩ mô để kích cầu kinh tế, tạo việc làm ổn định kinh tế xãhội Việc đưa ra các chính sách kinh tế là tất yếu và không thể thiếu đối với các quốc gia Cácchính sách vĩ mô mà nhà nước đã sử dụng sẽ được trình bày cụ thể và phân tích ở phầnb,c, d

b) Các chính sách mà chính phủ Việt Nam đã sử dụng để thực hiện 2 mục tiêu trên

2.2.1Chính sách tiền tệ (monetary policy)

Chính sách tiền tệ can thiệp vào thị trường tiền tệ bằng cách thay đổi cung tiền hoặc tỉ lệ lãisuất Chính sách này sẽ tác động đến thị trường hàng hóa và dịch vụ (làm thay đổi tổng cầu

về hàng hóa và dịch vụ), từ đó ảnh hưởng đến GDP, lạm phát và thất nghiệp Hay nói cáchkhác, nguyên tắc của chính sách tiền tệ nói rằng ngân hàng trung ương điều chỉnh lãi suất đểlàm thay đổi các chỉ tiêu kinh tế Chính phủ áp dụng chính sách cung tiền mục tiêu

20

Trang 21

( monetary target policy): ngân hàng trung ương điều chỉnh lãi suất để thay đổi cầu tiền chophù hợp với lượng cung tiền mục tiêu mà ngân hàng mong muốn

Chính sách tài khóa (fiscal policy)

Để kích cầu nền kinh tế thì một trong những biện pháp cần thiết là tăng chi tiêu của chínhphủ và giảm (giãn, miễn) thuế, đặc biệt là có những điều chỉnh thích hợp cho luật thuế thunhập mới được ban hành gần đây Tăng chi tiêu của chính phủ và khuyến khích chi tiêu trongkhu vực dân cư thông qua các chính sách thuế

Nguồn:

Macroeconomics, N Greogry Mankiw

Khi nền kinh tế lâm vào khủng hoảng thì chính sách tài khóa luôn là chính sách có tác độngngắn nhất và có ảnh hưởng sâu rộng nhất, đặc biệt chính sách tài khóa còn có tác dụng điều

Trang 22

chỉnh cầu của nền kinh tế theo cơ cấu mới Chính sách tài khóa kết hợp với chính sách tiền tệhợp lý sẽ tạo điều kiện cho việc điều chỉnh cơ cấu kinh tế theo hướng loại dần những bất cập,những yếu kém của cơ cấu kinh tế cũ đưa đến một cơ cấu hoàn thiện hơn

Chính sách tỷ giá hối đoái

Để chính sách kích cầu có hiệu lực thì cần phải có một chính sách tỷ giá hợp lý, nếu không

vô tình chúng ta sẽ kích thích nhập khẩu do đồng Việt Nam mạnh lên so với đồng đô la Sửdụng chính sách tỷ giá linh hoạt làm cho hàng hóa Việt Nam rẻ hơn hàng hóa của các nướckhác, qua đó kích thích xuất khẩu ròng Tận dụng ưu thế của hàng hóa Việt Nam để chiếmlĩnh thị trường của các nước đang gặp khó khăn do suy giảm kinh tế Bên cạnh việc tạonhững điều kiện thuận lợi cho các nhà xuất khẩu vì giá xuất khẩu của các hàng hóa tính bằngnội tệ sẽ tăng, tăng lợi nhuận và tăng lượng xuất khẩu ròng thì giảm giá đồng nội tệ sẽ kéotheo hiện tượng lạm phát

Tóm lại, khi giảm giá đồng nội tệ sẽ làm tăng lượng xuất khẩu ròng, mà xuất khẩu ròng làmột thành tố của tổng cầu hàng hóa và dịch vụ (AD), nên giảm giá đồng nội tệ sẽ dẫn đếntăng tổng cầu hàng hóa và dịch vụ (AD dịch sang phải) Chính sách này làm tăng tổng sảnphẩm quốc dân GDP lên trong ngắn hạn nhưng lại có tác động phụ là làm giá cả hàng hóatăng lên và gây ra lạm phát Do đó, khi sử dụng chính sách tỷ giá hối đoái để phát triển xuấtkhẩu, chính phủ cần phải phối hợp thực hiện các chính sách khác nhằm triệt tiêu mặt tiêu cựccủa chính sách này

Việc thực hiện các chính sách của nhà nước được trình bày phần 2.3

Bên cạnh đó là các chính sách khác của nhà nước như

Từ 2001 - 2005 quỹ cho vay gần 100.000 dự án lớn nhỏ góp phần hỗ trợ cho công nhân.Chính phủ Việt Nam còn mở rộng ra với thị trường lao động nước ngoài bằng cách ký cáchợp đồng xuất khẩu lao động giúp cho người dân có thêm điều kiện lao động Ngoài ra tạođiều kiện thuận lợi nhất cho người lao động có đủ điều kiện đi lao động nước ngoài như đàotạo, người lao động, cho người lao động vay vốn Đến nay lao động Việt Nam đã có mặt ởtrên 40 nước và vùng lãnh thổ với hơn 30 nhóm nghề các loại Đồng hành cùng với việc tạođiều kiện thuận lợi nhất cho người đông thì chính phủ phải hoàn thiện kịp thời hệ thống pháp

Trang 23

luật về lao động, bổ sung sửa đổi luật lao động cho phù hợp với tình hình mới còn luật dạynghề, luật bảo hiểm xã hội Tạo điều kiện cho việc khôi phục và phát triển các làng nghề cólợi thế Việc phát triển các làng nghề một phần giải quyết được khâu lao động lúc nông dân ởvùng nông thôn Cung cấp kịp thời và đầy đủ thông tin về việc đào tạo nghề, tuyển dụng laođộng giúp cho người lao động có đầy đủ thông tin tìm kiếm việc làm, có hình thức giáo dụcpháp luật giúp người lao động hiểu rõ hơn về quyền hạn và trách nhiệm của mình đồng thời

có ý thức hơn trong quá trình lao động Trong lĩnh vực chính sách chính phủ đã hoạch địnhmột chiến lược cải cách ngân hàng Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chuyển đổi thành ngânhàng trung ương tiên tiến với năng lực quản lý các chính sách tiền tệ và giám sát các tổ chứctài chính Đã có những động thái nhằm cải thiện các công tác quản lý kinh doanh và điều tiếtthị trường Luật chứng khoán và thị trường chứng khoán đã được thông qua Chứng khoán làmột ngành mới ở Việt Nam nên chính phủ Việt Nam phải có những bước tiến vượt bậc để cóthể phát triển kịp thời vùng với thế giới Kiểm soát và có biện pháp xử lý kịp thời giữ ổn định

hệ thống tài chính, tín dụng bảo đảm được khả năng thanh toán của các tổ chức tín dụng.Công tác tuyên truyền cho người dân sống và làm việc theo pháp luật được mở rộng Chínhphủ đã chỉ đạo cho các bộ, ngành, địa phương thực hiện các chính sách an sinh xã hội, hỗ trợđời sống người nghèo, người có thu nhập thấp, đặc biệt là đồng bào ở những vùng bị thiêntai, tín dụng cho học sinh, sinh viên nghèo Bên cạnh những hướng đi đúng, những chínhsách tích cực chính phủ vẫn còn, bộc lộ những yếu kém như công tác thanh tra kiểm tra chưatốt xử lý chưa nghiêm nên trong xã hội còn có hiện tượng tham nhũng Đầu tư hỗ trợ của Nhànước chưa đến người dân hoặc có đến được thì còn chậm Công tác rà soát, giảm đầu tưcông, tiết kiệm chi ngân sách Nhà nước còn chậm trễ và hiệu quả chưa cao Các thủ tục pháp

lý tuy đã được cải cách nhưng vẫn còn rườm rà nhiều khâu

c) Thu thập, phân tích số liệu của Việt nam thời kì 2001-2006

2.3.1 GNP, GDP của Việt nam thời kì 2001-2006

Biểu đồ 1: GNP của Việt Nam những năm qua

Ngày đăng: 25/11/2013, 21:53

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 4: Cơ cấu vốn đầu tư toàn xã hội, 2001-2005 (%) - BÀI TẬP LỚN KINH TẾ VĨ MÔ
Bảng 4 Cơ cấu vốn đầu tư toàn xã hội, 2001-2005 (%) (Trang 34)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w