1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

bài tập lớn kinh tế vi mô về một hãng xe độc quyền

46 589 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 46
Dung lượng 344,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Một hãng sản xuất xe độc quyền USB có hàm cầu về sản phẩm của mình là trong đó P là giá ( USD ) , Q là số lượng xe máy .Hàm tổng chi phí của hãng là : 2.Yêu cầu :Phần 1 : Lí thuyết1.Giới thiệu chung về môn học vi mô .2.Giới thiệu chung về lí thuyết cung cầu .3.Giới thiệu chung về lí thuyết sản xuất .4.Giới thiệu chung về lí thuyết hành vi của DNDQ .Phần 2 : Tính toán1.Để tính toán được 10000 xe máy , hãng phải đặt giá là bao nhiêu . Khi đó tổng doanh thu của hãng là bao nhiêu ?2.Lập phương trình đường tổng doanh thu , đường doanh thu cận biên , đường chi phí cận biên , đường chi phí bình quân và chi phí biến đổi , chi phí cố định ?

Trang 1

1 Các thông tin chung :

Một hãng sản xuất xe độc quyền USB có hàm cầu về sản phẩm củamình là Q  15000  5P trong đó P là giá ( USD ) , Q là số lượng xe máy

30

2 3

1. Giới thiệu chung về môn học vi mô

2 Giới thiệu chung về lí thuyết cung cầu

3 Giới thiệu chung về lí thuyết sản xuất

4 Giới thiệu chung về lí thuyết hành vi của DNDQ

3 Xác định mức sản lượng , giá bán để doanh nghiệp có lợi

Trang 2

4 Nếu doanh nghiệp theo đuổi mục tiêu tối đa hóa doanh thu , doanh nghiệp quyết định sản xuất bao nhiêu sản phẩm ? Với giá bán nào ?

5 Tính hệ số co giãn về cầu về xe máy tại mức giá và sản lượng tối đa hóa lợi nhuận ?

6 hãng USB này nên dặt giá nào để bán nhiều sản phẩm nhất

mà không bị lỗ ?

7 Giả sử rằng hãng USB hành động như một nhà CTHH Hãng sẽ bán ra thị trường bao nhiêu sản phẩm và giá là bao nhiêu ?

8 Tính thặng dư tiêu dùng , thặng dư sản xuất , mất không của

xã hội và ích lợi ròng của xã hội khi doanh nghiệp đạt lợi nhuận cực đại ?

9 Nếu doanh nghiệp chịu thuế 5 USD / 1 SP bán ra thị trường thì số thuế doanh nghiệp phải nộp cho nhà nước là bao nhiêu mà lợi nhuận của nhà ĐQ vẫn cao nhất Lúc đó số sản phẩm , giá bán , TR ,

TC , LN thay đổi như thế nào ?

10.Biểu diễn các kết quả trên đồ thị

Phần 3 : Kết luận

- Những vấn đề cần thiết được rút ra khi làm BTL

Trang 3

Trưởng bộ môn Giáo viên hướng dẫn

Trang 4

Nội dung yêu cầu

I Các thông tin chung :

Một hãng sản xuất xe độc quyền USB có hàm cầu về sản phẩm củamình là Q  15000  5P trong đó P là giá ( USD ) , Q là số lượng xe máy

Trang 5

Hàm tổng chi phí của hãng là : 35 500 46000

30

2 3

1 Giới thiệu chung về môn học vi mô

1.1 Kinh tế học vi mô và mối quan hệ với kinh tế học vĩ mô

- Kinh tế học (KTH) có 2 bộ phận quan trọng là KTH vi mô và

KTH vĩ mô KTH vi mô là 1 môn khoa học quan tâm đến việc nghiên cứu , phân tích , lựa chọn các vấn đề kinh tế cụ thể của các tế bào kinh tế trong 1 nền kinh tế KTH vi mô nghiên cứu các bộ phận , các chi tiết cấu thành nên bức tranh lớn KTH vĩ mô

- KTH vi mô nghiên cứu những vấn đề tiêu dùng cá nhân , nghiên cứu về cung – cầu , sản xuất , chi phí , giá cả thị trường , lợi nhuận , cạnh tranh của từng tế bào kinh tế Còn KTH vĩ mô tìm hiểu cải thiện kết quả hoạt động của toàn bộ nền kinh tế Nó nghiên cứu cả 1 bức tranh lớn , KTH vĩ mô quan tâm đến mục tiêu kinh tế của cả 1 quốc gia

- KTH vi mô tập trung nghiên cứu đến từng cá thể , từng hãng , từng doanh nghiệp mà thực tế đã tạo nên nền kinh tế Kinh tế vi mô (KTVM) nghiên cứu các hành vi cụ thể của từng cá nhân doanh nghiệp

Trang 6

trong việc lựa chọn và quyết định 3 vấn đề kinh tế cơ bản cho mình là : sản xuất cái gì , sản xuất như thế nào và phân phối hàng hóa thu nhập ra sao để có thể đứng vững cạnh tranh trên thị trường Nói 1 cách cụ thể là KTVM nghiên cứu xem họ đạt mục đích của họ với nguồn tài nguyên hạnchế bằng cách nào và sự tác động của họ đến toàn bộ nền kinh tế quốc dân (KTQD) ra sao

- Kinh tế vi mô và kinh tế vĩ mô tuy khác nhau nhưng đều là nhữngnội dung quan trọng của KTH , không thể chia cắt mà bổ sung cho nhau tạo thành hệ thống kiến thức của kinh tế thị trường có sự điều tiết của Nhà nước Thực tế đã chứng minh kết quả kinh tế vĩ mô phụ thuộc vào các hành vi của kinh tế vi mô , KTQD phụ thuộc vào sự phát triển của cácdoanh nghiệp , của tế bào kinh tế , của tế bào sống chịu ảnh hưởng của kinh tế vĩ mô Kinh tế vĩ mô tạo thành hành lang môi trường , tạo điều kiện cho kinh tế vi mô phát triển

1.2Đối tượng và nội dung cơ bản của KTHVM.

- KTHVM là 1 môn khoa học kinh tế , 1 môn khoa học cơ bản cung cấp kiến thức lí luận và phương pháp kinh tế cho các môn quản lí doanh nghiệp trong các ngành KTQD Nó là khoa học về sự lựa chọn củahoạt động KTVM trong sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp Đó là

sự lựa chọn để giải phóng 3 vấn đề kinh tế cơ bản của 1 doanh nghiệp , 1

tế bào kinh tế : sản xuất cái gì , sản xuất như thế nào , sản xuất cho ai

Trang 7

- KTHVM nghiên cứu tính quy luật , xu thế vận động của các hoạt động KTVM , các khuyết tật của nền kinh tế thị trường (KTTT) và vai tròcủa sự điều tiết Do đó tuy nó khác với các môn khoa học về kinh tế vĩ

mô , kinh tế và quản lí doanh nghiệp , nhưng lại có mối quan hệ chặt chẽ với nhau , các môn khoa học quản lí kinh tế và quản lí doanh nghiệp đượcxây dựng cụ thể dựa trên cơ sở lí luận và phương pháp luận có tính kháchquan của KTVM Xây dựng khoa học kinh tế vĩ mô phải xuất phát và thúc đẩy cho KTVM phát triển hoàn thiện không ngừng

- Đối tượng , nội dung , phương pháp nghiên cứu KTHVM , nhữngvấn đề cơ bản của doanh nghiệp , lựa chọn kinh tế tối ưu , ảnh hưởng của quy luật khan hiếm , lợi suất giảm dần , quy luật chi phí tương đối ngày càng tăng , hiệu quả kinh tế

Cung và cầu : nghiên cứu nội dung của cung và cầu , sự thay đổi cung cầu , quan hệ cung cầu ảnh hưởng quyết định đến giá cả thị trường

và sự thay đổi giá cả trên thị trường làm thay đổi quan hệ cung cầu và lợi nhuận

Lí thuyết người tiêu dùng nghiên cứu các vấn đề về nội dung của nhu cầu và tiêu dùng, các yếu tố ảnh hưởng , đường cầu , hàm cầu và tiêu dùng , tối đa hóa lợi ích và tiêu dùng tối ưu , lợi ích cận biên và sự co dãncủa cầu …

Trang 8

Thị trường các yếu tố sản xuất nghiên cứu cung và cầu về lao động , vốn và đất đai

Sản xuất , chi phí và lợi nhuận nghiên cứu các vấn đề về nội dungsản xuất và chi phí , các yếu tố sản xuất , hàm sản xuất và năng suất , chi phí cận biên , chi phí bình quân và tổng chi phí ; lợi nhuận doanh nghiệp ,quy luật lãi suất giảm dần , tối đa hóa lợi nhuận , quyết định sản xuất và đầu tư , quyết định đóng cửa doanh nghiệp

Thị trường cạnh tranh không hoàn hảo , cạnh tranh hoàn hảo và độc quyền nghiên cứu về thị trường cạnh tranh không hoàn hảo , cạnh tranh hoàn hảo , độc quyền ; quan hệ giữa cạnh tranh và độc quyền , quan

hệ sản lượng , giá cả , lợi nhuận

Vai trò của Chính phủ nghiên cứu khuyết tật của KTVM , vai trò

và sự can thiệp của Chính phủ đối với hoạt động KTVM , vai trò của doanh nghiệp Nhà nước

1.3Phương pháp nghiên cứu KTHVM

- Phương pháp chung :

a Nghiên cứu để nắm vững những vấn đề về lí luận , phương phápluận và phương pháp lựa chọn kinh tế tối ưu trong các hoạt động KTVM Lựa chọn kinh tế tối ưu các hoạt động KTVM là vấn đề cốt lõi , xuyên

Trang 9

suốt của KTHVM cho nên trong nghiên cứu các vấn đề cụ thể của KTVMphải luôn nắm vững bản chất và phương pháp lựa chọn

b Gắn chặt việc nghiên cứu lí luận , phương pháp luận với thực hành trong quá trình học tập

c Gắn chặt việc nghiên cứu lí luận , phương pháp luận với thực tiễn sinh động phong phú , phức tạp của các hoạt động KTVM của các doanh nghiệp trong nước và nước ngoài

d Cần hết sức coi trọng việc nghiên cứu , tiếp thu những kinh nghiệm thực tiễn về các hoạt động KTVM trong các doanh nghiệp tiên tiến của Việt Nam và các nước trên thế giới

e Phương pháp riêng : đơn giản hóa việc nghiên cứu trong các mối quan hệ phức tạp Áp dụng phương pháp cân bằng nội bộ , bộ phận ,xem xét từng đơn vị vi mô ,không xét sự tác động đến vấn đề khác ; xem xét 1 yếu tố thay đổi , tác động trong điều kiện các yếu tố khác không đổi Ngoài ra còn sử dụng môn hình hóa như công cụ toán học và

phương trinh vi phân để lượng hóa các vấn đề kinh tế

Trang 10

II.1 Cầu ( Demand )

- Cầu ( D ) là số lượng hàng hóa , dịch vụ mà người mua có khả

năng và sẵn sàng mua ở các mức giá khác nhau trong 1 thời gian nhất

định ( các điều kiện khác không đổi )

- Nhu cầu : là những mong muốn và nguyện vọng vô hạn của con

người Sự khan hiếm làm cho hầu hết các nhu cầu không được thỏa

mãn Vì thế nhu cầu chỉ biến thành cầu khi có khả năng và sẵn sàng

- Lượng cầu ( QD ) : là lượng hàng hóa ,dịch vụ nhất định mà người

mua quyết định mua ở 1 mức giá nhất định trong 1 thời gian nhất định

( các yếu tố khác không đổi )

- Cầu cá nhân

Cầu thị trường = ∑ cầu cá nhân tương ứng với từng mức giá

- Biểu cầu : bảng biểu biểu diễn mối quan hệ giữa giá cả hàng hóa

với lượng cầu

- Đường cầu : đường biểu diễn mối quan hệ giữa giá và lượng

Trang 11

- Luật cầu : mô tả khi giá cả hàng hóa giảm thì lượng cầu tăng và ngược lại

- Hàm cầu : là hàm toán học thể hiện quan hệ lượng - cầu và các yếu tố xác định cầu

II.1.2 Các yếu tố xây dựng cầu

a Giá cả hàng hóa x đang xét Px,t Khi Px,t tăng thì QD

x,t giảm (ngượclại theo luật cầu)

b Thu nhập I : Khi I tăng : QD

x,t tăng → x – hàng hóa thông thường

QD

x,t giảm → x – hàng hóa thứ cấp

Khi I tăng rất cao : QD

x,t giảm → x – hàng hóa cao cấp ( xa xỉ ) Giá cả của hàng hóa liên quan đến x

Giá

P1 P2 P3

0 Q1 Q2 Q3 Lượng

D

Q D x,t

Giá

Px,t

Lượng

Qx,tP

Trang 12

Nếu Py thay đổi → QD

x,t không thay đổi → y và x là 2 hàng hóa độclập

c Số lượng người tiêu dùng : Ntd tăng → QD

x,t tăng

d Thị hiếu của người tiêu dùng : Ttd tăng → QD

x,t tăng và ngược lại

e Kì vọng của người tiêu dùng : Etd là kỳ vọng về thái độ của người bán

Vậy : QD

x,t = f ( Px,t ; I ; Plq ; Ntd ; Ttd ; Etd )

II.1.3 Sự vận động của cầu

Sự di chuyển trên đường cầu

Khi các yếu tố khác không đổi còn giá của chính nó không đổi , giá của nó thay đổi → lượng cầu thay đổi ta nói rằng có sự di chuyển trênđường cầu

Giá tăng → lượng cầu giảm di chuyển dọc lên trên

Giá giảm → lượng cầu tăng di chuyển dọc xuống dưới

Biến nội sinh : Px,t ( giá của nó )

Trang 13

Biến ngoại sinh : các yếu tố còn lại

Sự dịch chuyển đường cầu

Khi giá của nó giữ nguyên , các yếu tố khác thay đổi làm lượng

cầu thay đổi ta nói rằng đường cầu bị dịch chuyển Sự tăng cầu làm

đường cầu dich chuyển sang phải và ngược lại.

- Cung ( Q ) là số lượng hàng hóa hoặc dịch vụ mà người bán có

khả năng và sẵn sàng bán ở các mức giá khác nhau trong 1 thời gian nhất

định ( các yếu tố khác không đổi )

- Lượng cung ( QS ) là hàng hóa , dịch vụ nhất định mà người bán

quyết định bán ở 1 mức giá nhất định trong 1 thời gian nhất định ( các

yếu tố khác không đổi )

- Biểu cung : là bảng biểu mô tả mối quan hệ giaữ giá cả với lượng

cung

- Đường cung : là đường mô tả mối quan hệ giữa giá và lượng trên

đồ thị

- Luật cung muốn biểu thị mối quan hệ giữa giá và lượng cung ,

khi giá cả hàng hóa tăng thì doanh nghiệp bán nhiều hơn và ngược lại

Trang 14

- Cung của doanh nghiệp và cung của ngành :

+ Cung của doanh nghiệp : từ một mức giá gốc nhất định

doanh nghiệp sẽ bán với 1 mức giá nhất định

+Cung của ngành : tổng các cung của các doanh nghiệp

- Hàm cung là 1 hàm toán học biểu diễn mối quan hệ giữa lượng

cung với các yếu tố khác xây dựng nên cung

QS x,t = f ( các yếu tố xác định cung )

a Giá cả hàng hóa x đang xét tại thời điểm t : Px,t :

Khi Px,t tăng → QS

x,t tăng ( luật cung ) và ngược lại

2.2.3 Sự vận động của đường cung

 Sự di chuyển trên đường cung

Trang 15

Khi giá cả của nó thay đổi ( Px ) còn các yếu tố khác giữ nguyênlàm lượng cung thay đổi ta nói rằng có sự di chuyển dọc trên đường

cung

Khi giá tăng có sự di chuyển lên trên

Khi giá giảm có sự di chuyển xuống dưới

 Sự dịch chuyển đường cung

Di chuyển lên trên

Di chuyển xuống dưới

Trang 16

II.3 Luật cung – cầu

Cung dịch phải

Trang 17

E : điểm cân bằng

PE : giá cân bằng

QE : lượng cân bằng

- Khi PAB > PE Lượng cung là QS

Trang 18

Lượng cầu là QD

A

→ AB là lượng dư thừa hàng hóa trên thị trường

→ Lúc này người bán phải giảm : PAB → PE Khi giá giảm cung giảm

QS

B → QE → B≡E

(1)

→ CD là lượng thiếu hụt hàng hóa trên thị trường

→ Lúc này người bán phải tăng : PCD → PE Khi giá tăng cung tăng

QS

C → QE → C≡E

(2)

Trang 19

cầu giảm

QD

D → QE → D≡E

Kết luận : Từ (1) và (2) E là điểm cân bằng của thị trường E luôn luôn

tồn tại nếu đường cong và cầu cố định không dịch chuyển

( hoặc đường cầu ) dịch chuyển

Trang 20

Ban đầu thị trường có đường cung Sx,t và dường cầu Dx,t , thiết lập điểm cân bằng E Khi đường cầu dịch phải Dx,t thiết lập điểm cân bằng E' tương ứng : giá cả PE' và lượng cung QE' Kết quả , E dịch phải và lên trêngần tới E' làm cho lượng cân bằng tăng và giá cả cân bằng tăng

Trường hợp 2 :

Ban đầu thị trường có đường cung Sx,t và đường cầu Dx,t , thiết lập điểm cân bằng E Khi đường cung dịch trái S'x,t , thiết lập điểm cân bằng E' tương ứng : giá cả PE' và lượng cầu QE' Kết quả , E dịch trái và lên trên gần tới E' làm cho lượng cân bằng và giá cả cân bằng tăng

E

Trang 21

Trường hợp 3 :

Ban đầu thị trường có đường cung Sx,t và đường cầu Dx,t , thiết lập điểm cân bằng E Khi đường cầu dịch trái D'x,t , thiết lập điểm cân bằng E' tương ứng : giá cả PE' và lượng cung QE' Kết quả , E dịch trái xuống dướigần tới E' làm cho lượng cân bằng giảm và giá cả cân bằng giảm

Sx,t

Dx,tD'x,t

Trang 22

Ban đầu thị trường có đường cung Sx,t và đường cầu Dx,t , thiết lập điểm

cân bằng E Khi đường cung dịch phải S'x,t , thiết lập điểm cân bằng E'

tương ứng : giá cả PE' và lượng cầu QE' Kết quả, E dịch phải xuống dưới

gần tới E' làm cho lượng cân bằng giảm và giá cả cân bằng giảm

- Giá trần : PC < PE

Là mức giá cao nhất mà Chính phủ định ra cho 1 thị trường nhất

định nhằm bảo hộ lợi ích cho những người có thu nhập thấp

VD :thị trường cho thuê nhà

Trang 23

- Giá sàn : PF > PE

Là mức giá tối thiểu mà Nhà nước định ra cho 1 thị trường để

bảo vệ quyền lợi cho 1 nhóm người trong xã hội

VD: thị trường lao động , chính phủ quy định mức lương tối

thiểu để đảm bảo cuộc sống của người lao động

Dx,t

∆P = PE' – PE → người tiêu dùng chịu

∆Q = QE' - QE

t - ∆P : là người bán chịu

Trang 24

II.4 Độ co giãn của cầu

∆P = P

E' – P

E → người tiêu dùng chịu

∆Q = Q

E' –Q

E

t - ∆P : là người bán chịu

% thay đổi của lượng cầu

% thay đổi yếu tố xác định cầu

% ∆Q D

x,t

% ∆( yếu tố xác định cầu )

Trang 25

II.4.1 Co giãn cầu theo giá hàng hóa x,t ( P

t x

D t x D

t

Q E

,

, , %

D t x D

A t

x

D t x D

t Px

Q

P dQ

Q

P dP

dQ P

, ,

Trang 26

Các nhân tố ảnh hưởng tới độ co giãn của cầu theo giá :

- Sự sẵn có của các hàng hóa thay thế : cầu đối với hàng hóa sẽ co giãn hơn nếu hàng hóa đó có nhiều hàng hóa thay thế

- Bản chất của nhu cầu mà hàng hóa thỏa mãn nhìn chung các hànghóa xa xỉ có độ co giãn cao đối với giá , trong khi các hàng hóa thiết yếu

Trang 27

- Thời gian : thông thường trong dài hạn cầu co giãn nhiều hơn

trong ngắn hạn

- Tỉ lệ thu nhập dành cho hàng hóa : nếu tỉ lệ nhỏ , thì độ co giãn

thấp và ngược lại nếu tỉ lệ đó cao thì độ co giãn cao

Mối quan hệ giữa hệ số co giãn của cầu theo giá , sự thay đổi

của giá và tổng doanh thu

׀ ED

I

Q E

D t x D

Q I

Q E

D t x D

Trang 28

Co giãn điểm ( tại điểm A )

( tại A )

A

A I D A

A

D t x D

I

Q

I dQ

Q

I dI

dQ I

E ,

Trang 29

II.4.3 Co giãn của cầu ( hàng hóa x ) theo giá cả của hàng hóa khác ( P y )

y

D t x t

Dx Py

P

Q E

t Dx t

Dx Py

Q

P P

2

2 1 2

1 2

1 2 1 2

x x x

y y y

y y y x

Q Q Q

P P P

P P P

Q Q Q

) ( )

(

) (

x

A y Py

Dx A

x

A y

Dx t

Dx Py

Q

P dQ

Q

P dP

E ,

Trang 30

3 Giới thiệu chung về lí thuyết sản xuất

3.1 Lí thuyết về sản xuất

- Quá trình sản xuất : yếu tố sản xuất ( đầu vào )

sản lượng ( đầu ra )

Sản xuất là hoạt động của các doanh nghiệp Sản xuất được hiểu

theo nghĩa rộng bao gồm cả lĩnh vực lưu thông và dịch vụ các doanh

nghiệp chuyển hóa những đầu vào ( còn gọi là các yếu tố sản xuất ) thành

những đầu ra ( gọi là sản phẩm )

- Hàm sản xuất : Q = f ( L ; K )

Hàm sản xuất Cobb – Douglas : Q = A Lα Kβ

Yếu tố được chia thành lao động ( L ) và vốn ( K )

Các yếu tố được kết hợp với nhau trong 1 quá trình sản xuất và

tạo ra những sản phẩm Q Quan hệ giữa đầu vào và đầu ra của quá trình

sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được thể hiện bằng 1 hàm sản xuất

Ngày đăng: 05/02/2015, 07:28

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình dạng của đường LAC phản ánh quy mô kinh tế của doanh  nghiệp . - bài tập lớn kinh tế vi mô về một hãng xe độc quyền
Hình d ạng của đường LAC phản ánh quy mô kinh tế của doanh nghiệp (Trang 38)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w