1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Dự án phát triển bài hình lớp 9 chương III

8 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 0,94 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Gọi H là trực tâm của tam giácvà AH vuông góc với BC tại F , cắt đường tròn  O tại điểm thứ hai là E.. 1 Chứng minh rằng ba điểm ,H M Q thẳng hàng., 2 Chứng minh rằng đường tròn ngoại

Trang 1

Bài 1 Cho tam giác ABC nhọn có ABAC nội tiếp đường tròn  O Gọi H là trực tâm của tam giác

và AH vuông góc với BC tại F , cắt đường tròn  O tại điểm thứ hai là E Gọi M là trung điểm của

BC Trên đường tròn  O lấy các điểm Q và K sao cho HQA HKQ  900 (Các điểm , , , ,A B C K Q

theo thứ tự đó trên đường tròn)

1) Chứng minh rằng ba điểm ,H M Q thẳng hàng.,

2) Chứng minh rằng đường tròn ngoại tiếp tam giác QKH tiếp xúc với đường tròn ngoại tiếp tam giác KMF

3) Gọi 'P là giao điểm của MK với AH Chứng minh rằng

2 2

' '

P EKE

4) Trên đoạn thẳng MK lấy điểm L sao cho MLC MCK  Chứng minh rằng tứ giác BCLH

nội tiếp đường tròn

5) Đường thẳng KQ cắt đường tròn ngoại tiếp tam giác KFM tại N khác K Chứng minh rằng

MN đi qua trung điểm của AQ

6) Gọi T là giao điểm của AQ với MK và gọi N là giao điểm khác K của hai đường trong'

ngoại tiếp hai tam giác KMF và TQK Chứng minh rằng ba điểm , ', N N T thẳng hàng.

7) Gọi R là giao điểm khác K của đường tròn ngoại tiếp tam giác KMF với đường tròn  O .

Chứng minh rằng ba điểm , ,R A N thẳng hàng.

8) Gọi S đối xứng với F qua KH và U là giao điểm của MN với SK Chứng minh rằng tứ giác MFUS nội tiếp đường tròn

9) Chứng minh rằng GF GM

10) Gọi V là giao điểm của KQ với BC Đường thẳng qua V vuông góc với VJ cắt NF và

MK theo thứ tự tại Y và Z Chứng minh rằng VY VZ

DỰ ÁN PHÁT TRIỂN HÌNH HỌC 9 CHƯƠNG III

GÓC VỚI ĐƯỜNG TRÒN

Trang 2

11) Dựng các đường cao BB và ' CC của tam giác ABC Đường thẳng ' '' B C cắt đường tròn

 O

tại hai điểm B C với '1; 1 C nằm giữa B B Chứng minh ' 1 AB là tiếp tuyến của đường tròn ngoại tiếp1

tam giác HFB 1

Lời giải

S

x

R

L P'

C1

B1

C'

B'

Z

V U

Y

X

T

G

L

K

J

I O

H

Q P

N

E D

A

1) Chứng minh rằng ba điểm ,H M Q thẳng hàng.,

Do HQA HKQ 900 nên các đường tròn ngoại tiếp các tam giác AHQ và QHK lần lượt nhận AH

và QH đường kính Gọi AD là đường kính của đường tròn  O Khi đó dễ thấy BD song song với

CH (vì cùng vuông góc với AB ) và CD song song với BH (vì cùng vuông góc với AC ), suy ra tứ giác BHCD là hình hình hành, do đó hai đường chéo HD và BC cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường Mà M là trung điểm của BC , suy ra ba điểm M H D thẳng hàng Mà ta lại có , , HQA 900 nên

suy ra ba điểm , ,Q H D thẳng hàng Từ đó ta được các điểm , , , Q H M D thẳng hàng nên ba điểm

, ,

Q H M thẳng hàng.

Trang 3

2) Chứng minh rằng đường tròn ngoại tiếp tam giác KQH tiếp xúc với đường tròn ngoại tiếp tam giác KMF

Ta có E đối xứng với H qua BC Giả sử các tiếp tuyến tại K và H của đường tròn ngoại tiếp tam giác QKH cắt nhau tại X Khi đó  XKH XHK KQH Mà ta lại có KQH KQD KAD Từ đó ta có biến đổi góc

 1800 2 1800 2 2 90 0   2 90 0   2 2

Lại có XHXK nên X là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác KHE Do E và H đối xứng nhau qua

BC nên BC là đường trung trực của DH , từ đó suy ra X thuộc đường thẳng BC Do XH là tiếp tuyến của đường tròn đường kính QH nên ta có XH vuông góc với QH tại H Tam giác XHM vuông tại H có đường cao HF nên XK2 XH2 XF XM .Từ đó suy ra XK là tiếp tuyến chung của hai đường tròn ngại tiếp tam giác KQH và KHF với tiếp điểm K là giao điểm của hai đường tròn Do

đó suy ra hai đường tròn ngại tiếp tam giác KQH và KHF tiếp xúc nhau K

3) Gọi 'P là giao điểm của MK với AH Chứng minh rằng

2 2

' '

P EKE

có AM là đường trung tuyến, AI là đường phân giác Tiếp

tuyến của đường tròn  O tại B và C cắt nhau ở D Chứng

minh rằng AD đối xứng với đường thẳng AM qua đường

thẳng AI

Chứng minh Dựng đường tròn tâm D bán kính DB , đường

tròn này cắt các đường thẳng AB và AC lần lượt tại P và Q

(khác B và C ) Khi đó ta có tứ giác BCQP nội tiếp đường

tròn nên PBC PQC  1800 Do đó ta có biến đổi góc

Q

P

D

M

B A

PQC DBC DQC

Trang 4

Từ đó ta suy ra được ba điểm , ,P D Q thẳng hàng Từ đó dẽ thấy tam giác ABC và tam giác AQP đồng dạng với nhau Mà AM và AN lần lượt là các đường trung tuyến của tam giác ABC và AQP nên ta suy ra được hai tam giác APD và ACM đồng dạng với nhau, do do vậy PAD CAM  Từ đó ta suy ra

được đường thẳng AD đối xứng với đường thẳng AM qua đường phân giác AI

Trở lại bài toán Như ta đã có X là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác KHE và X nằm trên đường

thẳng BC Do XHMH nên suy ra MH là tiếp tuyến tại M với đường tròn ngoại tiếp tam giác KHE Ta có E và H đối xứng với nhau qua BC nên suy ra EM cũng là tiếp tuyến với đường tròn ngoại tiếp tam giác KHE Khi đó theo bài toán phụ thì KM và KF đối xứng với nhau qua đường phân giác của góc HKE

Từ đó ta suy ra đươc

KHP KEF

SKE KF Mặt khác ta lại có

KHP KEF

SEF nên suy ra

KE KFEF

ta đã có HKP EKF nên ta được HKF EKP ', do đó suy ra

'

HKF EKP

HKF EKP

SEP Điều

này dẫn đến

KE KPEP Từ hai kết quả trên ta được

KE KF KE KPEF EP nên suy ra

2 2

'

'

P EKE Như vậy bài toán được chứng minh.

4) Trên đoạn thẳng MK lấy điểm L sao cho MLC MCK  Chứng minh rằng tứ giác BCLH nội

tiếp đường tròn.

Do MLC MCK  nên dễ thấy MLC #MCK, suy ra

MLMC hay ta được MC2 ML MK

Ta có biến đổi góc như sau MCH B AF 90 0 ABC900  ADC DAC DQC 

Khi đó hai tam giác MHC #MCQ nên ta có MH MCMQ MC hay MC2 MH MQ

Kết hợp lại thì ta thu được MH MQ ML MK  hay

MLMQ , suy ra MHL #MKQ nên ta được

MHL MKQ Từ đó dẫn đến tứ giác QKLH nội tiếp đường tròn Ta lại có biến đổi góc

Trang 5

Do đó tứ giác BCLH nội tiếp đường tròn

5) Đường thẳng KQ cắt đường tròn ngoại tiếp tam giác KMF tại N khác K Chứng minh rằng

MN đi qua trung điểm của AQ

Gọi I và J lần lượt là tâm đường tròn ngoại tiếp các tam giác KQH và KMF Từ đó suy ra ba điểm

, ,

K I J thẳng hàng Gọi P là trung điểm của AQ Ta đã có bốn điểm , , , Q H M D thẳng hàng nên

KQHKAD , suy ra hai tam giác vuông KQH và KQD đồng dạng với nhau Từ đó suy ra hai tam giác KQA và KHD đồng dạng với nhau Mà ta lại có KP và KM lần lượt là hai trung tuyến của hai tam giác KQA và KHD nên ta được hai tam giác KQP và KHM đồng dạng, suy ra QPK QMK  và

QKP HKM Từ đó suy ra tứ giác QPKM nội tiếp đường tròn Ta có biến đổi góc sau

0

90

Do đó ba điểm M P N thẳng hàng hay MN đi qua trung điểm của AQ , ,

6) Gọi T là giao điểm của AQ với MK và gọi N là giao điểm khác K của hai đường tròn ngoại '

tiếp hai tam giác KMF và TQK Chứng minh rằng ba điểm , ', N N T thẳng hàng.

Trước hết ta phát biểu và chứng minh bài toán phụ:

Cho tứ giác ABCD nội tiếp đường tròn  O có các cạnh

AB và CD cắt nhau tại M, các cạnh AD và BC cắt nhau

tại N Chứng minh rằng đường tròn ngoại tiếp các tam

giác ABN, CDN, ADM, BCM cùng đi qua một điểm E và

ba điểm M, E, N thẳng hàng.

O

E

N

M

D

C B

A

Chứng minh Giả sử hai đường tròn ngoại tiếp tam giác MAD và CDN cắt nhau tại điểm E khác D Khi

đó các tứ giác AMED và CDNE nội tiếp đường tròn nên ta có MDE CNE  và  MAE MDE , từ đó ta được MAE CNE BNE   nên tứ giác ABNE nội tiếp đường tròn Mặt khác cũng từ các tứ giác trên nội tiếp đường tròn ta có ECNEDN và EDN AME nên ta được AME ECN ECM  nên tứ giác BCEM nội tiếp đường tròn Vậy đường tròn ngoại tiếp các tam giác ABN, CDN, ADM, BCM cùng đi qua

Trang 6

một điểm E Do tứ giác ADEM và CDEN nội tiếp đường tròn nên ta có MAD MED 180   0

DCN DEN 180  Mà ta lại có tứ giác ABCD nội tiếp nên MAD DCN 180   0 Từ đó ta được

MED NED 180  hay ba điểm M, E, N thẳng hàng.

Trở lại bài toán Áp dụng bài toán phụ cho tứ giác PQKM nội tiếp đường tròn thì ta được ba điểm N,

N’, T thẳng hàng

7) Gọi R là giao điểm khác K của đường tròn ngoại tiếp tam giác KMF với đường tròn  O .

Chứng minh rằng ba điểm , ,R A N thẳng hàng.

Để ý rằng tứ giác PQKM nội tiếp đường tròn, từ đó ta có

IKQ IQK IPM   KHQ  PMK

Do đó suy ra KHQ PMK  , do đó ta có biến đổi góc

1

2

Dẫn đến điểm N nằm trên đường tròn ngoại tiếp tam giác KMF Để ý các tứ giác AQKR MKNR và,

PQKM nội tiếp đường tròn ta có  ARK AQNPQN PMKNMK NRK

Do đó hai tia RA và RN trùng nhau hay ba điểm , , R A N thẳng hàng

8) Gọi S đối xứng với F qua KH và U là giao điểm của MN với SK Chứng minh rằng tứ giác

MFUS nội tiếp đường tròn

Ta có ba điểm M P N thẳng hàng và tứ giác MFKN nội tiếp đường tròn nên ta có, ,

HKF QKF    FMN    FMN Lại do S và F đối xứng với nhau qua KH

nên ta suy ra được UMF 900  HKF 900  HKS USF  nên suy ra tứ giác MFUS nội tiếp đường

tròn

9) Chứng minh rằng GF GM

Do S là điểm đối xứng với F qua KH ta có SKM 900  HMF FHM  Lại thấy hai tam giác XKF

và XMK đồng dạng kết hợp với XK và XH là tiếp tuyến của đường tròn ngoại tiếp tam giác KQH

nên ta được

KMKMXMXMMH Đến đây ta suy ra được hai tam giác KSM #HFM và đồng dạng với nhau nên suy ra

KSMHFM  Do tứ giác MFKN nội tiếp đường tròn nên HKF QKF   900 900  FMN Lại

do S và F đối xứng với nhau qua KH nên ta được UMF 900  HKS USF  nên suy ra tứ giác MFUS

nội tiếp đường tròn, suy ra UFM  900 hay U nằm trên đường cao AF Lại có

HKF   GMF MSF MUF  nên tứ giác KUGF nội tiếp đường tròn, do đó ta có FGM UKF

Đến đây ta được hai tam giác MGF và FKS đồng dạng với nhau, mà tam giác FKS cân nên ta suy ra

Trang 7

10) Gọi V là giao điểm của KQ với BC Đường thẳng qua V vuông góc với VJ cắt NF và MK

cho hai cạnh AD và BC cắt nhau tại điểm T Đường thẳng qua T vuông góc với OT cắt hai đường chao

AC và BD theo thứ tự tại M và N Chứng minh rằng TMTN

Chứng minh Ta xét trường hợp M và N ở vị trí như hình vẽ,

các trường hợp khác chứng minh hoàn toàn tương tự Nối các

đoạn thẳng OM và ON, gọi K và H theo thứ tự là hình chiếu của

O trên AC và BD Khi đó K là trung điểm của AC và H là trung

điểm của BD Dễ thấy các tứ giác THON nội tiếp đường tròn

nên ta có THN TON  và TKM TOM  Hai tam giác TBD và

TAC có góc ATB chung và TBD TAC  nên đồng dạng với

nhau, do đó TDH TCK  và 2 2

THTK .

O

N

D

C

B A

Điều này dẫn đến tam giác THD và tam giác TKC đồng dạng với nhau nên ta được THN TKM  Kết

hợp các kết quả ta suy ra được TON TOM  , mà ta có OT vuông góc với MN nên ta suy ra được tam giác OMN cân tại O Từ đó suy ra T là trung điểm của MN hay TMTN

Trở lại bài toán Áp dụng bài toán phụ cho tứ giác MNKF ta được VY VZ

Trong nửa mặt phẳng bờ AB không chứa điểm C vẽ tia tiếp tuyến Ax với đường tròn  O Khi đó ta có

ACB BA

Mặt khác ta có BC C BB C '  ' 900 nên tứ giác BCB C nội tiếp đường tròn Suy ra ' ' BC B' 'ACB

Do đó ta được B AxBC B ' ' nên suy ra Ax song song với ' ' B C Mà ta có OA vuông góc với Ax nên

ta suy ra OA vuông góc với ' ' B C Từ đó suy ra ABB 1 AB C' 1

Trang 8

Ta có ABB1#AB C'1 Do đó ta thu được

2 1

1 1

.AC' AC'

Ta lại có AC'H #AFB Từ đó ta được

AC'

AH

Kết hợp các kết quả trên ta được

1

1

Suy ra AB H1 #AFB1, do đó ta được  

AB HAFB

Vẽ tia tiếp tuyến B t của đường tròn ngoại tiếp tam giác AHF , tia 1 B t nằm trên nửa mặt phẳng bờ 1 B H 1

không chứa điểm F Khi đó ta có HB t HFB 1  1 nên ta suy ra được HB t HB A1  1 , điều này dẫn đến AB1

là là tiếp tuyến của đường tròn ngoại tiếp tam giác HFB 1

Ngày đăng: 02/04/2021, 10:45

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w