1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

English 12. Unit 3 (Reading)

31 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 64,8 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Y/C HS veà nhaø oân laïi caùc baøi taäp trong tieát hoïc , tìm caùc töø chæ ñaëc ñieåm cuûa caùc vaät , con vaät xung quanh em vaø ñaët caâu vôùi moãi töø em tìm ñöôïc theo maãu Ai ( c[r]

Trang 1

*TUẦN 14

ÏSoạn ngày ; 3/12/2006

Dạy ngày : Thứ hai ngày 4 tháng 12 năm 2006

Tập đọc – Kể chuyện NGƯỜI LIÊN LẠC NHỎ

I MỤC ÏĐÍCH YC:

A Tập đọc :

*Luyện đọc đúng các từ khó Ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ Đọc trôi chảy toàn bài , bước đầu biết thể hiện giọng đọc phù hợp với diễn biến của câu chuyện

* Rèn kỹ năng đọc –hiểu :

* Hiểu nghĩa các từ : Kim Đồng , ông ké , Nùng , Tây đồn , thầy mo , thong manh

*Hiểu được câu chuyện kể về anh Kim Đồng , một liên lạc viên rất thông minh , nhanh nhẹn và là gương yêu nước tiêu biểu của một thiếu niên trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp

*Giáo dục HS học tập tấm gương yêu nước của anh Kim Đồng

B KỂ CHUYỆN :

* Dực vào trí nhớ và tranh minh họa kể lại được nội dung câu chuyện

* Biết nghe và nhận xét lời kể của bạn

2) Bài cũ : Gọi 3 em đọc bài “ Cửa Tùng ”

H : Cảnh hai bên bờ sông Bến Hải có gì đẹp ? ( Chiến )

H : Người xưa đã ví bờ biển Cửa Tùng với gì ? ( K’ Brế)

H : Đọc và nêu NDC của bài ? (Ka Thị )

3 Bài mới : Giới thiệu bài

* HĐ1 : Luyện đọc

+ GV đọc mẫu toàn bài

+ Y/C HS đọc bài

+H :Người liên lạc nhỏ trong bài là ai?

+ Hướng dẫn đọc từng câu và phát âm từ

khó , dễ lẫn

+ Hướng dẫn đọc từng đoạn và giải nghĩa từ

khó : Kim Đồng , Ông ké , Nùng , Tây đồn

thầy mo , thong manh (Chú giải)

+ Y/C HS đọc ngắt nghỉ đúng câu dài

Theo dõi HS đọc bài để chỉnh sửa lỗi ngắt

giọng sai câu nào thì cho HS đọc lại câu đó

+ HS lắng nghe

+ 1 em đọc , lớp đọc thầm , tìm hiểu

+HS trả lời + HS đọc nối tiếp từng câu , phát âm đúng các từ khó

+ HS tiếp nối nhau đọc bài theo đoạn +HS đọc chú giải

Ông ké ngồi ngay xuống bên tảng đá , / thản nhiên nhìn bọn lính , / như người đi đường xa , / mỏi chân , / gặp được tảng đá phẳng thì ngồi chốc lát /

Trang 2

cho đúng

+ Y/C HS luyện đọc theo nhóm

+ Tổ chức thi đọc giữa các nhóm

+Lớp , GV nhận xét , tuyên dương nhóm

đọc hay

* HĐ2 : Hướng dẫn tìm hiểu bài

+ Y/C HS đọc lại đoạn 1

H : Anh Kim Đồng được giao nhiệm vụ gì?

+ Anh Kim Đồng được giao nhiệm vụ bảo

vệ và đưa bác cán bộ đến địa điểm mới

H : Tìm những câu văn miêu tả hình dáng

của bác cán bộ ? (Bác cán bộ đóng vai một

ông già Nùng Bác chống gậy trúc , mặc áo

Nùng đã phai bợt cả hai cửa tay , trông bác

như người Hà Quảng đi cào cỏ lúa)

H : Vì sao bác cán bộ phải đóng vai một

ông già Nùng ? ( Vì đây là vùng dân tộc

Nùng sinh sống , đóng giả làm người Nùng ,

bác cán bộ sẽ hoà đồng với mọi người , địch

sẽ tưởng bác là người địa phương và không

nghi ngờ )

H : Cách đi đường của hai bác cháu như thế

nào ? (Kim Đồng đi đằng trước , bác cán bộ

lững thững theo sau Gặp điều gì đáng

ngờ , người đi trước làm hiệu , người đi sau

tránh vào ven đường)

+ Giảng : Vào năm 1941 , các chiến sĩ cách

mạng của ta đang trong thời kì hoạt động bí

mật và bị địch lùng bắt ráo riết Chính vì

thế các cán bộ kháng chiến thường phải cải

trang để che mắt địch Khi đi làm nhiệm vụ

phải có người đưa đường và bảo vệ Nhiệm

vụ của các chiến sĩ liên lạc như Kim Đồng

rất quan trọng và cần sự nhanh trí , dũng

cảm

+ Y/C đọc đoạn 2 và 3

H: Chuyện gì xảy ra khi hai bác cháu đi qua

suối ? (Hai bác cháu gặp Tây đồn đem lính

đi tuần )

H : Bọn Tây đồn làm gì khi phát hiện ra bác

cán bộ ?( Chúng kêu ầm lên )

* NDC : Câu chuyện kể về Anh Kim Đồng

+ Bé con / đi đâu sớm thế ? / ( Gịong hách dịch )

+ Thực hiện yêu cầu của GV + Mỗi nhóm 4 HS , lần lượt từng HS đọc một đoạn trong nhóm

+ 2 nhóm thi đọc tiếp nối

+ 1 HS đọc trước lớp , cả lớp đọc thầm +HS trả lời , lớp nhận xét , sửa sai

Trang 3

một liên lạc viên rất thông minh nhanh

nhẹn là gương yêu nước tiêu biểu cho thiếu

nhi trong thời kì kháng chiến chống Pháp

* HĐ3: Luyện đọc lại bài

+ Hướng dẫn cách đọc diễn cảm

+ Y/C HS đọc

+ Thi đọc giữa các nhóm

+ GV nhận xét tuyên dương

Tiết 2 : KỂ CHUYỆN

+ Y/C HS đọc yêu cầu của phần kể chuyện

dựa vào tranh kể lại toàn bộ chuyện Người

Liên Lạc Nhỏ

H : Tranh 1 minh hoạ điều gì ?

+ Tranh 1 minh họa cảnh đi đường của hai

bác cháu

H : Hai bác cháu đi dường như thế nào ?

+ Kim Đồng đi đằng trước , bác cán bộ lững

thững theo sau Gặp điều gì đáng ngờ ,

người đi trước làm hiệu , người đi sau tránh

vào ven đường

H : Hãy kể lại nội dung của tranh 2 ?

+ Trên đường đi , hai bác cháu gặp Tây đồn

đi tuần Kim Đồng bình tĩnh ứng phó với

chúng , bác cán bộ ung dung ngồi trên tảng

đá như người bị mỏi chân ngồi nghỉ

+ Y/C HS quan sát tranh 3

H : Tây đồn hỏi Kim Đồng điều gì ? Anh đã

trả lời chúng ra sao ?

+ Tây đồn hỏi Kim Đồng đi đâu , anh trả lời

chúng là đi mời thầy mo về cúng cho mẹ

đang bị ốm rồi cùng bác cán bộ lên đường

kẻo muộn

H : Kết thúc của câu chuyện như thế nào ?

+ Kim Đồng đã đưa bác cán bộ đi an toàn

Bọn Tây đồn có mắt mà như thong manh

nên không nhận ra bác cán bộ

* Kể Theo Nhóm

+ Chia HS thành nhóm nhỏ và Y/C HS kể

chuyện theo nhóm

* Kể Trước Lớp

+ Tuyên dương HS kể tốt

+ 1 em đọc đoạn 1 + 3 em đại diện 3 nhóm đọc , lớp theo dõi nhận xét

4) Củng cố – dặn dò

+ GV : Phát biểu cảm nghỉ của em về anh Kim Đồng

Trang 4

+ Nhận xét tiết học và dặn dò HS chuẩn bị bài sau

Đạo Đức

QUAN TÂM , GIÚP ĐỠ HÀNG XÓM LÀNG GIỀNG (T1)

I MỤC TIÊU :

`*HS hiểu :

* Thế nào là quan tâm , giúp đỡ hàng xóm láng giềng

+ Sự cần thiết phải quan tâm , giúp đỡ hàng xóm láng giềng

* HS biết quan tâm , giúp đỡ hàng xóm láng giềng trong cuộc sống hàng ngày

* HS có thái độ tôn trọng , quan tâm tới hàng xóm láng giềng

2 Bài cũ : Gọi 2 em lên bảng trả lời câu hỏi

H : Tại sao phải tham gia việc trường việc lớp ? ( K’Tờng)

H : Em phải làm gì khi được phân công giữ khăn bàn và hôm đó em bị ốm ? (Thương )

3 Bài mới : GT bài , ghi đề

* Hoạt động 1 : Phân tích truyện Chị Thủy

của em

Mục tiêu : HS biết được biểu hiện quan

tâm , giúp đỡ hàng xóm láng giềng

* Cách tiến hành

+ GV kể câu chuyện theo tranh

+ Y/C HS đọc câu chuyện

+ Tìm hiểu nội dung truyện

H: Trong câu chuyện có những nhân vật nào

H :Vì sao bé Viên lại cần sự quan tâm của

* Kết luận : Ai cũng có lúc khó khăn , hoạn

nạn Những lúc đó rất cần sự cảm thông ,

giúp đỡ của những người xung quanh Vì

vậy , không chỉ người lớn mà trẻ em cũng

cần quan tâm , giúp đỡ hàng xóm láng giềng

+ HS theo dõi + 2 em đọc câu chuyện + HS trả lời

+ HS trả lời

+ HS trả lời + HS trả lời + HS trả lời + HS nhắc lại

Trang 5

bằng những việc làm vừa sức mình

* Hoạt động 2 : Đặt tên tranh

*Mục tiêu : HS hiểu được ý nghĩa của các

hành vi , việc làm đối với hàng xóm láng

giềng

* Cách tiến hành

+ GV chia nhóm thảo luận

+ Y/C thảo luận đọc tên tranh

+ Y/C đại diện nhóm trình bày

* Kết luận : Về nội dung từng bức tranh

khẳng định các việc làm của những bạn nhỏ

trong tranh 1 , 3 , 4 là quan tâm giúp đỡ hàng

xóm láng giềng Còn các bạn đá bóng trong

tranh 2 là làm ồn ảnh hưởng đến hàng xóm

láng giềng

* Hoạt động 3 : Bày tỏ ý kiến :

*Mục tiêu : HS biết bày tỏ thái độ của mình

trước những ý kiến , quan niệm có liên quan

đến việc quan tâm giúp đỡ hàng xóm láng

giềng

* Cách tiến hành :

+ Y/C bày tỏ thái độ của mình đối với các

quan niệm có liên quan đến bài học

Bài tập 3:

+ Y/C HS trình bày ý kiến của mình

*GV kết luận : Các ý a , c , d là đúng ; ý b

là sai Hàng xóm láng giềng cần quan tâm

giúp đỡ lẫn nhau Dù còn nhỏ tuổi các em

cũng cần biết làm các việc phù hợp với sức

mình để giúp đỡ hàng xóm láng giềng

+ 4 nhóm thảo luận đọc tên tranh + Các nhóm hoạt động

+ 4 em đại diện 4 nhóm trình bày , nhóm khác góp ý

4:Hướng dẫn thực hành :

+ Thực hiện quan tâm , giúp đỡ hàng xóm láng giềng bằng những việc làm phù hợp với khả năng của mình

+ Sưu tầm các truyện , thơ , ca dao , tục ngữ , và vẽ tranh về chủ đề quan tâm , giúp đỡ hàng xóm láng giềng ( Có thể Y/C HS chép lại các bài thơ ngắn , các câu ca dao , tục ngữ ra giấy to rồi vẽ trang trí cho đẹp để tiết sau trưng bày ở lớp

TOÁN LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU

+ Giúp HS củng cố về đơn vị đo khối lượng gam và sự liên hệ giữa gam và ki-lô-gam + Biết đọc kết quả khi cân một vật bằng cân đĩa và cân đồng hồ

Trang 6

+ Giải bài toán có lời văn có các số đo khối lượng

+Giáo dục HS tính cẩn thận , chính xác

II CHUẨN BỊ

*GV : 1 chiếc cân đĩa , 1 chiếc cân đồng hồ

*HS : Bảng con , vở

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:

1 Ổn định : Hát

2) Bài cũ : Gọi 2 em lên bảng

+ Y/C đọc số cân nặng của quả đu đủ ? (Ka Hiền )

+ Y/C đọc số cân nặng của gói đường ? (Ka Hos)

3) Bài mới : Gt bài , ghi đề.

* HĐ1 : Hướng dẫn luyện tập

 Bài 1

+ Viết lên bảng 744g 474kg và yêu cầu

HS so sánh

H : Vì sao em biết 744g  474g ?

+ Vậy khi so sánh các số đo khối lượng

chúng ta cũng so sánh như với các số tự

nhiên

+ Y/C HS tự làm tiếp các phần còn lại

+ Nhận xét , sửa sai

 Bài 2

+ Gọi 1 HS đọc đề bài , tìm hiểu đề bài :

+H : Bài toán cho biết gì?

H : Bài toán hỏi gì ?

H : Muốn biết mẹ Hà đã mua tất cả bao

nhiêu gam kẹo và bánh ta phải làm như thế

nào ?

H : Số gam kẹo đã biết chưa ?

+ Y/C HS làm tiếp bài

+ GV nhận xét sửa bài

Bài 3

+ Gọi 1 HS đọc đề bài

H : Cô Lan có bao nhiêu đường ? (1 kg

đường)

+ Cô đã dùng hết bao nhiêu gam đường ?

(400 g đường)

H : Cô làm gì với số đường còn lại ? (chia

đều số đường còn lại vào 3 túi )

H : Bài toán yêu cầu tính gì ?( mỗi túi có

bao nhiêu gam đường ? )

H : Muốn biết mỗi túi nhỏ có bao nhiêu

gam đường chúng ta phải biết được gì ?

+ 744g  474g+ Vì 744  474

+ Làm bài vào SGK , nêu kết quả +HS đọc đề bài

+HS trả lời

+ Chưa biết và phải đi tìm

+HS làm bài vào nháp, 1 HS len bảng làm +HS đọc đề bài

+HS trả lời

+Số đường còn lại sau khi làm bánh

Trang 7

+Y/C HS làm bài

+GV theo dõi giúp đỡ HS yếu

+ Chấm, sửa bài , nhận xét

* HĐ2 : HD thực hành

 Bài 4 :

+ Y/C thực hành cân

+ GV kiểm tra nhận xét

+ 1 em lên bảng làm , lớp làm vào vở

+học sinh tự sửa bài

+ Chia mỗi nhóm 6 em , thực hành cân đồ dùng học tập của mình và ghi số cân vào vơ.û

4 ) Củng cố – dặn dò

+GV nhận xét tiết học

+ Dặn dò HS về nhà làm bài tập luyện tập thêm

Soạn ngày : 4 / 12 / 2006

Dạy ngày : Thứ ba ngày 5 tháng 12 năm 2006

Tập Viết ÔN CHỮ HOA K

I MỤC ĐÍCH YC:

+ Củng cố cách viết chữ hoa K , viết đúng , đẹp chữ viết hoa Y , K

+ Viết đúng , đẹp theo cỡ chữ nhỏ tên riêng Yết Kiêu và câu ứng dụng , Y/C HS viết đều nét , đúng khoảng cách giữa các chữ trong từng cụm từ

+ GD các em ý thức rèn chữ , cẩn thận khi viết

II CHUẨN BỊ :

+ GV : + Mẫu chữ viết hoa Y , K

Tên riêng và câu ứng dụng viết sẵn lên bảng phụ

+ HS : +Bảng con , vở tập viết lớp 3 tập 1

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1) Ổn định : Hát

2) Bài cũ : Gọi 3 em lên bảng viết bài và đọc câu ứng dụng của bài trước

+ 1 em đọc câu ứng dụng ( Thiệu)

Ông Ích Khiêm

Ít chắt chiâu hơn nhiều phung phí

+ 2 em viết : ( Thuỳ,Ka Liên )

Ông Ích Khiêm , Ít

3) Bài mới : Gt bài , ghi đề

+ Treo bảng chữ viết hoa Y , K và gọi HS

nhắc quy trình viết đã học ở lớp 2

+ Viết lại mẫu chữ , vừa viết vừa nhắc lại

+HS quan sát và nêu quy trình viết chữ hoa

+ Có các chữ hoa : Y , K

+ 2 HS nhắc lại , cả lớp theo dõi +HS theo dõi

Trang 8

quy trình viết cho HS quan sát

* Viết bảng :

+ Y/C HS viết chữ viết hoa Y , K vào

bảng + GV đi chỉnh sửa lỗi cho từng HS

* HĐ2 : Hướng dẫn viết từ ứng dụng

+ Giới thiệu từ ứng dụng

+ Gọi HS đọc từ ứng dụng

* Gỉai thích : Yết Kiêu là 1 tướng tài thời

Trần Ông có tài bơi lặn như rái cá dưới

nước nên đã đục thủng được nhiều thuyền

chiến của giặc , lập nhiều chiến công trong

cuộc kháng chiếnchống giặc Nguyên

.*Quan sát và nhận xét

H : Các chữ trong từ ứng dụng có chiều cao

như thế nào ? (Chữ Y , chữ K cao 2 li rưỡi ,

các chữ còn lại cao 1 li )

H : Khoảng cách giữa các chữ bằng chừng

nào ? (Bằng 1 con chữ 0)

+GV viết lên bảng

* Viết bảng

+ Y/C HS viết Yết Kiêu lên bảng GV

chỉnh sửa lỗi cho HS

* HĐ3: Hướng dẫn viết câu ứng dụng

+ Giới thiệu câu ứng dụng

+ Gọi HS đọc câu ứng dụng

* Gỉai thích : Đây là câu tục ngữ của dân

tộc Mường khuyên con người phải biết đoàn

kết , giúp đỡ nhau trong gian khổ , khó khăn

Càng lúc khó khăn thiếu thốn , con người

càng phải đoàn kết

* Quan sát và nhận xét

H : Trong câu ứng dụng các chữ có chiều

cao như thế nào ? ( Chữ K , h , đ , g , d , l

cao 2 li rưỡi , chữ r , t cao 1 li rưỡi , các chữ

còn lại cao 1 li)

*Viết bảng :

+ Y/C HS viết vào bảng chữ Khi GV đi

chỉnh sửa lỗi cho HS

+ 1 HS lên bảng viết , HS dưới lớp viết vào bảng con

+ 1 em đọc + HS nghe

Trang 9

* HĐ 4 : Hướng dẫn HS viết vào vở Tập

Viết

+ HD cách viết , tư thế ngồi viết

+YC HS viết bài vào vở

+ Thu vở chấm 7 bài

+ 1 dòng chữ hoa K , cỡ nhỏ + 1 dòng chữ hoa Kh , Y cỡ nhỏ + 2 dòng Yết Kiêu , cỡ nhỏ + 4 dòng câu tục ngữ cỡ nhỏ

4) Củng cố – dặn dò

+ Nhận xét tiết học , chữ viết của HS

+ Dặn HS về nhà luyện viết , học thuộc câu ứng dụng và chuẩn bị bài sau

Tự Nhiên - Xã Hội TỈNH ( THÀNH PHỐ ) NƠI BẠN ĐANG SỐNG

I MỤC TIÊU

+ Sau bài học HS biết kể tên 1 số cơ quan hành chính , văn hóa , giáo dục , y tế của tỉnh ( Thành phố )

+ Cần có ý thức gắn bó yêu quê hương

+ GD các em yêu quê hương và gắn bó với quê hương em đang sinh sống

II CHUẨN BỊ

+ GV : Các hình trong SGK trang 52 , 53 , 54 , 55

+ HS : Có SGK , bút vẽ , các hình sưu tầm về tỉnh ( Thành phố )

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1) Ổn định : Hát

2) Bài cũ : Gọi 2 em lên bảng trả lời câu hỏi

H : Em hãy kể một số trò chơi có ích mà em thường chơi trong giờ ra chơi?( K’Bus)

H : Em hãy kể một số trò chơi nguy hiểm mà em không nên chơi ? ( K’Bas)

3) Bài mới : Giới thiệu bài , ghi đề

* HĐ1 : Làm việc với sgk

Mục tiêu : Nhận biết được một số cơ quan

cấp tỉnh

*Cách tiến hành

* Bước 1 : Làm việc theo nhóm

+ Chia nhóm

+ Y/C quan sát tranh sgk

H : Kể tên những cơ quan hành chính , văn

hóa , giáo dục , y tế cấp tỉnh ?

+ Y/C đại diện nhóm trình bày

* Kết luận : Ở mỗi tỉnh , đều có 1 cơ quan ,

hành chính , văn hóa , giáo dục y tế để

điều hành công việc , phục vụ đời sống vật

chất tinh thần và sức khỏe nhân dân

* HĐ2 : Nói về tỉnh ( Thành phố ) nơi bạn

+ Chia nhóm 2 + HS quan sát, trả lời theo nhóm 2

+ HS hoạt động nhóm + Lần lược các nhóm trình bày

+ 3 em nhắc lại

Trang 10

đang sống

* Mục tiêu : HS có hiểu biết về các cơ

quan hành chính , văn hóa , giáo dục , y tế ở

tỉnh nơi đang sống

* Cách tiến hành :

* Chia nhóm trình bày tranh ảnh đã sưu tầm

+ Y/C HS dán các tranh ảnh đã sưu tầm

theo nhóm và kể tên một số cơ quan hành

chính , văn hóa , giáo dục , y tế nơi em sống

+ Y/C đại diện nhóm trình bày trước lớp

*- GV k ết luận : Ở một tỉnh ( thành phố)

đều có các cơ quan : hành chính , văn hoá ,

giáo dục ,y tế … để điều hành công việc ,

phục vụ đời sống vật chất , tinh thần và sức

khoẻ của nhân dân

+ Chia theo nhóm2 + Từng nhóm dán tranh ảnh và kể về cơ sở văn hoá , giáo dục , hành chính , y tế ,ở địa phương nơi em đang sống

+ Từng nhóm trình bày , lớp lắng nghe bổ sung

+ HS nhắc lại phần kết luận

4) Củng cố – dặn dò

+ Y/C 2 em đọc lại phần bóng đèn toả sáng

+ 1 em kể lại một số cơ quan trên ở địa phương em đang sống

+ GV nhận xét trong giờ học

+Dặn dò về nhà học kỹ bài

Toán BẢNG CHIA 9

I MỤC TIÊU

+ Giáo HS lập bảng chia 9 dựa vào bảng nhân 9

+ Thực hành chia cho 9 ( chia trong bảng )

+ Áp dụng bảng chia 9 để giải bài toán có liên quan

+Giáo dục HS tính cẩn thận , chính xác

II CHUẨN BỊ

+ GV : Các tấm bìa , mỗi tấm bìa có 9 chấm tròn

+ HS : Có sgk , bảng con

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

3) Bài mới : GT bài , ghi đề

* HĐ1 : Lập bảng chia 9

+ Gắn lên bảng 1 tấm bìa có 9 chấm tròn :

Trang 11

H : Lấy 1 tấm bìa có 9 chấm tròn Vậy 9

lấy 1 lần được mấy ? (9 lấy 1 lần bằng 9 )

+ Hãy viết phép tính tương ứng với “ 9 được

lấy 1 lần bằng 9” (Viết phép tính 9 x 1 = 9 )

+ Trên tất cả các tấm bìa có 9 chấm tròn ,

biết mỗi tấm có 9 chấm tròn Hỏi có bao

nhiêu tấm bìa ?( Có 1 tấm bìa)

+ Hãy nêu phép tính để tìm số tấm bìa

+ Vậy 9 chia 9 được mấy ?

+ Viết lên bảng 9 : 9 = 1 và Y/C HS đọc

phép nhân và phép chia vừa lập được

+ Gắn lên bảng hai tấm bìa và nêu bài toán

Mỗi tấm bìa có 9 chấm tròn Hỏi 2 tấm bìa

như thế có tất cả bao nhiêu chấm tròn ?

+ Hãy lập phép tính để tìm số chấm tròn có

trong cả hai tấm bìa

H : Tại sao em lại lập được phép tính này ?

+ Trên tất cả các tấm bìa có tất cả 18 chấm

tròn , biết mỗi tấm bìa có 9 chấm tròn Hỏi

có tất cả bao nhiêu tấm bìa ?

+ Hãy lập phép tính để tìm số tấm bìa mà

bài toán yêu cầu

H : Vậy 18 : 9 bằng mấy ?

+ Viết lên bảng phép tính 18 : 9 = 2 lên

bảng , sau đó cho HS cả lớp đọc hai phép

tính nhân , chia vừa lập được

+ HD lập bảng chia 9

* HĐ2 : Học thuộc bảng chia 9

+ Y/C cả lớp nhìn bảng đọc đồng thanh

bảng chia 9 vưà xây dựng được

+ Y/C HS tìm điểm chung của các phép tính

chia trong bảng chia 9

+ Có nhận xét gì về các số bị chia trong

+ 9 nhân 1 bằng 9 + 9 chia 9 bằng 1 + Trả lời : Mỗi tấm bìa có 9 chấm tròn , vậy

2 tấm bìa như thế có 18 chấm tròn + Phép tính 9 x 2 = 18

+ Vì mỗi tấm bìa có 9 chấm tròn , lấy 2 tấm bìa tất cả , vậy 9 được lấy 2 lần , nghĩa là 9

x 2 + Có tất cả 2 tấm bìa

+ Phép tính 18 : 9 = 2 tấm bìa

+ 18 chia 9 bằng 2 + Đọc phép tính + 9 nhân 2 bằng 18 + 18 chia 9 bằng 2 + Lập bảng chia 9

9 : 9 = 1

18 : 9 = 2

27 : 9 = 3

+ Các kết quả lần lượt là : 1 , 2, 3 , 4, 5, 6 ,

Trang 12

chia trong bảng chia 9 ?

+ Y/C HS tự học thuộc lòng bảng chia 9 ,

lưu ý HS ghi nhớ các đặc điểm đã phân tích

của bảng chia này để học thuộc cho nhanh

+ Tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng bảng

chia 9

+ Y/C cả lớp đồng thanh đọc thuộc lòng

bảng chia 9

*Hoạt động 3 , Luyện tập thực

hành Bài 1 : Tính nhẫm ,

Y/C HS nêu Y/C

+YC HS làm vào SGK

+ Y/C HS nêu kết quả , GV ghi bảng

+ HD HS tự sửa bài

Bài 2 : Tính nhẩm

+ Y/C HS nêu Y/C bài

+ YC HS làm bảng con

+ Y/C HS nhận xét bài làm của bạn mình

H : Khi đã biết 9 x 5 = 45 , có thể ghi ngay

kết quả của 45 : 9 và 45 : 5 được không vì

sao ?

+ Y/C HS giải thích tương tự với các trường

hợp còn lại

Bài 3 :

+ Gọi HS đọc đề bài , thảo luận đề bài

+ HD giải toán

H : Bài toán cho biết những gì ?

H : Bài toán hỏi gì ?

+ Y/C HS suy nghĩ và giải bài toán

+ Gọi HS nhận xét bài làm của bạn trên

bảng

Bài 4 :

+ Gọi HS đọc đề toán và yêu cầu thảo luận

đề

+ Y/C HS tự làm bài

+GV theo dõi giúp đỡ HS yếu

+ GV thu chấm , sửa bài , nhận xét

7 ,8 , 9 , 10 + Tự học thuộc lòng bảng chia 9

+ Các HS thi đọc cá nhân Các tổ thi đọc theo tổ , các bàn thi đọc theo bàn

+ Đọc đồng thanh 3 lần

+ 1 em nêu Y/C

+ Từng em nêu kết quả + Tự sửa bài

+ 1 em nêu Y/C + Cả lớp làm bảng con , 2 em lên bảng + Lần lượt nhận xét từng bài của bạn làm

+ Khi đã biết 9 x 5 = 45 có thể ghi ngay 45 :

9 = 5 và 45 : 5 = 9 , vì nếu lấy tích chia cho thừa số này thì sẽ được thừa số kia

+ HS đọc đề , 2 em thảo luận đề

+ 1 em lên bảng làm bài , HS cả lớp làm bàivào nháp

+ 1 em nhận xét

+ HS đọc , 2 em thảo luận đề + 1 em lên bảng , cả lớp làm bài vào vở.+ HS tự sửa bài

4) Củng cố dặn dò

+ Gọi một vài HS đọc thuộc lòng bảng chia 9

+ Dặn dò HS về nhà học thuộc lòng bảng chia.Làm bài tập còn lại

Thể Dục ÔN BÀI THỂ DỤC PHÁT TRIỂN CHUNG

I MỤC TIÊU

Trang 13

+ Ôn bài thể dục phát triển chung , yêu cầu thực hiện động tác tương đối chính xác + Chơi trò chơi “ Đua ngựa ” Y/C biết cách chơi và chơi một cách tương đối chủ động +Giáo dục HS ý thức tự giác ,kỹ luật trong giờ học

II ĐỊA ĐIỂM PHƯƠNG TIỆN

+ GV : Sân trường , Còi , kẻ vạch sẵn

+ HS : Trang phục gọn gàng

III NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP

1) PHẦN MỞ ĐẦU

+ GV nhận lớp , phổ biến nội dung và

yêu cầu giờ học

+ Chạy chậm theo một hàng dọc xung

quanh sân tập

+ Trò chơi “ Thi xếp hàng nhanh ”

2) PHẦN CƠ BẢN

a) Ôn bài thể dục phát triển chung 8

động tác

+ GV cho HS ôn luyện cả 8 động tác

+ GV nêu tên động tác từ động tác

này sang động tác khác

+ GV hô 1 đến 2 lần

+ Các lần còn lại cán sự hô

+ Y/C thi tập giữa các tổ , mỗi tổ tập 1

lần 2 x 8 nhịp

+ Y/C tập lại bài thể dục 1 lần

b) Chơi trò chơi “ Đua ngựa ”

+ Cho HS khởi động các khớp tay

chân , cổ chân , đầu gối

+ HD cách chơi

+ HS chơi thử

+ HS thực hành chơi

3) PHẦN KẾT THÚC

+ Dậm chân tại chỗ vỗ tay hát

+ Hệ thống bài học

+ Nhận xét chung trong giờ học

+Dặn dò về nhà ôn luyện bài thể dục

+Ôn cả lớp, từng tổ , theo nhóm

+ Tập 2 – 3 lần tập liên hoàn 2 x 8 nhịp

+ GV theo dõi uốn nắn cho HS những động tác chưa đúng

+ Có thể chia tổ tập mỗi tổ tập hai lần

+ Mỗi tổ 1 lần , 2 x 8 nhịp GV + HS theo dõi nhận xét tổ nào tập đúng , đẹp , chính xác các động tác + Cả lớp thực hiện 1 lần

+ GV HD cách chơi và nêu trường hợp phạm quy

+ GV + HS theo dõi trường hợp phạm quy thì chạy vòng quanh sân tập 1 vòng

+ GV + HS nhận xét hệ thống bài học + HS lắng nghe

Soạn ngày : 5 / 12 / 2006

Dạy ngày : Thứ tư ngày 6 tháng 12 năm 2006

Trang 14

Chính Tả ( Nghe Viết ) NGƯỜI LIÊN LẠC NHỎ

I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU :

+ Rèn các em nghe để viết đúng chính xác 1 đoạn trong bài người liên lạc nhỏ Viết hoa các tên riêng Đức Thanh , Kim Đồng , Nùng , Hà Qủang ,

+ Làm đúng các bài tập phân biệt cặp vần dễ lẫn ( au/âu ) âm đầu ( l/n ) âm giữa vần ( i/iê)

+ GD các em ý thức rèn chữ sạch đẹp , cẩn thận

II CHUẨN BỊ :

+ GV : Bảng phụ , viết bài tập 1 và bài tập 3

+ HS : Vở viết , bảng con

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1) Ổn Định : Hát

2) Bài cũ : Gọi 2 em lên bảng viết ( gv đọc ) lớp viết bảng con.

hít thở , giá sách (K’Quân) , vẻ mặt , tranh vẽ(Luân)

3) Bài mới : Gt bài , ghi đề

* HĐ1 : HD nghe viết bài

+ GV đọc mẫu lần 1 đoạn viết

+ Y/C HS đọc bài , ôn nội dung :

H :Anh Kim Đồng được giao nhiệm vụ gì?

H : Trong đoạn vừa đọc có những tên riêng

nào viết hoa ? ( Đức Thanh , Kim Đồng ,

Nùng , Hà Qủang )

H : Câu nào trong đoạn văn là lời của nhân

vật ? Lời đó được viết thế nào ? ( Nào , bác

cháu ta lên đường ! Là lời ông ké được viết

sau dấu hai chấm ; xuống dòng , gạch đầu

dòng )

+ HD tìm từ khó hay sai

+ GV đọc cho HS viết từ khó vào bảng con

+ GV HD sửa sai nhận xét

+ Đọc mẫu lần 2 HD cách viết

+ Đọc cho HS viết bài

+ Đọc cho HS soát lỗi

+ Y/C đổi vở sửa lỗi

+ GV thống kê lỗi sai

+ Thu chấm , sửa lỗi sai

* HĐ2 : HD làm luyện tập

 Bài tập 2

+ HD nêu YC của bài

+HD làm bài

+ HS +GV chốt lời giải đúng

+ HS lắng nghe

+ 1 em đọc đoạn viết , lớp đọc thầm theo + HS trả lời

+ HS trả lời

+ HS tự tìm từ khó trong đoạn viết

+ 2 em lên bảng , lớp viết bảng con +

Nhận xét bài viết của bạn

+ HS lắng nghe

+ HS Nghe , viết bài

+ HS nghe đọc , soát lỗi

+ 2 em đổi vở cho nhau soát lỗi

+ HS thống kê lỗi sai

+ Thu vở 7 bài chấm

+ 1em nêu yêu cầu bài 2

1em lên bảng làm, lớp làm vào vở

+ Nhận xét bài làm của bạn

Trang 15

.Cây sậy/ chày giã gạo, dạy học/ ngủ dậy,

số bảy /đòn bẩy

*Bài tập 3:

+ Y/C HS lựa chọn bài 3 a

+ Nêu Y/C bài tập

+ Y/C làm theo nhóm 5 , chia 2 nhóm

+ HS + GV nhận xét bình chọn nhóm thắng

cuộc , tuyên dương

*Chốt lời giải đúng

a) Trưa nay – Nằm – nấu cơm – rát – mọi

lần

+Tự sửa bài

+ HS tự lựa chọn bài 3 a + 1 em nêu Y/C

+ 2 nhóm , mỗi nhóm tiếp sức nhau ( mỗi

em điền 1 chỗ trống trong khổ thơ )

+ HS làm bài vào vở BT

4) Củng cố – dặn dò :

+ Nhắc nhở những em viết còn sai lỗi nhiều , về nhà tập viết lại cho đúng

+ Nhận xét trong giờ học Học thuộc lòng khổ thơ ở BT 3 a

Toán LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU :

+ Củng cố về phép chia trong bảng chia 9

+ Tìm 19 của một số + Aùp dụng để giải bài toán có lời văn bằng một phép tính chia+Rèn kỹ năng làm tính và giải toán thành thạo

+Giáo dục HS tính can thận , chính xác

II CÁC HOẠT ĐỌNG DẠY- HỌC :

1) Ổn định : Hát

2) Bài cũ : Gọi 2 em đọc bảng chia 9

+ 2 em lên bảng làm bài tập ( Tiến, Ngọc Ánh)

81 : 9 = 9 Bài tập 3 ( sgk )

45 : 9 = 5 Bài giải :

Số túi gạo có là

45 : 9 = 5 ( túi )

Đáp số = 5 túi gạo

3) Bài mới : Gt bài , ghi đề

* HĐ1 : HD luyện tập

 Bài 1 : Tính nhẩm :

+ Y/C HS suy nghĩ và tự làm phần a

H : Khi đã biết 9 x 6 = 54 , có thể ghi ngay

kết quả của 54 : 9 được không , vì sao ?

+ Y/C HS giải thích tương tự với các trường

hợp còn lại

+ Y/C HS đọc từng cặp phép tính trong bài

+ 4 em lên bảng làm bài , HS cả lớp làm bàivào bảng con

+ Khi đã biết 9 x 6 = 54 có thể ghi ngay 54 :

9 = 6 vì nếu lấy tích chia cho thừa số này thìsẽ được thừa số kia

+ 2 HS lên bảng làm bài , HS cả lớp làm bài

Ngày đăng: 02/04/2021, 08:43

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w