1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Chia tay thầy Nguyễn Đình Thám về hưu

14 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 41,94 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HS hieåu ñöôïc cô sôû ñeå phaân loaïi oâxit bazô vaø oâxit axit laø döïa vaøo nhöõng tính chaát hoaù hoïc cuûa chuùng.. -Vaän duïng ñöôïc nhöõng hieåu bieát veà tính chaát hoaù hoïc cuû[r]

Trang 1

Ngày soạn 22- 8-2005

Tiết 1 ÔN TẬP ĐẦU NĂM

Tuần 1

A/ Mục tiêu bài học: Giúp cho học sinh nhớ lại:

-Những khái niệm hoá học cơ bản như : Nguyên tố hoá học, nguyên tử, phân tử, đơn chất, hợp chất

-Quy tắc hoá trị, lạp được công thức hoá học của hợp chất, tính được phân tử khối, khối

lượng mol

-Định luật bảo toàn khối lượng, lập được PTHH

-Khái niệm về mol, nắm được công thức chuyển đổi giữa khối lượng, thể tích và lượng chất, công thức tính tỉ khối của chất khí, giải được các bài toán tính theo công thức hoá học và PTHH

-Tính chất của ôxi, hiđrô, nước, từ đó thấy được mối quan hệ giữa các loại chất, phân biệt được các loại phản ứng hoá học

-Thành phần phân tử của các loại hợp chất: ôxít, bazơ, axít, muối; nắm được các loại dung dịch, nồng độ dung dịch, giải được các bài toán về nồng độ

B/ Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

1- Phương pháp :Phương pháp đàm thoại+ thuyết trình

2- Đồ dùng dạy học :

a- Giáo viên: Bảng phụ

b-Học sinh: Chuẩn bị bài ôn tập, bảng phụ nhóm

C/ Tiến trình tiết dạy :

1- Ổn định tổ chức( 1’ )HS vắng: 9A1 9A7

2- Kiểm tra bài cũ

3- Bài mới(42’)

a- Giới thiệu bài(1’)Để giúp cho các em nhớ lại những nội dung cơ bản trong chương trình hoá học lớp 8, làm cơ sở để tiếp thu chương trình hoá học lớp 9 Trong tiết học đầu tiên này, thầy và trò ta tiến hành ôn tập lại chương trình hoá học lớp 8

b- Bài mới(41’ )

6’ Hoạt động I: Những khái

niệm hoá học cơ bản:

? Nguyên tử là gì ?

? Tập hợp những nguyên tử

cùng loại có cùng số proton

trong hạt nhân gọi là gì?

? Nhiều nguyên tử liên kết

với nhau tạo ra gì?

? Vậy phân tử là gì?

Hoạt độngI: Những khái niệm hoá học cơ bản:

-HS: Là hạt vô cùng nhỏ và trung hoà về điện

-HS: Gọi là nguyên tố hoá học

-HS: Tạo ra phân tử

-HS trả lời như SGK -HS: Cấu tạo nên chất

I- Những khái niệm hoá học cơ bản :

- Nguyên tử

-Nguyên tố hoá học

- Phân tử

Đơn chất

- Chất

Trang 2

? Phân tử cấu tạo nên gì?

GV cho HS sử dụng bảng

phụ tìm ra mối quan hệ giữa

các khái niệm này thông qua

thảo luận nhóm

? Chất được chia làm mấy

loại?

? Phân biệt đơn chất và hợp

chất?

-HS thảo luận nhóm tìm ra mối quan hệ giữa các khái niệm

-HS: Được chia làm 2 loại: Đơn chất và hợp chất

- HS phân biệt đơn chất và hợp chất dựa vào khái niệm

Hợp chất

4’ Hoạt độngII: Công thức hoá

học:

?Viết CTHH tổng quát của

các đơn chất và hợp chất ?

?Phát biểu quy tắc hoá trị ?

?Lập CTHH của hợp chất:

C(IV) và O ; Al(III) và nhóm

(SO4) (II) ?

Hoạt động II: Công thức hoá học :

-HS: CTHH tổng quát của + Đơn chất : Ax

+Hợp chất : AxBy…

-HS phát biểu quy tắc như SGK

-HS : công thức : CO2 và Al2(SO4)3

II- Công thức hoá học:

- CTHH cùa đơnchất Ax

- CTHH của hợp chất AxBy…

 Quy tắc hoá trị

4’ Hoạt độngIII : Phương trình

hoá học :

? Phát biểu định luật bảo

toàn khối lượng ?

? Hãy lập PTHH sau: Magiê

cháy trong ôxi tạo ra ôxít

? Cho biết tỉ lệ số nguyên tử

phân tử của các chất trong

phản ứng ?

Hoạt độngIII : Phương trình hoá học :

-HS phát biểu định luật như SGK

-HS trả lời trên bảng phụ : 2Mg + O2  2MgO

2 : 1 : 2

III- Phương trình hoá học :

1- Định luật bảo toàn khối lượng :

2- Phương trình hoá học:

-Các bước lập PTHH -Í nghĩa của PTHH

7’ Hoạt độngIV : Mol và tính

toán hoá học :

? Mol là gì ? Khối lượng mol

là gì ?

? Thể tích mol của chất khí

là gì ?

? Cho biết thể tích mol của

chất khí ở ĐKTC ?

? Viết các công thức tính số

mol ?

Hoạt độngIV : Mol và tính toán hoá học :

- HS trả lời như SGK

- HS trả lời như SGK

- Thể tích mol của chất khí ở ĐKTC là 22,4 lít

- HS viết công thức trên bảng phụ :

IV- Mol và tính toán hoá học :

1- Mol :

- Mol

- Khối lượng mol

- Thể tích mol của chất khí

- Các công thức tính số mol :

Trang 3

? Viết các công thức tính tỉ

khối của chất khí ?

- GV cho HS giải bài tập :

a- Tính thành phần trăm về

khối lượng của canxi trong

công thức : CaCO3 ?

b- Tính khối lượng vôi sống

thu được khi nung 200g

CaCO3 ?

-HS viết các công thức trên bảng phụ

dA/B =

A

B

M M

/

29

A

A kk

M

d

-HS giải bài tập trên bảng phụ

n =

m M

n 22, 4

V

- Các công thức tính tỉ khối của chất khí : dA/B =

A

B

M M

/

29

A

A kk

M

d

2- Tính toán hoá học :

- Tính theo CTHH

- Tính theo PTHH

5’ HĐV : Quan hệ giữa các loại

chất :

? Hãy chứng minh mối quan

hệ giữa các loại chất ?

HĐV : Quan hệ giữa các loại chất :

- HS thảo luận nhóm rồi đại diện nhóm trả lời

V- Quan hệ giữa các loại chất :

- Đơn chất với đơn chất 2H2 + O2 t0

  2H2O

- Đơn chất với hợp chất H2 + CuO t o

  Cu + H2O

- Hợp chất có thể bị phân huỷ

2KClO3 t0

  2KCl + 3O2 5’ HĐVI : Các loại phản ứng

hoá học :

? Phân biệt các loại phản

ứng sau :

4Na + O2  Na2O

H2 + CuO t o

  Cu + H2O 2KClO3 t0

  2KCl + 3O2

HĐVI : Các loại phản ứng hoá học :

-HS trả lời : + Phản ứng1 : Hoá hợp + Phản ứng 2 : Thế (ôxi hoá – khử)

+ Phản ứng 3 : Phân huỷ

VI- Các loại phản ứng hoá học :

- Phản ứng hoá hợp 4Na + O2  2Na2O

- Phản ứng phân huỷ 2KClO3 t0

  2KCl + 3O2

- Phản ứng thế (ôxi hoá-khử)

Trang 4

H2 + CuO t

  Cu + H2O 4’ Hoạt động VII: Các loại hợp

chất vô cơ :

? Cho các chất sau: CaO,

HCl, NaCl, CO2, NaOH

Hãy chỉ ra chất nào là ôxit ,

bazơ , axit , muối ?

Hoạt động VII: Các loại hợp chất vô cơ :

-HS trả lời trên bảng phụ : + Oâxit : CaO, CO2

+ Bazơ : NaOH + Axit : HCl + Muối : NaCl

VII- Các loại hợp chất vô cơ :

- Oâxit : CaO, CO2

- Bazơ : NaOH, Cu(OH)2 … - Axit : HCl, H2SO4 - Muối : NaCl, CuSO4

6’ Hoạt động VIII: Dung dịch : ? Thế nào là dung dịch ? Có mấy loại ? ? Nêu các công thức tính nồng độ ?  GV cho HS giải bài tập 6 trang 146 SGK Hoạt động VIII: Dung dịch: -HS : Có 2 loại dung dịch : dung dịch bão hoà và chưa bão hoà -HS : Viết các công thức tính nồng độ -HS giải bài tập 6 trang 146 SGK VIII- Dung dịch : - Dung dịch - Các loaị dung dịch + Dung dịch bão hoà + Dung dịch chưa bão hoà - Các công thức tính nồng độ 4- Củng cố: 5-Dặn dò( 2’) - Về nhà học bài , ôn bài , giải các bài tập 2,4,5 trang 45 và bài 4,5 trang 146 SGK - Tìm hiểu bài mới : Tính chất hoá học của ôxit , phân loại ôxit để giờ sau học D/ Rút kinh nghiệm: ………

………

………

………

………

………

Trang 5

Ngày soạn:25-8-2005

Tiết 2: Chương I : CÁC LOẠI HỢP CHẤT VÔ CƠ

Tuần 1: Bài1 : TÍNH CHẤT HOÁ HỌC CỦA ÔXIT – KHÁI QUÁT

VỀ SƯÏ PHÂN LOẠI ÔXIT

A/ Mục tiêu bài học :

-HS hiểu được những tính chất hoá học của ôxit bazơ ôxit axit và dẫn ra được những PTHH tương ứng với mỗi tính chất

HS hiểu được cơ sở để phân loại ôxit bazơ và ôxit axit là dựa vào những tính chất hoá học của chúng

-Vận dụng được những hiểu biết về tính chất hoá học của ôxit để giải các bài toán về định tính và định lượng

B/ Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

1- Phương pháp :Đàm thoại + Thí nghiệm + Thảo luận nhóm

2- Đồ dùng dạy học :

a- Giáo viên: -Hoá chất : CuO,CaO, dung dịch HCl , nước

-Dụng cụ : Cốc thuỷ tinh , ống nghiệm ,ống hút

-Bảng phụ

b-Học sinh: Ôn tập bài cũ , tìm hiểu trước bài mới , bảng phụ

C/ Tiến trình tiết dạy :

1- Ổn định tổ chức( 1’) HS vắng: 9A1 9A7

2- Kiểm tra bài cũ( 5’)

a- Viết các PTPƯ xảy ra giữa canxi ôxit , bari ôxit , điphốtphopenta ôxit với nước

b- Hoà tan NaOH vào 200g nước để thu được dung dịch gó nồng độ 8 Khối lượng

NaOH cần dùng là :

A 18g B 16g C 20g D 17,39g

3- Bài mới( 30’ )

a- Giới thiệu bài(1’) Ở lớp 8, chúng ta đã đề cập sơ lược đến hai loại ôxit chính là ôxit bazơ và ôxit axit Hôm nay, chúng ta sẽ tìm hiểu về tính chất hoá học của ôxit và một số loại ôxit

b- Bài mới( 29’)

24’ Hoạt động I: Tính chất hoá

học của ôxit:

? BaO hoặc CaO tác dụng

Hoạt động I: Tính chất hoá học của ôxit :

-HS: Tạo thành dung dịch

I- Tính chất hoá học của ôxit :

1- Oâxit bazơ có những

Trang 6

với nước tạo thành hợp chất

gì ? Viết PTHH

? Những ôxit: CuO, Fe2O3 có

tác dụng được với nước

không ? Vì sao?

? Vậy, em có kết luận gì về

tác dụng của ôxit bazơ với

nước ?

GV hướng dẫn cho từng

nhóm HS làm thí nghiệm

giữa bột CuO với dung dịch

HCl

GV cho HS từng nhóm

nhận xét và rút ra kết luận

GV bổ sung và hoàn chỉnh

? Khi để lâu vôi sống ở ngoài

không khí em thấy vôi sống

như thế nào ? Vì sao ?

GV cho HS biết chất rắn

đó chính là đá vôi (CaCO3)

và cho HS viết PTHH

? Vâïy em có kết luận gì về

phản ứng giữa ôxit bazơ với

ôxit axit ?

GV cho HS biết một số

ôxit bazơ tác dụng với ôxit

axit

-GV cho HS viết PTHH giữa

P2O5 với nước

?Vậy, Oâxit axit tác dụng với

nước tạo thành chất gì ?

GV cho HS biết nhiều ôxit

axit tác dụng nước

?Viết PTHH giữa CO2

với Ca(OH)2?

? Vậy ôxit axit tác dụng với

dung dịch bazơ tạo thành

chất gì?

bazơ (kiềm) – Viết PTHH

-HS: Không , vì nó là ôxit bazơ ứng với bazơ không tan

-HS trả lời như SGK

-HS từng nhóm tiến hành thí nghiệm

-HS từng nhóm nhận xét và rút ra kết luận

-HS lắng nghe -HS thảo luận nhóm rồi trả lời: Vôi sống đóng cục vì vôi sống tác dụng với CO2 trong không khí

-HS viết PTHH

-HS: ôxit bazơ tác dụng với ôxit axit tạo thành muối -HS lắng nghe

-HS viết PTHH

-HS: Tạo thành axit tương ứng

-HS lắng nghe

-HS viết PTHH

-HS : Tạo thành muối và nước

tính chất hoá học nào ? a- Tác dụng với nước: BaO(r)+ H2O(l) Ba(OH)2(dd) Vậy một số ôxit bazơ tác dụng với nước tạo thành dung dịch bazơ (kiềm) b- Tác dụng với axit: CuO(r)+2HCl(dd)CuCl H2O(l)

Vậy: ôxit bazơ tác dụng với axit tạo thành muối và nước

c- Tác dụng với ôxit axit:

BaO(r)+CO2(k)BaCO3(

Vậy: Một số ôxit bazơ tác dụng với ôxit axit tạo thành muối

2-Oâxit axit có những tính chất hoá học nào ? a- Tác dụng với nước : P2O5(r)+3H2O(l)

2H3PO4(dd) Vậy: Nhiều ôxit axit tác dụng với nước tạo thành dung dịch axit

b- Tác dụng với bazơ : CO2(k)+Ca(OH)2(dd) CaCO3(r) + H2O(l) Vậy: Ôaxit tác dụng với

Trang 7

?Oâxit axit tác dụng với ôxit

bazơ như thế nào ? -HS : Oâxit axit tác dụng với một số ôxit bazơ tạo thành

muối

dung dịch bazơ tạo thành muối và nước

c-Tác dụng với ôxit bazơ ( như phần c ) 5’ Hoạt độngII : Khái quát về

sự phân loại ôxit :

?Căn cứ vào tính chất của

ôxit em có thể chia ôxit làm

mấy loại ? Đó là những loại

nào ?

GV cho HS biết , ngoài ra

còn có ôxit lưỡng tính và ôxit

trung tính

Hoạt độngII : Khái quát về sự phân loại ôxit :

-HS : Chia ôxit làm 2 loại là ôxit bazơ và ôxit axit

-HS : Tiếp thu

II- Khái quát về sự phân loại ôxit

Có 4 loại ôxit

- Oâxit bazơ

- Oâxit axit -Oâxit lưỡng tính -Oâxit trung tính

4- Củng cố ( 7’ )Cho HS trả lời các câu hỏi trên :

- Có những ôxit sau : CaO, CuO, SO3 Oâxit nào có thể tác dụng được với :

a/ Nước ?

b/ Axit clohiđric ?

c/ Natri hiđrôxit ?

Viết các PTHH

- Có hỗn hợp khí CO2 và O2 Làm thế nào có thể thu được khí O2 từ hỗn hợp trên ? Trình bày cách làm và viết PTHH

5-Dặn dò( 2’)

- Về nhà học , giải các bài tập : 1, 2, 3, 5 – HS khá giải thêm bài 4, 6 trang 6 SGK

- Về nhà tìm hiểu : Tính chất , ứng dụng và cách sản xuất canxi ôxit để giờ sau học

 GV hướng dẫn HS giải bài tập 4, 6 trang 6 SGK

D/ Rút kinh nghiệm:

………

………

………

………

………

………

Trang 8

Ngày soạn 31-8-2005

Tiết 3 Bài 2 : MỘT SỐ ÔXIT QUAN TRỌNG

Tuần 2 A- CANXI ÔXIT (CaO)

A/ Mục tiêu bài học:

- Học sinh biết được những tính chất của canxi ôxit và viết đúng các PTHH cho mỗi tính chất

- Biết được những ứng dụng của canxi ôxit trong đời sống và sản xuất, đồng thời cũng biết được tác hại của chúng đối với môi trường và sức khoẻ con người

- Biết các phương pháp điều chế canxi ôxit trong phòng thí nghiệm, trong công nghiệp và những phản ứng hoá học làm cơ sở cho phương pháp điều chế

- Biết vận dụng những kiến thức về canxi ôxit đẻ làm các bài tập lý thuyết, bàithực hành hoá học

B/ Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

1- Phương pháp: Đàm thoại + Thí nghiệm + Quan sát + thảo luận nhóm + thuyết trình 2- Đồ dùng dạy học:

a- Giáo viên: + Hoá chất : CaO, axit HCl, H20

+ Dụng cụ : Ống nghiệm , cốc thuỷ tinh , Oáng hút

+ Tranh vẽ : H1.4 , H1.5 + bảng phụ

b-Học sinh: Chuẩn bị bài học cũ tìm hiểu bài học mới, bảng phụ

C/ Tiến trình tiết dạy :

1- Ổn định tổ chức ( 1’) HS vắng: 9A1 9A7

2- Kiểm tra bài cũ ( 7’)

- Có những chất sau : H20, CO2, NaOH, K2O Hãy cho biết những cặp chất nào có thể tác dụng được với nhau ? Viết PTHH

- Khí CO có lẫn tạp chất là CO2 Làm thế nào tách được tạp chất ra khỏi CO ? Viết PTHH

3- Bài mới ( 29’)

a- Giới thiệu bài(1’) Vừa rồi chúng ta đã tìm hiểu tính chất hoá học của ôxit Hôm nay, chúng ta sẽ tìm hiểu một số ôxit quan trọng, tiêu biểu Oâxit quan trọng đầu tiên là canxi ôxit

b- Bài mới ( 28’)

Trang 9

20’ Hoạt động I: Canxi ôxit có

những tính chất nào ?

-GV giới thiệu cho HS quan

sát CaO

? Quan sát, em hãy cho biết

sơ lược về tính chất vật lý

của vôi sống ?

? Canxi ôxit thể hiện tính

chất hoá học của loại ôxit

nào ?

? Vậy canxi ôxit tác dụng

được với những chất nào ?

-GV làm thí nghiệm giữa

canxi ôxit với nước cho HS

quan sát và sờ tay vào bên

ngoài thành ống nghiệm

? Vậy em thấy có hiện tượng

gì ?

? Chất rắn màu trắng đó

chính là chất nào ? Viết

PTHH

GV cho HS biết thêm về

canxi hiđrôxit

? Canxi ôxit tác dụng với

axit tạo thành chất gì ? Ví dụ

GV cho HS biết ứng dụng

của tính chất này

?Để lâu vôi sống ngoài

không khí, vôi sống sẽ như

thế nào ? Giải thích ? Viết

PTHH

GV cho HS biết cách bảo

quản vôi sống

Hoạt động I: Canxi ôxit có những tính chất nào?

-HS quan sát

-HS : Là chất rắn, màu trắng, nóng chảy ở nhiệt độ cao -HS : Thể hiện tính chất hoá học của ôxit bazơ

-HS : Tác dụng với nước, axit, ôxit axit

-HS quan sát thí nghiệm rồi sờ tay vào bên ngoài thành ống nghiệm

-HS : Em thấy có hiện tượng toả nhiệt và có chất rắn màu trắng xuất hiện ít tan trong nước

-HS : Chất rắn màu trắng đó chính là canxi hiđrôxit –Viết PTHH

HS lắng nghe

-HS : Tạo thành muối canxi và nước – Ví dụ

-HS lắng nghe

-HS : Vôi sống sẽ hoá đá, vì nó tác dụng với CO2 trong không khí – Viết PTHH

I- Canxi ôxit có những tính chất nào ?

1- Tính chất vật lý : CaO là chất rắn, màu trắng, nóng chảy ở nhiệt độ cao

2- Tính chất hoá học: a- Tác dụng với nước: CaO(r) + H2O(l)

Ca(OH)2(r)

Ca(OH)2 tan ít trong nước, phần tan tạo thành dung dịch bazơ

b-Tác dụng với axit: CaO(r) + 2HCl(dd) CaCl2(dd) + H2O(l)

c- Tác dụng với ôxit axit :

CaO(r) + CO2(k)  CaCO3(r)

* Kết luận : Canxi ôxit

là ôxit bazơ

3’ Hoạt độngII : Canxi ôxit có

nhữngứng dụng gì ?

? Từ tính chất hoá học của

canxi ôxit, em hãy cho biết

Hoạt độngII : Canxi ôxit có nhữngứng dụng gì ?

-HS thảo luận nhóm và trả lời những ứng dụng của canxi

II- Canxi ôxit có những ứng dụng gì ?

- Làm nguyên liệu trong công nghiệp luyện kim,

Trang 10

những ứng dụng của canxi

ôxit ?

công nghiệp hoá học

- Dùng để khử chua cho đất, sát trùng, diệt nấm, khử độc môi trường 5’ Hoạt độngIII : Sản xuất

canxi ôxit như thế nào ?

GV treo tranh vẽ H1.4 và

H1.5 để giới thiệu sơ lược về

cấu tạo của 2 lò nung vôi

? Nguyên liệu để sản xuất

canxi ôxit là gì ? Chất đốt là

gì ?

? Hãy viết các phản ứng xảy

ra trong quá trình nung vôi ?

Hoạt độngIII : Sản xuất canxi ôxit như thế nào ?

-HS quan sát tranh vẽ và lắng nghe

-HS : nguyên liệu là đá vôi;

chất đốt than đá, củi, dầu, khí tự nhiên…

-HS thảo luận nhóm rồi viết trên bảng phụ nhóm

III- Sản xuất canxi ôxit như thế nào ?

1-Nguyên liệu : Đá Vôi

2- Các phản ứng hoá học xảy ra :

C(r) + O2(k) t0

 

CO2(k) CaCO3(r) ) t0

  CaO(r) + CO2(k)

4- Củng cố:( 6’ ) GV cho HS trả lời các câu hỏi sau : - Chọn câu đúng : những cặp chất tác dụng được với nhau là : A CaO, CO2 B CaO, CuO C CaO, H2SO4 D CaO, N2 E CaO, H2O - Viết các PTHH thực hiện những chuyển hoá sau : CaO  Ca(OH)2  CaCO3  CaO  CaCl2 5-Dặn dò( 2’) - Về nhà học bài, giải các bài tập sau 1,2,4 trang 9 SGK- HS khá giải thêm bài 4 - Về nhà tìm hiểu về tính chất , ứng dụng và cách điều chế lưu huỳnh đi ôxit để giờ sau học và đọc thêm phần em có biết GV hướng dẫn cho HS giải bài 3 + Viết PTHH + Tìm số mol các chất + Đặt PT toán học dựa vào số mol của HCl để tìm khối lượng của mỗi ôxit D/ Rút kinh nghiệm: ………

………

………

………

Ngày đăng: 02/04/2021, 07:56

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w