1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

tröôøng thcs bình thuaän giaùo aùn soá hoïc 6 ☺ §12 daáu hieäu chia heát cho 3 cho 9 i muïc tieâu kieán thöùc hs naém vöõng daáu hieäu chia heát cho 3 cho 9 vaø hieåu ñöôïc cô sôû lyù luaän cuûa

10 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 447,17 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Kyõ naêng: HS bieát vaän duïng caùc daáu hieäu chia heát cho 3; cho 9 ñeå nhanh choùng nhaän ra moät soá, moät toång, moät hieäu coù hay khoâng chia heát cho 3, cho 9..  Thaùi ñoä: Re[r]

Trang 1

§ 12 DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 3, CHO 9.

I.MỤC TIÊU:

 Kiến thức: HS nắm vững dấu hiệu chia hết cho 3, cho 9 và hiểu được cơ sở lý luận của các dấu hiệu đó.

 Kỹ năng: HS biết vận dụng các dấu hiệu chia hết cho 3; cho 9 để nhanh chóng nhận ra một số, một

tổng, một hiệu có hay không chia hết cho 3, cho 9

 Thái độ: Rèn luyện cho HS tính chính xác khi vận dụng các dấu hiệu chia hết cho 3, cho 9.

II CHUẨN BỊ:

GV: Bảng phụ; ôn lại dấu hiệu chia hết của 1 tích

HS: Bút, bảng nhóm

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC;

1 Ổn định lớp : (1’)

2 Kiểm tra bài cũ : (5’)

Cho số tự nhiên 35a b Tìm các số a; b để số này:

a) Chia hết cho 2 ; b) Chia hết cho 5 ; c) Chia hết cho cả 2 & 5

Hỏi thêm: Khi xét 1 số chia hết cho 2; 5 ta cần chú ý đến điều gì ?

Đáp án:

a) 35a b ; b 0; 2; 4; 6; 8 & aN*

b) b0; 5; aN*

c) b0 ; aN*

* Khi xét 1 số chia hết cho 2; 5 ta cần chú ý đến chữ số tận cùng

GV Các số chia hết cho 3; cho 9 có gì khác?

3 Bài mới :

8’ Hoạt động 1 : Đặt vấn đề

Hỏi: Trong 2 số a= 2124 và b =

5124 Số nào chia hết cho 9? Vì

sao?

- Vậy các số chia hết cho 9 có

liên quan đến chữ số tận cùng

không?

- Vì sao các số có tổng các chữ

số chia hết cho 9 thì sẽ chia hết

cho? (GV có thể gợi ý: Phải

chăng các số đó có thể tách

thành 1 tổng trong đó có 1 số

hạng chia hết cho 9 &1 số hạng

là tổng các chữ số của số đó?)

- Treo bảng phụ cách tách số 378

và 253 thành dạng tổng các chữ

số của nó cộng với một số chia

HS a 9; b 9 Vì tổng các chữ số trong số a chia hết cho

9 Còn số b có tổng các chữ số không chia hết cho 9

HS.Chữ số tận cùng không liên quan đến t/chất chia hết cho 9

HS Có thể đọc SGK phần nhận xét mở đầu

Từ đó nêu cách phân tích 1 số tự nhiên về dạng tổng 1 số chia hết cho 9 & 1 số là tổng các chữ số của số ấy

HS Đọc 2 ví dụ trên bảng phụ

Cách tách 2 số 378 & 253

1) Nhận xét mở đầu:

378 = 3.100 + 7.10 + 8

= 3.(99+1) + 7 (9+1) + 8

= (3 + 7 + 8) + (3.99 + 7.9)

= Tổng các chữ số + số chia hết cho 9

253 = 2.100 + 5.10 + 3

= 2(99 + 1) + 5(9 + 1) + 3

= (2 + 5 + 3) + (2.99 + 5.9)

= Tổng các chữ số + số chia hết cho 9

* Mọi số đều được viết được

Tuần: 6

Trang 2

hết cho 9.

Hướng dẫn cho hs cách tách và

áp dụng t/c chia hết của một tổng

cho 9

dưới dạng tổng các chữ số cộng với một số chia hết cho 9

8’ HĐ 2 Dấu hiệu chia hết cho 9.

GV: Xét xem số 378 có chia hết

cho 9 không?

Hỏi: 1 số chia hết cho 9 phụ

thuộc vào điều gì?

- Một số như thế nào thì chia hết

cho 9.Cho ví dụ? (Nêu KL 1)

GV: Xét xem số 253 có chia hết

cho 9 không?

- 1 số như thế nào thì không chia

hết cho 9, cho ví dụ? (Nêu KL

2)

GV.Y/C HS đọc KL chung (Treo

bảng phụ ) và làm ?1

HS: 378 9 vì 378 = (3+7+8) + số chia hết cho 9

HS Phụ thuộc vào tổng của các chữ số của số ấy

- Khi tổng các chữ số ấy chia hết cho 9 Ví dụ 621 , 4320 , … HS:253 9 vì 25 3 = (2+5+3) + số chia hết cho 9

- Nếu tổng các chữ số không chia hết cho 9 Ví dụ: 782 , 345

HS Đọc theo bảng phụ & làm

?1 621  9 vì: 6 + 2 + 1 = 9

9

6354 9 vì: 6+3+5+4 = 18 9

1205 9 vì: 1+2+0+5 =8 9

1327 9 vì: 1+3+2+7 = 12 9

2) Dấu hiệu chia hết cho 9:

a) Kết luận 1 b) Kết luận 2 c) Kết luận chung:

Các số có tổng các chữ số chia hết cho 9 thì chia hết cho 9 và chỉ những số đó mới chia hết cho 9.

8’ HĐ 2 Dấu hiệu chia hết cho 3

GV: Xét xem số 2031 có chia hết

cho 3 không?

Hỏi: 1 số chia hết cho 3 phụ

thuộc vào điều gì?

- Một số như thế nào thì chia hết

cho 3.Cho ví dụ? (Nêu KL 1)

GV: Xét xem số 3415 có chia hết

cho 3 không?

- 1 số như thế nào thì không chia

hết cho 3, cho ví dụ? (Nêu KL

2)

GV.Y/C HS đọc KL chung (Treo

bảng phụ ) và làm ?2

Hỏi: Số chia hết cho 9 thì chia

hết cho 3 không? Vì sao?

HS: 2031 3 vì 378 = (2+0+3+1) + số chia hết cho 9

= 6 + (số chia hết cho 3)

HS Phụ thuộc vào tổng của các chữ số của số ấy

- Khi tổng các chữ số ấy chia hết cho 3 Ví dụ 621 , 4320 , … HS:3415 3vì 25 3 = (2+5+3) + số chia hết cho 9

- Nếu tổng các chữ số không chia hết cho 3 Ví dụ: 781 , 341

HS: Đọc theo bảng phụ & làm

? 2 *  2; 5; 8

HS trả lời

3) Dấu hiệu chia hết cho 3: a) KL1

b) KL2 c) KL chung

Các số có tổng các chữ số chia hết cho 3 thì chia hết cho 3 và chỉ những số đó mới chia hết cho 3

Ghi nhớ: Chia hết cho 9 thì chia hết cho 3

Trang 3

Tl HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ NỘI DUNG

13’ HĐ 3 Củng cố

Hỏi: Muốn xét 1 số có chia hết cho 3 hay cho 9

Ta phải xét điều gì?

- Nếu số abc  3 thì em hiểu gì về số abc ?

GV: Gọi hs đọc đề bài tập 102 trang 41 Sgk

- Cho hs lần lượt tiến hành giải

- Nhận xét và sửa chữa bài giải của hs

GV Treo bảng phụ

Cho 2

Cho 3

Cho 5

Cho 9

Cho cả 2, 3, 5, 9

Hãy điền vào dấu * các số để được kết quả

đúng

GV Cần phân biệt sự khác nhau giữa dấu hiệu

chia hết cho 2&5 với dấu hiệu chia hết cho 3 &

9?

* TOÁN TRẮC NGHIỆM:

Câu 1: Chọn câu trả lời đúng:

Số 23*5  3 thì:

A *  2; 5 B * 2; 5; 9

C * 2; 5; 8 D * 3; 6; 9

Câu 2: Chọn câu trả lời đúng

Tổng : 102345 + 35

A.Chia hết cho 5 ; B Chia hết cho 3

C Chia hết cho 9; D Chia hết cho cả3,5,9

HS Xét tổng các chữ số ấy.Rồi trả lời

HS Vì abc  3 nên a + b + c  3

3HS trình bày bài giải

a) A = 3564; 6531;1248; 6570

b) B = 3564; 6570

c) B A

Cho 2 Cho 3 Cho 5 Cho 9 Cho cả 2,3,5,9

0;1;…;9 2;5;8 / 5 /

/ 0;3;6;9 / 0;9 /

0;2;…;8 2;5;8 0;5 2 /

0;2;…;8 0;3;6;9 0;5 0;9 0

Học sinh lên bảng điền

HS trả lời

Câu 1: Chọn C

Câu 2: Chọn D

2’ 4 Hướng dẫn học ở nhà :

- Học kỹ dấu hiệu chia hết cho3; cho 9.

- Bài tập : 101; 103; 105 (SGK)

- Chuẩn bị cho phần Dấu hiệu chia hết cho 3, cho 9 (tiếp theo)

IV RÚT KINH NGHIỆM – BỔ SUNG:

Tuần: 7

Trang 4

§ 12 DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 3, CHO 9 (tt)

I MỤC TIÊU:

 Kiến thức: Khắc sâu dấu hiệu chia hết cho 3; 9 và kiến thức về phép chia có dư; về số dư

 Kỹ năng: Rèn kĩ năng thực hiện phép toán; chính xác và phép suy luận; suy diễn

 Thái độ: Rèn tính cẩn thận của HS khi tính toán.

II CHUẨN BỊ:

GV: Bảng phụ & bộ số bằng bìa 0,3,4,5

HS : Bút , bảng nhóm

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định lớp : (1’)

2 Kiểm tra bài cũ : (5’)

Nêu dấu hiệu chia hết cho 3; 9

Bài tập 105 Sgk trang 42

Dùng ba trong bốn số 4; 5; 3; 0 hãy ghép thành các số tự nhiên có 3 chữ số:

a) Chia hết cho 9: 450; 540; 504; 405

b) Chia hết cho 3 mà không chia hết cho 9: 453; 435; 543; 534; 345; 354

3 Bài mới :

8’ Hoạt động 1 : Rèn luyện kĩ

năng và kiến thức cơ bản

Hỏi: Muốn viết 1 số tự nhiên

nhỏ nhất Ta làm như thế nào?

GV: Cho hs thực hiện giải bài tập

106 Sgk

GV cho hs quan sát và làm bài

107 trên bảng phụ

Hỏi thêm: 1 1 số chia hết cho 3

và cho 5 thì có chia hết cho 15 ?

2 1 số chia hết cho 3

và 6 thì chia hết cho 18? (Ví dụ

minh hoạ)

HS: Hàng cao nhất ghi chữ số tự nhiên thích hợp nhỏ nhất (Sau đó 2 HS lên bảng viết)

Yêu cầu 1 HS đọc; 1 HS trả lời;

HS điền vào bảng phụ

HS: 1) Đúng, 2) Sai:

Ví dụ 12  3; 12  6; 12 18

Bài 106:

a) 10002 b) 10008

Bài 107: (Dùng bảng phụ ) a) Đúng

b) Sai (3 3 nhưng 3 9)

c) Đúng d) Đúng

29’ Hoạt động 2 : Khắc sâu; nâng

cao.

GV: Gọi hs đọc đề bài tập 108

Sgk trang 42

Hỏi: Em có nhận xét gì về số dư

trong phép chia a cho 9; với số dư

trong phép chia tổng các chữ số

của a cho 9 ?

Hỏi: Muốn tìm số dư của số a cho

9 em làm như thế nào ?

GV.Tổ chức cho HS học nhóm

GVY/C Mỗi nhóm cử đại diện lên

HS: đọc to đề

HS đọc phần mẫu bảng phụ HS: Bằng nhau

HS.Ta tìm số dư của tổng các chữ số của a khi chia cho 9

*1 nhóm tìm số dư trong phép chia cho 3

*1 nhóm tìm số dư trong phép chia cho 9

Bài 108 Sgk trang 42

* Ghi nhớ: Số dư trong phép

chia a cho 9 Bằng số dư trong phép chia tổng các chữ số của

a cho 9

* Aùp dụng:Tìm số dư của

1546, 1527, 2468 và 1011 khi chia cho 3; cho 9

* Vì : 1+5+ 6 + 4 = 16 mà 16 chia cho 3 dư 1; 16 chia cho 9

dư 7 Nên 1546 chia cho 3 dư 1 & khi chia cho 9 dư 7

Trang 5

Tl HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ NỘI DUNG

trình bài của nhóm

GV.Chú ý cách trình bày của HS

GV Treo bảng phụ; giải thích :

78: 9 dư 6; 47: 9 dư 2

r = 3 (Là số dư của 26 cho 9)

d = 3 (là số dư của 78 47 khi chia

cho 9)

Cho hs đđiền vào bảng phụ các cột

còn lại

Nhận xét bài giải

Bài làm thêm : (Dùng bảng phụ )

Hỏi: Số 123* có đặc điểm gì?

- Nên * là chữ số nào?

- Từ đó em cho biết số *** là số

nào?

Nhận xét bài giải

Mỗi nhóm cử đại diện lên trình bày lời giải trong bảng phụ của nhóm

Sau đó HS cả lớp nhận xét

HS Lên bảng trình bày

* Tương tự :

1527 chia 3 dư 0 chia 9 dư 6

2468 chia 3 dư 1;

chia 9 dư 2

1011 chia 3 dư 1; chia 9 dư 2

Bài 110: Điền vào bảng phụ

Số 123* chia hết cho 9

1+ 2 + 3+ (*) = 6 + (*) 9

 (*) là số 3 Vậy * * * = 1233 : 9 = 137

# Bài làm thêm:

Điền vào chỗ dấu * các chữ số thích hợp

* * *

X 9 123*

Số 123* chia hết cho 9 1+ 2 + 3+ (*) = 6 + (*) 9

 (*) là số 3 Vậy * * * = 1233 : 9 = 137

2’ 4 Hướng dẫn học ở nhà :

- Làm bài tập : 133; 134; 138 SBT

- Ôân lại định nghĩa số a chia hết cho số b

- Chuẩn bị cho bài 13 Ước và bội

IV RÚT KINH NGHIỆM – BỔ SUNG:

§ 13 ƯỚC VÀ BỘI

Tuần: 7

Trang 6

 Kiến thức: Học sinh nắm được định nghĩa ước và bội của 1 số Kí hiệu tập hợp ước; bội của 1 số.

 Kỹ năng: HS biết kiểm tra 1 số có hay không là ước hoặc bội của 1 số cho trước

HS biết cách tìm bội và ước của 1 số cho trước trong các trường hợp đơn giản

HS biết xác định ước và bội trong các bài toán thực tế đơn giản

 Thái độ: Rèn tính cẩn thận của HS khi tính toán.

II CHUẨN BỊ:

GV: Bảng phụ, thước thẳng

HS : Ôn lại định nghĩa số a chia hết cho b

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định lớp : (1’)

2 Kiểm tra bài cũ : (5’)

Phát biểu dấu hiệu chia hết cho 3; cho 9? Cho ví dụ?

Bài tập 134 (SBT)

a) *  1; 4; 7. ; (315; 345; 375 )

b) *  0;9 ; ( 702 ; 792 )

c) Vì 63a b chia hết cho 2 & 5 nên b = 0.

Vì 63a b chia hết cho 3 & 9 nên 63 a b chia hết cho 9 do đó a + 3 + 6 + b = a + 9 chia hết cho 9

Vậy a = 9 Số 9360

3 Bài mới :

8’ Hoạt động 1 : Khái niệm ước

và bội

GV.Từ bài KTra dẫn dắt khái

niệm ước & bội

Hỏi: Khi nào thì a là bội củab? (b

là 1 ước của a)

- Nhận xét vị trí của ước & bội

trong phép chia

GV: Cho hs làm ?1

HS: Khi a chia hết cho b

HS đọc SGK và học thuộc

HS Số bị chia là bội , số chia là ước

HS đọc nội dung ?1

HS 18 là bội của 3Vì 18 3 Nhưng không là bội của 4 vì

18 4

HS 4 là ước của 12 Vì 12  4 Nhưng 4 không là ước của 15 vì

15 4

1 Ước và bội:

Tóm tắt:

a  b  a là bội của b  b là ước của a

18’ HĐ2 Cách tìm ước và bội.

Hỏi: Trong các số sau số nào là

bội của7: 0; 7; 14; 21; 23; 28; 31;

- Viết dạng tổng quát của các số

là bội của 7

- Muốn tìm các bội của 7 ta làm

như thế nào?

- Nêu cách tìm bội của số a

GV.Giới thiệu ký hiệu B(a) B(7)

HS 0; 7; 14; 21; 28 HS.Các số đó có dạng k.7

HS:Lần lượt nhân 7 với 0; 1; 2;

v…v…

HS: Ta lần lượt nhân số a với 0;

1; 2;3; …

HS làm ?2 x  B(8) và x < 40

2 Cách tìm ước và bội

a Tìm bội:

B(a)=xNx  a

Ta có thể tìm các bội của một số bằng cách nhân số đó lần lượt với 0; 1;2;3; …

Ví dụ:

B(7) = 0; 7; 14; 21; 28; 35 b.Tìm ước:

Trang 7

Tl HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ NỘI DUNG

Cho hs tiến hành làm ?2

Hỏi: Muốn tìm ước 8 ta làm thế

nào?

- Muốn tìm ước a ta làm như thế

nào?

GV.Giới thiệu ký hiệu :

Ư(a) = xNa x

Hỏi: Em có nhận xét gì về số 1&

0 trong Ư(a); B(a)

Hỏi: Trong các số sau đây; số

nào là ước của 12: 0;1; 2; 3; 4; 5;

6; 7; 8; 9; 10; 11; 12; 13; 14

- Vì sao số 0 không phải là ước

của 12 ?

- Nếu b là 1 ước của a thì b có

đặc điểm gì ?

- Cho hs làm ?4

A = 0; 8; 16; 24; 32

HS Lần lượt chia 8 cho 1; 2; 3;

…; 8.Ta thấy 8 chia hết cho 1; 2;

4; 8

HS.Nêu nhận xét Sau đó đọc SGK

HS Số 1 chỉ có 1 ước là 1&là ước của bất kì số nào Số 0 không là ước của bất kì số nào nhưng là bội của mọi số

HS Quan sát bảng phụ chọn 1;

2; 3; 4; 6; 12

HS.Vì ước là số chia nên phải khác 0 do đó số 0 không là ước của12 & không là ước của bất

kì số nào

HS a b ; 0 < b  a; a là ước lớn nhất của a

HS: Ư(1) = 1

B(1) = 0;1;2;3;4;…

Ư(a) = xNa  x

Ta có thể tìm ước của một số

a (a>1) bằng cách chia số a lần lượt cho các số tự nhiên từ

1 đến a, xét xem số a chia hết cho số nào số đó là ước của a

Ví dụ: Ư(8) = 1;2;48

Ghi nhớ :

* Số 0 không là ước của bất kỳ số nào

* Số a có ước lớn nhất là

chính nó (a 0)

10’ HĐ3 Củng cố

GV Sử dụng bảng phụ ghi đề bài

111

-Tìm các bội của 4 trong các số

sau: 8;14;20;25

- Viết tập hợp các bội của 4 nhỏ

hơn 20

- Viết dạng tổng quát các số là

bội của4

GV: Treo bảng phụ bài tập 113

Sgk

- Gọi lần lượt 4 em lên thực hiện

giải

Nhận xét bài làm của hs

Học sinh quan sát đề

- Các bội của 4 trong các số:

8;20

- B =0;4;8;12;16;20;24;28

- Dạng tổng quát các số là bội

của4: 4k ( k N)

Học sinh quan sát đề

HS yếu, Tb thực hiện giải

Bài111/44 Sgk a) Các bội của 4 trong các số: 8;20

b) B =0;4;8;12;16;20;24;28

c) Dạng tổng quát các số là

bội của4: 4k ( k N)

Bài 113/44Sgk a) x B(12), 20 x 50

A = 24; 36;48

b) x 15và 0x40

B = 15;30

c) xƯ(20) và x > 8

C = 10; 20

d) 16 x

D = 1;2;4;816

Trang 8

3’ 4 Hướng dẫn học ở nhà :

- Học kỹ cách tìm ước và bội của một số

- Bài tập : 112; 114 (SGK)

- Chuẩn bị bài 14 Số nguyên tố Hợp số

+ Thế nào là số nguyên tố

+ Thế nào là hợp số

IV RÚT KINH NGHIỆM – BỔ SUNG:

……….

***********************

§ 14 SỐ NGUYÊN TỐ HỢP SỐ

BẢNG SỐ NGUYÊN TỐ.

I MỤC TIÊU:

 Kiến thức: HS nắm được định nghĩa số nguyên tố; hợp số.

Biết nhận ra một số là số nguyên tố hay hợp số trong các trường hợp đơn giản

 Kỹ năng: Vận dụng hợp lí kiến thức về chia hết để nhận biết hợp số.

Thuộc 10 số nguyên tố đầu tiên; hiểu cách lập bảng số nguyên tố

 Thái độ: Rèn tính cẩn thận của HS khi tính toán, phân tích.

II CHUẨN BỊ:

GV : Bảng ghi các số tự nhiên từ 2100; Bài tập upload.123doc.net

HS : Bảng ghi các số tự nhiên từ 2100

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định lớp : (1’)

2 Kiểm tra bài cũ : (5’)

Tìm các ước của: 2; 3; 4; 5; 6

Tìm B(2) và nhỏ hơn 25

Đáp án: Ư(2) = 1; 2; Ư(3) = 1;3; Ư(4) = 1;2; 4Ư(5) = 1; 5; Ư(6) = 1;2;3;6

B = 0; 2; 4; 6; 8;………; 22; 24 

Hỏi thêm: Em có nhận xét gì về các ước của 2; 3; 5; 6

HS: Các số này chỉ có 2 ước là 1 và chính nó

GV Có những số có 2 ước; nhiều hơn 2 ước  Đặt vấn đề vào bài

3 Bài mới :

15’ Hoạt động 1 : Khái niệm số

nguyên tố hợp số

GV.Từ bài kiểm tra bài cũ đi đến

khái niệm số nguyên tố, hợp số:

HS lắng nghe

1 Số nguyên tố_hợp số

Số nguyên tố là số tự nhiên lớn hơn 1, chỉ có hai ước là 1 Tuần: 7

Trang 9

Tl HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ NỘI DUNG

+ các số 2;3;5 là số nguyên tố

+ các số 4; 6 là hợp số

Hỏi: Như vậy số nguyên tố là gì?

Hợp số là gì?

GV: Cho hs làm ?

Trong các số 7; 8; 9 số nào là số

nguyên tố? Số nào là hợp số?

Hỏi: Số 0 và số 1 là loại số nào?

(Nguyên tố hay hợp số)

GV: cho học sinh đọc chú ý Sgk

GV: Cho hs đọc đề bài tập 115

Sgk

Hỏi: Để chứng tỏ 1 số là số

nguyên tố ta cần chỉ ra điều gì?

- Từ đó em tiến hành giải câu 115

GV: Có thể sử dụng dấu hiệu chia

hết 2; 3; 5; 9;…Để phát hiện 1 ước

khác 1 và chính nó

- Nhận xét bài làm của hs

HS trả lời như sgk

HS đứng tại chỗ trả lời_Giải thích: 7 là số nguyên tố vì chỉ có 2 ước là 1 và chính nó

8; 9 là hợp số vì có nhiều hơn 2 ước

HS: Số 0 và 1 không phải là số nguyên tố; không phải là hợp số vì 0 < 1; 1=1

HS: Đọc chú ý

HS Đọc đề HS: sử dụng dấu hiệu chia hết 2;

3; 5; 9;…chỉ ra 1 ước khác 1;

khác chính nó

Ư(312) = 2; 1; 3;…

Ư(213) = 1; 3;…

Ư(435) = 1; 3; 5;…

Ư(417) = 1; 3;…

Ư(3311) = 1; 11;…;

Ư(67 ) = 1; 67

và chính nó.

Hợp số là số tự nhiên lớn hơn

1, có nhiều hơn 2 ước.

Số 7 là số nguyên tố vì Ư(7) = 1;7 Số 8; 9 là các hợp số vì Ư(8) = 1; 2; 4; 8; Ư(9) = 1; 3; 9

Chú ý: SGK

Bài tập 115:

Các số là hợp số 312; 213; 435; 417; 3311

Các số là số nguyên tố: 67

Ghi nhớ: Có thể sử dụng dấu hiệu chia hết 2; 3; 5; 9;…Để phát hiện 1 ước khác 1 và chính nó

12’ HĐ2 Lập bảng các số nguyên tố

GV Đặt vấn đề: Tìm những số

nguyên tố không vượt quá 100?

Treo bảng số tự nhiên từ 2100

Hỏi: Trong bảng bày số nào là

hợp số?

- Giữ lại số 2, loại các số là bội

của 2; 3; 5; 7

- Xác định các số nguyên tố còn

lại

Hỏi: Câu “Các số nguyên tố đều

là số lẻ”? Đúng hay sai? Vì sao?

HS: Các số là bội của 2; 3; 5; 7

- Từng em lên bảng gạch bỏ các bội của 2; 3; 5; 7

- 1 HS đọc to và rõ 25 số nguyên tố trong bảng

HS: Sai _Vì số 2 là số nguyên tố (Số nguyên tố chẵn duy nhất)

2 Lập bảng các số nguyên

tố không vượt quá 100.

Số 2 là sốnguyên tố nhỏ nhất, đó là số chẵn duy nhất

Mọi số nguyên tố khác 2 đều là số lẻ

10’ HĐ3 Củng cố

Hỏi: Muốn xác định 1 số là số

nguyên tố em làm như thế nào ?

- Muốn xác định 1 số là hợp số ta

cần chỉ ra điều gì ?

- Cho hs thực hiện giải bài tập

116; upload.123doc.net Sgk

HS Chỉ ra số đó chỉ có 2 ước là

1 và chính nó

HS Dùng dấu hiệu chia hết để tìm được ít nhất 1 ước khác 1 và chính nó

HS đứng trả lời bài 116;

upload.123doc.net Sgk

Bài số 116:

83 P; 91 P; 15 N;

P  N Bài upload.123doc.net:

a) Là hợp số: Vì có 1;2; 3 là ước

b) Là hợp số: Vì có 1; 3; 7 là ước

c) Là số nguyên tố d) Là 75 hợp số vì có 1; 5 là

Trang 10

Nhận xét bài làm của hs ước

2’ 4 Hướng dẫn học ở nhà :

- Học kỹ cách xác định một số là số nguyên tố hay hợp số

- Bài tập : 117; 119(SGK)

- Chuẩn bị cho tiết luyện tập

IV RÚT KINH NGHIỆM – BỔ SUNG:

………

………

*********************************

LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU:

 Kiến thức : Thông qua việc giải bài tập; khắc sâu các kiến thức cơ bản về số nguyên tố; hợp số như

đặc điểm; cách tìm; nhận dạng; ý nghĩa

 Kỹ năng : Vận dụng hợp lý các kiến thức về số nguyên tố , hợp số để giải các bài toán thực tế

 Thái độ : Rèn luyện tính cẩn thận; kiên nhẫn qua việc tìm; nhận nhận dạng

II CHUẨN BỊ:

GV : Bảng phụ ghi bài 122; 123; chuẩn bị nhóm; có thể em chưa biết

HS : Bảng số nguyên tố

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Tuần: 8

Ngày đăng: 11/04/2021, 19:19

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w