TTCB: Đứng chân trước sát vạch xuất phát, chân sau kiễng gót, hai tay chống hông (hai ngón cái hướng ra sau lưng) Động tác: Khi có lệnh, đi thường theo vạch kẻ thẳng, hai tay chống hô[r]
Trang 1TUẦN 22
Thứ hai ngày 22 tháng 2 năm 2021
Luyện tiếng việt LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU
1 Năng lực đặc thù:
- HS luyện tập viết đoạn văn miêu tả một mùa trong năm
- Rèn kĩ năng trình bày, kĩ năng viết đoạn văn
2 Năng lực chung: Góp phần hình thành và phát triển năng lực: Tự chủ và
tự học; Giao tiếp và hợp tác; Giải quyết vấn đề và sáng tạo; Ngôn ngữ; Văn học; Thẩm mĩ
3.Phẩm chất: Giáo dục học sinh yêu thích môn học.
II CHUẨN BỊ
Bảng phụ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A.Khởi động:
- Nêu nhiệm vụ học tập
B.Thực hành
Hướng dẫn HS viết đoạn văn:
Đề bài: Hãy viết một đoạn văn khoảng 5 câu nói về một mùa trong năm theo
gợi ý:
a.Mùa đó bắt đầu từ tháng nào trong năm?
b.Thời tiết, bầu trời vào mùa đó như thế nào?
c.Cảnh vật, thiên nhiên (cây cối, các loài vật), con người vào mùa đó ra sao?
Có gì đặc biệt?
d.Cảm xúc của em về mùa đó như thế nào? (Yêu, thích, ….)
Hướng dẫn:
- HS đọc, xác định yêu cầu
H: Một năm có mấy mùa? Đó là những mùa nào?
H: Em yêu thích mùa nào nhất?
- Hướng dẫn HS trả lời các câu hỏi trên của từng mùa trong năm
- HS nghe đoạn văn mẫu
- HS thực hành viết đoạn văn theo gợi ý và sự hướng dẫn của GV
- Gọi HS đọc đoạn văn của mình
- HS nghe – nhận xét, góp ý
- GV nhận xét, góp ý cho HS
C HĐ sáng tạo
- Về nhà đọc bài văn cho người thân nghe
- Nhận xét, tuyên dương những HS viết hay
- Dặn dò HS viết chưa hoàn thiện hoặc chưa hay về nhà tiếp tục hoàn thành
Trang 2
Tự học HOÀN THÀNH NỘI DUNG CÁC MÔN HỌC.
I MỤC TIÊU
1 Năng lực đặc thù:
- Hoàn thành các bài tập buổi sáng
- Luyện tập các phép nhân đã học Vận dụng vào làm một số bài tập
- Giáo dục các em tính tự giác, kiên trì hoàn thành bài tập được giao
2 Năng lực chung: Góp phần hình thành và phát triển năng lực:Tự chủ và
tự học; Giải quyết vấn đề và sáng tạo; Tư duy và lập luận toán học; Mô hình hóa toán học; Giao tiếp toán học
3 Phẩm chất: Giáo dục học sinh tính cẩn thận, gọn gàng, khoa học Yêu
thích học toán
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A Khởi động
- Cho lớp hát 1 bài hát
- Gv giới thiệu bài
B Thực hành
Hoạt động 1 : Chia nhóm giao nhiệm vụ.
GV chia các nhóm trong lớp ngồi với nhau ( Các học sinh lên nhận thẻ màu giống nhau về ngồi thành một nhóm )
* Các HS chưa hoàn thành bài tập:
- Nhóm 1: Chưa hoàn thành BT toán
- Nhóm 2: Chưa hoàn thành bài tập Tiếng Việt
- Nhóm 3: Chưa hoàn thành các môn học khác
* Các HS đã hoàn thành bài tập:
- Nhóm luyện viết ( HS viết còn chưa đẹp, chậm, sai chính tả) : Thắng, Gia Bảo, Nhân
- Nhóm HS làm bài tập luyện tập
- Nhóm HS năng khiếu: Làm bài tập nâng cao ( Tài, Khánh, Uyên, Trường, Hiếu, Thái Bảo)
* Bài tập luyện tập :
- Đối tượng : HS đã hoàn thành bài tập và HS nào hoàn thành xong bài tập thì có thể làm thêm một số bài tập sau :
Bài 1: Tính:
3 x 6 + 18 = 4 x 9 – 25 = 5 x 6 + 20 =
Bài 2: Lớp 2E dự định trồng 100 cây tràm, sau một ngày trồng còn lại 28 cây Hỏi lớp 2E đã trồng được bao nhiêu cây tràm?
* Bài 3: Trong một phép nhân có thừa số thứ nhất bằng 3, thừa số thứ hai là
số lớn nhất có một chữ số Tích của phép nhân đó bằng bao nhiêu? ( 3 x 9 = 27)
2 Hoạt động 2: Kiểm tra kết quả tự học:
- GV đến các nhóm :
Trang 3- Kiểm tra vở bài tập, luyện viết, của các em Nhận xét, đánh giá.
- Kiểm tra bài tập nâng cao, GV nhận xét, chốt đáp án đúng
C HĐ sáng tạo
- Nhận xét tiết học
- Tuyên dương một số bạn học tiến bộ
Thể dục
ĐI THƯỜNG THEO VẠCH KẺ THẲNG, HAI TAY CHỐNG HÔNG
VÀ DANG NGANG TRÒ CHƠI “NHẢY Ô”
I MỤC TIÊU
- Biết cách đi thường theo vạch kẻ thẳng, hai tay chống hông và dang ngang
- Trò chơi “Nhảy ô” Biết cách chơi và tham gia chơi được trò chơi
II ĐỊA ĐIỂM, PHƯƠNG TIỆN
Sân trường, còi
III NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
Mở
đầu
- GV nhận lớp, phổ biến ND, yêu cầu tiết
học
- Xoay các khớp cổ tay, cổ chân, đầu
gối, hông
- Chạy nhẹ nhàng thành 1 hàng dọc trên
địa hình tự nhiên
- Đi thường theo vòng tròn ngược kim
đồng hồ và hít thở sâu
- Ôn một số động tác bài TDPTC
5p Đội hình
* * * * * * * * *
* * * * * * * * *
* * * * * * * * * GV
Cơ
bản
a Đi theo vạch kẻ thẳng, hai tay chống
hông
- GV vừa làm mẫu vừa hô nhịp cho HS
tập theo
TTCB: Đứng chân trước sát vạch xuất
phát, chân sau kiễng gót, hai tay chống
hông (hai ngón cái hướng ra sau lưng)
Động tác: Khi có lệnh, đi thường theo
vạch kẻ thẳng, hai tay chống hông đến
đích Khi đi, thân người thẳng, mắt nhìn
cách chân 3-4m
- Cán sự lớp vừa làm vừa hô cho cả lớp
tập Xen kẽ giữa 2 lần tập, GV cho HS
nhận xét, đánh giá Đợt trước đi được 1
đoạn, tiếp đợt 2 và tiếp tục cho đến hết
Đi đến vạch đích, các em quay vòng
sang 2 phía đi thường về tập hợp ở cuối
25p
- HS tập theo sự điều khiển của cán sự lớp
- Đội hình 2 hàng dọc
- Đội hình hai hàng ngang
Trang 4- Cho một vài HS thực hiện động tác
đúng, đẹp ra trình diễn GV cùng HS
nhận xét
b) Đi thường theo vạch kẻ thẳng, hai tay
dang ngang.
- Đội hình tập và cách hướng dẫn như
trên
Chú ý: Hai tay dang ngang, bàn tay sấp
c) Trò chơi “Nhảy ô”
- GV cho nêu tên trò chơi, luật chơi, phổ
biến cách chơi
- Cho một, hai em chơi thử
- Tổ chức cho HS chơi
Kết
thúc
- Cúi người thả lỏng
- Nhảy thả lỏng
- Đứng vỗ tay và hát
- GV cùng HS hệ thống bài
5p - Lớp tập hợp 3 hàng,
theo dõi gv nhận xét
- Tuyên dương những em
có ý thức học Thứ ba ngày 23 tháng 2 năm 2021
Đọc sách
CÔ TRẦN HÀ DẠY
Mĩ thuật
CÔ THU DẠY
Thủ công
CÔ THU DẠY
Thứ năm ngày 25 tháng 2 năm 2021
Luyện tiếng việt LUYỆN TẬP I.MỤC TIÊU
1 Năng lực đặc thù:
- Củng cố mở rộng các từ ngữ về loài chim
- Điền dấu chấm, dấu phẩy vào chỗ thích hợp
Trang 52 Năng lực chung: Góp phần hình thành và phát triển năng lực: Tự chủ và
tự học; Giao tiếp và hợp tác; Giải quyết vấn đề và sáng tạo; Ngôn ngữ; Văn học; Thẩm mĩ
3.Phẩm chất: Giáo dục học sinh yêu thích môn học.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Bảng phụ; Vở ô li
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A Khởi động.
- Củng cố kiến thức
H: Nêu tên một số loài chim mà em biết?
- GV nhận xét
B Thực hành
HĐ2: Hướng dẫn học sinh làm bài tập
* Nhóm 1, 2 làm bài tập sau:
Bài 1: Viết tên các loài chim theo yêu cầu sau:
a Những loài chim có giọng hót hay:
………
b Những loài chim biết bắt chước tiếng nói của người:
………
c Những loài chim hay ăn quả chín trên cây:
………
HS đọc yêu cầu bài và tự làm bài cá nhân vào vở Gọi 2 em lên bảng làm bài, chữa bài
Đáp án: a hoạ mi, sáo, sơn ca, khướu
b sáo, vẹt, yểng
c Tu hú, chào mào,
Bài 2: Chọn dấu chấm hoặc chấm phẩy để điền vào từng chỗ trống trong đoạn sau Rồi chép lại đoạn đó:
Cò và Vạc là hai anh em nhưng tính nết rất khác nhau Cò thì ngoan ngoãn chăm chỉ học tập sách vở sạch sẽ luôn được thầy yêu bạn mến Còn Vạc thì lười biếng suốt ngày chỉ nằm ngủ
Một HS đọc yêu cầu bài Cả lớp làm bài vào vở Một em làm vào bảng
phụ, chữa bài
Đáp án: Thứ tự cần điền là: Dấu phẩy, dấu chấm, dấu phẩy, dấu phẩy, dấu
phẩy, dấu chấm, dấu phẩy
Bài 3: Tìm và viết vào chỗ trống những tiếng có thể ghép với các tiếng đã cho như sau
Riêng: ………; giêng …………
Dơi: ……….; rơi ………
Dạ: ……… ; rạ ………
- Đặt câu với một số từ tìm được ở bài tập trên.
- Một HS đọc yêu cầu bài
Trang 6H: Bài tập này yêu cầu chúng ta làm gì?
HS làm bài vào vở GV theo dõi giúp đỡ một số HS ,nhận xét, chữa bài
Đáp án: VD
+ Riêng lẻ, ở riêng, của riêng; giêng hai, tháng giêng
+ Loài dơi, con dơi; rơi rụng, đánh rơi, rơi vãi
+ Vâng dạ, sáng dạ, dạ dày; gốc rạ, con rạ
*Nhóm 2 làm thêm bài tập sau:
Bài 4: Điền từ thích hợp chỉ tên các loài chim vào chỗ trống trong những thành ngữ sau: ( chim chích, cuốc, cò hương, cắt, khướu)
Nhanh như
Hót như
Lủi như
Bỡ ngỡ như
Gầy như
- HS làm bài cá nhân vào vở
- Gọi HS nối tiếp nhau trả lời GV ghi bảng, nhận xét, chữa bài
C HĐ sáng tạo
- Tìm thêm tên một số loài chim mà em biết
- Nhận xét tiết học Tuyên dương những em chú ý học tập
Luyện toán LUYỆN TẬP I.MỤC TIÊU
1 Năng lực đặc thù
- Củng cố bảng nhân 2, 3, 4
- Biết tính kết quả của dãy tính và giải toán có phép nhân
2 Năng lực chung: Góp phần hình thành và phát triển năng lực:Tự chủ và
tự học; Giải quyết vấn đề và sáng tạo; Tư duy và lập luận toán học; Mô hình hóa toán học; Giao tiếp toán học
3 Phẩm chất: Giáo dục học sinh tính cẩn thận, gọn gàng, khoa học Yêu
thích học toán
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Bảng phụ
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A Khởi động
Giới thiệu bài: GV nêu mục đích yêu cầu tiết học
B Thực hành
HĐ1 Làm bài rồi đổi bài cho bạn bên cạnh kiểm tra
Bài 1: Tính nhẩm:
3 x 10 = 3 x 4 = 4 x 7 =
Trang 72 x 6 = 2 x 7 = 4 x 9 =
Bài 2: Tính:
a) 4 x 4 + 4 = c) 4 x 7 + 12 =
= =
b) 4 x 5 + 40 = d) 4 x 2 + 16 =
= =
Bài 3: Mỗi ngày chị Mai học 4 giờ Hỏi 6 ngày chị Mai học bao nhiêu giờ? Bài 4: Số?
a) 2 ; 4 ; 6 ; … ; … ; …
b) 9 ; 12 ; 15 ; … ; … ; …
c) 30 ; 27 ; 24 ; … ; … ; …
Bài 5 Đố vui: Viết số thích hợp vào ô trống:
4 x 6 + 4 = 4 x
* Bài dành cho HS NK làm thêm
Bài 1:Tìm hai số có tích bằng 9 và hiệu bằng 0
Bài 2: An, Bình mỗi bạn viết thư cho 4 bạn: Hồng, Cúc, Lan, Huệ Hỏi tất cả
có bao nhiêu bức thư
Bài 1: Ta có: 9 = 1 x 9 9 - 1 = 8
9 = 3 x 3 3 - 3 = 0
Vậy hai số cần tìm đều bằng 3
Bài 2: Số bức thư cần viết là:
4 x 2 = 8 ( bức thư)
Bài 3 Một đường gấp khúc có hai đoạn, đoạn thứ nhất dài 32cm, đoạn thứ hai dài hơn đoạn thứ nhất 18cm
a Tính độ dài đoạn thứ hai?
b Tính độ dài đường gấp khúc?
Bài giải
Đoạn thứ hai dài là: 32 + 18 = 50 ( cm)
Đội dài đường gấp khúc là: 32 + 50 = 82 ( cm )
Đáp số : 80 cm
HĐ2: Đổi vở kiểm tra kết quả theo cặp, nhóm
- GV nhận xét, đánh giá bài làm của học sinh; khen các nhóm, cá nhân làm bài đúng, nhanh
HĐ4 Củng cố
GV nhận xét tiết học, tuyên dương các em làm bài tốt
Thể dục
ĐI THƯỜNG THEO VẠCH KẺ THẲNG, HAI TAY CHỐNG HÔNG
VÀ DANG NGANG TRÒ CHƠI “NHẢY Ô”
I MỤC TIÊU
- Biết cách đi thường theo vạch kẻ thẳng, hai tay chống hông và dang ngang
Trang 8- Trò chơi “Nhảy ô” Biết cách chơi và tham gia chơi được trò chơi.
II ĐỊA ĐIỂM, PHƯƠNG TIỆN
Sân trường, còi
III NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
Mở
đầu
- GV nhận lớp, phổ biến ND, yêu cầu tiết
học
- Xoay các khớp cổ tay, cổ chân, đầu
gối, hông
- Chạy nhẹ nhàng thành 1 hàng dọc trên
địa hình tự nhiên
- Đi thường theo vòng tròn ngược kim
đồng hồ và hít thở sâu
- Ôn một số động tác bài TDPTC
5p Đội hình
* * * * * * * * *
* * * * * * * * *
* * * * * * * * * GV
Cơ
bản
a Đi theo vạch kẻ thẳng, hai tay chống
hông
- GV vừa làm mẫu vừa hô nhịp cho HS
tập theo
TTCB: Đứng chân trước sát vạch xuất
phát, chân sau kiễng gót, hai tay chống
hông (hai ngón cái hướng ra sau lưng)
Động tác: Khi có lệnh, đi thường theo
vạch kẻ thẳng, hai tay chống hông đến
đích Khi đi, thân người thẳng, mắt nhìn
cách chân 3-4m
- Cán sự lớp vừa làm vừa hô cho cả lớp
tập Xen kẽ giữa 2 lần tập, GV cho HS
nhận xét, đánh giá Đợt trước đi được 1
đoạn, tiếp đợt 2 và tiếp tục cho đến hết
Đi đến vạch đích, các em quay vòng
sang 2 phía đi thường về tập hợp ở cuối
hàng
- Cho một vài HS thực hiện động tác
đúng, đẹp ra trình diễn GV cùng HS
nhận xét
b) Đi thường theo vạch kẻ thẳng, hai tay
dang ngang.
- Đội hình tập và cách hướng dẫn như
trên
Chú ý: Hai tay dang ngang, bàn tay sấp
c) Trò chơi “Nhảy ô”
- GV cho nêu tên trò chơi, luật chơi, phổ
25p
- HS tập theo sự điều khiển của cán sự lớp
- Đội hình 2 hàng dọc
- Đội hình hai hàng ngang
Trang 9biến cách chơi
- Cho một, hai em chơi thử
- Tổ chức cho HS chơi
Kết
thúc
- Cúi người thả lỏng
- Nhảy thả lỏng
- Đứng vỗ tay và hát
- GV cùng HS hệ thống bài
5p - Lớp tập hợp 3 hàng,
theo dõi gv nhận xét
- Tuyên dương những em
có ý thức học
_
Thứ sáu ngày 26 tháng 2 năm 2021
GDTT SINH HOẠT LỚP I.MỤC TIÊU
- Đánh giá, nhận xét về học tập, lao động và các hoạt động khác của lớp trong tuần 22
- HS nắm được những ưu, khuyết điểm của cá nhân và tập thể trong tuần 22
- Phổ biến kế hoạch tuần 23
- Sinh hoạt theo chủ điểm: Gia đình truyền thống ở Hà Tĩnh
II HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
* Hoạt động 1: Sơ kết tuần 22
1.Lớp trưởng điều hành các tổ tổng kết tình hình của tổ trong tuần 20
* Các tổ trưởng lần lượt nhận xét về mọi tình hình học tập, vệ sinh, nề nếp hoạt động của tổ mình
* Tổ trưởng tổ 1: An
* Tổ trưởng tổ 2: Trường
* Tổ trưởng tổ 3: Uyên
- Học tập:
- Ý thức xây dựng bài:
+ Không chuẩn bị bài:
Quên sách vở, hoàn thành bài trong các tiết học:
+ Tích cực phát biểu trong giờ học:
- Nề nếp:
- Số lượng:
+ Vắng học: Có lí do: Vắng không lí do:
+ Đi chậm, nói chuyện riêng nhiều:
Chưa chú ý bài học:
- Vệ sinh trực nhật sân trường, vệ sinh lớp học:
+ Vệ sinh lớp hoc, vệ sinh khu vực vệ sinh phân công của tổ:
- Ý kiến thảo luận các tổ: Các thành viên trong tổ nêu ý kiến, phản hồi đánh giá của tổ trưởng
Trang 102 Lớp trưởng tổng kết Quang Trường
- Học tập:
- Những bạn hoàn thành bài kịp thời trong các tiết học
- Những bạn chưa hoàn thành trong các tiết học:
- Nề nếp:
- Vệ sinh:
- Phát huy ưu điểm tuần qua:
- Tồn tại trong tuần:
+ Thực hiện thi đua giữa các tổ
- Ý kiến thảo luận giữa các tổ
3 Giáo viên tổng kết.
- GV nhận xét chung về tình hình học tập, nề nếp, vệ sinh, trong tuần
+ Sách, vở, đồ dùng đầy đủ
+ Nề nếp lớp: HS đã có ý thức giữ trật tự trong giờ học
+ Vệ sinh, trực nhật: Một số bạn biết giữ vệ sinh cá nhân sạch sẽ, đi giày ba
ta đúng quy định Nhiều em đã có ý thức trực nhật tích cực như: Thảo, An, Chi
- Tuyên dương HS học tốt: Khánh, Tài, Uyên, Trường
* Hoạt động 2: Kế hoạch tuần sau:
- Nâng cao chất lượng đại trà
- Làm tốt công tác phụ đạo học sinh
- Dạy học theo đối tượng
- Tiếp tục rèn chữ viết, năng cao chất lượng chữ viết
- Tiếp tục duy trì ổn định nền nếp trong lớp, nhà trường đề ra
- Chấp hành mọi nền nếp sinh hoạt học tập
- Vệ sinh khu vực được phân công kịp thời, sạch sẽ Cần làm vệ sinh trực
- Nền nếp các tiết chuyển tiết cần nghiêm túc, không nói chuyện từ lớp học
di chuyển xuống phòng chức năng
- Bảo vệ tài sản nhà trường, tắt quạt, bóng đèn điện khi không dùng
- Đi vệ sinh công cộng xả nước đúng qui trình
HĐ3 Sinh hoạt theo chủ điểm: Gia đình truyền thống ở Hà Tĩnh
Gv giới thiệu cho Hs nghe một gia đình giàu truyền thống cách mạng ở Lộc
Hà ( Hà Tĩnh) Đó là vợ chồng ông Lê Hữu Quỳnh- bà Phan Thị Nhỏ (1930) Ông Quỳnh là con trai duy nhất trong gia đình của một nhà nho yêu nước, năm ông lên
2 tuổi thì bố mất sớm, mẹ ở vậy tần tảo nuôi ông khôn lớn Trong câu chuyện của những bậc lão thành kể lại, cha ông Quỳnh - ông Lê Hữu Linh là một trong những cán bộ cốt cán trong chi bộ Đảng đầu tiên của làng Kim Bôi (xã Thạch Kim, Lộc
Hà ngày nay) Dù tuổi đời ngắn ngủi, hoạt động cách mạng chưa nhiều, nhưng vai trò của ông Linh đối với tổ chức vẫn luôn được ghi nhận Mẹ ông cũng là người tham gia công tác phụ nữ sôi nổi tại địa phương Cha mẹ là tấm gương mẫu mực nên từ nhỏ, ông Quỳnh đã sớm hiểu biết, giác ngộ tư tưởng Dù lúc bấy giờ ông chỉ