1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Cac loai qua khong hat

24 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 28,54 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-GV ñaët caâu hoûi: So saùnh sô ñoà moái quan heä veà thöùc aên cuûa moät nhoùm vaät nuoâi, caây troàng vaø ñoäng vaät soáng hoang daõ vôùi sô ñoà veà chuoãi thöùc aên ñaõ hoïc ôû caù[r]

Trang 1

KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY Tuần 34:Kể từ ngày 03 tháng 05 năm 2010 đến 07 tháng 05 năm 2010

Thứ hai

03/05/2010

1234

Đạo đứcToánLịch sử

Kỉ thuật

Dành cho địa phươngÔn tập về đại lương (TT)Ôn tập học kì II

Lắp ghép mô hình tự chọn (T2)

Thứ ba

04/05/2010

1234

Tập đọc

C tả(NV)ToánKhoa học

Tiếng cười là liều thuốc bổNói ngược

Ôn tập về hình họcÔn tập: Thực vật và động vật

Thứ tư

05/05/2010

1234

LT&CKể chuyệnToánĐịa lý

Mở rộng vốn từ: Lạc quan , yêu đờiKể chuyện được chứng kiến hoặc tham giaÔn tập về hình học (TT)

Ôn tập học kì II

Thứ năm

06/05/2010

1234

Tập đọcTập làm vănToán

Khoa học

Ăn “Mầm đá”

Trả bài văn miêu tả con vậtÔn tập về tìm số trung bình cộngÔn tập: Thực vật và động vật

Thứ sáu

07/05/2010

123

LT&CTập làm vănToán

Thêm trạng ngữ chỉ phương tiện cho câuĐiền vào giấy tờ in sẳn

Ôn tập về tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó

Thứ hai ngày 03 tháng 05 năm 2010

Đạo đức DÀNH CHO ĐỊA PHƯƠNG

I MỤC TIÊU:

-HS nêu được các ngành nghề có truyền thống ở địa phương : may, dệt, thêu,…

- Có KN tìm hiểu các ngành nghề truyền thống của địa phương, của gia đình

- HS có thái độ tôn trọng các ngành nghề của địa phương, của gia đình

II CHUẨN BỊ :

Trang 2

1/ GV: tranh làng nghề địa phương

III CÁC HOẠT ĐỘNG :

1 Khởi động :(1’) Hát

2.Bài cũ: Bảo vệ môi trường (tiết 1)

-Môi trường bị ô nhiễm do ai? Bảo vệ môi trường là

trách nhiệm của những ai?

-GV nhận xét

3 Bài mới :(1’)

- Tiết này các em học bài : Giới thiệu truyền thống

địa phương

a/ Hoạt động 1 : Giới thiệu địa phương ( 7’)

- GV cho HS quan sát tranh phong cảnh

* Hình trong tranh có giống với nơi em ở không ?

* Em ở khu vực nào ?

* Em ở ấp mấy ?

* Nêu tên ấp, kênh nơi em ở ?

- GV nhận xét – tuyên dương

b/ Hoạt động 2 : Giới thiệu nghề nghiệp ( 12’)

- GV treo tranh :

-Nêu tên các nghề nghiệp trong tranh ?

- Nêu nghề nghiệp truyền thống nơi em ở ?

Toán ÔN TẬP VỀ ĐẠI LƯƠNG (TT)I.MỤC TIÊU:

- Chuyển đổi được các đơn vị đo diện tích

- Thực hiện được phép tính với số đo diện tích

II.CHUẨN BỊ:

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1.Khởi động:

2.Bài cũ: Ôn tập về đại lượng (tt)

-GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà -HS sửa bài

Trang 3

-GV nhận xét

3.Bài mới:

Hoạt động 1 : Giới thiệu bài

Hoạt động 2: Thực hành

Bài tập 1:

Hướng dẫn HS lập bảng quan hệ giữa các đơn

vị đo diện tích đã học

Bài tập 2:

Hướng dẫn HS chuyển đổi từ các đơn vị lớn ra

các đơn vị nhỏ & ngược lại; từ “danh số phức

hợp” sang “danh số đơn” & ngược lại

Bài tập 3:

- Hướng dẫn HS chuyển đổi các đơn vị đo rồi

so sánh các kết quả để lựa chọn dấu thích hợp

Bài tập 4:

Hướng dẫn HS tính diện tích khu đất hình

vuông trồng chè & cà phê

Hướng dẫn HS đưa bài toán đã cho về bài toán

“toán học” điển hình là: “Tìm hai số khi biết

tổng & tỉ số của hai số đó”

-HS làm bài-HS sửa

-HS làm bài-HS sửa bài

-HS làm bài-HS sửa bài

Lịch sử ÔN TẬP HỌC KÌ III.MỤC TIÊU:

- Hệ thống những sự kiện lịch sử tiêu biểu từ thời Hậu Lê – thời Nguyễn

II.CHUẨN BỊ:

+ SGK, sơ đồ

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1.Khởi động:

2.Bài cũ: Kinh thành Huế

-Mô tả sơ lược về quá trình xây dựng kinh thành

Huế?

-GV nhận xét

3.Bài mới:

*Giới thiệu:

Hoạt động1: Hoạt động cả lớp

-GV đưa sơ đồ, giải thích sơ đồ

-HS trả lời-HS nhận xét

-HS điền nội dung các thời kì, triều đại

Trang 4

Hoạt động 2: Hoạt động cá nhân

- GV đưa ra danh sách các nhân vật lịch sử như :

Hùng Vương, An Dương Vương, Hai Bà Trưng,

Ngô Quyền, Đinh Bộ Lĩnh, Lê Hoàn, Lý Thái Tổ…

Hoạt động 3: Thi đua tổ

- GV đưa ra một số địa danh, di tích lịch sử, văn

hoá như : đền Hùng, thành Cổ Loa, Thăng Long…

4.Củng cố

- GV nhắc lại những kiến thức đã học

5.Dặn dò:

- Chuẩn bị kiểm tra định kì

vào ô trống

-HS ghi tóm tắt về công lao của các nhân vật lịch sử

-HS thi đua tìm thời gian, thời kì ra đời của các địa danh, di tích lịch sử, văn hoá

Kỉ thuật LẮP GHÉP MÔ HÌNH TỰ CHỌN (T2)

I MỤC TIÊU :

- Chọn được các chi tiết để lắp ghép mô hình tự chọn.

- Lắp ghép được mô hình tự chọn Mô hình lắp tương đối chắc chắn, sử dụng được

II.CHUẨN BỊ:

+ Giáo viên : Bộä lắp ghép mô hình kĩ thuật

+ Học sinh : SGK , bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1.Giới thiệu bài:

Bài “ Lắp ghép mô hình tự chọn”

2.Phát triển:

*Hoạt động 1:Hs tự chọn mô hình lắp ghép

-Cho hs tự chọn mô hình

-Hướng dẫn hs quan sát SGK để tìm mô hình muốn

ghép và cách ghép

*Hoạt động 1:HS lắp ghép theo mô hình từ chọn

-Cho học sinh thực hành lắp ghép theo mô hình đã

-Trình bày sanbr phẩm lắp ghép

-Lớp nhận xét

Trang 5

5.Dặn dò:

-Nhận xét tiết học và chuẩn bị bài sau

Thứ ba ngày 04 tháng 05 năm 2010

Tập đọc TIẾNG CƯỜI LÀ LIỀU THUỐC BỔI.MỤC TIÊU:

- Bước đầu biết đọc một văn bản phổ biến khoa học với giọng rành rẽ, dứt khoát

- Hiểu ND: Tiếng cười mang đến niềm vui cho cuộc sống, làm cho con người hành phúc, sống lâu (trả lời được các CH trong SGK)

II.CHUẨN BỊ:

+ Tranh minh hoạ Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng dẫn HS luyện đọc

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1.Khởi động:

2.Bài cũ: Con chim chiền chiện

GV yêu cầu 2 HS đọc thuộc lòng bài tập đọc, trả

lời các câu hỏi về bài đọc trong SGK

GV nhận xét & chấm điểm

3.Bài mới:

* Giới thiệu bài

-Yêu cầu HS nhắc lại tên các bài văn,

bài thơ, câu chuyện đã học thuộc chủ điểm Tình

yêu cuộc sống

-GV: Qua các bài văn, câu chuyện trên

đã cho em thấy: tiếng cười, cách sống yêu đời,

lạc quan rất cần thiết đối với cuộc sống con

người Bài Tiếng cười là liều thuốc bổ giúp các

em biết: các nhà khoa học nói thế nào về tác

dụng kì diệu của tiếng cười

Hoạt động1: Luyện đọc

Bước 1: GV giúp HS chia đoạn bài tập đọc

Bước 2: GV yêu cầu HS luyện đọc theo trình tự

các đoạn trong bài (đọc 2, 3 lượt)

+Lượt đọc thứ 1: GV chú ý khen HS đọc đúng

kết hợp sửa lỗi phát âm sai, ngắt nghỉ hơi chưa

đúng hoặc giọng đọc không phù hợp; kết hợp

hướng dẫn HS xem tranh minh họa bài

HS đọc thuộc lòng bài thơ

HS trả lời câu hỏi

HS nhận xét-HS nêu

+ Đoạn 1: Từ đầu ……… đến mỗi ngày

Trang 6

+Lượt đọc thứ 2: GV yêu cầu HS đọc thầm phần

chú thích các từ mới ở cuối bài đọc

Bước 3: Yêu cầu 1 HS đọc lại toàn bài

Bước 4: GV đọc diễn cảm cả bài

-Giọng rõ ràng, rành mạch, nhấn giọng những từ

ngữ nói về tác dụng của tiếng cười: động vật duy

nhất, liều thuốc bổ, thư giãn, sảng khoái, thỏa

mãn, nổi giận, căm thù, hẹp mạch máu, rút ngắn,

tiết kiệm tiền, hài hước, sống lâu hơn …………

Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài

-Phân tích cấu tạo của bài báo trên Nêu ý chính

của từng đoạn văn?

-Vì sao nói tiếng cười là liều thuốc bổ?

-Người ta tìm cách tạo ra tiếng cười cho bệnh

nhân để làm gì?

Hoạt động 3: Hướng dẫn đọc diễn cảm

Bước 1: Hướng dẫn HS đọc từng đoạn văn

-GV mời HS đọc tiếp nối nhau từng đoạn trong

bài

-GV hướng dẫn giúp các em đọc đúng giọng một

văn bản phổ biến khoa học

Bước 2: Hướng dẫn kĩ cách đọc 1 đoạn văn

-GV treo bảng phụ có ghi đoạn văn cần đọc diễn

cảm (Tiếng cười là liều thuốc bổ ……… làm

hẹp mạch máu)

-GV cùng trao đổi, thảo luận với HS cách đọc

diễn cảm (ngắt, nghỉ, nhấn giọng)

-GV sửa lỗi cho các em

+ HS đọc thầm phần chú giải

1, 2 HS đọc lại toàn bài-HS nghe

+ Đoạn 1: Tiếng cười là đặc điểm quan trọng, phân biệt con người với các loài động vật khác

+ Đoạn 2: Tiếng cười là liều thuốc bổ.+ Đoạn 3: Người có tính hài hước sẽ sống lâu hơn

-Vì khi cười, tốc độ thở của con người tăng lên đến 100 ki-lô-mét một giờ, các

cơ mặt thư giãn, não tiết ra một chất làm con người có cảm giác sảng khoái, thỏa mãn

-Để rút ngắn thời gian điều trị bệnh, tiết kiệm tiền cho Nhà nước

-Mỗi HS đọc 1 đoạn theo trình tự các đoạn trong bài

-HS nhận xét, điều chỉnh lại cách đọc cho phù hợp

-Thảo luận thầy – trò để tìm ra cách đọc phù hợp

-HS luyện đọc diễn cảm đoạn văn theo cặp

-HS đọc trước lớp-Đại diện nhóm thi đọc diễn cảm (đoạn, bài) trước lớp

-HS nêu: ý b là ý đúng

Trang 7

làm cho con người khác với động vật, tiếng cười

làm cho con người hạnh phúc, sống lâu Cô hi

vọng các em sẽ biết tạo ra cho mình một cuộc

sống có nhiều niềm vui, sự hài hước, tiếng cười

5.Dặn dò:

-GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập của HS

trong giờ học

-Yêu cầu HS về nhà tiếp tục luyện đọc bài văn,

chuẩn bị bài: Ăn “mầm đá”

Chính tả(Nghe viết) NÓI NGƯỢCI.MỤC TIÊU:

- Nghe-viết đúng bài CT; biết trình bày đúng bài vè dân gian theo thể lục bát

- Làm đúng bài tập 2 (phân biệt âm đầu, thanh dễ lẫn)

II.CHUẨN BỊ:

+ Một số phiếu khổ rộng viết nội dung BT2

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Giới thiệu bài

Hoạt động1 : Hướng dẫn HS nghe - viết chính tả

-GV đọc đoạn văn cần viết chính tả 1 lượt

-GV yêu cầu HS đọc thầm lại đoạn văn cần viết &

cho biết những từ ngữ cần phải chú ý khi viết bài

-GV viết bảng những từ HS dễ viết sai & hướng

dẫn HS nhận xét

-GV yêu cầu HS viết những từ ngữ dễ viết sai vào

bảng con

-GV đọc từng câu, từng cụm từ 2 lượt cho HS viết

-GV đọc toàn bài chính tả 1 lượt

-GV chấm bài 1 số HS & yêu cầu từng cặp HS đổi

vở soát lỗi cho nhau

-GV nhận xét chung

Hoạt động 2: Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả

Bài tập 2a:

-2 HS viết bảng lớp, cả lớp viết bảng con

-HS nghe – viết-HS soát lại bài-HS đổi vở cho nhau để soát lỗi chính tả

Trang 8

-GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập 2a

-GV dán 3 phiếu lên bảng lớp, mời 3 nhóm thi tiếp

sức

-GV nhận xét kết quả bài làm của HS, chốt lại lời

giải đúng

4.Củng cố :

-GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập của HS

-Nhắc những HS viết sai chính tả ghi nhớ để không

viết sai những từ đã học

5 Dặn dò

Chuẩn bị bài: Ôn tập

-HS đọc yêu cầu của bài tập-Các nhóm thi đua làm bài-Đại diện nhóm xong trước đọc kết quả-Cả lớp nhận xét kết quả làm bài-Cả lớp sửa bài theo lời giải đúng

Toán ÔN TẬP VỀ HÌNH HỌCI.MỤC TIÊU:

- Nhận biết được hai đường thẳng song song, hai đường thẳng vuông góc

- Tính được diện tích hình vuông, hình chữ nhật

II.CHUẨN BỊ:

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1.Khởi động:

2.Bài cũ: Ôn tập về đại lượng (tt)

-GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà

-GV nhận xét

3.Bài mới:

Hoạt động1: Giới thiệu bài

Hoạt động 2: Thực hành

Bài tập 1:

-GV yêu cầu tất cả HS quan sát & nhận dạng góc

Bài tập 2:

-Hướng dẫn HS tính chu vi & diện tích các hình đã

cho So sánh các kết quả tương ứng & trả lời cho câu

hỏi phần b

Bài tập 3:

- Bài a) Hướng dẫn HS củng cố kĩ năng vẽ hình chữ

nhật với các kích thước cho trước

- Bài b) Hướng dẫn HS căn cứ vào đặc điểm của

hình vuông để biết cách kẻ thêm đoạn thẳng chia

hình chữ nhật đã cho thành một hình vuông & một

hình chữ nhật

-HS sửa bài-HS nhận xét

-HS làm bài-Từng cặp HS sửa & thống nhất kết quả

-HS làm bài-HS sửa-HS làm bài-HS sửa bài

Trang 9

Bài tập 4:

-Hướng dẫn HS:

-Tính chu vi sân vận động hình chữ nhật

-Đổi kết quả tính được ra km

Khoa học ÔN TẬP: THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬTI.MỤC TIÊU:

Ôn tập về:

- Vẽ và trình bày sơ đồ (bằng chữ) mối quan hệ về thức ăn của một nhóm sinh vật

- Phân tích vai trò của con người với tư cách là một mắt xích của chuổi thức ăn trong tự nhiên

II CHUẨN BỊ :

+ Giấy A3, bút vẽ cho các nhóm.Hình trang 134, 135

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1.Khởi động

2.Bài cũ: Chuỗi thức ăn trong tự nhiên

-Nêu định nghĩa về chuỗi thức ăn?

-GV nhận xét, chấm điểm

3.Bài mới:

Giới thiệu bài

Hoạt động 1: Thực hành vẽ sơ đồ chuỗi thức ăn

Cách tiến hành:

* Bước 1: Làm việc cả lớp

-GV hướng dẫn HS tìm hiểu các hình trang 134, 135

thông qua câu hỏi: Mối quan hệ thức ăn giữa các

sinh vật được bắt đầu từ sinh vật nào?

* Bước 2: Làm việc theo nhóm

-GV chia nhóm, phát giấy và bút vẽ cho các nhóm

* Bước 3:

-GV đặt câu hỏi: So sánh sơ đồ mối quan hệ về thức

ăn của một nhóm vật nuôi, cây trồng và động vật

sống hoang dã với sơ đồ về chuỗi thức ăn đã học ở

các bài trước, em có nhận xét gì?

-HS trả lời-HS nhận xét

-HS làm việc theo nhóm, các em cùng tham gia vẽ sơ đồ mối quan hệ về thức ăn của một nhóm vật nuôi, cây trồng và động vật sống hoang dã bằng chữ

-Nhóm trưởng điều khiển các bạn lầnlượt giải thích sơ đồ trong nhóm -Các nhóm treo sản phẩm và cử đại diện trình bày trước lớp

-HS lắng nghe câu hỏi-HS trả lời

-Lớp nhận xét, bổ sung

Trang 10

*GV giảng: trong sơ đồ mối quan hệ về thức ăn của

một nhóm vật nuôi, cây trồng và động vật sống

hoang dã ta thấy có nhiều mắt xích hơn Cụ thể là:

Cây là thức ăn của nhiều loài vật Nhiều loài vật

khác nhaucùng là thức ăn của một số loài vật khác

Trên thực tế, trong tự nhiên mối quan hệ về thức ăn

giữa các sinh vật còn phức tạp hơn nhiều, tạo thành

lưới thức ăn

* Kết luận của GV:GV kết luận về sơ đồ mối quan

hệ thức ăn của một nhóm vật nuôi, cây trồng và

động vật hoang dã

4.Củng cố :

-GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập của HS

5.Dặn dò

-Chuẩn bị bài: Ôn tập

Thứ tư ngày 05 tháng 05 năm 2010

LT&C MỞ RỘNG VỐN TỪ: LẠC QUAN , YÊU ĐỜII.MỤC TIÊU:

- Biết thêm một số từ phức chứa tiếng vui và phân loại chúng theo 4 nhóm nghĩa (BT1); biết đặt câu với từ ngữ nói về chủ điểm lạc quan, yêu đời (BT2;BT3)

II.CHUẨN BỊ:

- Phiếu khổ rộng kẻ bảng phân loại các từ phức mở đầu bằng tiếng vui (BT2).Bảng phụ viết tóm tắt cách thử để biết một từ phức đã cho chỉ hoạt động, cảm giác hay tính tình (BT1).

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Giới thiệu bài

Hoạt động 1 : Mở rộng vốn từ thuộc chủ điểm lạc

quan – yêu đời

Bài tập 1:

-GV phát phiếu cho HS trao đổi theo cặp

-1 HS nhắc lại nội dung ghi nhớ.1 HS đặt câu có TrN chỉ mục đích

-Cả lớp nhận xét

-HS đọc yêu cầu của bài tập-HS làm việc theo cặp – đọc nội dungbài tập, xếp đúng các từ đã cho vào bảng phân loại

-HS dán bài làm lên bảng lớp, trình bày kết quả

-Cả lớp nhận xét

Trang 11

-GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng

+ Từ chỉ hoạt động: vui chơi, góp vui, mua vui.

+ Từ chỉ cảm giác: vui thích, vui mừng, vui sướng,

vui lòng, vui thú, vui vui.

+ Từ chỉ tính tình: vui tính, vui nhộn, vui tươi.

+ Từ vừa chỉ tính tình vừa chỉ cảm giác: vui vẻ.

Hoạt động 2: Sử dụng các từ đã học để đặt câu

Bài tập 2:

-Mời 1 HS đọc yêu cầu của bài tập

-GV nhận xét, chỉnh sửa câu văn cho HS

Bài tập 3:

-GV nhắc các em: chỉ tìm các từ miêu tả tiếng cười –

tả âm thanh (không tìm các từ miêu tả nụ cười, như:

cười ruồi, cười nụ, cười tươi……)

-GV phát giấy trắng cho các nhóm HS

-GV nhận xét, bổ sung những từ ngữ mới

4.Củng cố :

-GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập của HS

-Yêu cầu HS ghi nhớ những từ tìm được ở BT3, đặt

câu với 5 từ tìm được

5 Dặn dò

-Chuẩn bị bài: Trạng ngữ chỉ phương tiện cho câu

-Cả lớp sửa bài theo lời giải đúng

-HS đọc yêu cầu của bài tập-HS làm bài cá nhân

-HS tiếp nối nhau phát biểu

-HS đọc yêu cầu đề bài

-HS trao đổi với các bạn theo nhóm

tư để tìm được nhiều từ miêu tả tiếng cười

-Đại diện các nhóm báo cáo

-HS nhận xét

Kể chuyện KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIAI.MỤC TIÊU:

- Chọn được các chi tiết nói về một người vui tính; biết kể lại rõ ràng về những sự việc minh họa cho tính cách của nhân vật (Kể không thành chuyện); hoặc kể lại sự việc để lại ấn tượng sâu sắc về nhân vật (kể thành chuyện)

- Biết trao đổi với bạn về ý nghĩa câu chuyện

II.CHUẨN BỊ:

+ Bảng lớp viết đề bài.Bảng phụ viết gợi ý 3

+ Bảng phụ viết tiêu chuẩn đánh giá bài kể chuyện:

+ Nội dung (Kể có phù hợp với đề bài không?)+ Cách kể (Có mạch lạc, rõ ràng không?)+ Cách dùng từ, đặt câu, giọng kể

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Trang 12

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1.Khởi động:

2.Bài cũ: Kể chuyện đã nghe, đã đọc

-Yêu cầu 1 HS kể lại câu chuyện các em đã được

đọc hay được nghe về một người có tinh thần lạc

quan, yêu đời Nêu ý nghĩa của chuyện

-GV nhận xét & chấm điểm

3.Bài mới:

Giới thiệu bài

Hoạt động 1: Hướng dẫn HS hiểu yêu cầu của đề

bài

GV nhắc HS:

+ Nhân vật trong câu chuyện của mỗi em là một

người vui tính mà em biết trong cuộc sống thường

ngày

+ Có thể kể chuyện theo 2 hướng:

-Giới thiệu 1 người vui tính, nêu những sự việc minh

họa cho đặc điểm tính cách đó (kể không thành

chuyện) Nên kể hướng này khi nhân vật là người

thật, quen thân

-Kể sự việc để lại ấn tượng sâu sắc về một người

vui tính (kể thành chuyện) Nên kể hướng này khi

nhân vật là người em không biết nhiều

Hoạt động 3: HS thực hành kể chuyện

a.Yêu cầu HS kể chyện theo nhóm

-GV đến từng nhóm, nghe HS kể, hướng dẫn, góp ý

b) Yêu cầu HS thi kể chuyện trước lớp

-GV dán lên bảng tiêu chuẩn đánh giá bài kể

chuyện

-GV viết lần lượt lên bảng tên những HS tham gia

thi kể & tên truyện của các em (không viết sẵn,

không chọn trước) để cả lớp nhớ khi nhận xét, bình

-HS đọc đề bài -HS tiếp nối nhau đọc các gợi ý 1, 2

-HS tiếp nối nhau nói nhân vật mình chọn kể

a) Kể chuyện trong nhóm

-Từng cặp HS kể chuyện cho nhau nghe

-Mỗi HS kể lại toàn bộ câu chuyện

b) Kể chuyện trước lớp

-Vài HS tiếp nối nhau thi kể chuyện trước lớp

-Mỗi HS kể chuyện xong đều nói ý nghĩa câu chuyện của mình trước lớp hoặc trao đổi cùng bạn, đặt câu hỏi cho các bạn hoặc trả lời câu hỏi của cô giáo, của các bạn về nhân vật, chi tiết, ý nghĩa câu chuyện

-HS cùng GV bình chọn bạn kể chuyện hay nhất

Ngày đăng: 02/04/2021, 07:21

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w