Điều kiện tạo ra quang phổ hấp thụ: Nhiệt độ của đám khí hay hơi hấp thụ phải thấp hơn nhiệt độ của nguồn sáng phát ra quang phổ liên tục... Phân tích quang phổ Phân tích quang phổ là ph[r]
Trang 21 Máy quang phổ lăng kính:
a Công dụng
- Máy quang phổ là dụng cụ dùng để
phân tích chùm sáng phức tạp thành những thành phần đơn sắc khác nhau
Trang 3b Cấu tạo :
Gồm 3 bộ phận chính:
- Ống chuẩn trực: Gồm thấu kính hội tụ L1
và khe S tại tiêu diện L1 Tạo ra chùm tia song song
- Hệ tán sắc: Gồm một hoặc vài lăng kính
O ,làm tán sắc chùm tia song song từ L1 chiếu tới thành nhiều chùm tia đơn sắc
song song.
- Buồng ảnh: Gồm thấu kính hội tụ L2 và
kính ảnh tại tiêu diện ảnh của L2 Thu ảnh quang phổ.
Trang 4L 1
J
L 2
F
C
P
S 1
S 2
L F
è
ng chuÈn tr ùc
Buång
¶nh
cña nguån J
Trang 5c Nguyên tắc hoạt động
Dựa vào hiện tượng tán sắc ánh sáng
Trang 62 Quang phổ liên tục
a ĐN
Là một dải có màu từ đỏ đến tím nối liền nhau một cách liên tục
Quang phổ mặt trời là quang phổ liên tục
b Nguồn phát
QPLT do các chất rắn, lỏng hoặc khí có áp suất lớn
phát ra khi bị nung nóng
c Tính chất
QPLT không phụ thuộc vào thành phần cấu tạo của
nguồn sáng mà chỉ phụ thuộc vào nhiệt độ của nguồn sáng
Trang 7JJ
L2
F
S
P
quang phæ liªn tôc
Quang phæ liªn tôc
Trang 83 Quang phổ phát xạ
a Định nghĩa:
Là một hệ thống những vạch sáng riêng lẻ, ngăn cách nhau bởi những khoảng tối
b Nguồn phát:
Quang phổ vạch do chất khí hay hơi ở áp suất thấp phát ra, khi bị kích thích bằng nhiệt, hay bằng điện
c Tính chất :
Mỗi nguyên tố hóa học có một quang phổ vạch đặc trưng của nguyên tố đó
Trang 9Quang phổ vạch phát xạ của các nguyên tố khác nhau thì khác nhau về số lượng vạch, về vị trí (hay bước sóng)
và độ sáng tỉ đối giữa các vạch
Ví dụ:
- Trong quang phổ vạch phát xạ của Hidrô có 4 vạch đặc trưng là đỏ, lam, chàm và tím
Trang 10C J
L2
F
S
P
quang phæ V¹CH PH¸T
X¹
Quang phæ v¹ch ph¸t x¹
Na H 2
Trang 114 Quang phổ vạch hấp thụ
a Quang phổ hấp thụ của chất khí hoặc hơi
- Dùng đèn dây tóc chiếu sáng khe F của máy quang phổ Trên tiêu diện của thấu kính trong buồng tối ta thu được QPLT của ánh sáng đèn.
- Đặt xen giữa đèn và khe F một cốc thủy tinh đựng dung dịch màu, thì trên quang phổ liên tục ta thấy có một số dải đen => Các vạch quang phổ đã bị dung dịch hấp thụ.
- Quang phổ liên tục thiếu các ánh sáng do bị dung dịch hấp thụ được gọi là quang phổ hấp thụ của dung dịch đó.
Trang 12C J
L2
F
S
P
quang phæ V¹CH HÊP THô
Quang phæ
v¹ch hÊp thô của hơi Na
§Ìn h¬i Na
§Ìn
v¹ch hÊp thô của hơi H 2
Trang 134 Quang phổ hấp thụ
b Định nghĩa và đặc điểm
- QPHT là các vạch tối trên nền của quang phổ liên
tục
- Chất rắn, lỏng và khí đều cho được QPHT
- QPHT của các chất khí hay hơi chỉ chứa các vạch
hấp thụ và đặc trưng cho chất khí đó
- Chú ý: QPHT của chất lỏng và rắn chứa các
“đám”, mỗi đám gồm nhiều vạch hấp thụ nối tiếp
nhau một cách liên tục
nhau một cách liên tục
c Điều kiện tạo ra quang phổ hấp thụ: Nhiệt độ của đám khí hay hơi hấp thụ phải thấp hơn nhiệt độ của nguồn sáng
phát ra quang phổ liên tục
Trang 145 Phân tích quang phổ
Phân tích quang phổ là phương pháp vật lý dùng để xác định thành phần hóa học của chất hoặc hợp chất dựa vào việc nghiên cứu quang phỏ ánh sáng do chất ấy phát ra hoặc hấp thụ
d Sự đảo vạch
Trang 15C J
L2
F
S
P
quang phæ V¹CH HÊP THô
Quang phæ v¹ch hÊp thô
§Ìn h¬i Na
Quang phæ v¹ch ph¸t x¹
§Ìn h¬i H 2