Vaäy qua nhöõng tình huoáng 1, 2, 3 vaø hình aûnh ñaëc ñieåm cuûa DM, DC em haõy nhaän xeùt theá naøo laø vaên mieâu taû.. Ñeå coù theå mieâu taû ñöôïc chính xaùc nhö theá, ngöôøi vieát[r]
Trang 1Tiết 73,74 : Bài học đờng đời đầu tiên
( Trích “ Dế Mèn phiêu lu kí ” – Tô Hoài )
Ngày soạn :
6A 6B
2 Kỹ năng: Nắm đợc nghệ thuật miêu tả của tác giả.
3 T tởng: Hiểu biết thêm về cuộc sống.
II- Phơng pháp
Nêu vấn đề, phân tích, quy nạp
III- Đồ dùng dạy học:
- Sách giáo khoa, tài liệu tham khảo
IV- Tiến trình bài giảng
1 ổn định tổ chức :
2 Kiểm tra bài cũ :
3 Bài mới :
? Hãy nêu vài nét chính về tác giả, tác
phẩm.
I Giới thiệu tác giả, tác phẩm
1 Tác giả:
- Tô Hoài (1920 ) - nhà văn của những phong tục tập quán, ông
có một khối lợng tác phẩm phong phú, đồ sộ.
Trang 2GV hớng dẫn cách đọc cho HS, GV
đọc mẫu sau đó gọi HS đọc.
Theo em văn bản này đợc chia làm
mấy phần? Nội dung của từng phần?
? Em hãy nêu những chi tiết miêu tả hành
Tiếp theo đến hết: bài học đờng
đời dầu tiên của DM
4 Phân tích :
a Hình dáng, tính cách của Dế Mèn :
Hình dáng Hành động
- đôi càng mẫm bóng
- vuốt … cứng dần, nhọn hoắt
- đôi cánh dài
- cả ngời là một mầu nâu bóng
- đầu to nổi từng tảng
- hai răng
đen nhánh
- râu uốn cong
- Co cẳng lên, đạp phành phạch,
cỏ gãy rạp
nh có nhát dao lia qua.
- phành phạch giòn giã
- nhai ngoàm ngoạp
- trịnh trọng vuốt râu
Động từ và tính từ mạnh đợc
sử dụng nhiều cùng với cách miêu tả kết hợp hình dáng và hành động
Trang 3Chuyển : Với tính cách ấy, Dế Mèn đã
gây ra một chuyện đau lòng để rồi phải ân
hận suốt đời Và đó cũng là bài học đầu
tiên của Mèn ( đọc đoạn văn miêu tả nhân
vật Dế Choắt )
? : Dế Choắt đợc miêu tả dới cái nhìn
của ai? Cách nói giữa Mèn về Choắt và
cách xng hô “ta- chú mày” với Choắt cho
thấy suy nghĩ của Mèn về choắt nh thế
nào?
< HS : là kẻ yếu ớt, xấu xí, lời nhác,
đáng khinh >
? : hết coi thờng Choắt, Mèn lại gây sự
với chị Cốc Mèn gây sự với chị Cốc để
làm gì ?
< HS : để thoả mãn tính ngịch và ra
oai với Choắt.
? : Lời nói, thái độ với Dế Choắt và trò
đùa xấc xợc với Cốc tô đậm thêm tính
c- Những chi tiết miêu tả hành
động và ý nghĩ của Mèn thể hiện tính cách kiêu căng, tự phụ, hống hách của nhân vật.
b Bài học đờng đời đầu tiên của Dế Mèn.
Mèn coi thờng dế Choắt < thể hiện qua cách xng hô, giọng điệu, thái độ, … >
Trang 4? : Thấy Choắt bị đòn đau, Mèn “cũng
khiếp nằm im thin thít” Em nhận ra tính
xấu gì nữa ở Mèn?
< HS : hung hăng khoác lác trớc kẻ yếu
nhng lại hèn nhát, run sợ trớc kẻ mạnh.>
? : Tuy kẻ chịu hậu quả là Choắt nhng
phải chăng Mèn không chịu hậu quả gì ?
< HS : Có, phải ân hận suốt đời >
? : Thái độ của Mèn thay đổi nh thế
nào khi Choắt chết?
GV : Sau tất cả những sự việc đã gây
ra, nhất là sau cái chết của Choắt, Dế Mèn
đã tự rút ra bài học đờng đời đầu tiên cho
mình Bài học ấy là gì ?
GV : Song đó không chỉ là bài học về
thói kiêu căng mà còn là bài học về lòng
nhân ái Chắc hẳn khi đứng trớc nấm mồ
của bạn, Mèn đã tự hứa với mình sẽ bỏ
thói ngông cuồng dại dột, sẽ yêu thơng,
quan tâm đến mọi ngời để không bao giờ
gây ra lỗi lầm nh thế Sự ăn năn hối lỗi và
lòng xót thơng chân thành của Mèn giúp
ta nhận ra Mèn không phải là một kẻ ác,
kẻ xấu Có lẽ chúng ta đều cảm thông và
tha thứ cho lỗi lầm của Dế Mèn và tin rằng
bài học đầu đời đầy ý nghĩa này sẽ giúp
Mèn sống tốt hơn và bớc đi vững vàng trên
con đờng phía trớc.
? : nội dung của bài văn này là gì ? hãy
nói ngắn gọn bằng một vài lời văn? < học
sinh trình bày >GV : nét nghệ thuật nào
nổi bật?
< HS : miêu tả >
Dế Mèn xót thơng, ân hận
Mèn rút ra bài học đờng đời
đầu tiên : không đợc hung hăng vì
ở đời mà hung hăng bậy bạ, có óc
mà không biết nghĩ sớm muộn cũng mang vạ vào thân.
Trang 5? : Cách kể chuyện bằng ngôi thứ nhất
( để nhân vật tự kể chuyện) có gì hay?
- Cách kể chuyện tự nhiên, hấp dẫn
- Ngôn ngữ chính xác, giàu chất tạo hình.
I- Mục tiêu cần đạt
1 Kiến thức:
Nắm vững công dụng và ý nghĩa của phó từ
Biết sử dụng phó từ một cách linh hoạt và hợp lý
2 Kỹ năng: Xác định đúng phó từ và ý nghĩa của nó trong câu.
3 T tởng: Biết đặt câu có chứa phó từ để thực hiện các ý nghĩa khác nhau.
II- Phơng pháp
Nêu vấn đề, phân tích, quy nạp
III- Đồ dùng dạy học:
- Sách giáo khoa, tài liệu tham khảo
IV- Tiến trình bài giảng
1 ổn định tổ chức :
2 Kiểm tra bài cũ :
3 Bài mới :
GV treo bảng phụ phần ví dụ
Yêu cầu học sinh đọc phần ví dụ.
Trang 6 GV : Những từ chuyên đi kèm với
động từ, tính từ để bổ sung ý nghĩa cho
động từ, tính từ đợc gọi là phó từ
? Qua các ví dụ trên em hẫy rút ra kết luận
thế nào là phó từ?
Gọi học sinh đọc phần ghi nhớ
- GV : Dựa vào vị trí của phó từ trong
cụm từ, có thể chia thành 2 loại phó từ nh
thế nào? Ta tìm hiểu sang phần II
GV : yêu cầu học sinh điền vào bảng
phân loại các loại phó từ
Các loại phó từ :
Phó từ đứng trớc
Phó từ
đứng sau Chỉ quan hệ
đợc
+ Động từ: Đi, ra, thấy, soi +Tính từ: Lỗi lạc, a nhìn, to b- ớng
3 Ghi nhớ: SGK
II Các loại phó từ :
1 Phó từ đứng trớc động từ, tính từ :
Thờng bổ sung các ý nghĩa :
a quan hệ thời gian : đã,
Thờng bổ sung các ý nghĩa:
f mức độ : quá, lắm,
g khả năng : đợc,
Trang 7Chỉ mức độ Chỉ sự tiếp diễn t-
ơng tự Chỉ sự phủ định Chỉ sự cầu khiến Chỉ kết quả và h- ớng
Chỉ khả năng
đã, đang,
đ-ơng, sắp, đã
còn, đều, lại, cũng
BTVN : 2, 3 - SGK * 15
4 Củng cố:
Thế nào là Phó từ? Có mấy loại phó từ, cho ví dụ?
5 Dặn dò:
- Làm tiếp các bài tập còn lại.
- Học thuộc và ghi nhớ các loại phó từ.
I- Mục tiêu cần đạt
1 Kiến thức:
- Naộm ủửụùc nhửừng hieồu bieỏt chung nhaỏt veà vaờn mieõu taỷ
- Nhaọn dieọn ủửụùc baứi vaờn, ủoaùn vaờn mieõu taỷ
Trang 8- Hieồu ủửụùc trong nhửừng tỡnh huoỏng naứo ngửụứi ta thửụứng duứng vaờn mieõu taỷ
2 Kỹ năng: Nhận diện đợc những bài văn, đoạn văn thuộc thể loại miêu tả.
3 T tởng: Biết vận dụng văn miêu tả vào trong nói và viết.
II- Phơng pháp
Nêu vấn đề, phân tích, quy nạp
III- Đồ dùng dạy học: Giáo án, SGK
IV Tiến trình bài giảng:
1/ OÅn ủũnh lụựp
2/ Kieồm tra baứi cuừ:
- Phoự tửứ laứ gỡ? Phoự tửứ boồ sung cho danh tửứ, ủoọng tửứ veà yự nghúa gỡ?
- Coự maỏy loaùi phoự tửứ? Vũ trớ
3/ Daùy baứi mụựi
* Khởi động: Nh thế nào là văn miêu tả? Văn miêu tả nhằm mục đích gì? Bàihọc hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu
TG Hoaùt ủoọng cuỷa thaày vaứ troứ Nội dung cần đạt
GV goùi HS ủoùc tỡnh huoỏng 1, 2, 3
trong SGK/ 15
Trong cuoọc soỏng haứng ngaứy, ụỷ
nhửừng tỡnh huoỏng naứo chuựng ta duứng
vaờn mieõu taỷ?
EM haừy neõu leõn moọt soỏ tỡnh huoỏng
khaực tửụng tửù?
GV goùi HS ủoùc baứi taọp 2/ 15
Trong vaờn baỷn trớch chửụng I cuoỏn
“DMPLK” coự hai ủoaùn aờn mieõu taỷ
DM, D raỏt sinh ủoọng Em haừy chổ ra
hai ủoaùn vaờn aỏy?
Hai ủoaùn vaờn treõn coự giuựp em hỡnh
dung ủửụùc ủaởc ủieồm noồi baọt cuỷa hai
chuự deỏ?
A bài học: Theỏ naứo laứ vaờn mieõu taỷ:
ẹoùc 3 tỡnh huoỏng trong SGK/ 15
caỷ 3 tỡnh huoỏng ủeàu phaỷi duứng vaờn mieõu taỷ
ẹoùc vớ duù 2/ 15 1) bụỷi toõi aờn uoỏng ủieàu ủoọ…
2) caựi chaứng DC, ngửụứi gaày goứ…
ủaởc ủieồm noồi baọt cuỷa hai chuự deỏ
Trang 9? Những chi tiết nào và hình ảnh
nào đã giúp em hình dung được điều
đó?
Vậy qua những tình huống 1, 2, 3 và
hình ảnh đặc điểm của DM, DC em
hãy nhận xét thế nào là văn miêu
tả?
Để có thể miêu tả được chính xác
như thế, người viết cần phải làm gì?
GV gọi HS đọc phần ghi nhớ.
GV hướng dẫn HS làm luyện tập
Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện
tập.
- Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm.
Nhóm 1: Đoạn văn 1 tả nhân vật
nào? Nêu những đặc điểm nổi bật
của nhân vật đó?
Nhóm 2: Đoạn văn 2 tái hiện lại
điều gì?
Nhóm 3: Đoạn văn 3 miêu tả cảnh
Đoạn I: Cho ta thấy hình ảnh một chú Dế mèn đẹp khoẻ mạnh, một thanh niên cường tráng nhưng kiêu căng Thể hiện qua những hình ảnh:
+ Đôi càng mẫm bóng, rung rinh, răng đen nhánh nhai ngoàm ngoặp + Trịnh trọng, khoan thai, vuốt râu làm hãnh diện.
Đoạn 2:
Tả chàng dế choắt gầy ốm đáng thương, gầy gò lêu nghêu, nặng lề ngẩn ngẩn ngơ ngơ.
Đoạn 2 tái hiện lại hình ảnh chú bé liên lạc ( chú bé Lượm)
Đoạn 3 miêu tả cảnh 1 bãi ven ao hồ ngập nước sau mưa
Trang 10vaọt gỡ? ẹaởc ủieồm noồi baọt? ẹaởc ủieồm noồi baọt: Moọt theỏ giụựi
ủoọng vaọt sinh ủoọng, oàn aứo, huyeõn naựo.
I- Mục tiêu cần đạt
1 Kiến thức:
- Cảm nhận đợc sự phong phú và đặc điểm của cảnh thiên nhiên sông nớc
Cà Mau.
- Nắm đợc nghệ thuật miêu tả cảnh sông nớc trong bài văn.
2 Kỹ năng: Nắm đợc nghệ thuật miêu tả cảnh sông nớc của tác giả.
3 T tởng: Hiểu biết thêm về miền Nam Việt Nam (về phong tục tập quán sinh
hoạt)
II- Phơng pháp
Nêu vấn đề, phân tích.
III- Đồ dùng dạy học:
- Sách giáo khoa, tài liệu tham khảo
- Giáo viên: Soạn giáo án, chuẩn bị bảng phụ,
- Học sinh: Soạn bài.
IV- Tiến trình bài giảng
1 ổn định tổ chức :
2 Kiểm tra bài cũ : Bài học đầu tiên của Dế mèn là gì?
3 Bài mới :
TG Hoạt động của giáo viên – học sinh Nội dung cần đạt
GV: Nêu những hiểu biết của em về tác giả
Đoàn Giỏi?
* Học sinh: Trình bày các điểm trong
I.Giới thiệu tác giả, tác phẩm:
1 Tác giả:
- Tác giả: Đoàn Giỏi
Trang 11SGK và những thông tin ngoài SGK ( nếu
biết ).
HS: Đọc phần tóm tắt trong
SGK/20.
HS : đọc văn bản.
Gv: văn bản sncm nằm trong cuốn truyện
dài Nếu tách ra, văn bản này có cấu tạo nh
một bài văn tả cảnh ở đây, cảnh sông nớc Cà
Mau đợc tả theo trình tự:
GV hớng dẫn cách đọc cho học sinh:
GV đọc mẫu, gọi học sinh đọc.
GV yêu cầu học sinh đọc phần chú thích
SGK.
GV giới thiệu: Cảnh sông nớc Cà Mau hiện
lên qua cái nhìn và sự cảm nhận hồn nhiên,
tò mò của chú bé An- nhân vật chính, ngời
kể chuyện - khi lên đờng lu lạc tìm gia đình.
GV: Những hình ảnh nổi bật nào của
thiên nhiên Cà Mau gợi cho con ngời nhiều
ấn tợng khi đi qua vùng này?
GV: Ngoài hình ảnh còn có âm thanh
gì?
( 1925-1989), quê Tiền Giang.
- Tác phẩm: Thờng víêt về cuộc sống, thiên nhiên và con ngời Nam Bộ.
2 Tác phẩm:
- Bài sông nớc Cà Mau trích từ chơng XVIII của truyện “ Đất rừng phơng nam”- 1 trong những tác phẩm xuất sắc viết cho thiếu nhi đã đợc chuyển thể thành phim truyền hình đợc nhiều ngời yêu thích
Trang 12gây ấn tợng cho ngời đọc về một vùng không
gian rộng lớn, mênh mông với sông ngòi,
kênh rạch toả răng chi chít nh mạng nhện.
Tất cả đợc bao chùm trong màu xanh: xanh
trời, xanh nớc, xanh cây và trong tiếng rì rào
bất tận của những khu rừng xanh ngát bốn
mùa, trong tiếng rì rào miên man của sóng
HS: Rạch Mai Giầm( có nhiều cây mái
giầm), kênh bọ mắt( có nhiều con bọ mắt),
Năm Căn ( nhà năm gian), Cà Mau ( nớc
đen)…
GV: Cách đặt tên của dòng sông, con
kênh và vùng đất đã cho ta thấythiên nhiên ở
đây còn rất tự nhiên, phong phú, đa dạng và
con ngời sống gần gũi, gắn bó với thiên
nhiên thế nên ngời ta gọi tên đất, tên sông
b Cảnh sông ngòi, kênh rạch
Cà Mau:
- Độc đáo trong cách đặt tên sông, tên đất.
Dân dã, mộc mạc theo lối dân gian.
- Độc đáo trong dòng chảy Năm Căn:
Trang 13không phải bằng những danh từ mĩ lệ, mà cứ
theo đặc điêm riêng biệt mà thành tên.
GV: ở đoạn tiếp theo, tác giả tập trung
GV: Có lẽ ấn tợng nhất là màu xanh
rừng đớc.Nhận xét những nấc bậc màu xanh
lúc ẩn lúc hiện loà nhoà trong sơng mù và
khói sóng ban mai gợi tả những lớp cây đớc
từ non đến già nối tiếp nhau từ bao đời.
Không chỉ tinh tế trong cách dùng tính từ chỉ
màu sắc, tác giả còn tinh tế trong cách sử
dụng động từ Các cụm từ “thoát qua” “đổ
ra” “xuôi về” đều chỉ hoạt động của con
thuyền nhng ở những trạng thái khác nhau:
Từ trạng thái vợt qua nơi khó khăn, nguy
hiểm đến trạng thái từ nơi hẹp ra nơi rộng rồi
đến trạng thái nhẹ nhàng trôi trên sông.
Năng lực quan sát và miêu tả tài tình, cách
sử dụng từ ngữ chính xác của tác giả đã tái
hiện rõ nét bức tranh gần của cảnh sông nớc
Năm Căn.
Chuyển: Cà Mau không chỉ độc đáo ở
cảnh thiên nhiên sông nớc mà còn hấp dẫn ở
cảnh sinh hoạt lao động của con ngời.
Rộng lớn, hùng vĩ.
- Độc đáo trong rừng đớc Năm Căn:
+ Dựng cao ngất nh hai dãy ờng thành vô tận.
tr-+ Ngọn bằng tăm tắp, lớp này chồng lớp kia, đắp từng bậc màu xanh
+ Thiên nhiên hoang sơ, bí ẩn, hùng vĩ, rộng lớn.
c.Cảnh chợ Năm Căn:
- Quen thuộc: Giống các chợ
kề biển vùng Nam Bộ: túp lều lá thô sơ, những đống gỗ cao.
- Lạ lùng: bề thế, trù phú, nhộn nhịp, rực rỡ, nhiều hàng hoá, nhiều dân tộc…
Cảnh tợng đông vui, tấp nập, độc đáo và hấp dẫn.
Qua bức tranh sông nớc
Cà Mau, ta nhận thấy tác giả là
Trang 14GV: Cách liệt kê các chi tiết hiện thực giúp em hình dung ntn về chợ Năm Căn?
GV: Qua bức tranh về thiên nhiên và con ngời vùng sông nớc Cà Mau, nhận xét
gì về tình cảm của nhà văn?
GV: Qua đoạn trích, còn cảm nhận đợc gì về vùng đất này?
GV: Em học tập đợc gì về nghệ thuật miêu tả cảnh từ văn bản SNCM?
HS: Quan sát kĩ, dùng từ chính xác.
GV:Ngoài năng lực quan sát cần có yếu
tố gì nữa?
HS: Tình cảm say mê, gắn bó với tự nhiên, cuộc sống.
ngời am hiểu cuộc sống nơi
đây, có tấm lòng gắn bó với mảnh đất này.
III.Tổng kết 1.Nội dung:
- Thiên nhiên phong phú, hoang sơ mà tơi đẹp.
- Cuộc sống sinh hoạt nhộn nhịp, hấp dẫn.
2 Nghệ thuật:
- Quan sát tỉ mỉ, so sánh nhận xét tinh tế, chính xác.
I- Mục tiêu cần đạt
1 Kiến thức:
- Củng cố kiến thức về phép tu từ so sánh đã học ở bậc tiểu học
- Mở rộng, nâng cao kiến thức: cấu tạo của phép so sánh
- Bíêt sử dụng phép so sánh hợp lý, có hiệu quả
Trang 152 Kỹ năng: Biết cách quan sát sự giống nhau và khác nhau giữa các sự vật để tạo ra
- Sách giáo khoa, tài liệu tham khảo, bảng phụ.
IV- Tiến trình bài giảng
1 ổn định tổ chức :
2 Kiểm tra bài cũ : Nh thế nào là phó từ? Cho ví dụ chứng minh?
3 Bài mới :
* Khởi động: So sánh là gì? Cấu tạo của phép so sánh? Khi nào chúng ta dùng
phép so sánh? Chúng ta cùng nhau tìm hiểu qua bài học hôm nay
TG Hoạt động của giáo viên – học sinh Nội dung cần đạt
Giáo viên treo bảng phụ phần ví dụ, gọi học
sinh đọc
? Những sự vật, sự việc nào đợc so sánh với
nhau?
? Theo em hiểu từ trẻ em có nghĩa là gì?
? Mục đích của việc so sánh này?
? Qua các ví dụ trên ta rút ra đợc khái niệm so
sánh là gì?
GV yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ 1 SGK/24.
a.So sánh đồng loại:
- So sánh ngời với ngời:
Ngời là Cha, là Bác, là Anh
Quả tim lớn lọc trăm dòng máu đỏ
- So sánh vật với vật:
đờng vô xứ Nghệ quanh quanh
non xanh nớc biếc nh tranh hoạ đồ
Rừng đợc so sánh với 2 dãy trờngthành
- Trẻ em là mầm non của đất nớc,tơng đồng với búp trên cành, làmầm non của cây
- Gợi cảm giác cụ thể thích hợpcho thấy khả năng diễn đạt phongphú của tiếng việt
3.Ghi nhớ 1 SGK/24.
II Cấu tạo của phép so sánh:
1 Mô hình cấu tạo dạng đầy đủ
Trang 16b So sánh khác loại:
- So sánh vật với ngời, ngời với vật
+ Tiếng suối trong nh tiếng hát xa
Trăng lồng cổ thụ, bóng lồng hoa
+ Thân em nh chẽn lúa đòng đòng
Phất phơ dới ngọn nắng hồng ban mai
- So sánh cái cụ thể với cái trừu tợng, trừu
tợng với cụ thể:
+Quê hơng là chùm khế ngọt
+ Đất nớc nh vì sao
Học sinh đọc hai văn bản, gạch chân hoặc
đánh dấu những câu văn có sử dụng so sánh
rồi viết lại vào vở bài tập
GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài tập 2
Cho HS lên bảng thực hiện yêu cầu bài tập
Cửu Long: lòng mẹ bao la sóng trào
- Đảo vế B lên trớc vế A
VD: Nh tre mọc thẳng, conngời không chịu khuất
I- Mục tiêu cần đạt
1 Kiến thức:
Thấy đợc vai trò, tác dụng của quan sát, tởng tợng so sánh và nhận xéttrong văn miêu tả
Biết cách vận dụng các yếu tố này trong khi viết bài văn miêu tả
2 Kỹ năng: Biết trình bày và diễn đạt các yếu tố này trong khi viết văn miêu
tả.
Trang 173 T tởng: Biết kết hợp các phơng pháp này vào trong bài viết
II- Phơng pháp
Nêu vấn đề, phân tích, quy nạp
III- Đồ dùng dạy học:
- Sách giáo khoa, tài liệu tham khảo
Giáo viên: Đọc SGK, SGV, Sách tham khảo, soan bài, bảng phụ…
TG Hoạt động của giáo viên – học sinh Nội dung cần đạt
GV treo bảng phụ 03 đoạn văn
2 Trả lời câu hỏi
HS: - Đoạn 1: Dáng vẻ gầy gò, xấu
xí của Dế Choắt
- Đoạn 2: Sự rộng lớn, mênhmông, hùng vĩ của sông nớc CàMau
- Đoạn 3: Quang cảnh đầy sứcsống của cây gạo mùa xuân
* Những đặc điểm trên đợc thểhiện qua những từ ngữ và hình ảnh
- Đoạn 1:
Ngời gầy gò ốm yếu cánh ngắncún đến giữa lng hở cả mạng sừơnmặt mũi lúc nào cũng ngẩn ngân
…ngơ ngơ
- Đoạn 2Sông ngòi kênh rạch bủa giăng chichít nh mạng nhện, chung quanhchỉ toàn một màu sắc xanh Tiếng
Trang 18GV: Những đoạn văn trên đều là văn miêu tả.
Nhắc lại thế nào là văn miêu tả?
?: GV treo bảng phụ câu hỏi 3 SGK (trang 28)
Yêu cầu HS điền vào chỗ trống những từ còn
rì rào của biển đông không ngớt
- Đoạn 3: Cây gạo sừng sững nhmột tháp đèn khổng lồ, hàng ngànbông hoa, hàng ngàn ngọn lửa,…
ánh nên trong xanh lung linh
Văn miêu tả giúp ta hình dung đợc
đặcđiểm nổi bật của sự vật
Đoạn 1:
+ So sánh dáng vẻ gầy gò và dàilêu nghêu của dế choắt với dáng vẻcủa gã nghiện thuốc phiện
+ So sánh đôi cánh ngắn ngủn của
Dế Choắt với ngời cởi trần mặc áo
di lê
-> Sự độc đáo: So sánh về đôi cánhgợi lên hình ảnh đôi cánh ngắnngủn xấu xí của Dế Choắt
- Đoạn 2:
+ So sánh sông ngòi: Kênh rạch bổgiăng giống nh mạng nhện, gợicho ngời đọc hình dung tới sốnhiều và rỗi
+ So sánh sự mạnh mẽ của dòngsông Năm Căn với thác đổ, gợi sựhùng vĩ
+ So sánh cá nớc bơi… nh ngờibơi ếch, gợi lên số nhiều
+ So sánh rừng đớc nh hai dãy ờng thành
tr-Đoạn 3:
+ So sánh cây gạo nh một tháp đènkhổng lồ
+ So sánh bông hoa với ngọn lửahồng
Trang 19Cho hs thảo luận
- Để nắm rõ hơn nội dung của bài ta chuyển
sang phần ghi nhớ
- Yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ SGK
Tiết 2:
?GV yêu cầu HS đọc bài tập 1
? Lựa chọn 5 từ thích hợp điền vào chỗ trống
trong đoạn văn trên
? Trong đoạn văn trên tác giả đã quan sát và
lựa chọn những hình ảnh đặc sắc và tiêu biểu
nào?
GV cho HS đọc yêu cầu bài tập 2
? Những hình ảnh tiêu biểu và đặc sắc nào
làm nổi bật chú dế Mèn thân hình đẹp, cờng
tráng nhng tính tình rất ơng bớng kiêu căng?
Quan sát và ghi chép lại những đặc điểm ngôi
nhà của em? Trong đó đặc điểm nào là nổi bật
+ Mặt hồ +Cầu Thê Húc
+Đền Ngọc Sơn
+tháp Rùa
Bài 2 SGK/29
-Những hình ảnh tiêu biểu, đặcsắc:
+Thân hình: rung rinh, màunâu bóng mỡ
+đầu: to, nổi từng tảng
+Răng: đen, ngoàm ngoạp +Râu: uốn cong
Trang 20chiếc ô xanh lớn, bé đứng bênnhau.
-Núi (đồi):(nh) chiếc bát đấtnung nằm úp xuống
I- Mục tiêu cần đạt
1 Kiến thức:
Hiểu đợc nội dung, ý nghĩ của truyện
Nắm đợc nghệ thuật kể chuyện và miêu tả tâm lý nhân vật trong tác phẩm
2 Kỹ năng: Nắm đợc nghệ thuật kể chuyện và miêu tả tâm lý nhân vật trongtác phẩm.
3 T tởng: Hình thành thái độ và cách c sử đúng đắn, chiến thắng đợc sự ghen
tị trớc tài năng của ngời khác.
II- Phơng pháp
Nêu vấn đề, phân tích.
III- Đồ dùng dạy học:
- Sách giáo khoa, tài liệu tham khảo
IV- Tiến trình bài giảng
1 ổn định tổ chức :
2 Kiểm tra bài cũ : Kiểm tra viết 15’ tả dòng sông quê em ( khoảng 5 -7
câu)
3 Bài mới :
* Khởi động: Giới thiệu bài: Trong cuộc sống không ai là không mắc phải lỗi lầm nào
đó Điều quan trọng là ta sẽ hối lỗi và trởng thành nh thế nào từ những lầm lỗi ấy, để tâmhồn trong trẻo và lắng dịu hơn Câu chuyện về hai anh em bạn Kiều Phơng mà chúng tatìm hiểu hôm nay sẽ là bài học bổ ích, thiết thực và thấm thía…
Trang 21G
Hoạt động của giáo viên – học sinh Nội dung cần đạt
? Dựa vào phần chú thích hãy nêu vài nét về
? Em hãy nêu chủ đề của văn bản?
Gv: có thể chia bố cục nh thế nào?
Gv: Cả hai đều là nhân vật chính vì đều
mang chủ đề sâu sắc của truyện: lòng nhân
hậu và thói đố kị, trong đó nhân vật trung tâm
là ngời anh vì sự thức tỉnh của ngời anh là
chủ đề cơ bản của truyện
I Giới thiệu tác giả, tác phẩm:
1 Tác giả: Tác giả Tạ Duy Anh (1956)
2 Tác phẩm: “Bức tranh của em gái tôi” đoạt giải cao nhất trong cuộc thi víêt “ Tơng lai vẫy gọi” của báo thiếu niên tiền phong
II Đọc hiểu văn bản:
1 Đọc:
2 Chủ đề
- Thái độ ăn năn hối hận của
ng-ời anh trớc tấm lòng nhân hậu của cô em gái Kiều Phơng dành cho mình?
3 Bố cục: 4 phần
Đoạn 1: Từ đầu cho đến “là
đ-ợc……” giới thiệu về nhân vật ngời em
Đoạn 2: Tiếp cho đến “Tài năng: Ngời em bí mật vẽ, tài năng đợc phát hiện
Đoạn 3: Tiếp theo cho đến chọc tức tôi: Tâm trạng thái độ của ngời anh
Đoạn 4: Phần còn lại: Đi thi đoạtgiải, ngời anh hối hận
4 Phân tích:
a Nhân vật ngời anh:
Trang 22Gv: Nhân vật ngời anh đợc miêu tả chủ yếu
ở đời sống tâm trạng theo dõi truyện, con
thấy tâm trạng ngời anh diễn biến qua các
thời điểm nào?
Hs 5 thời điểm: khi phát hiện em chế thuốc
vẽ Khi tài năng hội hoạ của em đợc phát
hiện Khi lén xem những bức tranh Khi tranh
của em đoạt giải Khi đứng trớc bức tranh của
em trong phòng trng bày
Gv: Khi phát hiện em gái chế thuốc vẽ từ
nhọ nồi, ngời anh nghi gì? Tìm câu văn?
Hs: “Trời ạ! Thì ra nó chế thuốc vẽ”
Gv: ý nghĩ ấy đã nói lên thái độ gì của ngời
anh đối với em?
Hs: Ngạc nhiên, xem thờng
Gv: Thái độ này còn thể hiện ở việc đặt tên
em là Meò, ở việc bí mật theo dõi việc làm
của em và ở giọng điệu kẻ cả khi kể về em
Gv: Khi mọi ngời phát hiện ra tài vẽ của
Kiều Phơng, ai cũng vui duy chỉ có ngời anh
Gv: Ngời anh còn có hành động gì nữa?
Hs: Xem tâm trạng của em
Gv: Tại sao sau khi xem tranh, ngời anh lại
Sự ích kỉ ấy còn thể hiện ở hành động “ đẩy
em ra” khi em bộc lộ tình cảm vui mừng
và muốn chung vui cùng anh Thực ra đây là
một biểu hiện tâm lí dễ gặp ở mọi ngời, nhất
- Khi thấy em gái tự chế màu vẽ:
Thái độ coi thờng, kẻ cả
- Khi tài năng hội hoạ của em
Trang 23là ở tuổi thiếu niên, đó là lòng tự ái và mặc
cảm, tự ti khi thấy ở ngời khác có tài năng nổi
bật Ngòi bút tinh tế của nhà văn đã khám
phá và miêu tả rất thành công nét tâm lý ấy
Gv: Ngời anh đã “ muốn khóc” khi nào?
Gv: Bức tranh đẹp quá, cậu bé trong tranh
hoàn hảo quá Nên khi nhìn vào bức tranh
ng-ời anh không nhận ra đó là mình, để rồi khi
nhận ra thì ngỡ ngàng, hãnh diện, xấu hổ Vì
sao?
Hs: Suy nghĩ rồi thảo luận trớc lớp
Gv: Nhận xét
v: Đọc đoạn “ Dới mắt em tôi thì…”Con
hiểu điều gì ẩn sau dấu(…) Hãy tởng tợng
mình là ngời anh và diễn tả bằng lời?
Hs: Thì em tôi thật đáng ghét, thật bẩn, thật
nghịch ngợm, nói chung thì thật bình thờng
Gv: Cuối truyện, ngời anh muốn nói: “
Không phải con đâu Đấy là tâm hồn và lòng
nhân hậu của em con đấy” câu nói đó gợi cho
con suy nghĩ gì về ngời anh?
*Bình: Ngỡ ngàng, hãnh diện rồi xấu hổ.
Xấu hổ trớc nét vẽ và tấm lòng nhân hậu của
ngời em Và quan trọng hơn là vì cậu đã nhận
ra thiếu xót của mình Chắc chắn lúc này, cậu
đã hiểu rằng những ngày qua,mình đối xử
Gv: Trong truyện này, nhân vật ngời em hiện
lên với những nét đáng yêu, đáng quý nào?
( Về tính tình? Về tài năng?)
Gv: Theo em, tài năng hay tấm lòng của cô
em gái cảm hoá đợc ngời anh?
Hs: Cả tài năng và tấm lòng, song nhiều hơn
-Khi đứng trớc bức tranh đoạtgiải của em
-Ngỡ ngàng: Vì không ngờ ngời em mình vẫn coi thờng, giận ghét lại vẽ mình trong bức tranh dự thi, coi mình là ngời thân thuộc nhất Và bức tranh
đẹp quá, ngoài sức tởng tợng.-Hãnh diện: Vì mình đợc đa vào trong tranh mà lại là bức tranh đoạt giải, vì mình thật đẹp, thật hoàn hảo, vì em mình thật giỏi, thật tài năng
-Xấu hổ: Vì mình xa lánh em,ghen tị với em, không hiểu em vàtầm thờng hơn em
Ngời anh đã nhận ra thói xấu của mình, nhận ra tình cảm trongsáng, lòng nhân hậu của em gái, thực sự xấu hổ, hối hận
Trang 24ở tấm lòng trong sáng, hồn nhiên, độ lợng
dành cho anh trai
Gv: Dù ngời anh có giận, có ghét em gái thì
đối với ngời em, anh vẫn là ngời thân thuộc
nhất, gần gũi nhất Em vẫn phát hiện ra ở anh
bao điều tốt đẹp, đáng yêu Chính tâm hồn
trong sáng và tấm lòng nhân hậu của ngời em
đã giúp anh nhận ra tính xấu của mình, đồng
thời giúp anh vợt qua lòng đố kị, tự ái, tự ti để
Gv: Ngoài nội dung đó, truyện còn mang
những nội dung, ý nghĩa nào?
Hs: Ca ngợi tình cảm trong sáng, lòng nhân
hậu của con ngời
Ca ngợi sức mạnh nghệ thuật
Gv: Văn bản này cho con hiểu gì về nghệ
thuật viết truyện hiện đại?
Hs: Làm nhanh bài tập 1 Trình bày trớc lớp
b Nhân vật ng ời em:
- Qua cái nhìn và tâm trạng của ngời anh thì Kiều Phơng hiện lên qua nét mặt lọ lem
và lanh lợi, cử chỉ nhanh nhẹn, bản tính tò mò, hiếu
động, thông minh Một tài năng hội hoạ chớm nở
Tính tình: hồn nhiên, trong sáng, nhân hậu
Tài năng (vẽ sự vật) vẽ rấtgiỏi
* ý nghĩa văn bản:
III Tổng kết:
1. Nội dung:
sự chiến thắng của tình cảm trong sáng, nhân hậu
đối với( tình cảm) tính ghen ghét, đố kị
Truyện còn đề cao sức mạnh của nghệ thuật: nghệ thuật chân chính có sức cảm hoá mạnh mẽ đốivới con ngời, hớng con ngời tới những điều tốt
đẹp
2. Nghệ thuật:
Kể chuyện bằng ngôi thứ nhất hồn nhiên, chân thực
Miêu tả tinh tế, diễn biến tâm lí nhân vật
Trang 25- Sách giáo khoa, tài liệu tham khảo
IV- Tiến trình bài giảng
Học sinh khác nhận xét, bổ sung
Gv: Nhận xét, yêu cầu bổ sung vàodàn ý
Hs: đợc chuẩn bị 3 phút trớc khi trìnhbày trớc lớp
I Luyện nói về quan sát t ởng t - ợng, so sánh và nhận xét trong văn miêu tả:
1 Miêu tả hình ảnh Kiều Phơng:
- Hình dáng nhỏ bé, nhanhnhẹn, tóc ngắn buộc hai bên nh haichiếc đuôi gà hoe vàng, mắt đen
Trang 26Hs: Kiều Phơng là một em gái hồn
nhiên, có tài năng hội hoạ, có tâm hồn
trong sáng và lòng nhân hậu Em hồn nhiên
ở chỗ luôn vui vẻ, thân thiện với mọi ngời,
mặt luôn tự bôi bẩn, còn miệng thì hát hò
vui vẻ thậm chí khi bị anh mắng thì mặt xiụ
xuống, miệng dẩu ra trông rất ngộ chứ
không bực tức, cãi lại Cô bé ấy còn có tài
năng hội hoạ đặc biệt Tuy còn rất bé mà đã
tự mày mò chế thuốc vẽ Em vẽ tất cả
những gì thân thuộc quanh mình: con mèo
vằn, bát múc cơm, mà cái gì vào tranh cũng
- Tính tình: Vui vẻ, hồn nhiên,tinh nghịch, a hoạt động, thích sángtạo, say mê vẽ, độ lợng và nhânhậu
Đáng yêu, đáng mến
2 Miêu tả đêm trăng:
Đó là một đêm trăng tròn( trăng rằm ) rất đẹp
Bầu trời là một tấm áo màuxám nhạt với những bônghoa sao li ti
Mặt trăng tròn vành vạnh nhchiếc cúc áo bằng bạc đínhkhéo léo trên chiếc áo datrời
Bóng trăng lồng bóng cây inbóng xuống mặt đất nh hàngngàn đốm hoa lửa đang nhảynhót
Phố phờng huyền ảo hơn,sang trọng hơn trong ánhsáng dịu dàng, lan toả củatrăng đêm
3 Miêu tả cảnh bình minh trên biển:
Mặt trời nh lòng đỏquả trứng gà
Trang 27 Sóng biển
Bãt cát
Những con thuyền …
Gv đọc “ Hừng đông mặt biển” ( Trang 45
sách văn miêu tả) “ Biển đẹp” ( Trang 91)
Học sinh đợc quan sát bức tranh vẽ về
đề tài mùa thu ( Dựa theo bài Thu Điếu của
nhà thơ Nguyễn Khuyến)
Gv: Bức tranh vẽ cảnh gì? ( Mùa
nào ? ở đâu?)
Hình ảnh nào giúp con nhận ra điều
đó? (ao, cây, lá, bầu trời, không khí )
Tìm những hình ảnh so sánh, liên
t-ởng hợp lý để miêu tả bức tranh thu
Hs: chuẩn bị 7 10 phút Đại diện của
Bãi cát phẳng lặng nhmột chiếc khăn kim tuyến khổng lồvắt ngang bờ biển
4 Miêu tả cảnh mùa thu (theo tranh vẽ):
Bức tranh vẽ cảnh mùa thu ởvùng đồng bằng Bắc Bộ
Mặt nớc trong veo nh tấm
g-ơng phản chiếu sắc trời xanh biếc
Bầu trời trong xanh, cao vờivợi kiêu hãnh trong chiếc áo choàngmàu ngọc bích trang điểm những
đốm hoa mây trắng
Ngõ trúc nh những chú rắnlục uốn mình quanh thôn xóm
Lá vàng chao theo chiều gió
nh những chiếc thuyền nhỏ ngoàibiển khơi xa xôi chập chờn thu sóngnớc
Không gian đều hiu quạnh,vắng, man mác buồn
Trang 28Tiết 85: vợt thác.
Ngày soạn :
6A 6B
I- Mục tiêu cần đạt
1 Kiến thức:
Cảm nhận đợc vẻ đẹp phong phú, hùng vĩ của thiên nhiên trên sông Thu Bồn và vẻ đẹp của ngời lao động đợc miêu tả trong bài
Nắm đợc nghệ thuật phối hợp miêu tả khung cảnh thiên nhiên và hoạt
động của con ngời
2 Kỹ năng: Nắm đợc nghệ thuật phối hợp miêu tả khung cảnh thiên nhiên
vào hoạt động của con ngời.
3 T tởng: Khâm phục sự khéo léo, bền bỉ của con ngời trớc sức mạnh của
thiên nhiên.
II- Phơng pháp
Nêu vấn đề, phân tích, quy nạp
III- Đồ dùng dạy học:
- Sách giáo khoa, tài liệu tham khảo
IV- Tiến trình bài giảng
1 ổn định tổ chức :
2 Kiểm tra bài cũ :
? Trình bày diễn biến tâm trạng của ngời anh sau khi đứng trớc bức tranh vẽmình trong văn bản Bức tranh của em gái tôi
Trang 29GV: Dựa vào phân chú thích SGK hãy nêu vài
nét về tác giả, tác phẩm
Gv: Hớng dẫn giọng đọc: Thay đổi phù
hợp với nội dung từng đoạn Đoạn đầu đọc nhẹ
nhàng, đoạn tả cảnh vợt thác thì sôi nổi, mạnh
mẽ, đoạn cuối lại êm ả, thoải mái
GV yêu cầu học sinh đọc phần chú thích
đổi, cần điểm nhìn trực tiếp và di động
Gv: Có mấy phạm vi cảnh thiên nhiên đợc
miêu tả trong văn bản?
Giảng : dòng sông lúc êm đềm, hiền hoà,
thơ mộng, khi dữ dội, hiểm trở
Gv: Cảnh bờ bãi ven sông đợc miêu tả
bằng những hình ảnh cụ thể nào?
Hs: Tìm các hình ảnh trong bài
I Giới thiệu tác giả, tác phẩm:
1 Tác giả: Võ Quảng(1920) quê ở QuảngNam, là nhà văn chuyênviết cho thiếu nhi
2 Tác phẩm: Văn bản trích
từ truyện “ Quê nội”-Tácphẩm viết về cuộc sống ởmột làng quê ven sôngThu Bồn ở miền Trung
II Đọc hiểu văn bản:
1.Đọc:
2 Giải thích từ khó: chú thíchSGK
3 bố cục: 3 phần
Đoạn1: Từ đầu “Thuyềnchuẩn bị vợt qua nhiềuthác nớc”
Đoạn 2: Từ “ đến phờnglanh” “Thuyền vợt qua
Cảnh dòng sông :Hình ảnh con thuyền( Cánhbuồm nhỏ căng phồng rẽ sóngvợt bon bon…)Con thuyền là sựsống của sông miêu tả thuyền làmiêu tả sông Nớc từ cao phóngxuống
Cảnh hai bên bờ:
Bãi dâu trải ra bạtngàn
Trang 30*Giảng “ Những chòm cổ thụ… ớc” vừan
nh báo trớc một khúc sông dữ hiểm, vừa nh
mách bảo con ngời dồn nén sức mạnh chuẩn bị
vợt thác Còn hình ảnh những chòm cổ thụ
(lại ) hiện ra trên bờ khi thuyền vợt qua thác dữ
thì “mọc giữa những…xúp” vừa phù hợp với
quang cảnh, vừa biểu hiện đợc tâm trạng hào
hùng, phấn chấn của con ngời tiếp tục tiến lên
phía trớc
Gv: Nhận xét về nghệ thuật miêu tả?
Gv: Qua ngòi bút miêu tả của tác giả,
cảnh thiên nhiên hiện lên nh thế nào?
Những dãy núicao sừng sững
Những cây to mọcgiữa bụi lúp xúp lom xa nhnhững cụ già vung tay hô đámcon cháu tiến về phía trớc
Nghệ thuật miêu tả:
- Dùng nhiều từ láy gợihình( trầm ngâm, sừng sững, lúpxúp…)
- Phép nhân hai( Nhữngchòm cổ thụ dáng trầm ngâm),phép so sánh(Những cây to …nh) Cảnh rõ nét, sinh động Thiên nhiên đa dạng, phongphú, giàu sức sống; vừa tơi đẹp,vừa nguyên sơ, cổ kính
Tác giả có khả năng quansát, tởng tợng, có sự am hiểu và
có tình cảm yêu mến cảnh vậtquê hơng
b Cảnh v ợt thác của d ợng H -
ơng Th :
*Hoàn cảnh: Lái thuyền “
v-ợt thác” giữa mùa nớc to
Khó khăn, nguy hiểm
Hình ảnh d ợng H ơng Th :
Ngoại hình: Nh một photợng đồng đúc, nh một hiệp sĩcủa Trờng Sơn oai linh Rắnchắc, dũng mãnh,t thế hào hùng
Động tác: Co ngời phóng
Trang 31chi tiết miêu tả động tác cũng làm nổi bật vẻ
dũng mãnh, quả cảm của nhân vật Hãy chứng
minh?
Gv giảng : Những hình ảnh so sánh độc
đáo và những từ ngữ miêu tảtinh tế trong đoạn
văn không chỉ khắc hoạ vẻ đẹp ngời lao động,
mà còn đề cao sức mạnh của họ và thể hiện
tình cảm quý trọng đối với ngời lao động trên
quê hơng sông nớc
Gv: Nêu cảm nhận chung về hình ảnhthiên nhiên và con ngời đợc miêu tả trong bài
Nếu còn thời gian học sinh sẽ làm tại lớp
Nếu không về nhà làm
sào xuống lòng sông, ghì chặttrên đầu sào, thả sào, rút sào rậpràng nhanh nh cắt, ghì trên ngọnsào
Mạnh mẽ, dứt khoát
III Tổng kết:
1 Nội dung:
Bài văn miêu tả cảnh vợtthác của con thuyền trên sôngThu Bồn, làm nổi bật vẻ hùngdũng và sức mạnh của con ngờilao động trên, nên cảnh thiênnhiên rộng lớn, hùng vĩ
2 Nghệ thuật:
Chọn điểm nhìn thuận lợicho việc quan sát
Có trí tởng tợng phongphú, linh hoạt
Có cảm xúc với đối tợngmiêu tả
5 Dặn dò:
Học nội dung chính của bài.
Chuẩn bị trớc bài sau.
Trang 32I- Mục tiêu cần đạt
1 Kiến thức:
- Nắm đợc hai kiểu so sánh cơ bản: ngang bằng và không ngang bằng
- Hiểu đợc các tác dụng chính của so sánh
- Bớc đầu tạo đợc một số phép so sánh
2 Kỹ năng: Phân tích đợc các kiểu so sánh đã dùng trong văn bản và tác
dụng của các kiểu so sánh ấy.
3 T tởng: Vận dụng có hiệu quả các kiểu so sánh trong nói và viết.
II- Phơng pháp
Nêu vấn đề, phân tích, quy nạp
III- Đồ dùng dạy học:
- Sách giáo khoa, tài liệu tham khảo
IV- Tiến trình bài giảng
1 ổn định tổ chức :
2 Kiểm tra bài cũ :
Thế nào là phép so sánh, cho ví dụ?
Trang 33- Phép so sánh trong đoạn văn giúp
ng-ời đọc hình dung rõ nét các điệu rơi
của lá
- Thể hiện quan tâm của tác giả về sự
sống và cái chết
Hs: Đọc ghi nhớ
GV yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ 2 SGK
? GV yêu cầu HS lên bảng làm bài tập 1
Phân tích tác dụng của phép so sánh ở
câu 1: “ Tâm hồn tôi…loáng” So sánh cái
trừu tợng với cái cụ thể giúp ngời đọc cảm
nhận rõ nét vẻ đẹp của tâm hồn trẻ thơ vui
vẻ, hồn nhiên, trong trẻo, rộn ràng…
Hs: Làm bài tập 2 trên lớp:
* So sánh hơn kém ( không ngangbằng) A chẳng bằng B
Vd: Con đi trăm núi ngàn khe,Cha bằng muôn nỗi tái tê lòng bầm
II Tác dụng của so sánh:
1 Tìm phép so sánh trong đoạn văn:
- Có chiếc lá tựa mũi tên nhọn.
- Có chiếc lá nh con chim bị lảo đảo
Bài tập 2SGK/ 43
Yêu cầu:
- Viết câu văn có hình ảnh sosánh
- Phân tích tác dụng
Trang 34Phân tích hình ảnh “ Dợng Hơng
Th nh một pho tợng đồng đúc” vẻ đẹp
cứng cỏi, mạnh mẽ, từng trải…
- Thuyền rẽ sóng nh đang nhớnúi rừng
- Những động tác nhanh nh cắt
- Dợng Hơng Th nh 1 pho tợng
đồng đúc – nh một hiệp sĩ củatrờng sơn
- Những cây to nh những cụ già
I- Mục tiêu cần đạt
1 Kiến thức:
- Sửa một số lỗi chính tả do ảnh hởng của cách phát âm địa phơng
- Có ý thức khắc phục các lỗi chính tả do ảnh hởng của cách phát âm địa phơng
2 Kỹ năng: Luyện nghe, đọc, viết đúng chính tả.
3 T tởng: Biết sửa lỗi sai chính tả của mình trong nói và viết.
II- Phơng pháp
Nêu vấn đề, phân tích, quy nạp
III- Đồ dùng dạy học:
- Sách giáo khoa, tài liệu tham khảo
IV- Tiến trình bài giảng
Trang 35Gv đọc chính tả.
Hs viết:
-Trò chơi là của trời cho
Chớ nên chơi trò chỉ trích, chê bai!
-Chòng chành trên chiếc thuyền trôi,
Chung chiêng mới biết ông trời trớ trêu
Hs viết:
-Sầm sập sóng dữ xô bờ
Thuyền xoay xở mãi lò dò bơi ra
-Vờn cây san sát xum xuê
Khi sơng sà xuống lối về tối om
- Gió rung, gió giật tơi bời
Dâu da rũ rợi rụng rơi đầy vờn
-Rung rinh dàn quả roi hồng
Gió rít răng rắc rùng rùng doi rơi
Gv đọc doạn : “Lời nói – hoa nở trên
Xơ xác, sơ lợc, sơ sài, sànglọc, chia sẻ, xử xự, xẻ gỗ
Nóng lòng, nao núng,thuyền nan, lan man, giận giữ, gianhập, đi ra, da diết, gieo trồng, reovui
Trang 36I- Mục tiêu cần đạt
1 Kiến thức:
- Nắm đợc cách tả cảnh và bố cục hình thức của một đoạn, một bài văn tả cảnh
2 Kỹ năng: Luyện tập kĩ năng quan sát và lựa chọn, kĩ năng trình bày những điều
quan sát, lựa chọn theo một thứ tự hợp lí
3 T tởng: Vận dụng những điều quan sát vào bài viết một cách tinh tế.
II- Phơng pháp
Nêu vấn đề, phân tích, quy nạp
III- Đồ dùng dạy học:
- Sách giáo khoa, tài liệu tham khảo
IV- Tiến trình bài giảng
Hoạt động của giáo viên – học sinh Nội dung cần đạt
Hs đọc đoạn 1 và trả lời: Đoạn vănmiêu tả hình ảnh dợng Hơng Th trong một
chặng đờng của cuộc vợt thác.Song qua
hình ảnh nhân vật, ta có thể hình dung cảnh
sắc ở khúc sông có nhiều thác dữ vì ngời vợt
thác đã phải đem hết gân sức, tinh thần
chiến đấu cùng thác dữ: “ Hai hàm răng cắn
Hs: Không Vì ngời tả đang ngồi trênthuyền nên hình ảnh đập mắt trớc tiên là
dòng sông, nớc chảy rồi mới đến cảnh trên
Trang 37quang cảnh chung của phòng học( bảng
đen, tờng, bàn ghế…), các bạn( t thế, thái
độ, công việc…), cảnh viết bài, cảnh ngoài
sân, tiếng trống…
Thứ tự miêu tả: Có thể chọn các thứ tự
khác nhau miễn là hợp lý( Từ ngoài vào
trong lớp, từ trên xuống dới lớp, từ lúc trống
vào đến lúc hết giờ…)
Viết mở bài, kết bài
Bài tập số 2( về nhà)
lên trên bờ cũng là từ gầntới xa
Đoạn 3:
Bố cục : 3 phần:
Phần mở đầu:Từ “ Luỹlàng…màu của luỹ” Giới thiệukhái quát về luỹ tre làng
Phần thứ 2: Từ “ Luỹ ngoàicùng… không rõ” Miêu tả lần lợt
Kết luận: Ghi nhớ SGK/47.
II Luyện tập:
Bài 1/47: Tả quang cảnh lớp họctrong giờ viết bài tập làm văn.Lựa chọn hình ảnh tiêu biểu
Lựa chọn thứ tự miêu tả hợp lý.Viết mở bài, kết bài đúng yêu cầu
Bài 3/47: Rút đoạn văn thành mộtdàn ý:
Mở bài: Chính là nhan đề “Biển đẹp”
Thân bài: Lần lợt tả vẻ đẹp
và màu sắc của biển ở nhiều thời
điểm và góc độ khác nhau (buổisáng, buổi chiều, buổi tra, ngày m-
a, ngày nắng)
Kết bài:Nêu nhận xét và suynghĩ của mình về cảnh biển
Trang 38I- Mục tiêu cần đạt
1 Kiến thức:
- Nắm đợc cốt truyện, nhân vât và t tởng của truyện: Qua câu chuyện buổi họctiếng Pháp cuối cùng ở vùng An- dát, truyện đã thể hiện lòng yêu nớc trong mộtbiểu hiện cụ thể là tình yêu tiếng nói dân tộc
- Nắm đợc tác dụng của phơng thức kể chuyện từ ngôi thứ nhất và nghệ thuật thểhiện tâm lí nhân vật qua ngôn ngữ, cử chỉ, ngoại hình, hành động…
2 Kỹ năng: Rèn kỹ năng phân tích, tìm hiểu nhân vật qua ngoại hình, ngônngữ, cử chỉ, hành động.
3 T tởng: Thấy đợc lòng yêu nớc, yêu tiếng nói dân tộc của thầy giáo
HaMen và nhân dân Pháp.
II- Phơng pháp
Nêu vấn đề, phân tích, quy nạp
III- Đồ dùng dạy học:
- Sách giáo khoa, tài liệu tham khảo
IV- Tiến trình bài giảng
1 ổn định tổ chức :
2 Kiểm tra bài cũ : Vì sao tác giả Võ Quảng nói Dợng Hơng Th nh một hiệp
sĩ của Trờng Sơn?
Trang 393 Bài mới :
T
G
Hoạt động của giáo viên – học sinh Nội dung cần đạt
? Em hãy nêu vài nét chính về tác giả, tác
phẩm?
gv: Đọc mẫu một đoạn
Hs đọc tiếp
Hớng dẫn giọng đọc: giọng điệu và
nhịp điệu của lời văn biến đổi theo cái
nhìn và tâm trạng của chú bé Phrăng, ở
đoạn cuối truyện có nhịp dồn dập, căng
thẳng và có giọng xúc động
GV yêu cầu HS đọc phần chú thích SGK
? Theo em văn bản này có thể chia làm
mấy phần? Nội dung giới hạn từng phần?
Gv: Trớc khi diễn ra buổi học cuối cùng,
Phrăng đã thấy những điều lạ gì xảy ra?
Hs:
Sau xởng ca lính Phổ đangtập…
Trờng yên tĩnh, trang
I Giới thiệu tác giả, tác phẩm:
1 Tác giả: Anphongrơ Đôdê(1840-1897) nhà văn Pháp
2 Tác phẩm: Hoàn cảnh sángtác: Sau chiến tranh Pháp –Phổ năm 1870-1871nớc Phápthua trận, hai vùng Andát vàLoren giáp biên giới với Phổ
bị nhập vào nớc Phổ Phổ làtên một nớc chuyên chế tronglãnh thổ Đức trớc đây
Đoạn 2: Diễn biến buổi họccuối cùng ( Tôi bớc…cuốicùng này)
Đoạn 3: Cảnh kết thúc buổihọc cuối cùng( Từ “ Bỗng
Trang 40 Vùng Andát rơi vào tay bọn Đức.
Đây là buổi học cuối cùng bằng
tiếng Pháp
Gv: Trớc khi biết điều này,Phrăng đã
từng có thái độ nh thế nào đối với việc
học và đối với thầy Hamen?
Hs: Sợ bị quả mắng, định trốn học, đi
chơi
Gv: Lúc này thái độ của Phrăng ra sao?
Hs: Ngạc nhiên, hoảng hốt, ân hận, buồn
khi nghe thầy Hamen giảng ngữ pháp,
Phrăng đã thấy thật rõ ràng và dễ hiểu: “
Tôi kinh ngạc, thấy sao mình hiểu đến
thế Tất cả những điều thầy nói, tôi thấy
thật dễ dàng” Đợc chứng kiến những hình
ảnh cảm động của các cụ già đến dự buổi
học cuối cùng, nghe và hiểu đợc những
lời nhắc nhở tha thiết nhất của thầy
Hamen, nhận thức và tâm trạng Phrăng đã
có những biến đổi sâu sắc Cậu đã hiểu
đ-ợc ý nghĩa thiêng liêng của việc học tiếng
Pháp và tha thiết muốn trau dồi học tập
Đây chính là lúc lòng yêu nớc, yêu tiếng
nói dân tộc mình đợc bộc lộ
Gv: Các chi tiết miêu tả nhân vật Phrăng
đã làm hiện lên hình ảnh một cậu bé nh
thế nào trong tởng tợng của em?
Thái độ với tiếng Pháp và đối với thầy
Hamen trong buổi học cuối cùng bộc lộ
phẩm chất nào trong tâm hồn Phrăng?
Sợ bị quả mắng, định trốn học đichơi
- Khi diễn ra buổi học cuối cùng
Hối hận,buồn bã vì mình đã không
cố gắng học: tha thiết, mong muốntiếp tục đợc thầy Hamen dạy tiếngPháp
Nhân vật Phrăng:
Hồn nhiên, chân thật biết lẽphải
Tình yêu tiếng Pháp, quýtrọng biết ơn ngời thầy
Đó là tình yêu tiếng nói dân tộc, mộtbiểu hiện cụ thể của lòng yêu nớc