1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

video phản ứng Fe+Cu S04

55 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 55
Dung lượng 144,17 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Tranh minh hoạ bài đọc SGK.. - Chấm điểm thi đua cho từng tổ. Tuyên dương H học tốt. Anh phải nhường nhịn em. - Giải bài toán có lời văn.. - Biết cắt được một trong các hình đã học. HO[r]

Trang 1

TuÇn 33 : Ngày soạn:Thứ 4 ngày 22 tháng 4

TIẾT 2: TỐN

BÀI: ƠN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 10

I/

MỤC TIÊU : Giúp H củng cố các kĩ năng:

- Cấu tạo các số trong phạm vi 10

- Phép cộng và phép trừ với các số trong phạm vi 10

- Giải tốn cĩ lời văn

- Vẽ đoạn thẳng cĩ độ dài cho trước

II/ HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

Hoạt động của T Hoạt động của H A/ BÀI CŨ:

Bài 2: Viết số thích hợp vào ơ trống

Hướng dẫn H yếu làm bài

Gọi H lên bảng chữa bài

Bài 3: H đọc bài tốn

Ghi tĩm tắt lên bảng:

Tĩm tắt: Cĩ : 10 cái thuyền

Cho em : 4 cái thuyền Cịn lại : cái thuyền?

Hướng dẫn H yếu giải tốn

Gọi H lên bảng chữa bài

+/ Nêu yêu cầu: Số ?

*/ Làm bài và chữa bài

+/ Nêu yêu cầu: Viết số thích hợp vào

ơ trống

*/ Làm bài, làm xong đổi vở kiểm tra lẫn nhau

*/ Đọc bài tốn, nêu tĩm tắt

*/ Giải bài tốn vào vở; Lên bảng chữa

bài, Chẳng hạn:

Giải

Số thuyền của Lan cịn lại là:

10 – 4 = 6 ( cái thuyền ) Đáp số: 6 cái thuyền

*/ Làm bài theo yêu cầu

+/ Vẽ đoạn thẳn MN cĩ độ dài 10 cm.

*/ H tự đo và vẽ vào vở

*/ Đổi vở kiểm tra lẫn nhau

Trang 2

I/ MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU:

- H đọc trơn cả bài, phát âm được tiếng, từ khó: sừng sững, khẳng khiu, trụi lá, chi chít.

Biết nghỉ hơi đúng những chổ có dấu phẩy, dấu chấm

- Ôn vần: oang, oac; Tìm được tiếng, nói được câu có tiếng chứa vần oang, oac.

- Hiểu nội dung bài:

+ Cây bàng thân thiết với các trường học.

+ Cây bàng mỗi mùa có một đặc điểm: mùa đông (cành trơ trụi, khẳng khiu), mùa uân (lộc non xanh mơn mởn), mùa hè (tán lá xanh um), mùa thu (quả chín vàng).

II/ ĐỒ DÙNG:

-Tranh minh hoạ bài học, viết sẵn bài lên bảng

- Bộ đồ dùng TV

III/ HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

Hoạt động của T Hoạt động của H

- Hướng dẫn cách đọc: Giọng đọc rõ, to, ngắt

nghỉ hơi, đúng chỗ, sau dấu phẩy, dấu chấm

+ Luyện đọc từ khó:

- T nêu yêu cầu cho H tìm từ khó

- T gạch chân từ khó trong bài: sừng sững,

khẳng khiu, trụi lá, chi chít.

+ Giải thích từ khó:

? Các em hiểu thế nào là Khẳng khiu ?

+ Luyện đọc câu.

? Bài này có mấy câu ?

? Khi đọc hết câu ta phải làm gì ?

- Theo dõi, sửa sai, nhận xét

*/ 2 H lên bảng đọc bài và trả lời câu hỏi

*/ H lắng nghe

*/ Theo dõi bài ở bảng

*/ H lắng nghe

*/ Nêu từ khó theo yêu cầu

*/ Luyện đọc từ khó(cá nhân) nối tiếp,vài H một từ

Trang 3

+ Luyện đọc đoạn.

- T chia đoạn bài: 2 doạn

+ Đoạn 1: Từ đầu đến “ một cây bàng”

+ Đoạn 2: Phần còn lại

- Chỉnh sửa, nhận xét

+ Đọc toàn bài.

- Nhận xét

3/ Ôn vần oang, oac :

+ Tìm tiếng trong bài có vần: oang, oac

- Gạch chân tiếng H tìm được

- Vần cần ôn là oang, oac.

+ Tìm tiếng ngoài bài có vần: oang, oac.

- Chấm điểm thi đua cho từng tổ

+ Nói câu có tiếng chứa vần: oang, oac.

- Nói mẫu vài câu

- Nhận xét, chấm điểm thi đua

? Cây bàng thay đổi như thế nào ?

* Vào mùa đông ?

* Vào mùa xuân ?

* Vào mùa hè ?

* Vào mùa thu ?

- Gọi 1 H đọc lại bài và trả lời:

? Theo em cây bàng đẹp nhất vào lúc nào ?

- Nhận xét, bổ sung H trả lời

- Gọi H đọc cả bài văn

- Đọc lại toàn bài, hướng dẫn đọc diễn cảm

- Nhận xét

b Luyện nói: Kể tên những cây trồng ở sân

trường em.

- T tổ chức cho từng nhóm H trao đổi kể cho

nhau nghe các cây được trồng ở sân trường em

Sau đó cử người trình bày trước lớp

- Tuyên dương nhóm hoạt động tốt

5/

Củng cố - dặn dò :

- Hỏi tên bài; Gọi đọc bài và nêu nội dung bài

vừa học

- Nhận xét tiết học Tuyên dương H học tốt

- Đọc lại bài, đọc trước bài: “Đi học”

*/ 1- 2 H đọc lại toàn bài

*/ Nhận xét

*/ Cả lớp đọc đồng thanh toàn bài

+/ Tìm nhanh (nêu miệng): Khoảng

+/ Mùa đông: Cây bàng khẳng khiu trụi lá.

+/ Mùa xuân: Cành trên cành dưới chi chít lộc non.

+/ Mùa hè: Tán lá xanh um che mát một khoảng sân.

+/ Mùa thu: Từng chùm quả chín vàng trong kẽ lá.

*/ 2 H đọc bài và câu hỏi 2

+/ Mùa xuân, mùa thu.

*/ Vài H nhắc lại câu trả lời

*/ Nhắc tên và nội dung bài học; 1 H đọclại bài

*/ H lắng nghe

*/ H thực hiện ở nhà

Trang 4

BÀI: TÔ CHỮ HOA U, Ư, V

I/ MỤC ĐÍCH-YÊU CẦU:

- H biết tô các chữ hoa: U, Ư, V

- Biết viết đúng các vần, từ: oang, oac, ăn, ăng, khoảng trời, áo khoác, khăn đỏ, măng

non Chữ thường, cỡ vừa, đúng kiểu, đều nét, dãn đúng khoảng cách.

II/ ĐỒ DÙNG:

- Bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập viết (Các chữ hoa đặt trong khung chữ)

III/ HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

Hoạt động của T Hoạt động của H A/ BÀI CŨ:

- Chấm bài viết ở nhà của H ( 3 em) và nhận xét

B/ BÀI MỚI:

1/ Giới thiệu bài: “ Tô chữ hoa U, Ư, V ”

2/ Hướng dẫn tô chữ hoa:

vở tập viết – H viết ở bảng con

- Quan sát, nhận xét, sửa sai

4/ Hướng dẫn tập tô, tập viết :

- Cho H viết vào vở tập viết

- Quan sát, hướng dẫn giúp đỡ H yếu

- Hướng dẫn H chữa lỗi

- Chấm, chữa bài cho H (1/3 lớp) số còn lại mang

về nhà chấm

5/ Củng cố - Dặn dò :

- Khen ngợi những H viết đẹp

- Tiếp tục luyện viết phần B ở nhà

- C bị bài tiếp theo

*/ Quan sát chữ U, Ư, V hoa trên bảng

phụ và trong vở TV

*/ H nhận xét T tô trên khung chữ

*/ Tập viết vào bảng con: U, Ư, V hoa.

*/ Đọc, quan sát vần và từ ứng dụngtrên bảng phụ và trong vở TV

*/ Tập viết vào bảng con một số từ

*/ Tập tô, tập viết vào vở theo mẫu

*/ Bình chọn người viết đúng, viết đẹptrong tiết học

*/ Nhắc nội dung và quy trình tô chữhoa, viết các vần và từ ngữ

*/ H thực hiện ở nhà

Trang 5

TIẾT 2: CHÍNH TẢ

BÀI: CÂY BÀNG

I/ MỤC ĐÍCH-YÊU CẦU:

- Chép lại chính xác, không mắc lỗi, trình bày đúng đoạn văn từ: “ Xuân sang, ” đến hết,bài " Cây bàng " Biết trình bày bài văn

- Làm đúng các bài tập chính tả

II/ ĐỒ DÙNG:

- Bảng phụ viết sẵn nội dung bài chính tả, bài tập chính tả

III/ HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

Hoạt động của T Hoạt động của H A/ BÀI CŨ:

- Kiểm tra vở H về nhà chép lại

- Viết đầu bài chính giữa trang giấy,

- Cho H nhìn bài viết ở bảng hoặc ở SGK để viết

- Quan sát, giúp đỡ H viết chậm

- Đọc thong thả chỉ vào từng chữ để H soát, dừng

lại chữ khó đánh vần Sau mỗi câu hỏi xem có H

nào viết sai không?

- Hướng dẫn gạch chân chữ sai sữa bên lề vở

- Chữa lỗi trên bảng những lỗi phổ biến

- Thu chấm tại lớp một số vở, số còn lại về nhà

- Khen ngợi những H chép bài đúng, đẹp

- Về nhà chép lại khổ thơ, làm lại bài tập chưa

đúng

*/ H lấy vở để T kiểm tra

*/ 3H nhìn bảng đọc khổ thơ cần chép

*/ Cả lớp đọc thầm Tự viết từ khó rabảng con

*/ Đổi vở sửa lỗi cho nhau

*/ Đọc yêu cầu bài tập

*/ Làm bài vào vở sau đó chữa bài trênbảng

*/ Đọc lại toàn bộ bài tập đã hoàn

thành Giải:

Mở toang, áo khoác, gõ trống, đàn ghi

ta

*/ Bình chọn người chép đúng, đẹptrong tiết học

*/ H thực hiện ở nhà

Trang 6

- Mối quan hệ giữa phép cộng, phép trừ.

- Giải toán có lời văn

II/ HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

Hoạt động của T Hoạt động của H A/ BÀI CŨ :

Hướng dẫn H yếu làm bài

Gọi H lên bảng chữa bài

Hướng dẫn H yếu giải toán

Gọi H lên bảng chữa bài

+/ Nêu yêu cầu: Tính

*/ Làm bài thi đua nêu kết quả nhanh

để ghi nhớ bảng trừ và chữa bài

+/ Nêu yêu cầu: Tính

*/ Làm bài, làm xong đổi vở kiểm tra lẫn nhau; Nhận xét về mối quan hệ

giữa phép cộng và phép trừ, VD:

5 + 4 = 9 9 – 5 = 4 9 – 4 = 5

+/ Nêu yêu cầu: Tính

*/ Làm bài, làm xong đổi vở kiểm tra

lẫn nhau, VD:

9 – 3 – 2 = 4 10 – 4 – 4 = 2

*/ Đọc bài toán, nêu tóm tắt

*/ Giải bài toán vào vở; Lên bảng chữa

bài, Chẳng hạn:

Giải

Số con vịt có là:

10 – 3 = 7 ( con ) Đáp số: 7 con vịt

*/ H thực hiện ở nhà

-TIẾT 4: TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI

BÀI: TRỜI NÓNG – TRỜI RÉT

I/

MỤC TIÊU : Sau giờ học H biết:

Trang 7

- Nhận biết được trời nóng hay trời rét.

- Dùng vốn từ riêng của mình để mô tả cảm giác khi trời nóng trời rét

- Có ý thức ăn mặc thích hợp theo thời tiết để đảm bảo sức khỏe

II/ ĐỒ DÙNG:

- Các hình trong SGK, hình vẽ cảnh gió to

- Trang phục mặc phù hợp thời tiết nóng, lạnh

- Bút màu, giấy vẽ

II/ HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

Hoạt động của T Hoạt động của H A/ BÀI CŨ :

? Dựa vào dấu hiệu nào để nhận biết trời lặng gió

Hoạt động 1: Làm việc với tranh ảnh

Mục tiêu: H nhận biết các dấu hiệu khi trời

nóng, trời rét

Cách tiến hành:

- Chia lớp thành 4 nhóm

- Phân loại những tranh, ảnh các em sưu tầm

mang đến lớp để riêng ra từng loại ( Trời nóng,

trời rét)

- Nêu câu hỏi thảo luận:

? Hãy nêu cảm giác của em trong những ngày trời

nóng, trời rét ?

? Kể tên những đồ dùng cần thiết mà em biết để

giúp ta bớt nóng ( hoặc bớt rét )

T kết luận: Trời nóng thường thấy người bức

bối khó chịu, toát mồ hôi, Người ta thường

mặc áo tay ngắn, màu sáng Để làm cho bớt

nóng, cần dùng quạt hay điều hoà nhiệt độ,

thường ăn những thứ mát như nước đá, kem …

Trời rét quá làm cho cơ thể run lên, da sởn gai

ốc, tay chân cóng (rất khó viết) Người ta mặc

nhiều quần áo được may bằng vải dày như len,

dạ sẫm màu Rét quá cần dùng lò sưởi và dùng

máy điều hoà nhiệt độ làm tăng nhiệt độ trong

phòng, thường ăn thức ăn nóng…

Hoạt động 2: Trò chơi " Trời nóng, trời rét"

Mục tiêu: H hình thành thói quen mặc phù hợp

*/ Các nhóm làm việc theo yêu cầu

*/ Đại diện các nhóm đem tranh, ảnhlên giới thiệu trước lớp; H khác nhậnxét

*/ H nêu

+/ Quạt để bớt nóng, mặc áo ấm đểgiảm bớt lạnh, …

*/ Trả lời, bổ sung

*/ H nhắc lại

*/ H lắng nghe nội dung và luật chơi

*/ Chơi theo hướng dẫn và tổ chức của

Trang 8

hợp cho trời nóng giơ lên cao Hô “Trời rét” các

em cầm đồ dùng phù hợp trời rét giơ lên cao

- Kết thúc trò chơi, T nhận xét và kết luận

T kết luận: Ăn mặc đúng thời tiết sẽ bảo vệ

được cơ thể, phòng chống một số bệnh như:

cảm nắng, cảm lạnh, sổ mũi, nhức đầu …

3/ Củng cố - Dặn dò:

- Cho H chơi theo nhóm

-H đóng vai theo tình huống sau: “Một hôm trời

rét, mẹ đi làm rất sớm và dặn Lan khi đi học

phải mang áo ấm Do chủ quan nên Lan không

mặc áo ấm” Các em đoán xem chuyện gì xãy ra

với Lan ?

- Kết thúc trò chơi, nêu câu hỏi cho thảo luận:

? Tại sao chúng ta phải mặc phù hợp với thời tiết?

- Nhận xét giờ học.

- Thực hiện tốt những điều đã học

T

*/ H nhắc lại

*/ Thực hiện đóng vai theo nhóm

*/ H phân vai để nêu lại tình huống và

sự việc xãy ra với bạn Lan( Lan bị

cảm lạnh và không đi học cùng các bạn được).

*/ Lần lượt trả lời,bổ sung

I/ MỤC ĐÍCH-YÊU CẦU:

- H đọc trơn cả bài, phát âm được tiếng, từ: Lên nương, tới lớp, hương rừng, nước suối.

Luyện nghỉ hơi khi hết dòng thơ, khổ thơ Luyện cách đọc thể thơ 5 chữ

- Ôn vần: ăn, ăng; tìm được tiếng, nói được câu chứa tiếng có vần ăn, ăng.

- Hiểu từ ngữ trong bài: Vào một buổi sáng sớm, luỹ tre xanh rì rào, ngọn tre như kéo mặttrời lên Buổi trưa luỹ tre im gió nhưng lại đầy tiếng chim

II/ ĐỒ DÙNG:

- Tranh minh hoạ bài đọc SGK

- Bộ ghép chữ TV

III/ HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

Hoạt động của T Hoạt động của H

Trang 9

- Hướng dẫn cách đọc: Giọng nhẹ nhàng, nhí

nhảnh

+ Luyện đọc từ khó:

- T nêu yêu cầu cho H tìm từ khó

- T gạch chân từ khó trong bài: Lên nương, tới

lớp, hương rừng, nước suối.

+ Luyện đọc câu.

- Chia câu bài thơ

? Bài này có mấy dòng thơ ?

? Khi đọc hết dòng thơ ta phải làm gì?

- Theo dõi, sửa sai, nhận xét

+ Luyện đọc đoạn, kết hợp giải nghĩa từ:

- Cả lớp đọc đồng thanh toàn bài

3/ Ôn vần ăn, ăng :

+ Tìm tiếng trong bài có vần: ăn, ăng

- Gạch chân tiếng H tìm được

- Vần cần ôn là: ăn, ăng.

+ Tìm tiếng ngoài bài có vần: ăn, ăng.

- Chấm điểm thi đua cho từng tổ

+ Nói câu có tiếng chứa vần: ăn, ăng.

- Nói mẫu vài câu - Nhận xét, chấm điểm thi đua

b Luyện nói: Tìm những câu thơ trong bài ứng

với nội dung từng bức tranh

*/ H lắng nghe

*/ Nêu từ khó theo yêu cầu

*/ Luyện đọc từ khó(cá nhân) nối tiếp,vài H một từ

*/ Đọc lại toàn bộ các từ khó ( cá nhân,

cả lớp)

+/ Có 12 dòng thơ.

+/ Nghỉ hôi

*/ Vài H đọc một câu ( nối tiếp ) mỗi

em 2 dòng thơ cho đến hết bài

*/ Cả lớp đọc đồng thanh toàn bài

+/ Tìm nhanh (nêu miệng): Lặng,

*/ 4 tổ thi đua nói câu - Nhận xét

*/ 2 H đọc bài thơ và câu hỏi 1

*/ Cả lớp đọc thầm, trả lời câu hỏi

+/ Có hương rừng thơm đồi vắng,

nước suối trong thầm thì, cọ xoè ô che nắng

*/ Vài H nhắc lại câu trả lời

*/ H thi đọc diễn cảm( 3 em)

*/ Tự nhận xét

*/ Học thuộc lòng bài thơ

*/ Tự nhận xét

Trang 10

- T cho H quan sát tranh minh hoạ và nêu các câu

hỏi gợi ý để H hỏi đáp về các bức tranh trong

- Nhận xét tiết học Tuyên dương H học tốt

- Đọc lại bài, đọc trước bài: “Nĩi dối hại thân”

*/ Quan sát tranh và luyện nĩitheo hướng dẫn của T:

Tranh 1: Trường của em be bé Nằm

lặng giữa rừng cây

Tranh 2: Cơ giáo em tre trẻ Dạy em

hát rất hay

Tranh 3: Hương rừng thơm đồi vắng.

Nước suối trong thầm thì

Tranh 4: Cọ xoè ơ che nắng Râm mát

đường em đi

*/ Nhắc tên bài và nội dung bài học; 1 H đọc lại bài

II/ HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

Hoạt động của T Hoạt động của H A/ BÀI CŨ:

Giúp đỡ H yếu làm bài

Chữa bài ( cho H đọc lại các số vừa viết)

Bài 2: Viết số vào dưới mỗi vạch của tia số:

Quan sát giúp đỡ H yếu

+/ Nêu yêu cầu: Viết các số.

*/ Làm bài, rồi chũa bài; Chẳng hạn:

a Từ 11 đến 20: 11, 12, 13, 14, 15,

16, 17, 18, 19, 20

*/ Nêu yêu cầu

*/ Làm bài, chữa bài

*/ Nêu yêu cầu

Trang 11

Gọi H nêu cách tính.

3/ Củng cố - dặn dò:

T nhận xét giờ học

Xem lại bài tập ở VBT; C bị bài ôn tiếp theo

*/ Làm bài và chữa bài

BÀI: CẮT, DÁN, TRANG TRÍ NGÔI NHÀ (T2)

I/ MỤC TIÊU: Giúp H:

- Thực hành cắt, dán và trang trí ngôi nhà như quy trình

II/ ĐỒ DÙNG:

- Mẫu trang trí ngôi nhà

- Thước, bút chì, giấy màu, kéo, hồ dán, vở thủ công

III/ HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

Hoạt động của T Hoạt động của H A/ BÀI CŨ:

- Kiểm tra sự chuẩn bị của H

- Nhận xét, ghi điểm

B/ BÀI MỚI:

1/ Giới thiệu bài:

2/ Hướng dẫn cách dán ngôi nhà và trang trí:

* Vừa làm mẫu, vừa hướng dẫn:

- Dán thân nhà trước, dán mái nhà sau

- Dán cửa ra vào, cửa sổ

- Dán hoặc vẽ thêm hàng rào hai bên nhà

- Trước nhà dán cây, hoa lá nhiều màu

- Trên cao dán mặt trời, mây

- Xa xa dán những hình tam giác làm dãy núi

- Tự trang trí thêm theo ý thích

3/ H thực hành:

- Nhắc lại quy trình:

+ Kẻ và cắt thân nhà

+ Kẻ và cắt mái nhà

+ Kẻ và cắt cửa ra vào, cửa sổ

- Quan sát, giúp đỡ H yếu

- Gợi ý H dùng bút màu để trang trí thêm

4/ Nhận xét, đánh giá sản phẩm:

- Gợi ý để H đánh giá sản phẩm lẫn nhau:

? Ngôi nhà đúng kích thước chưa?

? Các đường cắt thẳng chưa?

? Dán đã cân đối, phẳng chưa?

? Trang trí hài hoà, đẹp mắt chưa?

*/ Bình chọn bài đẹp, tuyên dương

Trang 12

- Ôn một số đội hình, đội ngũ Yêu cầu thực hiện ở mức cơ bản đúng, nhanh, trật tự, không

xô đẩy nhau

- Tiếp tục ôn " Tâng cầu" Yêu cầu nâng cao thành tích

II/ CHUẨN BỊ:

- Sân bãi, sạch sẽ

III/ HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

Hoạt động của T Hoạt động của H

số, đứng nghiêm, đứng nghỉ, quay trái, quay phải:

Yêu cầu: thực hiện được ở mức cơ bản đúng,

nhanh, trật tự, không xô đẩy

+ Lần 1: T điều khiển

- Quan sát, sữa sai

+ Lần 2: Lớp trưởng điều khiển

- Quan sát nhận xét

- T chia tổ tập luyện, sau đó cho từng tổ lên thực

hiện để chọn ra người nhất tổ

b Chuyền cầu theo nhóm 2 người:

đối chủ động hơn

- Tổ chức cho H thi giữa các nhóm

- Tuyên dương nhóm thắng cuộc

3 Phần kết thúc:

- Hệ thống bài, nhận xét tiết học

*/ Chạy nhẹ nhàng thành một hàngdọc trên địa hình tự nhiên 50 đến 60m

*/ Đi thường theo vòng tròn và hít thởsâu

*/ Xoay khớp cổ tay và các ngón tay,cánh tay, đầu gối, hông

*/ Cả lớp thực hiện

*/ Thực hiện dưới sự điều khiển của T

*/ Thực hiện dưới sự điều khiển củalớp trưởng

*/ H thực hiện theo tổ, tổ trưởng điềukhiển

*/ Thi chuyền cầu giữa các nhóm vớinhau

*/ Đi thường theo nhịp 3 hàng dọc vàhát

*/ Chơi trò chơi hồi tĩnh

Trang 13

-TIẾT 2, 3: TẬP ĐỌC

BÀI: NÓI DỐI HẠI THÂN

I/ MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU:

- H đọc trơn cả bài, phát âm được tiếng, từ khó: Giả vờ, kêu toáng, tức tốc, hốt hoảng .

Biết nghỉ hơi đúng những chổ có dấu phẩy, dấu chấm

- Ôn vần: it, uyt; Tìm được tiếng, nói được câu có tiếng chứa vần it, uyt.

- Hiểu nội dung bài: Qua câu chuyện chú bé chăn cừu nối dối, hiểu lời khuyên của bài:

Không nên nói dối làm mất lòng tin của người khác, sẽ có lúc hại tới bản thân.

II/ ĐỒ DÙNG:

-Tranh minh hoạ bài học, viết sẵn bài lên bảng

- Bộ đồ dùng TV

III/ HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

Hoạt động của T Hoạt động của H

- Hướng dẫn cách đọc: Giọng chú bé chăn cừu

hốt hoảng Đoạn kể các bác nông dân đến cứu

chú bé được đọc gấp gáp Đoạn chú bé gào xin

moi người cứu giúp đọc nhanh căng thẳng

+ Luyện đọc từ khó:

- T nêu yêu cầu cho H tìm từ khó

- T gạch chân từ khó trong bài: Giả vờ, kêu

toáng, tức tốc, hốt hoảng.

+ Giải thích từ khó:

? Các em hiểu thế nào là Hốt hoảng?

+ Luyện đọc câu.

? Bài này có mấy câu ?

? Khi đọc hết câu ta phải làm gì ?

- Theo dõi, sửa sai, nhận xét

+ Luyện đọc đoạn.

- T chia đoạn bài: 2 doạn:

+ Đoạn 1: Từ đầu đến“ họ chẳng thấy sói đâu”

*/ Nêu từ khó theo yêu cầu

*/ Luyện đọc từ khó(cá nhân) nối tiếp,vài H một từ

*/ H đọc nối tiếp đoạn

*/ 1- 2 H đọc lại toàn bài

*/ Nhận xét

Trang 14

- Nhận xét.

3/ Ôn vần it, uyt:

+ Tìm tiếng trong bài có vần: it, uyt

- Gạch chân tiếng H tìm được

- Vần cần ôn là it, uyt

+ Tìm tiếng ngoài bài có vần: it, uyt

- Chấm điểm thi đua cho từng tổ

+ Nói câu có tiếng chứa vần: it, uyt

- Nói mẫu vài câu

- Nhận xét, chấm điểm thi đua

- Gọi 1 H đọc lại bài và trả lời:

? Khi sói đến thật chú kêu cứu có ai đế giúp

không? Sự việc kết thúc ra sao?

- Nhận xét, bổ sung H trả lời

+ T kết luận : Câu chuyện chú bé chăn cừu

nói dối mọi người đã dẫn tớihậu quả:đàn cừu

của chú đã bị sói ăn thịt Câu chuyện khuyên

ta không được nói dối Nói dối có ngày hại

đến thân.

- Gọi H đọc cả bài văn

- Đọc lại toàn bài, hướng dẫn đọc diễn cảm

- Nhận xét

b Luyện nói:Nói lời khuyên chú bé chăn cừu

- T tổ chức cho từng nhóm H trao đổi với nhau

nói lời khuyên chú bé chăn cừu Sau đó cử

người trình bày trước lớp

- Tuyên dương nhóm hoạt động tốt

5/

Củng cố - dặn dò :

- Hỏi tên bài; Gọi đọc bài và nêu nội dung bài

vừa học

- Nhận xét tiết học Tuyên dương H học tốt

- Đọc lại bài, đọc trước bài: “Bác đưa thư”

*/ Cả lớp đọc đồng thanh toàn bài

+/ Tìm nhanh (nêu miệng): Thịt

*/ Đọc lại vần, so sánh vần

*/ 4 tổ thi đua tìm tiếng

It: quả mít, mù mịt, bưng bít, … Uyt: xe buýt, huýt còi, quả quýt, …

*/ Nhận xét

*/ H đọc câu mẫu ở SGK

*/ 4 tổ thi đua nói câu - Nhận xét

*/ 1 H đọc đoạn 1; Cả lớp đọc thầm, trảlời câu hỏi 1

+/ Các bác nông dân làm việc quanh đó chạy tới giúp chú bé đánh sói nhưng họ chẳng thấy sói đâu cả.

*/ 2 H đọc bài và câu hỏi 2

+/ Không ai đến cứu Kết cuộc bầy cừu của chú bị sói ăn thịt hết.

*/ Vài H nhắc lại câu trả lời

*/ Nhắc tên và nội dung bài học; 1 H đọclại bài

Trang 15

- Đọc, viết, so sánh các số trong phạm vi 100 Viết số liền trước, số liền sau của một số đãcho.

- Thực hiện phép cộng, phép trừ các số có đến 2 chữ số ( không nhớ )

- Giải bài toán có lời văn

II/ HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

Hoạt động của T Hoạt động của H A/ BÀI CŨ:

Giúp đỡ H yếu làm bài

Chữa bài ( cho H đọc lại các số vừa viết)

Bài 2: Viết số thích hợp vào ô trống

Quan sát giúp đỡ H yếu

+/ Nêu yêu cầu: Viết các số.

*/ Làm bài, rồi chũa bài; Chẳng hạn:

38, 28, 54, 61, 30, 19, 79, 83, 77

*/ Nêu yêu cầu

*/ Làm bài, chữa bài; Chẳng hạn:

18, 19, 20

*/ Nêu yêu cầu+/ Khoanh vào số bé nhất: 28+/ Khoanh vào số lớn nhất: 66

+/ Nêu yêu cầu: Đặt tính rồi tính

*/ Làm bài và chữa bài

*/ Đọc bài toán, nêu tóm tắt

*/ Tự giải bài toán vào vở

Bài giải

Số máy bay cả hai bạn gấp được là:

12 + 14 = 26 ( máy bay )Đáp số: 26 máy bay

I/ MỤC ĐÍCH-YÊU CẦU:

- Chép lại chính xác, không mắc lỗi, trình bày đúng hai khổ thơ đầu trong bài " Đi học ".Biết trình bày bài văn

- Làm đúng các bài tập chính tả

Trang 16

II/ ĐỒ DÙNG:

- Bảng phụ viết sẵn nội dung bài chính tả, bài tập chính tả

III/ HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

Hoạt động của T Hoạt động của H A/ BÀI CŨ:

- Kiểm tra vở H về nhà chép lại

em thường viết sai: dắt tay, lên nương, nằm

lặng, rừng cây, - H viết vào bảng con.

- Nhận xét, sữa sai

- Viết đầu bài chính giữa trang giấy,

- Cho H nhìn bài viết ở bảng hoặc ở SGK để viết

- Quan sát, giúp đỡ H viết chậm

- Đọc thong thả chỉ vào từng chữ để H soát, dừng

lại chữ khó đánh vần Sau mỗi câu hỏi xem có H

nào viết sai không?

- Hướng dẫn gạch chân chữ sai sữa bên lề vở

- Chữa lỗi trên bảng những lỗi phổ biến

- Thu chấm tại lớp một số vở, số còn lại về nhà

- Khen ngợi những H chép bài đúng, đẹp

- Về nhà chép lại khổ thơ, làm lại bài tập chưa

đúng

*/ H lấy vở để T kiểm tra

*/ 3H nhìn bảng đọc khổ thơ cần chép

*/ Cả lớp đọc thầm Tự viết từ khó rabảng con

*/ Đổi vở sửa lỗi cho nhau

*/ Đọc yêu cầu bài tậpBài tập 2: Điền vần ăn hay ăng

Bài tập 3: Điền chữ ng hay ngh

*/ Làm bài vào vở sau đó chữa bài trênbảng

*/ Đọc lại toàn bộ bài tập đã hoàn

thành Giải :

BT 2: Ngắm trăng, chăn phơi nắng

BT 3: Ngỗng đi trong ngõ Nghé nghe

mẹ gọi

*/ Bình chọn người chép đúng, đẹptrong tiết học

*/ H thực hiện ở nhà

-

TIẾT 2: KỂ CHUYỆN

BÀI: CÔ CHỦ KHÔNG BIẾT QUÝ TÌNH BẠN

I/ MỤC ĐÍCH-YÊUCẦU: Giúp H:

- Nghe kể, nhớ kể lại được từng đoạn của câu chuyện dựa theo tranh và gợi ý dưới tranh.Sau đó kể được toàn bộ câu chuyện Giọng kể hùng hồn, sôi nổi

Trang 17

- Hiểu được ý nghĩa câu chuyện: Ai không biết quý tình bạn người ấy sẽ bị cô độc.

II/ ĐỒ DÙNG:

- Tranh minh hoạ

III/ HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

Hoạt động của T Hoạt động của H A/ BÀI CŨ:

- 4 H nối tiếp nhau kể lại câu chuyện:

"Con Rồng, cháu Tiên"

- Nhận xét, ghi điểm

B/ BÀI MỚI:

1/ Giới thiệu bài: Hôm nay, các em nghe cô kể

câu chuyện có tên là “Cô chủ không biết quý

tình bạn” Với câu chuyện này các em sẽ hiểu:

Người nào không biết quý tình bạn, thích thay

đổi bạn, “có mới nới cũ”, thì sẽ gặp chuyện

không hay.

2/ T kể chuyện:

+Kể lần 1: Để H biết câu chuyện (Diễn cảm,

thay đổi giọng theo nhân vật)

+Kể lần 2, 3 kết hợp chỉ tranh minh hoạ giúp H

nhớ câu chuyện

3/ Hướng dẫn kể từng đoạn theo tranh :

- Hướng dẫn H xem tranh và tự đọc câu hỏi dưới

tranh, sau đó trả lời câu hỏi (Thứ tự từ tranh 1 đến

tranh 4 Xong tranh này mới chuyển sang tranh

khác)

? Tranh 1 vẽ cảnh gì ?

? Câu hỏi dưới tranh là gì?

- Đại diện các nhóm thi kể

-Cho H tiếp tục kể theo tranh 2, 3 và 4

- Nhận xét, tuyên dương nhóm kể hay nhất

4/ Hướng dẫn H kể toàn câu chuyện:

- Tổ chức cho các nhóm, mỗi nhóm 4 em đóng

các vai để thi kể toàn câu chuyện Cho các em hoá

trang thành các nhân vật để thêm phần hấp dẫn

5/ Giúp H hiểu ý nghĩa câu chuyện:

? Câu chuyện này giúp em hiểu điều gì?

+/ Cảnh cô bé ôm gà mái âu yếm

và vuốt ve bộ lông của nó Gà trống đứng ngoài hàng rào, msào

rũ xuống vr ỉu xìu.

+/ Câu hỏi dưới tranh: Vì sao cô bé đổi gà trống lấy gà mái?

*/ Đại diện nhóm thi kể(Từng tranh)

*/ Lắng nghe; Nhận xét, bình chọnnhóm kể hay nhất để tuyên dương

*/ Tuỳ thời gian mà T định lượng sốnhóm kể lại toàn bộ câu chuyện)

*/ H khác theo dõi, nhận xét,bổ sung

*/ Lần lượt trả lời câu hỏi

+/ Phải biết quý trọng tình bạn Ai không quý trọng tình bạn người ấy

sẽ không có bạn Không nên có bạn mới thì quên bạn cũ Người nào thích đổi bạn sẽ không có bạn nào chơi cùng.

Trang 18

BÀI: DÀNH CHO ĐỊA PHƯƠNG

I/ MỤC TIÊU: Giúp H:

- Biết làm một số công việc đơn giảnđể giữ lớp học sạch sẽ( lau bảng, kê bàn ghế ngayngắn, quét lớp, trang trí lớp học)

II/ ĐỒ DÙNG:

- Chổi, hốt rác, xô nước, khăn lau, túi ni long

III/ HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

Hoạt động của T Hoạt động của H A/ BÀI CŨ:

? Vì sao chúng ta cần phải vệ sinh trường, lớp

Hoạt động 1: Quan sát lớp học, trường học

Hoạt động 2: Quan sát tranh trả lời câu hỏi

- Dùng giẻ nhúng nước vắt khô rrồi lau

- Dùng giẻ mềm để lau cửa kính

- Làm xong rửa sạch chân tay, bỏ dụng cụ đúng

*/ Các tổ tự phân công nhau làmviệc như yêu cầu

*/ H thực hiện hàng ngày khi đến

Trang 19

-TIẾT 4: AN TOÀN GIAO THÔNG

BÀI 5: ĐI BỘ VÀ QUA ĐƯỜNG AN TOÀN

I/ MỤC TIÊU: Giúp H:

1 Kiến thức:

- Nhận biết những nơi an toàn khi đi bộ trên đường và khi qua đường

- Nhận biết vạch đi bộ qua đường là lối đi dành cho người đi bộ khi qua đường

- Nhận biết tiếng động cơ và tiếng còi của ô tô, xe máy

2 Kĩ năng :

- Biết nắm tay người lớn khi qua đường

- Biết quan sát hướng đi của các loại xe trên đường

3 Thái độ :

Chỉ qua đường khi có người lớn dắt tay và qua đương nơi có vạch đi bộ qua đường

II/ HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

Hoạt động của T Hoạt động của H

Hoạt động 1: Quan sát đường phố

a Mục tiêu: - H biết quan sát, lắng nghe, phân

biệt âm thanh của động cơ, của tiếng còi ô tô, xe

máy

- Quan sát, nhận biết hướng đi của các loại xe

- Nhận biết và xác định những nơi an toàn và

không an toàn khi đi bộ trên đường phố và khi

qua đường

b Cách tiến hành:

- Chia lớp thành 4 nhóm

- T đưa ra một số câu hỏi cho H thảo luận:

? Đường rộng hay hẹp ? Có vỉa hè không ?

? Em thấy người đi bộ đi ở đâu ?

? Các loại xe chạy ở đâu ?

? Em thường nghe thấy những tiếng động cơ nào?

? Em nhìn thấy đèn tính hiệu hay vạch đi bộ qua

đường nào không ? Đặt ở đâu ?

* T chốt: Khi đi ra đường phố có nhiều người và

các loại xe đi lại, để đảm bảo an toàn các em cần:

- Không đi bộ một mình, phải đi cùng người lớn

- Phải nắm tay người lớn khi qua đường

- Đường không có vỉa hè, đi sát lề đường bên phải

- Nhìn tín hiệu đèn giao thông; quan sát xe cộ cẩn

thận

- Nếu đường có vạch đi bộ qua đường, khi qua

đường cần phải đi ở nơi có vạch đi bộ qua đường

- Không chơi, đùa dưới lòng đường

Liên hệ: Đường nông thôn, khi qua đường các

em cần quan sát hai phía rồi mới đi qua.

Kết luận: Đi bộ và qua đường phải an toàn.

*/ Chia 4 nhóm, xếp hàng, đi đến phía cổng trường

*/ H quan sát và thảo luận:

+/ rộng, đường không có vỉa hè.+/ đi sát lề đường bên phải

Trang 20

Hoạt động 2: Thực hành đi bộ qua đường

a Mục tiêu: - H biết cách đi bộ qua đường.

b Cách tiến hành:

- T chia nhóm 2 em, một H làm người lớn, một H

làm người làm trẻ em dắt tay đi qua đường

- T nhận xét giờ học; Nhắc lại nội dung bài

- Về học bài và chuẩn bị bài tiếp theo

*/ H thực hiện theo yêu cầu của T

*/ H quan sát tranh, nhận xét, bổ sung

TIẾT 2: TOÁN

BÀI: ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100

I/

MỤC TIÊU : Giúp H củng cố các kĩ năng:

- Thực hiện phép cộng và phép trừ (tính nhẩm và tính viết) các số trong phạm vi 100 (không

có nhớ)

- Thực hành xem giờ đúng ( trên mặt đồng hồ )

Trang 21

- Giải bài toán có lời văn.

II/ HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

Hoạt động của T Hoạt động của H A/ BÀI CŨ:

Giải bài toán theo tóm tắt sau :

Hướng dẫn H yếu làm bài

Gọi H lên bảng chữa bài

Hướng dẫn H yếu giải toán

Gọi H lên bảng chữa bài

+/ Nêu yêu cầu: Tính nhẩm

*/ H nhìn phép tính, nêu kết quả tính

và chữa bài

+/ Nêu yêu cầu: Tính

*/ Làm bài, làm xong chữa bài, nêu

cách tính, chẳng hạn: 15 + 2 + 1 = 18,

tính như sau: 15 cộng 2 bằng 17; 17 cộng 1 bằng 18; các bài còn lại làm tương tự

+/ Nêu yêu cầu: Đặt tính rồi tính

*/ Làm bài, làm xong chữa bài, nêucách đặt tính và tính

*/ Đọc bài toán, nêu tóm tắt

*/ Giải bài toán vào vở; Lên bảng chữa

bài, Chẳng hạn:

GiảiSợi dây còn lại có độ dài là:

72 – 30 = 42 ( cm ) Đáp số: 42 cm

*/ Chơi theo yêu cầu, nói nhanh, đúng

BÀI: BÁC ĐƯA THƯ

I/ MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU:

Trang 22

- H đọc trơn cả bài, phát âm được tiếng, từ khó: mừng quýnh, nhễ nhại, mát lạnh, lễ

phép Biết nghỉ hơi đúng những chổ có dấu phẩy, dấu chấm

- Ôn vần: inh, uynh; Tìm được tiếng, nói được câu có tiếng chứa vần inh, uynh.

- Hiểu nội dung bài: Bác đưa thư vất vã trong việc đưa thư tới mọi nhà Các em cần

yêu mến và chăm sóc bác cũng như những người lao động khác.

II/ ĐỒ DÙNG:

-Tranh minh hoạ bài học, viết sẵn bài lên bảng

- Bộ đồ dùng TV

III/ HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

Hoạt động của T Hoạt động của H

- T nêu yêu cầu cho H tìm từ khó

- T gạch chân từ khó trong bài: mừng quýnh,

nhễ nhại, mát lạnh, lễ phép.

+ Giải thích từ khó:

? Các em hiểu thế nào là nhễ nhại?

+ Luyện đọc câu.

? Bài này có mấy câu ?

? Khi đọc hết câu ta phải làm gì ?

- Cần luyện đọc kĩ các câu: 1, 4, 5 và câu 8

- Theo dõi, sửa sai, nhận xét

+ Luyện đọc đoạn.

- T chia đoạn bài: 2 doạn:

+ Đoạn 1: Từ đầu đến“ nhễ nhại”

+ Đoạn 2: Phần còn lại

- Chỉnh sửa, nhận xét

+ Đọc toàn bài.

- Nhận xét

3/ Ôn vần inh, uynh :

+ Tìm tiếng trong bài có vần: inh, uynh

- Gạch chân tiếng H tìm được

- Vần cần ôn là inh, uynh.

*/ 2 H lên bảng đọc bài và trả lời câu hỏi

*/ H lắng nghe

*/ Theo dõi bài ở bảng

*/ H lắng nghe

*/ Nêu từ khó theo yêu cầu

*/ Luyện đọc từ khó(cá nhân) nối tiếp,vài H một từ

+/ Luyện đọc diễn cảm các câu: 1, 4, 5, 8

*/ Vài H đọc một câu ( nối tiếp ) cho đếnhết bài

*/ H đọc nối tiếp đoạn

*/ 1- 2 H đọc lại toàn bài

*/ Nhận xét

*/ Cả lớp đọc đồng thanh toàn bài

+/ Tìm nhanh (nêu miệng): Minh.

*/ Đọc lại vần, so sánh vần

Trang 23

+ Tìm tiếng ngoài bài có vần: inh, uynh.

- Chấm điểm thi đua cho từng tổ

+ Nói câu có tiếng chứa vần: inh, uynh

- Nói mẫu vài câu

- Nhận xét, chấm điểm thi đua

? Nhận được thư của bố, Minh muốn làm gì ?

- Gọi 1 H đọc đoạn 2 và trả lời:

? Thấy bác đưa thư mồ hôi nhễ nhại, Minh

muốn làm gì ?

- Nhận xét, bổ sung H trả lời

- Gọi H đọc cả bài văn

- Đọc lại toàn bài, hướng dẫn đọc diễn cảm

- Nhận xét

b Luyện nói: Nói lời chào hỏi của Minh với

bác đưa thư.

- T tổ chức cho từng nhóm 2 H đóng vai bác

đưa thư và vai Minh để thực hiện cuộc gặp gỡ

ban đầu và lúc Minh mời bác đưa thư uống

nước ( Minh nói thế nào ? Bác đưa thư trả lời ra

- Nhận xét tiết học Tuyên dương H học tốt

- Đọc lại bài, đọc trước bài: “Làm anh”

*/ 4 tổ thi đua tìm tiếng

Inh: xinh xinh, hình ảnh, cái kính, … Uynh: phụ huynh, khuỳnh tay, …

*/ Nhận xét

*/ H đọc câu mẫu ở SGK

*/ 4 tổ thi đua nói câu - Nhận xét

*/ 1 H đọc đoạn 1; Cả lớp đọc thầm, trảlời câu hỏi 1

+/ Nhận được thư của bố, Minh muốn chạy thật nhanh vào nhà khoe với mẹ.

*/ 2 H đọc bài và câu hỏi 2

+/ Thấy bác đưa thư mồ hôi nhễ nhại, Minh chạy vào nhà rót một cốc nước mát mời bác uống.

*/ Vài H nhắc lại câu trả lời

Cháu chào bác ạ Bác cám ơn cháu, cháu ngoan nhĩ ! Cháu mời bác uống nước cho đỡ mệt Bác cám ơn cháu …

*/ Nhắc tên và nội dung bài học; 1 H đọclại bài

BÀI: TÔ CHỮ HOA X, Y

I/ MỤC ĐÍCH-YÊU CẦU:

- H biết tô các chữ hoa: X, Y

Trang 24

- Biết viết đúng các vần, từ: inh, uynh, ia, uya, Bình minh, phụ huynh, tia chớp, đêm

khuya Chữ thường, cỡ vừa, đúng kiểu, đều nét, dãn đúng khoảng cách.

II/ ĐỒ DÙNG:

- Bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập viết (Các chữ hoa đặt trong khung chữ)

III/ HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

Hoạt động của T Hoạt động của H A/ BÀI CŨ:

- Chấm bài viết ở nhà của H ( 3 em) và nhận xét

B/ BÀI MỚI:

1/ Giới thiệu bài: “ Tô chữ hoa X, Y ”

2/ Hướng dẫn tô chữ hoa:

vở tập viết – H viết ở bảng con

- Quan sát, nhận xét, sửa sai

4/ Hướng dẫn tập tô, tập viết :

- Cho H viết vào vở tập viết

- Quan sát, hướng dẫn giúp đỡ H yếu

- Hướng dẫn H chữa lỗi

- Chấm, chữa bài cho H (1/3 lớp) số còn lại mang

về nhà chấm

5/ Củng cố - Dặn dò :

- Khen ngợi những H viết đẹp

- Tiếp tục luyện viết phần B ở nhà

- C bị bài tiếp theo

*/ Quan sát chữ X, Y hoa trên bảngphụ và trong vở TV

*/ H nhận xét T tô trên khung chữ

*/ Tập viết vào bảng con: X, Y hoa.

*/ Đọc, quan sát vần và từ ứng dụngtrên bảng phụ và trong vở TV

*/ Tập viết vào bảng con một số từ

*/ Tập tô, tập viết vào vở theo mẫu

*/ Bình chọn người viết đúng, viết đẹptrong tiết học

*/ Nhắc nội dung và quy trình tô chữhoa, viết các vần và từ ngữ

*/ H thực hiện ở nhà

TIẾT 2: CHÍNH TẢ

BÀI: BÁC ĐƯA THƯ

I/ MỤC ĐÍCH-YÊU CẦU:

- Nghe - viết chính xác, không mắc lỗi, trình bày đúng đoạn văn từ: “ Bác đưa thư mồhôi nhễ nhại" của bài "Bác đưa thư" Biết trình bày bài văn

- Làm đúng các bài tập chính tả

II/ ĐỒ DÙNG:

Trang 25

- Bảng phụ viết sẵn nội dung bài chính tả, bài tập chính tả.

III/ HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

Hoạt động của T Hoạt động của H A/ BÀI CŨ:

- Kiểm tra vở H về nhà chép lại

em thường viết sai: mừng quýnh, khoe, nhễ

nhại - H viết vào bảng con.

- Nhận xét, sửa sai

- Viết đầu bài chính giữa trang giấy,

- Cho H nhìn bài viết ở bảng hoặc ở SGK để viết

- Quan sát, giúp đỡ H viết chậm

- Đọc thong thả chỉ vào từng chữ để H soát, dừng

lại chữ khó đánh vần Sau mỗi câu hỏi xem có H

nào viết sai không?

- Hướng dẫn gạch chân chữ sai sửa bên lề vở

- Chữa lỗi trên bảng những lỗi phổ biến

- Thu chấm tại lớp một số vở, số còn lại về nhà

- Khen ngợi những H chép bài đúng, đẹp

- Về nhà chép lại khổ thơ, làm lại bài tập chưa

đúng

*/ H lấy vở để T kiểm tra

*/ 3H nhìn bảng đọc khổ thơ cần chép

*/ Cả lớp đọc thầm Tự viết từ khó rabảng con

*/ Đổi vở sửa lỗi cho nhau

*/ Đọc yêu cầu bài tập

*/ Làm bài vào vở sau đó chữa bài trênbảng

*/ Đọc lại toàn bộ bài tập đã hoàn

thành Giải: Bình hoa, khuỳnh tay;

cú mèo, dòng kênh.

*/ Bình chọn người chép đúng, đẹptrong tiết học

MỤC TIÊU : Giúp H củng cố các kĩ năng:

- Nhận biết thứ tự của mỗi số từ 0 đến 100 Đọc, viết số trong phạm vi 100

- Thực hiện phép cộng, phép trừ trong phạm vi 100 ( không có nhớ )

- Giải bài toán có lời văn

- Đo độ dài đoạn thẳng

II/ HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

Hoạt động của T Hoạt động của H A/ BÀI CŨ:

Trang 26

Giải bài toán theo tóm tắt sau :

Bài 1: Viết số thích hợp vào ô trống

Giúp đỡ H yếu làm bài

Nhận xét; Chữa bài cho H đọc các số theo thứ

tự trong từng hàng của các số từ 1 đến 100

Bài 2: Viết số thích hợp vào ô trống

Hướng dẫn H yếu làm bài

Gọi H lên bảng chữa bài

Hướng dẫn H yếu giải toán

Gọi H lên bảng chữa bài

Kiểm tra nhận xét

Bài 5: Đo dộ dài đoạn thẳng AB

Hướng dẫn H yếu làm bài

+/ Nêu: Viết số thích hợp vào ô trống

*/ H làm bài và chữa bài

+/ Nêu: Viết số thích hợp vào ô trống

*/ Làm tương tự bài 1, làm xong chữa bài

+/ Nêu yêu cầu: Tính

*/ Làm bài, làm xong chữa bài, chẳng

hạn:

22 + 36=58 96 – 32=64 62 – 30=32

89 – 47=42 44 + 44=88 45 – 5=40

*/ Đọc bài toán, nêu tóm tắt

*/ Giải bài toán vào vở; Lên bảng chữa

bài, Chẳng hạn:

Giải

Số con gà mẹ nuôi là:

36 – 12 = 24 ( con ) Đáp số: 24 con

+/ Đo dộ dài đoạn thẳng AB

*/ Theo dõi để kiểm tra lẫn nhau ( đo

được 12 cm ).

*/ H thực hiện ở nhà

-TIẾT 4: TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI

BÀI: THỜI TIẾT

I/

MỤC TIÊU : Sau giờ học H biết:

- Nhận biết được thời tiết luôn luôn thay đổi

- Sử dụng vốn từ riêng của mình để về sự thay đổi của thời tiết

- Có ý thức ăn mặc phù hợp với thời tiết để giữ gìn sức khoẻ

Trang 27

Hoạt động của T Hoạt động của H A/ BÀI CŨ :

? Em nào biết bầu trời hôm nay như thế nào ?

Mục tiêu: H nhận biết các hiện tượng của thời

tiết qua tranh và thời tiết luôn luôn thay đổi

Cách tiến hành:

- Chia lớp thành nhóm 6

- Từng nhóm 6 H sắp xếp tranh ảnh mô tả các

hiện tượng của thời tiết để làm nổi bật nội dung

của thời tiết luôn luôn thay đổi - Gọi từng nhóm

lên trình bày trước lớp

T kết luận: Thời tiết luôn luôn thay đổi trong

một năm, mmọt tháng, một tuần thậm chí trong

một ngày, có thể buổi sáng nắng, buổi chều

mưa.

Hoạt động 2: Thảo luận cả lớp

Mục tiêu: H biết thời tiết hôm nay như thế nào

qua các dấu hiệu về thời tiết

Cách tiến hành:

- Câu hỏi thảo luận:

? Vì sao em biết ngày mai trời sẽ nắng ( mưa,

nóng, rét ) ?

? Em ăn mặc như thế nào khi trời nóng( rét) ?

T kết luận: Chúng ta biết được thời tiết ngày

mai sẽ như thế nào là do có các bản tin dự báo

thời tiết được phát thanh trên đài hoặc được

phát sóng trên ti vi.

Ăn mặc phải phù hợp thời tiết để

bảo vệ cơ thể khoẻ mạnh.

Hoạt động 3: Chơi trò chơi" Dự báo thời tiết"

- Hướng dẫn cách chơi và luật chơi: Đưa ra các

tranh có những H ăn mặc theo thời tiết

Cho H nhìn tranh nối đúng cách ăn mặc đúng theo

tranh theo thời tiết

- Tổ chức cho H tiến hành chơi

- Tuyên bố người thắng cuộc động viên khuyến

*/ Các nhóm làm việc theo yêu cầu

*/ Đại diện các nhóm lên trình bàytrước lớp

*/ Các nhóm khác bổ sung

*/ H nhắc lại

*/ H lắng nghe nội dung thảo luận

*/ H thảo luận theo yêu cầu của T

*/ H nhắc lại

*/ Học sinh lắng nghe và nắm luậtchơi

*/ Tổ chức chơi như hướng dẫn

*/ H tiến hành nối các tranh cho thíchhợp theo yêu cầu của T

*/ H nhắc lại nội dung bài học

*/ Thực hành ở nhà

*****************************************

Ngày đăng: 02/04/2021, 06:59

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w