1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Ngữ văn: GT Đề thi & gợi ý đáp án môn ăn thi TS ĐH khối C, năm 2014

22 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 84,76 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- GV nhaän xeùt vaø chæ cho hoïc sinh nhaän daïng caùc goùc, khoâng yeâu caàu so saùnh hoaëc ñi saâu vaøo khaùi nieäm. - HS quan saùt toång theå caùc hình baøi 1 saùch giaùo khoa.[r]

Trang 1

Tập đọc

Nếu chúng mình có phép lạ I/ Mục đích yêu cầu:

- Tranh minh họa bài đọc trang SGK

III/ Các hoạt động dạy học;

A/ Kiểm tra bài cũ: ở Vơng quốc Tơng lai

- Nhóm HS phân vai đọc màn 1 – Trả lời

câu hỏi

+ Các bạn trong công xởng xanh sáng

chế ra những cái gì? Các phát minh ấy thể

hiện những ớc mơ gì của con ngời?

- Nhóm HS phân vai đọc màn 2 – Trả lời

câu hỏi

+ Những trái cây mà Tin-tin và Mi-tin

thấy trong khu vờn kỳ diệu có gì khác

th-ờng?

- 8 Học sinh phân vai và trả lời câu hỏi

-5 Học sinh phân vai và trả lời câu hỏi

B/ Day bài mới:

1/ Giới thiệu bài:

2/ Luyện đọc và tìm nội dung bài:

a)Luyện đọc:

- 4 HS nối tiếp nhau đọc 5 khổ thơ lần 1

- Gv kết hợp sửa lỗi phát âm và giọng đọc,

h-ớng dẫn học sinh cách ngắt nhịp thơ;

Nếu chúng mình có phép lạ

Bắt hạt giống nảy mầm nhanh

Chớp mắt /thành cây đầy quả

Tha hồ /hái chén ngọt lành

- HS nối tiếp nhau đọc 5 khổ thơ lần 2

- HS luyện đọc theo cặp

- HS đọc cả bài

- GV đọc diễn cảm toàn bài – giọng hồn

nhiên, tơi vui Nhấn giọng những từ ngữ thể

hiện ớc mơ, niềm vui thích của trẻ em ( nẩy

mầm nhanh, chớp mắt, đầy quả, tha hồ, trái

bom, trái ngon, toàn kẹo, bi tròn …) )

b/ Tìm hiểu bài:

- Cho HS đọc thầm cả bài thơ- trả lời câu hỏi

+ Câu thơ nào đợc lập lại nhiều lần trong

Hoá trái bon /thành trái ngon

Trong ruột không còn thuốc nổ

Chỉ toàn kẹo với bị tròn

thơ, lập lại 2 lần khi kết thúc bài thơ+ Nói lên ớc muốn của các bạn nhỏrất tha thiết

- Cả lớp đọc thầm bài thơ -Trả lời câuhỏi

- Khổ thơ 1: các bạn nhỏ ớc muốn cây

mau lớn để cho quả

-

Khổ thơ 2 : các bạn ớc trẻ em trởthành ngời lớn ngay để làm việc

- Khổ thơ 3 : các bạn uớc trái đấtkhông còn mùa đông

- Khổ thơ 4: các bạn ớc trái đất không

còn bom đạn, những trái bom biếnthành trái ngon chứa toàn kẹo với bitròn

Tiết: 15

Trang 2

- Cho HS đọc lại khổ thơ 3, 4, giải thích ý

nghĩa của những cách nói sau:

* Ước “không còn mùa đông”

* Ước “Hóa trái bom thành trái ngon”

- GV yêu cầu HS nhận xét về ớc mơ của bạn

* Ước thế giới hòa bình không cònbom đạn chiến tranh

- Đó là những ớc mơ lớn, những ớcmơ cao đẹp: ớc mơ cuộc sống no đủ, -

ớc mơ đợc làm việc, ớc không cònthiên tai, thế giới chung sống tronghòa bình

+ HS trả lời câu hỏi theo ý thích củamình

- Về nhà tiếp tục học thuộc lòng bài thơ

- Chuẩn bị tiết sau : “Đôi giày ba ta màu xanh”

Toán

luyện tập A/ Mục tiêu; Giúp HS củng cố về:

- Tính tổng của các số và vận dụng một số tính chất của phép cộng để tính tổng bằngcách thuận tiện nhất

- Tìm thành phần cha biết của phép cộng, phép trừ; tính chu vi hình chữ nhật, giải bàitoán có lời văn,

B/ Các hoạt động dạy học:

1/ Hoạt động 1: Ôn tập

- Muốn tính chu vi hình chữ nhật ta phải làm nh

thế nào?Tính diện tích của sân trờng với số đo

chiều dài là 67m, số đo chiều rộng là 35m

- Nêu tính chất giao hoán của phép cộng, cho ví

thể đổi chỗ các số hạng của tổng cho nhau và

thực hiện cộng các số hạng cho kết quả là các

số tròn với nhau

- 1 HS đọc to

- Cả lớp làm bài vào vở-HS trình bày kết quả

-HS nhận xét và chữa

- Cả lớp theo dõi

Tiết: 36

Trang 3

- HS trình bày kết quả và chữa bàia) x - 306 = 504

x = 504 + 306

x = 810b) x + 254 = 680

x = 680 - 254

x = 426 -1HS đọc to

-Cả lớp làm bài vào vở-HS trình bày kết quả và chữa bài

Bài giải:

a)Sau hai năm số dân xã đó tăng thêm là:

79 + 71 = 150 (ngời) b) Sau hai năm số dân của xã đó có là:

5256 + 150 = 5406 (ngời)

Đáp số: a)150 ngời b)5406 ngời

Bài 5:

- Cho HS đọc yêu cầu đề

- GV hỏi: Muốn tính chu vi của một hình chữ

nhật ta làm nh thế nào?

- Cho HS làm bài

- Cho HS trình bày kết quả và chữa bài

- Ta lấy chiều dài cộng với chiều rộng

đợc bao nhiêu ta nhân tiếp với 2

bạn cảm thấy thế nào khi bị bệnh

I/ Mục tiêu;

Sau bài học HS có thể

- Nêu đợc những biểu hiện của cơ thể khi bị bệnh

- Nói ngay với cha mẹ hoặc ngời lớn khi trong ngời cảm thấy khó chịu, không bìnhthờng

II/ Đ ồ dùng day học:

- Hình trang 32, 33 trong SGK

III/ Các hoạt động dạy học

A/ Kiểm tra bài cũ; Phòng một số bệnh lây qua đờng tiêu hóa

+ Em hãy kể tên một số bệnh lây qua

đ-ờng tiêu hóa và nguyên nhân lây ra các

Trang 4

+ Em đã làm gì để phòng bệnh lây qua

đ-ờng tiêu hóa cho mình và mọi ngời? +1 Học sinh trả lời

B/ Day bài mới:

- Giới thiệu bài:

Hoạt động 1: Quan sát hình trong sách GK và kể chuyện

B

ớc 1 : Làm việc cá nhân

- GV yêu cầu từng HS thực hiện theo yêu cầu ở

mục Quan sát và Thực hành trang 32 SGK

B

ớc 2: Làm việc theo nhóm nhỏ

- Cho HS lần lợt sắp xếp các hình có liên quan

ở trang 32 SGK thành 3 câu chuyện nh SGK

- Cho HS kể lại với các bạn trong nhóm

+ Khi bị bệnh đó em cảm thấy thế nào?

+ Khi nhận thấy cơ thể có những dấu hiệu

không bình thờng, em phải làm gì? tại sai?

+ Tình huống 1: Bạn Lan bị đau bụng và đi

ngoài vài lần khi ở trờng

- Nếu là Lan em sẽ làm gì?

+ Tình huống 2: Đi học về, Hùng thấy trong

ngời rất mệt và đau đầu, nuốt nớc bọt thấy đau

họng, ăn cơm không thấy ngon Hùng định nói

với mẹ mấy lần nhng mẹ mãi chăm em không

- Cả lớp theo dõi

- Các nhóm thảo luận đa ra tìnhhuống

Nhóm trởng điều khiển các bạn phânvai theo tình huống

- Các vai hội ý lời thoại và diễn xuất

- Các bạn khác góp ý kiến

Hoạt động Kết thúc : Củng cố dặn dò

- GV nhận xét tiết học-Tuyên dơng

- Về nhà học thuộc mục bạn cần biết

- Chuẩn bị tiết sau : “Ăn uống khi bị bệnh”

đạo đức tiết kiệm tiền của (tiết 2)

Hoạt động 1: HS làm việc cá nhân (bài tập 4,SGK)

1 HS làm bài tập

2 GV nời một số HS chữa bài tập và giải thích

3 Cả lớp trao đổi và nhận xét

4 GV kết luận: Các việc làm (a), (b), (g), (h), (k) là tiết kiệm tiền của

Các việc làm (c), (d), (đ), (e), (i) là lãng phí tiền của

5 HS liên hệ

Tiết: 8

Trang 5

6 GV nhận xét: khen những HS đã biết tiết kiệm tiền của và nhắc nhở những HS khác

thực hiện việc tiết kiệm tiền của trong sinh họat hằng ngày

Hoạt động 2 : Thảo luận nhóm và đóng vai (bài tập 5, SGK)

1 GV chia nhóm, giao nhiệm vụ cho mỗi nhóm thảo luận và đóng vai một tình huống trong bài tập 5

2 Các nhóm thảo luận và chuẩn bị đóng vai

3 Một vài nhóm lên đóng vai

4 Thảo luận lớp

- Cách ứng xử nh vậy đã phù hợp cha? có cách ứng xử nào khác không? vì sao?

- Em cảm thấy thế nào khi ứng xử nh vậy?

5 GV kết luận về cách ứng xử phù hợp trong mỗi tình huống

Kết luận chung:

GV mời một vài HS đọc to phần ghi nhớ trong SGK

Hoạt động tiếp nối:

Thực hành tiết kiệm tiền của, sách vở, đồ dùng, đồ chơi, điện nớc trong cuộc sống hằng ngày

chính tả (nghe viết) Trung thu độc lập I/ Mục đích yêu cầu:

1 Nghe – viết đúng chính tả, trình bày đúng một đoạn bài Trung thu độc lập

2 Tìm đúng, viết đúng chính tả những tiếng bắt đầu bằng r /d / gi (hoặc có vần iên /yên / iêng) để điền vào ô trống hợp với nghĩa đã cho.

II/ Đồ dùng day học:

- Ba, bốn tờ phiếu khổ to viết nội dung BT2a hoặc Bt2b

- Viết nội dung BT3a hoặc BT3b + một số mẩu giấy có thể gắn lên bảng để HS thi tìmtừ

III/ Các hoạt động dạy học

A/ Kiểm tra bài cũ:

- GV mời 1 HS đọc cho 2 bạn viết bảng lớp, cả lớp viết vào giấy nháp các từ ngữ (bắt

đầu bằng tr/ch hoặc có vần ơn/ơng) đã đợc luyệnviết ở BT (2), tiết chính tả trớc Em HS

này có thể tự nghĩ ra 3, 4 từ ngữ có hình thức CT tơng tự để đố các bạn viết đúng VD:

phong trào, trợ giúp, họp chợ, khai trơng, sơng gió, thịnh vợng

B/ Day bài mới:

1/ Giới thiệu bài:

dễ viết sai: Mời lăm năm, thác nớc, phát điện,

phất phới, bát ngát, nông trờng, to lớn

b)GV đọc từng câu hoặc từng bộ phận ngắn

trong câu cho HS viết:

- Mỗi câu hoặc bộ phận câu 2- 3 lợt

- GV đọc lại toàn bài chính tả

- GV nêu yêu cầu của BT 2b

- Cho HS đọc thầm nội dung truyện vui, đoạn

văn

- GV phát phiếu riêng cho 3 - 4 HS theo nhóm

- Cho HS làm bài vào vở bài tập

- Cho HS trình bày kết quả

- Cả lớp và GV nhận xét chốt lại lời giải đúng

b)Chú Dế sau lò sởi: yên tĩnh, bỗng nhiên –

ngạc nhiên , biểu diễn, buột miệng , tiếng

- Cả lớp soát lại bài

- HS từng cặp đổi vở soát lổi cho nhau(SGK)

- Cả lớp lắng nghe

- Cả lớp đọc thầm

- 3 – 4 HS làm trên phiếu

- HS còn lại làm vở bài tập

- HS làm bài trên phiếu trình bày kết

quả - Chú dế sau lò sởi đã đợc điền

hòan chỉnh các tiếng còn thiếu

- Chú dế sau lò sởi: Tiếng đàn của

chú dế sau lò sởi khiến cậu bé Mô

-da ao ớc trở thành nhạc sĩ Về sau,Mô - da đã trở thành nhạc sĩ chinh

Tiết: 15

Trang 6

Bài tập 3:

- Cho HS đọc yêu cầu của bài

- Cho HS làm bài dới hình thức đi tìm từ

nhanh

- Cho HS trình bày bài làm

- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng

a) Các từ có tiếng mở đầu bằng r, d hoặc gi:

rẻ, danh nhân, giờng

phục đợc cả thành Viên

- 1HS đọc to

- Cả lớp làm bài vào vở BT

- 3 HS làm bài vào giấy đợc GV phát

- HS nào tìm đợc từ đúng, nhanh, viết

- Biết cách tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó

- Giải bài toán liên quan đến tìm hai số tổng và hiệu của hai số đó

-GV nhắc HS: Bài tóan này có 2 cách giải (có thể

giải bằng một trong hai cách (nh SGK)

-Số bé = (Tổng - hiệu) : 2 -Số lớn = (Tổng + hiệu) : 2

-Cả lớp theo dõi và nhận xét

-Cả lớp làm bài vào vở

Tiết:

Trang 7

- Cho HS tự tóm tắt bài tóan rồi giải bài tóan

- Cả lớp và GV nhận xét -HS trình bày kết quả và chữa bài

Bài giải

Hai lần tuổi con là: 58 - 38 = 20 (tuổi)Tuổi con là: 20: 2 = 10 (tuổi) Tuổi bố là: 58 - 10 = 48 9tuổi)

Đáp số: Bố: 48 tuổi Con: 10 tuổi

- Một nửa số HS của lớp làm bài theo cách tìm số bé trớc

- Nửa còn lại làm bài theo cách tìm số lớn trớc

I/ Mục đích yêu cầu:

1/ Nắm đợc quy tắc viết tên ngời, tên địa lí nớc ngoài

2/ Biết vận dụng quy tắc đã học để viết đúng những tên ngời, tên địa lí nớc ngoài phổbiến, quen thuộc

II/ Đồ dùng day học:

- Bút dạ - một vài tờ phiếu khổ to

- Khoảng 20 lá thăm để HS chơi trò du lịch BT 3 Một nữa lá thăm ghi tên thủ đô củamột nớc, nữa kia ghi tên một nớc

III/ Các hoạt động dạy học:

A/Kiểm tra bài cũ:

GV kiểm tra 2 HS viết bảng lớp hai câu thơ sau (viết cả tên tác giả)-mỗi em viết mộtcâu theo lời đọc của GV và 1 HS

Muối Thái Bình ngợc Hà GiangCày bừa Đông Xuất, mía đờng tỉnh Thanh

Tố hữuChiếu Nga Sơn, gạch Bát Tràng

Tiết: 15

Trang 8

Vải tơ Nam Định, lụa hàng Hà Đông

Tố hữu

B/ Day bài mới:

1/ Giới thiệu bài:

- Các em biết viết tên ngời, tên địa lí VN Tiết học hôm nay giúp các em nắm đợc quy tắc viết

tên ngời, tên địa lí nớc ngòai; biết vận dụng qui tắc đã học để viết đúng những tên ngời, tên địa

lí nớc ngoài, phổ biến quen thuộc

- Cho HS đọc lại yêu cầu của bài

- Cho HS trả lời các câu hỏi

- Mỗi tên riêng nói trên gồm mấy bộ phận,

mỗi bộ phận gồm mấy tiếng?

+ Cách viết một số tên ngời, tên địa lí nớc

ngoài đã cho có gì đặc biệt?

- Viết hoa-Giữa các tiếng trong cùng một bộphận có gạch nối

- 1 HS đọc to

- HS trả lời câu hỏi

- Viết giống nh tên riêng VN-Tất cảcác tiếng đều viết hoa: Thích Ca Mâu

Ni, Hi Mã Lạp Sơn

3/ Phần ghi nhớ:

- 2,3 HS đọc nội dung cần ghi nhớ của bài học Cả lớp đọc thầm

- 1 HS lấy ví dụ để minh họa cho nội dung ghi nhớ 1

- 1 HS lấy ví dụ để minh họa cho nội dung ghi nhớ 2

Trang 9

4/ Phần luyện tập:

Bài tập 1:

- HS đọc nội dung của bài

- Cho HS làm việc cá nhân

- Cho HS đọc thầm đoạn văn, phát hiện những

tên riêng viết sai quy tắc, viết lại cho đúng

- GV phát phiếu cho 3, 4 HS

- Cho HS trình bày kết quả

- Cả lớp và GV nhận xét chốt lại lời giải đúng

- ác-boa, Lu-i Pa-xtơ, ác-boa, Quy-dăng-xơ

- GV hỏi: Đoạn văn viết về ai?

- Cho HS đọc yêu cầu bài tập

- Cho HS quan sát tranh minh họa (SGK)

- 1 HS đọc to

- Cả lớp quan sát tranh

- Cả lớp lắng nghe

- Bình chọn nhóm nhà du lịch giỏinhất

5/ Củng cố dặn dò:

- 1 HS nhắc lại nội dung ghi nhớ trong bài

- GV khen những nhà du lịch giỏi

- Về nhà viết đủ tên các địa danh BT 3

- Chuẩn bị tiết sau : “ Dấu ngoặc kép”

kể chuyện

Kể chuyện đã nghe đã đọc I/ Mục đích yêu cầu:

1/ Rèn kĩ năng nói

-Biết kể tự nhiên, bằng lời của mình một câu chuyện (mẫu chuyện, đoạn truyện) đã

nghe đã đọc, nói về một ớc mơ đẹp hoặc một ớc mơ viễn vong, phi lí

- Hiểu truyện, trao đổi đợc với các bạn về nội dung, ý nghĩa câu chuyện

2/ Rèn kĩ năng nghe

- HS chăm chú nghe lời bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn

II/ Đồ dùng day học:

- Tranh minh họa truyện Lời ớc dới trăng

- Một số báo, sách, truyện viết về ớc mơ

III/ Các hoạt động dạy học

A/ Kiểm tra bài cũ

- GV kiểm tra 1 HS kể 1, 2 đoạn của câu chuyện Lời ớc dới trăng theo tranh phóng

to-Trả lời câu hỏi trong sách GK

B/ Day bài mới:

1.Giới thiệu bài;

- 3 HS nối tiếp nhau đọc , ba gợi ý (1, 2, 3)

- Cả lớp theo dõi trong SGK

- HS đọc thầm lại gợi ý 1

Tiết: 8

Trang 10

+ GV: Theo gợi ý, có 2 truyện vốn đã có trong sách GK (ở Vơng quốc Tơng lai, Ba

điều ớc) ngoài ra còn có thêm các truyện Lời ớc dới trăng, Vào nghề, Đôi giày ba ta màu xanh, Điều ớc của vua Mi-đát

+ Phải kễ chuyện có đầu có cuối, đủ 3 phần: mở đầu, diễn biến, kết thúc

+ Kể xong câu chuyện, cần trao đổi với các bạn về nội dung, ý nghĩa của câu chuyện + Với những truyện khá dài HS có thể chỉ kể 1, 2 đọan

b)HS thực hành kể chuyện, trao đổi về ý nghĩa câu chuyện:

- Kể chuyện theo cặp, trao đổi về ý nghĩa câu chuyện

- Thi kể chuyện trớc lớp Mỗi HS kể chuyện xong, cùng các bạn trao đổi, đối thọai vàonhân vật, chi tiết, ý nghĩa truyện

- Cả lớp và GV nhận xét, bình chọn 2 bạn kể câu chuyện hay, hấp dẫn bạn đặt đợc câuhỏi hay

3/ Củng cố dặn dò

- GV nhận xét tiết học

- Về nhà kể lại chuyện cho ngời thân nghe

- Chuẩn bị nội dung bài tập kể chuyện đã chứng kiến hoặc tham gia

“Kể chuyện về một ớc mơ đẹp cùa em hoặc của bạn em ngời thân

kỹ thuật - khâu đột tha (tiết 1) I/ Mục tiêu;

- HS biết cách đôt tha và ứng dụng của khâu đột tha

- Khâu đợc các mũi khâu đột tha theo đờng vạch dấu

- Hình thành thói quen làm việc kiên trì, cẩn thận

II/ Đồ dùng day học:

- Tranh quy trình khâu mũi khãu đột tha

- Mũi đờng khâu đột tha đợc khâu bầng len hoặc sợi trên bìa

.vật liệu và dụng cụ

- Một mảnh vải trắng 20cm x 30 cm

- Kim khâu, chỉ

III/ Hoạt động dạy học:

Hoạt động 1; GV HD HS quan sát và nhận xét mẫu.

- GV giới thiệu mẫu khâu đột tha, hớng dẫn HS quan sát các mũi khâu đột tha ở mặt

phải, mặt trái đờng khâu kết hợp với quan sát hình trong sách GK

- GV có thê sử dụng hình phóng to thể hiện mũi khâu nổi và mũi khâu lặn để HS nhận

xét

- GV kết luận: ở mặt phải đờng khâu, các mũi khâu cách đều nhau giống nh đờng

khâu các mũi khâu thờng.ở mặt trái đờng khâu, mũi khâu sau lấn lên 1/3 mũi khâu trớcliền kề.Khi khâu đột tha, khâu từng mũi một, không khâu đợc nhiều mũi mới rút chỉmột lần nh khâu thờng

Hoạt động 2: GV hớng dẫn thao tác kỹ thuật.

- GV treo tranh quy trình khâu đột tha

- Hớng dẫn HS quan sát các hình 2, 3,4 (sách GK)

- Cách vạch dấu đờng khâu đột tha giống nh vạch dấu đờng khâu thờng

- HS quan sát lần 2 (trong sách GK)

- HS thực hiện thao thác vạch dấu đờng khâu.

- HS đọc nội dung ở mục 2, quan sát hình 3a, 3b, 3c 3d (sách GK) để trả lời các câu

hỏi về cách khâu các mũi khâu đột tha

- GV hớng dẫn thao tác khâu.

- Gọi 1-2 HS quan sát thao tác của GV.

- HS thực hiện thao tác khâu các mũi khâu đột tha.

- GV và HS quan sát và nhận xét

- HS nêu cách kết thúc đờng khâu đột tha

- HS thực hiện thao tác khâu lại mũi, rút chỉ cuối đờng khâu

- GV cần chú ý một điểm

+ Khâu đột tha theo chiều từ phải sang trái,

Tiết:

Trang 11

+ Khâu đột tha đợc thực hiện theo quy tắt: lùi một, tiến 3, có nghĩa là mỗi mũi khâu

đ-ợc bắt đầu bằng cách lùi lại đờng dấu một mũi để xuống kim, ngay sau đó lên kimcách điểm vừa xuống kim khỏang cách gấp 3 lần chiều dài một mũi khâu và rút chỉ+ Không rút chỉ chặt quá hoặc lõng quá

+ Khâu đến cuối đờng khâu thì xuống kim để kết thúc đờng khâu nh cách kết thúc ờng khâu thờng

đ 1HS đọc phần ghi nhớ

- GV kết luận hoạt động 2

- GV kiểm tra sự chuẩn bị vật liệu dụng cụ của HS

- Tổ chức cho HS tập khâu trên giấy

Toán

luyện tập A/ Mục tiêu;

- Giúp HS củng cố về giải bài toán tìm hai số khi biết tổng và hiệu của chúng

B/ Các hoạt động dạy học:

1/ Kiểm tra bài cũ:

- Cho HS nêu cách tìm số bé, cách tìm số lớn

2/ Day bài mới:

Hoạt động 1: Kiểm tra

-Tìm hai số, biết tổng của hai số đó là 20

và hiệu của chúng là 8

-Tuổi của hai anh em là 16 tuổi, anh hơn

em 4 tuổi Tính số tuổi của anh và tuổi của

- Cho HS đọc yêu cầu đề

- Gọi HS chữa bài

- Cho HS đọc yêu cầu đề

- Tự làm bài và chữa bài - 1 HS đọc to - Cả lớp làm bài

- HS chữa bài

Bài giải

Tieỏt

38

Ngày đăng: 02/04/2021, 05:53

w