1. Trang chủ
  2. » Đề thi

Giáo án môn Ngữ văn 11 (trọn bộ)

20 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 562,56 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Việc phân tách đối tượng thành các yếu tố nhỏ có thể dựa trên những tiêu chí, quan hệ nhất định : + Quan hệ giữa các yếu tố tạo nên đối tượng + Qua hệ giữa đối tượng với các đối tượng [r]

Trang 1

(Trớch Th  kinh kớ  -Lê Hữu

I-Mục tiêu c

1  

Hiểu rõ giá trị hiện thực sâu sắc của tác phẩm cũng  thái độ  hiện thực và ngòi bút

kí sự chân thực ,sắc sảo của Lê Hữu Trác qua đoạn trích miêu tả cuộc sống và cung cách sinh hoạt nơi phủ chúa Trịnh

2  

3 Thỏi 

-Thỏi  phờ phỏn nghiờm tỳc $ $" xa hoa '  ( chỳa

- Trõn )*" +'" y, cú tõm cú /

II -Chuẩn bị

1.Giúa viờn: SGK, giỏo ỏn

2 #$ sinh: SGK, v3 

III PH *+NG PHÁP - #/0

IV

1 4 5 6  789 11B1 11B3

2 ;< tra bài ? khụng

3 Bài <8

?Những hiểu biết của anh (chị) về tác giả

sự”?

-HS dựa vào SGK trình bày ý chính

-GV tổng hợp:

?Tóm tắt đoạn trích ?

?Theo chân tác giả vào phủ, hãy tái hiện

lại quang cảnh của phủ chúa?

-Hs tìm những chi tiết về quang cảnh phủ

chúa

-Gv nhận xét ,tổng hợp

Tớch  mụi "#

? Qua những chi tiết trên,anh (chị ) có

nhận xét gì về quang cảnh của phủ chúa?

-Hs nhận xét ,đấnh giá

- Gv tổng hợp

I) Tiểu dẫn

1 Tác giả Lê Hữu Trác

đình có truyền thống học hành,đỗ đạt làm quan

lĩnh”

-Tập kí sự bằng chữ Hán ,hoàn thành năm 1783 ,ghi chép nhữnh điều mắt thấy tai nghe

II) Đọc - hiểu văn bản 1) Quang cảnh –cung cách sinh hoạt cuả phủ chúa

* Chi tiết quang cảnh:

+ Lối đi quanh co, qua nhiều dãy hành lang + Canh giữ nghiêm nhặt (lính gác , thẻ trình ) + Cảnh trí khác lạ (cây cối um tùm, chim kêu ríu rít, danh hoa đua thắm )

+ Trong phủ là những đại đồng ,quyền bổng gác tía ,kiệu son ,mâm vàng chén bạc)

+ Nội cung thế tử có sập vàng ,ghế rồng ,nệm gấm ,màn là…

- Nhận xét ,đánh giá về quang cảnh:

-> Chốn xa hoa ,tráng lệ ,lộng lẫy không đau sánh bằng

Trang 2

?Lần đầu đặt chân vào phủ Chúa ,tác giả

đã nhận xét : “cuộc sống ở đây thực khác

điều đó qua cung cách simh hoạt nơi phủ

chúa?

 2

? Hãy phân tích thái độ của tác giả ?

-HS thảo luận ,trao đổi ,đại diện trình bày

- GV gợi mở :

? Thái độ của tác giả  quang cảnh

phủ chúa ?

? Thái độ khi bắt mạch kê đơn ?

? Những băn khoăn giữa viêc ở và đi ở

đoạn cuối nói lên điều gì?

- Hs thảo luận ,trao đổi ,cử đại diện trình

bày

-Gv nhận xét ,tổng hợp

? Qua những phân tích trên , hãy đánh giá

chung về tác giả ?

-Hs suy nghĩ ,trả lời

-Gv nhận xét ,tổng hợp:

? Qua đoạn trích ,Anh (chị) có nhận xét gì

về nghệ thuật viết kí sự của tác giả ?Hãy

phân tích những nét đặc sắc đó?

- HS trao đổi ,thảo luận ,đại diện trình bày

- GV tổng hợp :

? Qua đoạn trích em có suy nghĩ gì về bức

tranh hiện thực của xã hội phong kiến

của tác giả  hiện thực đó ?

* Cung cách sinh hoạt:

cửi + lời lẽ nhắc đến chúa và thế tử phải cung kính lễ phép ngang hàng với vua

+ chúa luôn có phi tần hầu trực tác giả không 5 trực tiếp gặp chúa “phải khúm núm đứng chờ từ xa”

hai bêntác giả phải lạy 4 lạy

- Đánh giá về cung cách sinh hoạt:

=> đó là những nghi lễ khuôn phép cho thấy sự cao sang quyền quí đén tột cùng

chúa

=> đó là cái uy thế nghiêng trời lán L cả cung vua

2) Thái độ tâm trạng của tác giả

- Tâm trạng khi đối diện với cảnh sống nơi phủ chúa

+ Cách miêu tả ghi chép cụ thể -> tự phơi bày sự xa hoa ,quyền thế

+ Cách quan sát , những lời nhận xét ,những lời bình luận gia”

chúa Không đồng tình với cuộc sống quá no đủ ,tiện nghi mà thiếu sinh khí Lời văn pha chút châm biếm mỉa mai

- Tâm trạng khi kê đơn bắt mạch cho thế tử

+ Lập luận và lý giải căn bệnh của thế tử là do ở chốn mới yếu đi Đó là căn bệnh có nguồn gốc từ sự xa hoa ,no +Hiểu rõ căn bệnh của thế tử ,có khả năng chữa khỏi

Sợ làm trái y đức ,phụ lòng cha ông nên đành gạt

Dám nói thẳng ,chữa thật Kiên quyết bảo vệ chính kiến đến cùng

quí, quan điểm sống thanh đạm ,trong sạch

3) Bút pháp kí sự đặc sắc của tác phẩm

+ Khả năng quan sát tỉ mỉ ,ghi chép trung thực ,tả cảnh sinh động

+ Lối kể khéo léo ,lôi cuốn bằng những sự việc chi tiết đặc sắc

+ Có sự đan xen với tác phẩm thi ca làm tăng chất trữ tình của tác phẩm

III) Tổng kết chung

Trang 3

-HS suy nghĩ ,phát biểu cảm xúc của cá

nhân vua của phủ chúa –mầm mống dẫn đến căn bệnh thối nát trầm kha của XH phong kiến Việt Nam cuối thế kỉ

XVIII

- Bộc lộ cái tôi cá nhân của Lê Hữu Trác : một nhà nho,một nhà thơ ,một danh y có bản lĩnh khí phách ,coi

4 0C D

? Qua  trớch,  4 xột nhõn cỏch (& LHT?

sạch

5 -F dũ:

- Phõn tớch giỏ ); <   (&  trớch Vào  ( chỳa ); 5

- Học sinh chuẩn bị bài “Từ ngôn ngữ chung đến lời nói cá nhân”

V RÚT KINH

Tiết 5: Tự tình

( Bài II )

Hồ Xuân

I

Giúp học sinh:

- Cảm nhận 5 tâm trạng vừa buồn tủi, vừa phẫn uất  tình cảnh éo le và khát vọng

II

1  

- Tõm

-

2  

- Rèn kĩ năng đọc diễn cảm và phân tích tâm trạng nhân vật trữ tình

3 Thỏi 

Trõn trong,

II

- GV: SGK, SGV, giỏo ỏn, tài <

- HS: SGK, tài

III Cách thức tiến hành

bằng hình thức trao đổi, thảo luận nhóm

Trang 4

- Tích hợp phân môn: Làm văn Tiếng việt Đọc văn.

IV

1 4n định tổ chức lớp: 11B1 11B3

2 Kiểm tra bài cũ: Hóy phõn tớch nột F %[ !\ bỳt phỏp kớ %^ qua ab trớch: vào 9C chỳa 5c

3 Bài mới.

Hoạt động 1 h d8 Ge Hs tỡm

;` chung !\ tỏc g và ! =g

GV gọi HS đọc tiểu dẫn và trả lời câu

hỏi

- Phần tiểu dẫn trình bày những nội

dung chính nào?

Hoạt động 2 H d8 Ge HS phõn

tớch [  ! =g

Gọi HS đọc và nhận xét GV đọc lại

Bài thơ 5 làm theo thể thơ nào?

Tìm những từ chỉ không gian, thời

gian và tâm trạng của nhân vật trữ

tình trong 2 câu thơ đầu? Nhận xét

cách dùng từ và ngắt nhịp câu thơ 2 ?

Cái hồng nhan khỏc kiếp hồng nhan

khỏc phận hồng nhan

Trơ/cái hồng nhan/với  non

Nhóm 2 Tâm trạng của nhân vật trữ

tình trong hai câu 3+4? Tìm những từ

ngữ biểu cảm và giá trị nghệ thuật có

trong 2 câu thơ đó?

- Vầng trăng - xế - khuyết -  tròn:

mãn

Chạnh nhớ Kiều:

I Đọc hiểu tiểu dẫn.

- Cuộc đời

- Sự nghiệp sáng tác

II Đọc hiểu văn bản.

1 Đọc.

2 Thể loại.

3 Tìm hiểu nội dung và nghệ thuật.

3.1 Hai câu đề.

Đêm khuya văng vẳng trống canh dồn, Trơ cái hồng nhan với  non

khuya, cộng vào đó là tiếng trống canh báo hiệu sự trôi chảy

của thời gian

 Cách dùng từ: Cụ thể hóa, đồ vật hóa, rẻ rúng hóa cuộc

đời của chính mình

 Câu thơ ngắt làm 3  một sự chì chiết, bẽ bàng, buồn lại vô duyên, vô nghĩa, trơ lì ra với  non

3.2 Hai câu thực.

Vầng trăng bóng xế khuyết  tròn

tỉnh càng buồn hơn

trăng, đem chính cái hồng nhan của mình ra làm thức nhấm,

để rồi sững sờ phát hiện ra rằng trong cuộc đời mình không

có cái gì là viên mãn cả, đều dang dở, muộn màng

hoàn cảnh cứ ỳ ra  vô cùng cô đơn, buồn và tuyệt vọng

3.3 Hai câu luận.

Xiên ngang mặt đất rêu từng đám Đâm toạc chân mây đá mấy hòn

Trang 5

thơ 5+6 góp phần diễn tả tâm trạng và

thái độ của nhân vật trữ tình  số

phận  thế nào?

Hai câu kết nói lên tâm sự gì của tác

giả? Nghệ thuật tăng tiến ở câu thơ

cuối có ý nghĩa  thế nào? Giải

thích nghĩa của hai "xuân" và hai từ

"lại" trong câu thơ ?

+ Xuân đi: Tuổi xuân ( tác giả )

+ Xuân lại:Mùa xuân ( đất trời )

+ Lại(1): Thêm lần nữa

+ Lại(2): Trở lại

Bản chất của tình yêu là không thể

san sẻ ( ăng ghen).

- Liên hệ: Kẻ đắp chăn bông kẻ lạnh

lùng/ chém cha cái kiếp lấy chồng

chung/ năm thì 83 họa nên chăng

chớ/ một tháng đôi lần có cũng

không/

Hoạt động 3 T ổng hợp, khỏi

quỏt

HS đọc ghi nhớ SGK

Rút ra nội dung và nghệ thuật của bài

thơ

Hoạt động 4 HD HS 7`Yh i9

HD HS < 4

- Động từ mạnh: Xiên ngang, đâm toạc-> Tả cảnh thiên

mọi cách 5 lên số phận

- Phép đảo ngữ và nghệ thuật đối: Sự phẫn uất của thân phận rêu đá, cũng là sự phẫn uất, phản kháng của tâm trạng nhân vật trữ tình

3.4 Hai câu kết.

Ngán nỗi xuân đi, xuân lại lại, Mảnh tình san sẻ tí con con

- Hai câu kết khép lại lời tự tình

Nỗi đau về thân phận lẽ mọn, ngán ngẩm về tuổi xuân qua hoàn

không thể chia sẻ:

Mảnh tình - san sẻ - tí - con con

 Câu thơ nát vụn ra, vật vã đến nhức nhối vì cái duyên tình càng rơi vào bi kịch

III Ghi nhớ.

- SGK

IV j`Yh i9

HS làm bài 4 1 tr 20

- 0 "$" nhau:

+ Tỏc + Tài B" W V " TV, X >< là  G" S làm ; "G

mũm, già tom (  tỡnh-bài I), xiờn ngang,   ( tỡnh-

bài II) +

-

tỡnh-bài II

4 0C D

- ^ dung:

+ Qua

+ í

trõn

- ^" <  4M

+

+ H/a giàu / "d

+

5 #d8 Ge ^ $

- Học thuộc lòng và diễn xuôi bài thơ

- Tập bình bài thơ

Trang 6

- 0M Cõu cỏ mựa thu

VI RÚT KINH

………

………

…….

* * * * * * * * *  -  -  * * * * * * * * * *

Tiết 7

phân tích đề, lập dàn ý bài văn nghị luận.

I M

- Nắm vững cách phân tích và xác định yêu cầu của đề bài, cách lập dàn ý cho bài viết văn nghị luận

- Có ý thức và thói quen phân tích đề, lập dàn ý  khi làm bài

II

1  

- Cỏc  dung i tỡm  trong bài vBn " ; 4

- Cỏch xỏc 4 4  - 4 / cho bài vBn " ; 4

2  

- Phõn tớch j và 4 dàn ý bài vBn " ; 4

III

- GV: SGK, SGV, giỏo ỏn, tài <

- HS: SGK,

IV PH *+NG PHÁP - #/0

GV tổng kết, nhấn mạnh trọng tâm nội dung bài học

- Tích hợp phân môn: Làm văn Tiếng việt

V

1 ễn định tổ chức l ớp: 11B1 11B3

2 Kiểm tra bài cũ: Khụng

3 Bài mới

Hoạt động 1 HD Khảo sát các dữ

liệu trong bài học

Thảo luận nhóm:

- Chia 3 nhóm

- GV tổng kết và nhấn mạnh tầm

quan trọng của hai công việc: Phân

tích đề và lập dàn ý

Nhóm 1

- Đọc 3 đề trong SGK phần I và

Vấn đề cần nghị luận của mỗi đề là

gì?

I Khảo sát các dữ liệu trong bài học.

bài viết

nay, nhiều đề văn 5 cấu tạo B dạng đề mở - HS chủ

động, sáng tạo trong cách học và cách viết

- Đề1: Việc chuẩn bị hành trang vào thế kỷ mới

- Đề 3: Vẻ đẹp của bài thơ Câu cá mùa thu

( Thu điếu ) của Nguyễn Khuyến

1.Phân tích đề.

- Yêu cầu nội dung: Cảm nghĩ của bản thân về tâm sự và diễn

- Yêu cầu dẫn chứng: Từ bài thơ và cuộc đời tác giả

kết hợp với nêu cảm nghĩ

Trang 7

Nhóm 2.

- Phân tích đề và lập dàn ý cho đề

trong bài Tự Tình ( bài II)

Nhóm 3.

- Phân tích đề và lập dàn ý cho đề

1: Từ ý kiến B đây anh chị có suy

nghĩ gì về việc "chuẩn bị hành trang

vào thế kỷ mới"?

là sự thông minh và nhạy bén với

đó vẫn tồn tại không ít cái yếu ấy

là những lỗ hổng về kiến thức cơ

năng thực hành và sáng tạo bị hạn

chế do lối học chay, học vẹt nặng

nề…"

2 Lập dàn ý.

* Mở bài

- Giới thiệu tác giả, tác phẩm

trong bài thơ Tự tình.

* Thân bài

thơ: Nỗi xót xa, phẫn uất  duyên phận hẩm hiu

- Triển khai cụ thể làm rõ luận đề

+ Nỗi cơ đơn, bẽ bàng

phúc  trọn vẹn

+ bày tỏ nỗi uất ức, muốn phản kháng + Trở lại nỗi xót xa cho duyên phận hẩm hiu

*Kết bài

- Tổng hợp ý, đánh giá ý nghĩa của vấn đề

1 Phân tích đề.

Nam - ý chính của luận đề là cái yếu:

bén với cái mới

kiến thức cơ bản, khả năng thực hành và sáng tạo hạn chế + Phát huy điểm mạnh, khắc phục điểm yếu là thiết thực chuẩn

bị hành trang vào thế kỷ XXI

- Yêu cầu dẫn chứng: Từ thực tiễn đời sống, xã hội là chủ yếu chứng minh

2 Lập dàn ý.

* Mở bài

- Giới thiệu vấn đề( Nhìn nhận 5 cái mạnh cái yếu của con

- Trích đề

* Thân bài:Triển khai vấn đề

- Cái mạnh: Thông minh và nhạy bén với cái mới ( Dẫn chứng minh họa làm sáng rõ vấn đề )

- Cái yếu: + Lỗ hổng về kiến thức cơ bản

+ Khả năng thực hành, sáng tạo bị hạn chế

- Mỗi chúng ta cần phát huy điểm mạnh và khắc phục điểm yếu, tự trang bị những kiến thức tốt nhất để chuẩn bị hành trang # vào thế kỉ XXI

* Kết luận

- Đánh giá ý nghĩa của vấn đề

- Rút ra bài học cho bản thân

II Các thao tác cần hình thành từ bài học.

1 Phân tích đề.

- Đọc kĩ đề nhằm xác định:

+ Nội dung nghị luận: Tìm luận đề + Giới hạn dẫn chứng: Trong văn học hay ngoài cuộc sống xã hội

+ Thao tác nghị luận: Các thao tác cụ thể( phân tích, chứng minh, giải thích, bình luận )

2 Lập dàn ý.

- Từ kết quả tìm hiểu đề, sắp xếp các ý thành hệ thống theo trình tự lôgíc gồm 3 phần:

+ Mở bài: Giới thiệu vấn đề nghị luận

Trang 8

Hoạt động2.

GV tổng kết và nhấm mạnh trọng

tâm bài học

Hoạt động 3.

GV gọi HS đọc ghi nhớ SGK tr 24

#ab  4

HS làm bài 4 trong SGK

- Gv tổ chức lớp thành 2 nhóm

- Hs suy nghĩ trao đôỉ thảo luận làm

bài tập 1&2 phần luyện tập

- Hs cử đại diện trình bày

- Giáo viên tổng hợp

+ Thân bài: Triển khai luận đề bằng những luận điểm

+ Kết luận: Tóm tắt ý, mở rộng, đánh giá ý nghĩa của vấn đề, rút ra bài học

III Ghi nhớ.

- SGK

IV j`Yh i9

* Đề số 1

- Vấn đề cần nghị luận : giá trị hiện thực sâu sắc của đoạn trích

“ vào phủ chúa Trịnh”

- Yêu cầu nội dung : sinh khí của phủ chúa Trịnh những dự cảm về sự suy vong của triều đai Lê- Trịnh với nêu cảm nghĩ Dùng dẫn chứng trong văn bản “ Vào phủ chúa Trinh là chủ yếu”

* Đề số 2

- Vấn đề cần nghị luận : Tài năng sử dụng ngôn ngữ dân tộc

- Yêu cầu về nội dung + dùng văn tự Nôm + Sử dụng các từ thuần việt đắc dụng + Sử dụng các biện pháp tu từ ( đảo ngữ )

4 0C D

- Nắm vững kĩ năng phân tích đề và lập dàn ý

- Hoàn thành bài tập

5 SD dẫn ^ $

- Nắm vững kĩ năng phân tích đề và lập dàn ý

- Chuẩn bị cho bài viết số 1

VI RÚT KINH

………

………

* * * * * * * * *  -  -  * * * * * * * * * *

Tiết 8- 9:

Thương vợ

I

tâm sự của nhà thơ

- Nắm 5 thành công về nghệ thuật của bài thơ: sử dụng tiếng Việt giản dị, tự nhiên, giàu sức biểu cảm; vận dụng sáng tạo hình ảnh, cách nói của văn học dân gian

II

Trang 9

1  

- Hỡnh

trào (& Tỳ A+'"

- Phong cỏch Tỳ

và rào phỳng

2  

- Rèn kỹ năng đọc diễn cảm, phân tích một bài thơ trữ tình

3 Thỏi 

- GV: SGK, SGV, bài

- HS: SGK, tài

IV PH

sánh bằng hình thức trao đổi, thảo luận nhóm

V

1 Ổn định tổ chức: 11B1 11B3

2 Kiểm tra bài cũ: ? Đ*   bài  '  tỡnh (& HXH, nột X c (& bài  '

3 Bài mới

Hoạt động 1.

HS đọc và tìm hiểu tiểu dẫn SGK

- Về tác giả ?

- Về tác phẩm ?

Hoạt động 2 Phõn tớch [ 

! =g

( Bài thơ 5 làm vào khoảng

1896-1897, lúc nhà thơ 26-27 tuổi Vậy mà

có tới 5 con -> Sự đảm đang của bà Tú)

- Hs đọc văn bản

- Gv nhận xét L ý Hs cách đọc

- Gv diễn giảng: Bài thơ mang kết cấu

2 hình ảnh trữ tình độc đáo( hình ảnh

bà Tú và ông Tú ) Có thể tìm hiểu theo

2 cách; theo bố cục và theo nhân vật

_Gv nêu vấn đề: Qua lời giới thiệu của

ông Tú, hình ảnh bà Tú hiện lên 

thế nào trong 4 câu thơ đầu ?

I Tiểu dẫn.

1- Về tác giả Tú WSX

- Quê tại làng Vị Xuyên, huyện Mĩ Lộc, TP Nam Định

- Để lại sự nghiệp thơ văn phong phú khoảng 150 bài thơ( thơ Nôm là chính) gồm nhiều thể thơvà một số bài văn tế, phú, câu đối Gồm 2 mảng trào phúng và trữ tình

- Có công lớn trong việc đổi mới tiếng Việt trong văn học,

ca dân tộc

2- Về bài thơ “ &SX vợ”

một mảng đề tài viét về vợ

II Đọc hiểu văn bản.

1 Đọc

2 Tỡm hiểu văn bản.

2.1- Hình ảnh bà Tú

sự thấu hiểu nỗi gian truân vất vả và những đức tính cao đẹp của bà Tú

a- Nỗi vất vả gian truân

- Câu thơ mở đầu : hình ảnh bà Tú hiện lên qua lời giới thiệu : vất vả, lam lũ

+ Thời gian: triền miên + Không gian: chon von, nguy hiểm

- Hai câu thực gợi tả cụ thể hơn hình ảnh của bà Tú + v5 hình ảnh con cò trong ca dao cụ thể hóa caí vất vả

Trang 10

- Hs trao đổi thảo luận nhóm, đại diện

trình bày

? Nỗi vất vả gian truân của bà Tú hiện

lên qua chhi tiết nào?

( Hoàn cảnh lam lũ- trách nhiệm nặng

nề- công việc hiểm nguy)

(?) Tác gỉa 5 hình ảnh gì để nói

lên sự vất vả của Bà Tú? Nhận xét về

cách dùng từ ngữ của tác giả trong 2

câu thực?

(?) Câu thơ thứ  giúp anh/ chị hiểu

thêm gì về công việc của bà Tú?

- Hs tiếp tục trao đổi suy nghĩ, phân

- Gv nêu vấn đề: Không chỉ thấu hiểu

những vất vả gian truân của vợ , ông tú

còn hiểu rõ những đức tính cao đẹp của

bà ? Những chi tiết nào nói rõ đức tính

cao đẹp của bà Tú?

_ Hs trao đổi thảo luận

_ Gv nhận xét, tổng hợp

thân vào bà Tú để nói lên tâm sự gì?

Hãy phân tích cách sử dụng ngôn ngữ

cảu tác giả trong 2 câu thơ?

- Hs suy nghĩ , trả lời cá nhân

trong xã hội và văn học Giữa xã hội

đẩo diên, những đạo lí XH bị coi

sin, nhẫn nại, vẫn giữ 5 gia đạo

-Gv tổ chức hs thảo luận theo tổ nhóm

- đại diện các nhóm lần L5 trình bày

? Đằng sau những câu thơ diễn tả nỗi

cực nhọc của bà tú là thái độ gì của tác

giả ?

? Hai câu thơ kết là lời của ai? Thái độ

cực nhọc của bà Tú, đồng thời nhấn mạnh sự tần tảo Tú dấu ấn cá nhân

+ Đảo ngữ ( Cụm từ “lặn lội”) nhấn mạnh sự vất vả âm thầm

lẻ loi + Thân cò gợi sự tủi nhục, cơ cực ( thân, phận )

Tú lẻ loi, công việc không chỉ vất vả mà còn nguy hiẻm

- Câu thơ thứ  nói rõ sự vật lộn với cuộc sống của bà : gợi tả buôn bán

b- Đức tính cao đẹp

vác 5 một trách nhiệm nặng nề “ nuôi đủ năm con với một chồng”

chấp nhận sự vất vả vì chồng con + “ Duyên” từ nhà phật chỉ quan hệ vợ chồng + “Nợ” phụ thuộc phiền lụy

-> Duyên là sự kết hợp đẹp đẽ, nợ là trách nhiệm phải trả, phận là cái bắt buộc phải chịu

tốt đẹp, lấy nhau là duyên, trái lại là nợ + Thành ngữ “ năm nắng V ?222 sử dụng lối nói tăng cấp diễn tả vất vả cực nhọc mà bà Tú phải gánh chịu, đòng con của bà

2.2- Hình ảnh ông Tú qua nỗi lòng &SX vợ a-Yêu &SX` qúy trọng tri ân vợ

- Đằng sau sự khôi hài trào phúng là thái độ xót xa, ăn năn hối nỗi vất vả của vợ

bản thân là đứa con đặc biệt, kẻ ăn theo, an bám, ăn tranh của

5 đứa con nói thay vợ những tâm sự

b- Con Sb có nhân cách

- Ông Tú không dựa vào duyên số để trút bỏ trách nhiệm, bà

hờ hững của ông đối với thói đời là một biểu hiện của thói đời thân

bạc bẽo đã biến ông từ một nhà nho thành kẻ ăn bám vô tích sự

nhà nho sinh “ bất phùng thời

... class="page_container" data-page="4">

- Tích hợp phân mơn: Làm văn Tiếng việt Đọc văn.

IV

1 4n định tổ chức lớp: 11B1 11B3

2 Kiểm tra cũ: Hóy phõn tớch nột F... vàng ,ghế rồng ,nệm gấm ,màn là…

- Nhận xét ,đánh giá quang cảnh:

-> Chốn xa hoa ,tráng lệ ,lộng lẫy không đau sánh

Trang 2

Ngày đăng: 02/04/2021, 04:48

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w