1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án Ngữ văn 10 cơ bản - Cả năm

20 21 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 397,56 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức: Giúp học sinh nắm được một cách đại cương hai bộ phận lớn của văn học Việt Nam văn học dân gian và văn học viết, quá trình phát triển của văn học viết Việt Nam và những nội du[r]

Trang 1

Tiết: 1 Ngày soạn:

A MỤC TIÊU :

1 Kiến thức: Giúp học sinh nắm được một cách đại cương hai bộ phận lớn của văn học Việt Nam (văn

học dân gian và văn học viết), quá trình phát triển của văn học viết Việt Nam và những nội dung thể hiện con người Việt Nam trong văn học

2 Kỹ năng: Biết vận dụng tri thức để tìm hiểu và hệ thống hóa những tác phẩm đã học và sẽ học của

văn học Việt Nam

3 Thái độ: Bồi dưỡng niềm tự hào về truyền thống văn hoá cúa dân tộc qua di sản văn học Từ đó, giúp

hs có lòng say mê VHVN

B PHƯƠNG PHÁP : Phát vấn - diễn giảng- quy nạp- tích hợp

C CHUẨN BỊ GIÁO CỤ:

 Giáo viên: Đọc tài liệu, thiết kế bài dạy

 Học sinh: Đọc sgk, soạn bài

D TIẾN TRÌNH BÀI DẠY

I ỔN ĐỊNH LỚP - KIỂM TRA SĨ SỐ

II KIỂM TRA BÀI CŨ:

III BÀI MỚI

1 Đặt vấn đề: Trải qua hàng ngàn năm lịch sử, nhân dân ta đã sáng tạo nên nhiều giá trị vật chất và tinh thần to lớn, đáng tự hào Nền văn học VN là một trong những bằng chứng tiêu biểu cho sự sáng tạo ấy

2 Triển khai bài:

Hoạt động 1: Học sinh tìm hiểu những bộ

phận và những thành phần của nền văn học

Việt Nam

- Các bộ phận của nền văn học Việt

Nam?

- Đặc điểm nổi bật của bộ phận văn

học dân gian?

- Làm việc theo nhóm: HS so sánh với

I CÁC BỘ PHẬN HỢP THÀNH CỦA NỀN VĂN HỌC VIỆT NAM

- VHVN: sáng tác ngôn từ của người VN từ xưa đến nay

- Gồm hai bộ phận: văn học dân gian và văn học viết

1 Văn học dân gian:

- Nằm trong tổng thể văn hóa dân gian

- Ra đời từ rất sớm, phát triển cho đến ngày nay

- Gồm nhiều thể loại, do người bình dân sáng tác và phổ biến theo lối truyền miệng

- Vai trò: Giữ gìn, mài giũa, phát triển ngôn ngữ dân tộc, nuôi dưỡng tâm hồn dân tộc, tác động mạnh mẽ đối với sự hình thành và phát triển của văn học viết

2 Văn học viết:

- Ra đời khoảng thế kỷ X

- Do tầng lớp trí thức sáng tác

- Hình thức sáng tác, lưu truyền: chữ viết- văn bản; đọc TỔNG QUAN NỀN VĂN HỌC VIỆT NAM

Trang 2

VHDG và điền vào bảng sau:

Tác giả

PTs/t&lt

Chữ viết

Đặc trưng

Thể loại

Mối quan hệ giữa văn học dân gian và văn

học viết?

Hoạt động 2: Tìm hiểu các thời kỳ phát triển

của văn học Việt Nam

- Nhìn tổng thể, văn học Việt Nam được

phân kỳ như thế nào?

- Những đặc điểm nổi bật của văn học Việt

Nam thời kỳ từ thế kỷ X đến hết thế kỷ XIX?

Những đặc điểm nổi bật của văn học Việt

Nam thời kỳ từ đầu thế kỷ XX đến hết thế kỷ

XX?

Trình bày vài nét về tình hình LS- XH?

Điểm khác biệt của VHHĐ đối với VHTĐ

trên các mặt: tác giả, đ/s văn học, thi pháp?

Gv diễn giảng

- Đặc trưng: mang dấu ấn cá nhân, sáng tạo của cá nhân

- Các thành phần của bộ phận văn học viết: văn học viết bằng chữ Hán, văn học viết bằng chữ Nôm, văn học viết bằng chữ Quốc ngữ và một số ít viết bằng tiếng Pháp

- Các thể loại chính: Văn xuôi, thơ, văn biền ngẫu (Văn học chữ Hán), thơ, văn biền ngẫu (Văn học chữ Nôm)

3 Mối quan hệ giữa văn học dân gian và văn học viết: Hai bộ phận này phát triển song song và luôn có

ảnh hưởng qua lại với nhau

II QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN CỦA NỀN VĂN HỌC

1 Thời kỳ từ thế kỷ X đến hết thế kỷ XIX (Văn học trung đại)

- Gồm 2 bộ phận phát triển song song: văn học dân gian và văn học viết

- Bộ phận văn học viết gồm hai thành phần: VH chữ Hán và VH chữ Nôm, trong đó văn học chữ Hán luôn giữ vai trò chính thống, văn học chữ Nôm ngày càng phát triển phong phú và có vị trí quan trọng

- Cả 2 bộ phận đều chịu sự chi phối sâu sắc của thi pháp trung đại -> Đặc điểm chung: sùng cổ, uyên bác, ước lệ tượng trưng, phi ngã

2 Thời kỳ từ đầu thế kỷ XX đến hết thế kỷ XX (Văn học hiện đại)

-Xuất hiện đội ngũ nhà văn, nhà thơ chuyên nghiệp

-Nhờ báo chí và kỹ thuật in ấn, tác phẩm văn học phổ biến rộng rãi -> Đời sống văn học sôi nổi, năng động hơn

-Xuất hiện những thể loại mới: Thơ mới, tiểu thuyết tâm lý, kịch nói

-Chuyển sang hệ thống thi pháp hiện đại -Trong hoàn cảnh chiến tranh: có tác dụng động viên cổ vũ mạnh mẽ

- Sau Đại hội VI của Đảng: đổi mới sâu sắc, toàn diện với phương châm: " nhìn thẳng, nói đúng sự thật" với 2 mảng đề tài:

+ LS chiến tranh- CM + C/s và con người VN đương đại

- Kết tinh tinh hoa VHVN qua 3 danh nhân: NT, ND, HCM

III.CỦNG CỐ : Văn học Việt Nam có hai bộ phận lớn: Văn học dân gian và văn học viết Văn học viết Việt Nam gồm văn học trung đại và văn học hiện đại, phát triển qua 3 thời kỳ, thể hiện chân thực, sâu sắc đời sống tư tưởng tình cảm của con người Việt Nam

IV.DẶN DÒ: Đọc và soạn phần tiếp theo của bài học

V Rút kinh nghiệm:

Trang 3

Tieât 02 Ngày soạn :

A MỤC TIÊU

I Kiến thức: (Xem tiết 01)

II Kỹ năng: Biết vận dụng tri thức để tìm hiểu và hệ thống hóa những tác phẩm đã học và sẽ học của

văn học Việt Nam

III Thái độ: Bồi dưỡng niềm tự hàovề truyền thống văn hoá cúa dân tộc qua di sản văn học Từ đó có

lòng say mê VHVN

B PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY:Phát vấn - Diễn giảng- quy nạp- tích hợp

C CHUẨN BỊ GIÁO CỤ:

 Giáo viên: Đọc tài liệu, thiết kế bài dạy

 Học sinh: Đọc sgk, soạn bài

D TIẾN TRÌNH BÀI DẠY

I ỔN ĐỊNH LỚP - KIỂM TRA SĨ SỐ

II KIỂM TRA BÀI CŨ: Em hãy trình bày các bộ phận và thành phần của nền văn học Việt Nam?

III NỘI DUNG BÀI MỚI

1 Đặt vấn đề: tiếp theo

2 Triển khai bài:

Tìm hiểu con người Việt Nam qua văn học

- Con người Việt Nam trong quan hệ với giới

tự nhiên?

Dẫn chứng minh hoạ?

- Con người Việt Nam trong quan hệ quốc

gia, dân tộc?

III CON NGƯỜI VIỆT NAM QUA VĂN HỌC

1 Con người Việt Nam trong quan hệ với giới tự nhiên:

- Nhận thức, cải tạo, chinh phục thế giới tự nhiên

- TN là người bạn tri âm, tri kỉ (cây đa, bến nước, vầng trăng, cánh đồng)

- TN gắn bó với lí tưởng đạo đức, thẩm mĩ của nhà nho (tùng, cúc, trúc, mai)

- Yêu thiên nhiên tha thiết, coi thiên nhiên là phần không thể thiếu trong cuộc sống mỗi người

2 Con người Việt Nam trong quan hệ quốc gia, dân tộc: Lòng yêu nước, tự hào dân tộc Biểu hiện:

- Tình yêu thiên nhiên quê hương xứ sở

- Gắn bó với phong tục cổ truyền

- Yêu tiếng mẹ đẻ, tự hào về truyền thống

TỔNG QUAN NỀN VĂN HỌC VIỆT NAM

Trang 4

Con người Việt Nam trong quan hệ xã hội?

- Con người Việt Nam và ý thức về bản thân?

GV tham gia bình

- Yêu nước găn liền với lòng nhân ái 3 Con người Việt Nam trong quan hệ xã hội: Luôn ước muốn xây dựng một xã hội tốt đẹp -> Phê phán, tố cáo những thế lực tàn bạo chà đạp lên con người, cảm thông sâu sắc với những người chịu nhiều đâu khổ bất hạnh, luôn mong muốn hạnh phúc đến với mỗi người -> Tiền đề hình thành nên chủ nghĩa hiện thực và nhân đạo 4 Con người Việt Nam và ý thức về bản thân -Trong hoàn cảnh đấu tranh chống ngoại xâm: đề cao ý thức cộng đồng -Trong những hoàn cảnh khác: Đề cao con người cá nhân - Xu hướng chung: xây dựng đạo lý làm người với những phẩm chất tốt đẹp: nhân ái, thủy chung, tình nghĩa, đức hy sinh, vị tha

III.CỦNG CỐ : Tìm những dẫn chứng chứng minh những hình tượng đẹp đẽ của con người Việt Nam thể hiện qua Văn học IV DẶN DÒ: Đọc và soạn bài Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ V Rút kinh nghiệm:

Tieât 03 Ngăy dạy:

Ho¹t ®ĩng giao tiÕp b»ng ng«n ng÷

A MỤC TIÊU

I Kiến thức: Giúp học sinh:

- Nắm được kiến thức cơ bản về hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ, về các nhân tố giao tiếp và hai quá trình trong hoạt động giao tiếp

- Biết xác định các nhân tố giao tiếp trong một hoạt động giao tiếp, nâng cao năng lực giao tiếp khi nói, khi viết và năng lực phân tích, lĩnh hội khi giao tiếp

II Kỹ năng: rèn kĩ năng tạo lập quan hệ giao tiếp và giao tiếp có hiệu quả

III Thái độ: Bồi dưỡng thái độ và hành vi phù hợp trong HĐGT bằng ngôn ngữ.

B PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: Phát vấn - diễn giảng- tích hợp

C CHUẨN BỊ GIÁO CỤ:

 Giáo viên: Đọc tài liệu, thiết kế bài dạy

 Học sinh: Đọc sgk, soạn bài

D TIẾN TRÌNH BÀI DẠY

I ỔN ĐỊNH LỚP - KIỂM TRA SĨ SỐ

II KIỂM TRA BÀI CŨ:

III NỘI DUNG BÀI MỚI

1.Đặt vấn đề: GV vào bài: Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ

Trang 5

2 Triển khai bài:

Hoạt động 1:

Gv hướng dẫn học sinh tìm hiểu ngữ liệu

theo hệ thống câu hỏi trong sách giáo khoa:

-Xác định nhân vật giao tiếp, cương vị và

mối quan hệ giữa họ?

-Hoạt động lần lượt đổi vai được tiến hành cụ

thể như thế nào?

- Hoàn cảnh giao tiếp?

- Nội dung giao tiếp?

- Mục đích giao tiếp?

Hoạt động 2: Trên cơ sở hoạt động 1, Hs rút

ra kết luận về về hoạt động giao tiếp bằng

ngôn ngữ, về các nhân tố giao tiếp và 2 quá

trình trong hoạt động giao tiếp

I.THẾ NÀO LÀ HOẠT ĐỘNG GIAO TIẾP BẰNG NGÔN NGƯ

1.Tìm hiểu ngữ liệu:

- Nhân vật giao tiếp: vua và các bô lão Vua là người

đứng đầu đất nước, các bô lão là người là người tuổi cao, nhiều kinh nghiệm trong cuộc sống

quan hệ vua tôi, quân thần

Các nhân vật giao tiếp lần lượt đổi vai cho nhau

- Hoàn cảnh giao tiếp: điện Diên Hồng, trong hoàn cảnh

đất nước ta bị quân Mông Cổ xâm lược, thế giặc rất mạnh khiến không ít người nao núng

- Nội dung: Hỏi ý kiến các bô lão nên hòa hay nên đánh

-> Vấn đề hệ trọng quyết định vận mệnh quốc gia

- Mục đích: bàn bạc để thống nhất sách lược đối phó với

kẻ thù

Cuộc giao tiếp đã đi đến sự thống nhất hành động -> Đạt

được mục đích

2 Kết luận

-Hoạt động giao tiếp là hoạt động trao đổi thông tin của con người trong xã hội, được tiến hành chủ yếu bằng phương tiện ngôn ngữ (dạng nói hoặc viết), nhằm thực hiện những mục đích về nhận thức, tình cảm, hành động

-Mỗi hoạt động giao tiếp gồm hai quá trình: tạo lập văn bản (do người nói, người viết thực hiện) và lĩnh hội văn bản (do người nghe, người đọc thực hiện) Hai quá trình này diễn ra trong quan hệ tương tác

- Trong hoạt động giao tiếp có sự chi phối của các nhân tố: nhân vật giao tiếp, hoàn cảnh giao tiếp, nội dung giao tiếp, mục đích giao tiếp, phương tiện và cách thức giao tiếp

III CỦNG CỐ : Phân tích các nhân tố giao tiếp qua văn bản Tổng quan văn học VN

IV DẶN DÒ: Đọc và soạn bài Khái quát văn học dân gian Việt Nam

V Rút kinh nghiệm:

Trang 6

Tieât 04 Ngày soạn

Kh¸I qu¸t v¨n hôc d©n gian viÖt nam

A MỤC TIÊU :

I Kiến thức: Giúp học sinh:

- Nắm được vị trí và đặc trưng cơ bản của văn học dân gian Việt Nam

- Hiểu được giá trị to lớn của VHDG

- Nắm được định nghĩa về các thể loại của bộ phận văn học này

II Kỹ năng: hệ thống hoá, so sánh, đối chiếu

III Thái độ: Trân trọng di sản VHDG

B PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: Phát vấn - Diễn giảng

C.CHUẨN BỊ GIÁO CỤ:

 Giáo viên: Đọc tài liệu, thiết kế bài dạy

 Học sinh: Đọc sgk, soạn bài

D TIẾN TRÌNH BÀI DẠY

I ỔN ĐỊNH LỚP - KIỂM TRA SĨ SỐ

II KIỂM TRA BÀI CŨ: Nêu những đặc điểm nổi bật của tâm hồn Việt Nam được thể hiện qua văn học? III NỘI DUNG BÀI MỚI

1 Đặt vấn đề: Tìm hiểu VHDG VN

2 Triển khai bài:

Hoạt động 1: Tìm hiểu đặc trưng của văn

học dân gian (Trọng tâm)

Hs thảo luận kỹ từng đặc trưng theo hệ thống

câu hỏi:

-Vì sao nói văn học dân gian là những sáng

tác nghệ thuật ngôn từ?

- Thế nào là truyền miệng?

- Quá trình truyền miệng diễn ra như thế

nào?

I ĐẶC TRƯNG CƠ BẢN CỦA VĂN HỌC DÂN GIAN VIỆT NAM

1.Văn học dân gian là những tác phẩm nghệ thuật ngôn từ truyền miệng (tính truyền miệng).

a.Văn học dân gian là những tác phẩm nghệ thuật ngôn từ

- - Ngôn từ là chất liệu tạo nên tác phẩm văn học dân gian

- - Ngôn từ trong tác phẩm văn học dân gian được sử dụng

ở dạng nói, giản dị, mộc mạc nhưng không kém phần tinh tế, sâu sắc

- b.Văn học dân gian tồn tại và phát triển nhờ truyền miệng

-Truyền miệng là dùng trí nhớ hát lại, kể lại, diễn lại cho nhau nghe -> Thường được sáng tạo thêm -> Hiện tượng

dị bản

- Quá trình truyền miệng được diễn ra theo không gian, thời gian

- Quá trình truyền miệng được thực hiện thông qua diễn xướng dân gian (hát ca dao, chèo, tuồng )

2.Văn học dân gian là sản phẩm của quá trình sáng tác tập thể (tính tập thể)

a Tập thể tham gia sáng tác văn học dân gian: nhân dân

lao động

b Quá trình sáng tác: một người khởi xướng, được tập thể

Trang 7

Tập thể tham gia sáng tác văn học dân gian

là ai?

Quá trình sáng tác tập thể diễn ra như thế

nào?

GV chốt lại:

Hoạt động 2: Tìm hiểu những thể loại chính

của văn học dân gian

Hs nêu ngắn gọn khái niệm từng thể loại, tìm

dẫn chứng minh họa

Hoạt động 3: Tìm hiểu những giá trị cơ bản

của văn học dân gian

HS thảo luận nhóm và nêu các giá trị của

văn học dân gian?

*Gv hướng dẫn tìm hiểu nội dung của các

giá trị, phân tích dẫn chứng minh họa

tiếp nhận -> những người khác tiếp tục lưu truyền và sáng tác lại

> Hiện tượng dị bản và việc lặp đi lặp lại những motip quen thuộc

Tóm lại:

Tính truyền miệng và tính tập thể là 2 đặc trưng cơ bản của văn học dân gian, thể hiện sự gắn bó mật thiết của văn học dân gian với những sinh hoạt khác nhau trong đời sống cộng đồng

II NHỮNG THỂ LOẠI CHÍNH

1 Thần thoại

2 Sử thi dân gian

3 Truyền thuyết

4 Truyện cổ tích

5 Truyện cười dân gian

6 Truyện ngụ ngôn

7 Tục ngữ

8 Câu đố

9 Ca dao dân ca

10 Vè

11 Truyện thơ dân gian

12 Các thể loại sân khấu dân gian

III.NHỮNG GIÁ TRỊ CƠ BẢN CỦA VĂN HỌC DÂN GIAN

1.Văn học dân gian là kho tri thức vô cùng phong phú

da dạng về đời sống các dân tộc

-Tri thức trong văn học dân gian bao gồm: tri thức về tự nhiên, tri thức về xã hội, tri thức về con người

-Tri thức trong văn học dân gian được đúc rút từ thực tiễn cuộc sống, được trình bày hấp dẫn -> sức truyền bá sâu rộng, sức sống dài lâu

2 Văn học dân gian có giá trị giáo dục sâu sắc về đạo lý làm người: tinh thần nhân đạo, lòng lạc quan, lòng yêu

quê hương đất nước, tinh thần bất khuất kiên cường, cần kiệm, óc thực tiễn

3.Văn học dân gian có giá trị thẩm mỹ to lớn, góp phần quan trọng tạo nên bản sắc riêng của văn học dân tộc.

Tóm lại: Văn học dân gian có giá trị to lớn: Giữ gìn, phát

triển ngôn ngữ dân tộc, nuôi dưỡng tâm hồn nhân dân, tác động mạnh mẽ đến sự ra đời và phát triển của văn học viết

III CỦNG CỐ: Hs nhắc lại các nội dung cơ bản của bài học

IV DẶN DÒ: Giờ sau thực hành bài Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ

V Rút kinh nghiệm:

Trang 8

Tieât 05 Ngày dạy:

Ho¹t ®ĩng giao tiÕp b»ng ng«n ng÷ A MỤC TIÊU: I Kiến thức:Giúp học sinh nắm được kiến thức cơ bản về hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ, về các nhân tố giao tiếp và 2 quá trình trong hoạt động giao tiếp II Kỹ năng: Biết xác định các nhân tố giao tiếp trong một hoạt động giao tiếp, nâng cao năng lực giao tiếp khi nói, khi viết và năng lực phân tích, lĩnh hội khi giao tiếp III Thái độ: tích cực, chủ động khi giao tiếp B PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: luyện tập, tích hợp C.CHUẨN BỊ GIÁO CỤ:  Giáo viên: Đọc tài liệu, thiết kế bài dạy  Học sinh: Đọc sgk, soạn bài D TIẾN TRÌNH BÀI DẠY I ỔN ĐỊNH LỚP - KIỂM TRA SĨ SỐ II KIỂM TRA BÀI CŨ: Thế nào là hoạt động giao tiếp? Qúa trình diễn ra của hoạt động giao tiếp? Các nhân tố quan trọng của hoạt động giao tiếp? III NỘI DUNG BÀI MỚI 1 Đặt vấn đề: Luyện tập hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ 2 Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC Hoạt động 1: Phân nhóm, hướng dẫn học sinh thực hiện theo yêu cầu của sách giáo khoa Hoạt động 2: Đại diện các nhóm lên trình bày, Hs góp ý, Gv nhận xét GV định hướng, chốt lại

II LUYỆN TẬP

1 Nhóm 1: Phân tích các tình huống giao tiếp

Bài tập 1:

- Nhân vật giao tiếp: nam và nữ :trẻ tuổi

- Thời điểm: đêm trăng sáng và thanh vắng -> Thích hợp cho những tâm tình đôi lứa

- Lời nhân vật anh: ngõ lời muốn kết nhân duyên Cách nói bóng bẩy, kín đáo, tế nhị

Bài tập 2:

-Những hành động giao tiếp cụ thể: chào, chào đáp, khen, hỏi, đáp lời

-Trong lời của ông già, cả 3 câu đều có hình thức câu hỏi, nhưng chỉ có câu 3 là nhằm mục đích hỏi, câu 1 là lời chào, câu 2 là lời khen

-Lời nói của 2 ông cháu bộc lộ quan hệ gần gũi, thân thiết Lời của cháu thể hiện sự quí mến, lời của ông thể hiện sự thân tình, âu yếm

Bài tập 3:

Trang 9

Bài tập 5:

-Nhân vật giao tiếp: Bác Hồ- toàn thể học

sinh trong cả nước

-Hoàn cảnh giao tiếp: Đất nước vừa giành

được độc lập

-Nội dung giao tiếp: niềm vui sướng, nhiệm

vụ, trách nhiệm, lời chúc

-Mục đích giao tiếp:chúc mừng, xác định n/v

Lời lẽ: chân tình, gần gũi

- Mục đích giao tiếp của Hồ Xuân Hương: bộc bạch về vẻ đẹp, thân phận chìm nổi của bản thân cũng như của người phụ nữ nói chung dưới thời phong kiến

- Người đọc đã căn cứ vào hệ thống từ đa nghĩa (trắng: màu của bột bánh, màu da thiếu nữ ) để hiểu nội dung trên

Nhóm 2: Tạo lập văn bản

Bài tập 4: Thông báo về việc chuyển giờ học từ giờ

mùa hè sang giờ mùa đông

VD: Vì thời tiết đang chuyển từ hè sang đông, nên BGH trường xin thông báo giờ học bắt đầu từ ngày có sự thay đổi như sau:

1 Tiết 1 buổi sáng bắt đầu từ

2 Tiết 1 buổi chiều bắt đầu từ

Yêu cầu học sinh toàn trường theo dõi để thực hiện Nhóm 3: Phân tích tình huống giao tiếp III CỦNG CỐ : Chốt lại kiến thức cơ bản IV DẶN DÒ: Đọc và soạn bài Văn bản V Rút kinh nghiệm:

Tieât 06 Ngày dạy:

V¡N B¶N

A MỤC TIÊU

I Kiến thức: Giúp HS hiểu được khái quát về văn bản và những đặc điểm của văn bản

II Kỹ năng: Vận dụng kiến thức vào đọc - hiểu văn bản và làm văn

III Thái độ: Thấy được tầm quan trọng của việc tiếp xúc trực tiếp với văn bản.

B PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: Phát vấn - Diễn giảng

C.CHUẨN BỊ GIÁO CỤ:

 Giáo viên: Đọc tài liệu, thiết kế bài dạy

 Học sinh: Đọc sgk, soạn bài

D TIẾN TRÌNH BÀI DẠY

I ỔN ĐỊNH LỚP - KIỂM TRA SĨ SỐ

II KIỂM TRA BÀI CŨ: trong giờ giảng

III NỘI DUNG BÀI MỚI

1 Đặt vấn đề: GV vào bài: Văn bản

2 Triển khai bài:

Hoạt động 1: Tìm hiểu ngữ liệu

I KHÁI NIỆM, ĐẶC ĐIỂM

1 Tìm hiểu ngữ liệụ:

Trang 10

Hs đọc ngữ liệu và xác định hoàn cảnh tạo

văn bản, nội dung của văn bản, dung lượng,

kết cấu của văn bản

GV định hướng

Hoạt động 2: Hãy rút ra khái niệm và đặc điểm chung của văn bản? Hoạt động 3: Tìm hiểu các loại phân bản phân loại theo lĩnh vực và mục đích giao tiếp - Hs nêu tên loại văn bản - Hs tìm dẫn chứng minh họa - Văn bản 1: được tạo ra trong hoạt động giao tiếp chung, để truyền kinh nghiệm sống, gồm có một câu ngắn gọn, súc tích, dễ thuộc, dễ nhớ - Văn bản 2: được tạo ra trong hoạt động giao tiếp giữa cô gái và mọi người, là lời than thân, gồm 4 câu tập trung nói về thân phận bị phụ thuộc của người phụ nữ, liên kết với nhau bằng phép lặp Văn bản 3: được tạo ra trong hoạt động giao tiếp giữa chủ tịch nước và toàn thể quốc dân đồng bào, kêu gọi toàn quốc đứng lên kháng chiến, gồm 15 câu, liên kết chặt chẽ với nhau 2 Kết luận: Văn bản là sản phẩm của hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ, gồm một hay nhiều câu, nhiều đoạn, có những đặc điểm cơ bản sau: - Mỗi văn bản tập trung thể hiện một chủ đề và triển khai chủ đề đó một cách trọn vẹn - Các câu trong văn bản có sự liên kết chặt chẽ, đồng thời cả văn bản được xây dựng theo một kết cấu mạch lạc - Mỗi văn bản có dấu hiệu biểu hiện tính hoàn chỉnh về nội dung - Mỗi văn bản nhằm thực hiện một (hoặc một số) mục đích giao tiếp II CÁC LOẠI VĂN BẢN. Theo lĩnh vực và mục đích giao tiếp, văn bản gồm các loại sau: 1 Văn bản thuộc PCNN sinh hoạt 2 Văn bản thuộc PCNN nghệ thuật 3 Văn bản thuộc PCNN khoa học 4 Văn bản thuộc PCNN hành chính 5 Văn bản thuộc PCNN chính luận 6 Văn bản thuộc PCNN báo chí III CỦNG CỐ: Học sinh nhắc lại những nội dung cơ bản của bài học IV DẶN DÒ: Giờ sau viết bài số 1, trọng tâm kiến thức: Phát biểu cảm nghĩ về một hiện tượng đời sống V Rút kinh nghiệm:

Ngày đăng: 02/04/2021, 04:36

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w