Lứa tuổi Trạng thái sinh lý Giới tính Hình thức lao động - Nhu cầu dinh dưỡng của mỗi người khác nhau, phụ thuộc vào: + Hình thức lao động + Giới tính + Lứa tuổi + Trạng thái sinh lý
Trang 1Trường THCS Hiệp Sơn
Trang 2Kiểm tra bài cũ
Điền từ thích hợp vào chỗ trống:
năng lượng khẩu phần
muối khoáng
thức ăn
(3)
(4)
Một trong những mục tiêu của chương trình chăm sóc trẻ em của Nhà nước ta là giảm tỉ lệ suy dinh dưỡng tới mức thấp
nhất Vậy, dựa trên cơ sở khoa học nào để đảm bảo chế độ
dinh dưỡng hợp lí, đủ năng lượng, đủ VTM, muối khoáng, chống suy dinh dưỡng cho trẻ em ? Đó chính là điều chúng ta cần tìm hiểu ở bài này.
Trang 3việt nam (SGK/120)
ở trẻ em cao hơn người già,
vì cần được tích luỹ cho cơ
thể phát triển đặc biệt là
prôtêin, còn ở người già nhu
cầu dinh dưỡng thấp hơn vì
sự vận động của cơ thể kém.
Nhu cầu dinh dưỡng ở
trẻ em, người trưởng
thành, người già khác
nhau như thế nào? Vì sao
có sự khác nhau đó?
ở cùng một độ tuổi
nhu cầu dinh của nam
và nữ như thế nào?
ở nam giới cao hơn ở nữ.
Trang 4
Tiết 38 - Bài 36
Tiêu chuẩn ăn uống nguyên tắc lập khẩu phần
Người lao động nặng cần
nhiều năng lượng hơn ngư
ời lao động nhẹ.
Nhu cầu dinh dưỡng khuyến nghị cho người
việt nam (SGK/120)
I/Nhu cầu dinh dưỡng của cơ thể:
Nhu cầu dinh dưỡng của
người bệnh mới ốm khỏi
so với người bình thường
có gì khác nhau?
Cùng giới tính, cùng một
độ tuổi, nhưng ở mức độ
lao động khác nhau, nhu
cầu dinh dưỡng như thế nào?
Người bệnh mới ốm khỏi
cần cung cấp chất dinh dư
ỡng nhiều hơn để phục hồi
sức khoẻ.
Phòng GD&ĐT kinh môn
Trường THCS Hiệp sơn Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt namĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc
Giấy tiếp nhận sinh viên thực tập
Trường: THCS Hiệp Sơn - Phòng GD&ĐT Kinh Môn
Đồng ý tiếp nhận sinh viên: Dương Thị Thu
Sinh ngày 18 tháng 02 năm 1989.
Sinh viên năm thứ 3 - Lớp CĐ Thư viện 1B - Khoa Thư viện thông tin - Trường ĐH Văn hóa Hà Nội.
Về thực tập tại: Trường THCS Hiệp Sơn - Phòng GD&ĐT Kinh Môn
Thời gian: Học kì II năm học 2009 - 2010.
Hiệp Sơn, ngày 24 tháng 10 năm 2009.
T/M Nhà trường Hiệu trưởng
Trang 5Lứa tuổi
Trạng thái sinh lý
Giới tính
Hình thức lao động
- Nhu cầu dinh dưỡng
của mỗi người khác
nhau, phụ thuộc vào:
+ Hình thức lao động
+ Giới tính
+ Lứa tuổi
+ Trạng thái sinh lý
Vậy nhu cầu
dinh dưỡng của
mỗi người khác
nhau, phụ thuộc
vào những yếu tố
nào?
Trang 6Tiết 38 - Bài 36
Tiêu chuẩn ăn uống nguyên tắc lập khẩu phần I/Nhu cầu dinh dưỡng của cơ thể:
Suy dinh dưỡng
Trẻ béo phì
Do ăn uống không đủ chất, không đủ năng lượng cho cơ thể hoạt động
Chế độ dinh dưỡng không hợp lí,
ăn nhiều mỡ ĐV và các loại thực phẩm có hàm lượng dinh dưỡng cao dễ hấp thụ, mà thiếu thức
ăn thô.
Nếu nhu cầu dinh dưỡng không hợp lí sẽ dẫn tới
tình trạng gì?
Nguyên nhân nào dẫn tới bị suy dinh dưỡng,
hay béo phì ?
Nhu cầu dinh dưỡng của
mỗi người khác nhau, phụ
thuộc vào:
+ Lứa tuổi
+ Giới tính
+Hình thức lao động
+ Trạng thái sinh lý
Trang 7Bảng 36.2 Tỉ lệ % suy dinh dưỡng của trẻ em ở một số khu vực trên thế
giới
(Theo tài liệu vụ bảo vệ bà mẹ và trẻ em Bộ ytế, 2001)–
Khu vực
Tỉ lệ % trẻ em suy dinh dưỡng Thiếu cân
(W/A) Chưa đạt chiều cao (H/A) Việt Nam 33,8 36,5
Chung cho các nước
Thái Lan 19 16 Philippin 28 30 Inđônêxia 34 42
Campuchia 52 56 Trung Quốc 10 17
Tại sao trẻ em
suy dinh dưỡng
ở các nước đang
phát triển lại
chiếm tỉ lệ cao?
Do chất lượng cuộc sống của
người dân còn thấp.
Nhu cầu dinh dưỡng của
mỗi người khác nhau, phụ
thuộc vào:
+ Lứa tuổi
+ Giới tính
+Hình thức lao động
+ Trạng thái sinh lý
Trang 8Tiết 38 - Bài 36
Tiêu chuẩn ăn uống nguyên tắc lập khẩu phần I/Nhu cầu dinh dưỡng của cơ thể:
Bảng 36- 1 Tỉ lệ % trẻ em Việt Nam (dưới 5 tuổi)
bị suy dinh dưỡng qua các năm
( Theo tài liệu của Vụ Bảo vệ bà mẹ và trẻ em- Bộ y tế, 2001 )
Tình trạng suy dinh dưỡng
1985 1995 1997 1999 2000 Mục tiêu
năm 2005
Thiếu cân (W/ A) 51,5
44,9 40,6 36,7 33,8 25
Chưa đạt chiều cao (H/ A)
59,7 46,9 44,1 38,7 36,5 27,5
Vậy, tại sao tỉ lệ suy
dinh dưỡng ở trẻ em
ngày một giảm?
Do trình độ khoa học phát
triển , thu nhập bình quân
em ngày một giảm.
Nhu cầu dinh dưỡng của
mỗi người khác nhau, phụ
thuộc vào:
+ Lứa tuổi
+ Giới tính
+Hình thức lao động
+ Trạng thái sinh lý
Trang 9II/ Giá trị dinh dưỡng của
thức ăn:
Nghiên cứu thông tin Mục II SGK và cho biết giá trị dinh dưỡng của thức ăn biểu hiện
như thế nào?
Bi u hi n : ể ệ ở
+ Thành phần các chất
+ Năng lượng chứa trong nó
+ Thành phần các chất: hữu cơ
(gluxit, lipit, prôtêin), MK, VTM.
+ Năng lượng chứa trong nó:
1g prôtêin ôxi hóa hoàn toàn giải
phóng 4,1 kcal
1g lipit ôxi hóa hoàn toàn giải phóng 9,3 kcal
1g gluxit ôxi hóa hoàn toàn giải phóng 4,3 kcal
Nhu cầu dinh dưỡng của mỗi
người khác nhau, phụ thuộc vào:
+ Lứa tuổi
+ Giới tính
+Hình thức lao động
+ Trạng thái sinh lý
Trang 10Cá Dầu TV Thịt nạc
Nước trái cây
Quả dừa
Sắn
Hoa quả
Khoai
Ngô
Hãy lựa chọn và xếp 15 loại TĂ này vào PHT của nhóm:
(Thời gian hoàn thành: 3 phút)
Giàu Gluxit Giàu Prôtêin Giàu Lipit Giàu vitamin
Trang 11I/Nhu cầu dinh dưỡng của cơ thể
II/ Giá trị dinh dưỡng của thức ăn
- Bi u hi n : ể ệ ở
+ Thành phần các chất
+ Năng lượng chứa trong nó.
Loại
Giàu Gluxit
Giàu Prôtêin
Giàu Lipit
Gi u à vitamin
Trứng gà Đậu phụ Thịt nạc
Mỡ ĐV Dầu TV Quả dừa Hạt lạc
Hoa quả Nước trái cây Rau xanh
Cá
Nhưng phải phối
hợp các loại thức
ăn này như thế nào cho hợp lí ?
Nhu cầu dinh dưỡng của
mỗi người khác nhau, phụ
thuộc vào:
+ Lứa tuổi
+ Giới tính
+Hình thức lao động
+ Trạng thái sinh lý
Trang 12I/Nhu cầu dinh dưỡng của cơ thể
ăn có mức độ
- C n ph i h p các lo i th c n ầ ố ợ ạ ứ ă
một cách hợp lí để cung c p ấ đủ
nhu c u dinh dưỡng cho c th ầ ơ ể
II/ Giá trị dinh dưỡng của thức ăn:
Tháp dinh dưỡng
ăn đủ theo nhu cầu
Đường Muối
ăn hạn chế
Ti t 38 - B i 36 ế à
Tiêu chuẩn ăn uống nguyên tắc lập khẩu phần
ăn vừa phải
Vậy phải phối
hợp các loại thức
ăn này như thế
nào? Việc phối
hợp đó có ý nghĩa
gì ?
Em có nhận xét gì về
tháp dinh dưỡng này?
Tháp dinh dưỡng nói lên
nhu cầu dinh dưỡng của
cơ thể đối với từng
nhóm chất dinh dưỡng
Nhu cầu dinh dưỡng của mỗi
người khác nhau, phụ thuộc vào:
+ Lứa tuổi
+ Giới tính
+Hình thức lao động
+ Trạng thái sinh lý
- Bi u hi n : ể ệ ở
+ Thành phần các chất
+ Năng lượng chứa trong nó.
Trang 13II/ Giá trị dinh dưỡng của thức ăn:
III/ Khẩu phần và nguyên tắc lập
khẩu phần:
Để đủ sức khoẻ học tập và sinh hoạt, một ngày, một nữ sinh lớp 8 cần:
+ Bữa sáng: bánh mì 65 gam, sữa đặc: 15 gam + Bữa trưa: cơm 200 gam, đậu phụ 75 gam, thịt lợn 100 gam, dưa muối 100 gam
+ Bữa tối: cơm 200 gam, cá 100 gam, rau 200 gam, đu đủ chín 100 gam
Khẩu phần là lượng thức ăn
cung cấp cho cơ thể trong một
ngày
Lượng thức ăn như trên được gọi là khẩu phần Vậy khẩu phần là gì ?
? Khẩu phần của người mới khỏi ốm có gì khác khẩu phần của người bình thường
? Vì sao trong khẩu phần ăn uống cần tăng cư ờng ăn rau quả tươi.
Người mới ốm khỏi cần thức ăn bổ dưỡng để tăng cường sức khoẻ
Trong khẩu phần ăn cần bổ sung rau quả tươi để tăng cường vitamin và chất xơ giúp hoạt động tiêu hoá dễ dàng hơn
Nhu cầu dinh dưỡng của mỗi
người khác nhau, phụ thuộc vào:
+ Lứa tuổi
+ Giới tính
+Hình thức lao động
+ Trạng thái sinh lý
- Bi u hi n : ể ệ ở
+ Thành phần các chất
+ Năng lượng chứa trong nó.
- C n ph i h p các lo i th c n ầ ố ợ ạ ứ ă
một cách hợp lí để cung c p ấ đủ
nhu c u dinh dưỡng cho c th ầ ơ ể
Trang 14Ti t 38 - B i 36 ế à
Tiêu chuẩn ăn uống nguyên tắc lập khẩu phần I/Nhu cầu dinh dưỡng của cơ thể
II/ Giá trị dinh dưỡng của thức ăn:
III/ Khẩu phần và nguyên tắc lập khẩu phần:
? Vậy căn cứ vào đâu
để xây khẩu phần ăn uống? Nguyên tắc lập khẩu phần.
Nhu cầu dinh dưỡng của mỗi người khác
nhau, phụ thuộc vào: + Lứa tuổi.
+ Giới tính.
+ Hình thức lao động.
+ Trạng thái sinh lý.
- Bi u hi n : + Thành phần các chất.ể ệ ở
+ Năng lượng chứa trong nó
- C n ph i h p cỏc lo i th c n ầ ố ợ ạ ứ ă để cung c p ấ
dinh dưỡng cho nhu c u c a c th
- Khẩu phần là lượng thức ăn cung cấp
cho cơ thể trong một ngày
- Nguyên tắc lập khẩu phần:
+ Đảm bảo đủ lượng thức ăn phù hợp nhu cầu
từng đối tượng.
+ Đảm bảm cân đối thành phần các chất hữu
cơ, cung cấp đủ muối khoáng và vitamin
+ Đảm bảo cung cấp đủ năng lượng cho cơ thể.
Trang 15- C n ph i h p ầ ố ợ cỏc lo i ạ thức n ă để cung c p ấ
dinh dưỡng cho nhu c u c a c th
II/ Giá trị dinh dưỡng của thức ăn:
phụ thuộc vào: + Lứa tuổi
+ Giới tính
+Hình thức lao động
+ Trạng thái sinh lý
- Bi u hi n : + Thành phần các chất.ể ệ ở
+ Năng lượng chứa trong nó
III/ Khẩu phần và nguyên tắc lập khẩu phần:
- Khẩu phần là lượng thức ăn cung cấp cho cơ
thể trong một ngày
- Nguyên tắc lập khẩu phần:
+ Đảm bảo đủ lượng thức ăn phù hợp nhu cầu từng
đối tượng
+ Đảm bảm cân đối thành phần các chất hữu cơ,
cung cấp đủ muối khoáng và vitamin
+ Đảm bảo cung cấp đủ năng lượng cho cơ thể
Ghi nhớ: SGK- 114
Vậy, qua bài này đã
giúp các em nắm bắt
được những nội dung gì?
Em hãy liên hệ đến khẩu phần
ăn uống hàng ngày của bản thân và gia đình xem đã đảm bảo được theo nguyên tắc chưa?
Trang 16DẶN Dề
-Về nh h c b i, tr l i câu h i 1;2 SGK trang 114 à ọ à ả ờ ỏ -Học ghi nhớ SGK trang 114
- Đọc phần Em có biết trang 115
-Vận dụng hiểu biết của mình lựa chọn và phối hợp các loại thức ăn trong bữa ăn gia đình để đảm bảo được tiêu chuẩn ăn uống theo nguyên tắc
-Chuẩn bị bài 37: Th ực hành
Ti t 38 - B i 36 ế à
Tiêu chuẩn ăn uống nguyên tắc lập khẩu phần
Trang 17Vµ c¸c em häc sinh
Trang 18Trứng gà Đậu phụ Mỡ ĐV Rau xanh Hạt nạc
Gạo Cá Dầu TV
Thịt nạc
Nước trái cây
Quả dừa
Sắn
Hoa quả
Khoai
Ngô
Hãy lựa chọn và xếp 15 loại TĂ này vào bảng trong PHT của nhóm:
(Thời gian hoàn thành: 3 phút)
Giàu Gluxit Giàu Prôtêin Giàu Lipit Giàu vitamin
và chất khoáng