1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tiếng Anh 11 - Các thì trong tiếng Anh

15 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 174,92 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Định nghĩa 1 Thì quá khứ tiếp diễn được dùng để diễn tả hành động đang xảy ra tại một thời điểm chính xác trong quá khứ.. Ví dụ: Jack was working on the report last night at 10.15.[r]

Trang 1

Thì hiện tại đơn

Định nghĩa

Thì hiện tại đơn diễn tả hành động diễn ra ở hiện tại, thói quen, trạng thái

Cách dùng

Permanent or long-lasting situations

Where do you work?

The store opens at 9 o'clock

She lives in New York

Thói quen thường xuyên và hàng ngày

I usually get up at 7 o'clock

She doesn't often go to the cinema

When do they usually have lunch?

Sự thật hiển nhiên

The Earth revolves around the Sun

What does 'strange' mean?

Water doesn't boil at 20 degrees

Cảm giác

I love walking around late at night during the summer

She hates flying!

What do you like? I don't want to live in Texas

Ý kiến và tình trạng

He doesn't agree with you

I think he is a wonderful student

What do you consider your best accomplishment?

Thời gian biểu,lịch trình

The plane leaves at 4 p.m

When do courses begin this semester?

Trang 2

The train doesn't arrive until 10.35

Các từ, cụm từ đi kèm:

usually, always, often, sometimes, on Saturdays, at weekends (on weekends US English), rarely, on occasion, never, seldom

Cấu trúc

Khẳng định

Trong dạng khẳng định, thêm 's' vào sau động từ nguyên thể đối với ngôi thứ 3 số ít Nếu động từ kết thúc bằng -y , trước đó là phụ âm thì biến -y thành -ies

I, You, We, They -> eat lunch at noon

He, She, It -> works well in any situation

Phủ định

Thêm trợ động từ 'do' not (don't và doesn't) vào câu để tạo thành dạng phủ định

I, You, We, They -> don't enjoy opera

He, She, It -> doesn't belong to the club

Nghi vấn

Thêm trợ động từ 'do' (do hoặc does) vào để tạo thành dạng câu hỏi

Do -> I, you, we, they -> work in this town?

Does -> he, she, it -> live in this city?

Thì hiện tại tiếp diễn

Định nghĩa:

Thì hiện tại tiếp diễn diễn tả hành động đang xảy ra tại thời điểm hiện tại Dự định trong tương lai gần

Trang 3

Cách dùng

Hành động xảy ra tại thời điểm hiện tại

What are you doing?

She's reading in the garden

They're not standing in the rain

Hành động xảy ra xung quanh thời điểm hiện tại

I'm reading "The Surgeon's Mate" by Patrick O'Brian

Whose account are you working on?

She's studying hard for her final exam

Kế hoạch/ sắp xếp trong tương lai

We're having leftovers this evening

What are you doing tomorrow afternoon?

She isn't coming on Friday

Các từ, cụm từ đi kèm:

at the moment, now, today, this week, this month, tomorrow, next week (for future

arrangements ), currently

Cấu trúc

Khẳng định

Thêm "be" + verb + -ing

I'm (I am) -> working today

You're (You are) -> working today

He's (He is) -> working today

She's (She is) -> working today

It's (It is) -> working today

We're (We are) -> working today

You're (You are) -> working today

They're (They are) -> working today

Phủ định

Thêm "be" + not + verb + -ing

I'm not (I am not) -> coming this evening

You aren't (You are not) -> coming this evening

Trang 4

He isn't (He is not) -> coming this evening.

She isn't (She is not) -> coming this evening

It isn't (It is not) -> coming this evening

We aren't (We are not) -> coming this evening

You aren't (You are not) -> coming this evening

They aren't (They are not) -> coming this evening

Nghi vấn

Từ để hỏi + 'be' + subject + verb + -ing ? What -> are you -> doing this afternoon?

What -> is he -> doing this afternoon?

What -> is she -> doing this afternoon?

What -> is it -> doing this afternoon?

What -> are we -> doing this afternoon?

What -> are you -> doing this afternoon?

What -> are they -> doing this afternoon?

Thì quá khứ đơn

Định nghĩa

Thì quá khứ đơn được dùng để diễn tả hành động xảy ra tại một thời điểm nhất định trong quá khứ

Cách dùng

Diễn tả hành động diễn ra tại 1 thời điểm nhất định trong quá khứ

Các từ, cụm từ đi kèm:

last (week, year, night), yesterday, ago, in 1987, when I was a child

Cấu trúc

Dạng khẳng định, với động từ theo qui tắc, thêm -ed sau động từ nguyên thể Nếu động từ kết

thúc –y, trước đó là phụ âm, biến -y thành -ied Với động từ bất qui tắc thì tham khảo bảng ở dưới

I

You

He

She

It

We

arrived late last night (regular verb)

came back late last night (irregular

verb)

Trang 5

They

Thêm trợ động từ 'did' not (didn't) vào động từ để tạo dạng phủ định

I

You

He

She

It

We

You

They

didn't go to New York last

week

Dùng trợ động từ 'did' + chủ ngữ + động từ nguyên thể

When Did

I

You

He

She

It

We

You

They

leave yesterday?

Các động từ bất quy tắc

Nguyên thể Quá khứ đơn Quá khứ phân từ

Trang 6

bite bit bitten

forbid forbade forbidden

forget forgot forgotten

Trang 7

leave left left

Trang 8

stink stank stunk

understand understood understood

Thì quá khứ tiếp diễn

Định nghĩa

1) Thì quá khứ tiếp diễn được dùng để diễn tả hành động đang xảy ra tại một thời điểm chính xác trong quá khứ

Ví dụ: Jack was working on the report last night at 10.15

2)Thì quá khứ tiếp diễn thường được dùng để diễn tả 1 hành động đang diễn ra trong quá khứ thì có hành động khác xen vào

Ví dụ: Janet was talking on the phone when I arrived

Cách dùng

Hành động diễn ra tại thời điểm xác định trong quá khứ

I was watching TV at 9 o'clock last night

They were working on the report at six

Trang 9

Hành động xảy ra trong 1 khoảng thời gian trong quá khứ

We were studying during the recess

Peter was sleeping during class

Hành động đang xảy ra thì có hành động khác xen vào

She was speaking on the phone when he arrived

When he won the game, I was cooking

Hành động đang xảy ra trong khi có hành động khác cũng đang diễn ra

She was working on her homework while I was preparing dinner

They were finishing the project while we were putting together the proposal

Các từ thường đi kèm:

at six, nine o'clock, etc during, while, when

Cấu trúc

Khẳng định

Chủ ngữ + be + verb + -ing

I was, You were, He was, She was, We were, You were, They were -> watching TV when I arrived

Phủ định

Chủ ngữ + be + not + verb + -ing

I wasn't, You weren't, He wasn't, She wasn't, We wasn't, You wasn't, They wasn't -> working when he came into the room

Nghi vấn

Từ để hỏi + be + chủ ngữ + verb + -ing?

What -> were you, they -> doing at seven o'clock?

What -> was I, he, she -> doing at seven o'clock?

Thì hiện tại hoàn thành

Trang 10

Định nghĩa:

Thì hiện tại hoàn thành diễn tả hành động bắt đầu trong quá khứ và tiếp diễn tới hiện tại

Cách dùng:

Hỏi về một sự kiện/thông tin gần đây

Fred Meyers has had excellent profits this quarter

The class's understanding has increased greatly this semester

Have they finished the report yet?

Hành động trong quá khứ để lại kết quả ở hiện tại

The study of irregular verbs has improved test scores

They have bought a new car

I've already eaten lunch

Trường hợp đặc biệt: Trong tiếng Anh Mỹ, có thể chấp nhận khi hỏi "Did you phone her yet?" thay

vì dạng phổ biến hơn "Have you phoned her yet?"

Trải nghiệm cuộc sống

She's traveled in many parts of the world

Have you ever been to France?

They've never seen a mountain

Những hành động chưa kết thúc(hành động vẫn đang diễn ra).

He's lived in San Francisco for 10 years

How long have you worked for this company?

They've studied English for 3 years I don't want to live in Texas

Cụm từ thường đi kèm:

for (với khoảng thời gian), since (mốc thời gian), ever, never, yet, already, this week (month, year)

Cấu trúc

Khẳng định:

Chia từ 'have' (have hoặc has) ở quá khứ phân từ Động từ thường thêm -ed Nếu động từ kết thúc -y trước đó là phụ âm thì đổi -y thành -ied Các động từ bất qui tắc học thuộc

Trang 11

I, you, we, they + have lived in Seattle since 1978.

She, he, it + has worked for many years

Phủ định :

Chia động từ ‘have' (have hoặc has) not ở quá khứ phân từ Động từ thường kết thúc bằng -ed Nếu động từ kết thúc bằng -y trước đó là phụ âm thì biến -y thành -ied

I, you, we, they + haven’t seen Tom

He, she, it + hasn’t left yet

Nghi vấn

Have + I, you, we, they + been to Paris?

Has + He, she, it + finished yet?

Thì quá khứ hoàn thành

Định nghĩa

Thì quá khứ hoàn thành được dùng để nói về một hành động đã kết thúc trước 1 hành động khác trong quá khứ

Ví dụ: He didn't come because he had caught the flu

Cách dùng:

Hành động xảy ra trước 1 hành động khác

I had eaten lunch before they arrived

Susan had already finished the project when he asked for help

Hành động xảy ra trong 1 khoảng thời gian trong quá khứ, trước 1 mốc thời gian khác

I had lived abroad for twenty years when I received the transfer

Jane had studied in England before she did her master's at Harvard

Hành động xảy ra như là điều kiện tiên quyết cho hành động khác

I had prepared for the exams and was ready to do well

Tom had lost twenty pounds and could begin anew

Trang 12

Trong câu điều kiện loại 3 để diễn tả điều kiện không có thực

If I had known that, I would have acted differently

She would have come to the party if she had been invited

Dùng với wish để diễn tả ước muốn trong quá khứ

I wish you had told me

She wishes she had known about his problems

Các từ thường đi kèm:

already, just, before, when

Cấu trúc

Khẳng định

Chủ ngữ + had + past participle

I, You, He, She, We, They had finished before I arrived

Phủ định

Chủ ngữ + had + not (hadn't) + past participle

I, You, He, She, We, They hadn't eaten before he finished the job

Nghi vấn

Từ để hỏi + had + Chủ ngữ + past participle What -> had he, she, you, we, they thought before I asked the question?

Thì tương lai đơn

Định nghĩa

Thì tương lai đơn diễn tả những quyết định, dự đoán, hứa hẹn trong tương lai

Cách dùng

Dự đoán trong tương lai

It will snow tomorrow

She won't win the election

Trang 13

Sự kiện đã được lên lịch

The concert will begin at 8 o'clock

When will the train leave?

Hứa hẹn

Will you marry me?

I'll help you with your homework after class

Đề nghị

I'll make you a sandwich

They'll help you if you want

Kết hợp với mệnh đề thời gian (như: as soon as, when, before, after)

He will telephone as soon as he arrives

Will you visit me when you come next week?

Các từ thường đi kèm

next (week, month, year), tomorrow, in X's time (khoảng thời gian: two week's time), in year, time clauses (when, as soon as, before, after), thì hiện tại đơn (ví dụ: I will telephone as soon

as I arrive.) soon, later

Cấu trúc:

Khẳng định

S will verb (dạng nguyên thể )

Phủ định

S will not (won't) verb (base form)

Nghi vấn:

Từ để hỏi + will S verb (base form) ?

Ví dụ:

I

You

He

She

will ('ll) help you immediately

won't leave soon

Trang 14

We

You

They

Will it rain tomorrow?

(1) Diễn tả hành động trong tương lai.

Bạn dùng will + infinitive để nói về một hành động trong tương lai vừa được quyết định

ngay thời điểm nói

Bạn dùng be going to + infinitive để nói về một hành động trong tương lai đã được bạn

quyết định từ trước thời điểm nói

e.g

"Ann is in hospital" - " Oh really? I didn't know I'll go and visit her."

"Ann đang nằm bệnh viện" - "Vậy hả? Tôi đâu có biết Tôi sẽ đi thăm cổ."

động "go and visit" (đi thăm ) vừa mới được quyết định ngay lúc nói.

nhưng

"Ann is in hospital" - "Yes, I know I'm going to visit her tomorrow."

"Ann đang nằm bệnh viên" - "Vâng, tôi biết Tôi dự tính đi thăm cổ vào ngày mai"

Ở tình huống nầy, người nói thứ hai đã biết sự kiện Ann nằm nhà thương, và trước

buổi đàm thoại nầy người nói đó cũng đã quyết định đi thăm Ann.

2) Dự đoán một tình huống trong tương lai

Bạn dùng be going to + infinitive để dự đoán một tình huống trong tương lai khi bạn dựa

vào bằng chứng / căn cứ ở hiện tại

Bạn không dùng will + infinitive với ngữ cảnh như trên

e.g

"Look at those black clouds It's going to rain."

Coi mấy đám mây đen kia kìa Trời sắp mưa rồi.

Như vậy, người nói dựa vào căn cứ "those black clouds" (những đám mây đen ) để

dự đoán trời sắp mưa.

Ta không dùng will + infinitive ở câu này được.

Trang 15

Tuy nhiên, ở những tình huống khác thiếu bằng chứng / căn cứ, bạn có thể dùng cả hai

hình thức đều được, nhưng be going to + infinitive mang nghĩa chắn chắn hơn

Ngày đăng: 02/04/2021, 03:37

w