Yêu cầu cần đạt I- Mục đích và yêu cầu của thao tác lập luận ph©n tÝch * Ng÷ liÖu 1: §o¹n v¨n sgk/ 25 -Luận điểm : Sở Khanh là một kẻ bẩn thỉu đê tiện, đại diện cho sự đồi bai trong xã h[r]
Trang 1Ngày soạn: 8.8.2010
Ngày dạy: 12.8.2010
Tiết số :1-2 ppct
Vào phủ chúa Trịnh
-Lê Hữu
A-Mục tiêu của bài dạy:
Giúp học sinh:
-Hiểu rõ giá trị hiện thực sâu sắc của tác phẩm cũng như thái độ trước hiện thực và ngòi bút kí sự chân thực ,sắc sảo của Lê Hữu Trác qua đoạn trích miêu tả cuộc sống và cung cách sinh hoạt nơi phủ chúa Trịnh
B-Chuẩn bị phương tiện:
-Sgk,Sgv Ngữ văn 11 Tài liệu tham khảo về Lê Hữu Trác
- Thiết kế bài giảng
C- Phương pháp sử dụng
Gv kết hợp phương pháp đọc sáng tạo, đối thoại, trao đổi,nêu vấn đề
D-Nội dung và tiến trình lên lớp
11A: 11B: 11C:
Hoạt động của Gv& HS Nội dung và yêu cầu cần đạt
Hoạt động 1 (ổn định tổ chức lớp)
-Kiểm tra bài cũ
-Thiết kế bài mới
Hoạt động 2 ( Hướng dẫn hs tìm hiểu tiểu dẫn )
(?) Những hiểu biết của anh (chị) về
tác giả Lê Hữu Trác và tác phẩm
“Thượng kinh kí sự”?
-HS dựa vào SGK trình bày ý chính
-GV tổng hợp:
Hoạt động 3 ( Hướng dẫn hs tìm hiểu văn bản )
-GV yêu cầu HS đọc đoạn trích theo
lựa chọn của GV
-GV yêu cầu HS tóm tắt đoạn trích
theo sơ đồ
(?) Theo chân tác giả vào phủ, hãy
tái hiện lại quang cảnh của phủ
chúa?
-Hs tìm những chi tiết về quang
cảnh phủ chúa
I) Tiểu dẫn
1) Tác giả Lê Hữu Trác
-Hiệu Hải Thượng Lãn Ông , xuất thân trong một gia đình có truyền thống học hành,đỗ đạt làm quan
-Chữa bệnh giỏi ,soạn sách ,mở trường truyền bá y học
-Tác phẩm nổi tiếng “Hải Thượng y tông tâm lĩnh” 2) Tác phẩm“Thượng kinh kí sự
-Quyển cuối cùng trong bộ “ Hải Thượng y tông tâm lĩnh”
-Tập kí sự bằng chữ Hán ,hoàn thành năm 1783 ,ghi chép nhữnh điều mắt thấy tai nghe
II) Đọc hiểu văn bản
* Tóm tắt theo sơ đồ:
Thánh chỉ-> Vào cung -> Nhiều lần cửa -> Vườn cây ,hành lang -> Hậu mã quân túc trực-> Cửa lớn ,đại đường ,quyền bổng ->gác tía ,phòng trà ->Hậu mã quân túc trực -> Qua mấy lần trướng gấm -> Hậu cung ->Bắt mạch kê dơn -> Về nơi trọ
1) Quang cảnh –cung cách sinh hoạt cuả phủ chúa
* Chi tiết quang cảnh:
+ Rất nhiều lần cửa , năm sáu lần trướng gấm
Trang 2(?) Qua những chi tiết trên,anh (chị )
có nhận xét gì về quang cảnh của
phủ chúa?
-Hs nhận xét ,đấnh giá
- Gv tổng hợp
-GV nêu vấn đề:
(?) Lần đầu đặt chân vào phủ Chúa
,tác giả đã nhận xét : “cuộc sống ở
đây thực khác người thường” anh
(chị) có nhận tháy điều đó qua cung
cách simh hoạt nơi phủ chúa?
- Gv tổ chức hs phát hiện ra những
chi tiết miêu tả cung cách sinh hoạt
và nhận xét về những chi tiết đó
?) Nhà nghiên cứu Nguyễn Đăng Na
cho rằng : “kí chỉ thực sự xuất hiện
khi người cầm bút trực diện trình
bày đối tượng được phản ánh bằng
cảm quan của chính mình”.Xét ở
phương diện này TKKS đã thực sự
được coi là một tác phẩm kí sự chưa
? Hãy phân tích thái độ của tác giả ?
-HS thảo luận ,trao đổi ,đại diện
trình bày
- GV gợi mở :
(?) Thái độ của tác giả trước quang
cảnh phủ chúa ?
(?) Thái độ khi bắt mạch kê đơn ?
(?) Những băn khoăn giữa viêc ở và
đi ở đoạn cuối nói lên điều gì?
- Hs thảo luận ,trao đổi ,cử đại diện
trình bày
-Gv nhận xét ,tổng hợp
+ Canh giữ nghiêm nhặt (lính gác , thẻ trình ) + Cảnh trí khác lạ (cây cối um tùm, chim kêu ríu rít, danh hoa đua thắm …)
+ Trong phủ là những đại đồng ,quyền bổng gác tía ,kiệu son ,mâm vàng chén bạc)
+ Nội cung thế tử có sập vàng ,ghế rồng ,nệm gấm ,màn là…
- Nhận xét ,đánh giá về quang cảnh:
-> Là chốn thâm nghiêm ,kín cổng ,cao tường -> Chốn xa hoa ,tráng lệ ,lộng lẫy không đau sánh bằng
-> Cuộc sống hưởng lạc(cung tần mĩ nữ ,của ngon vật lạ)
-> Không khí ngột ngạt ,tù đọng( chỉ có hơi người ,phấn sáp ,hương hoa)
* Cung cách sinh hoạt:
+ vào phủ phải có thánh chỉ ,có lính chạy thét
đường + trong phủ có một guồng máy phục vụ đông đảo; ngươì truyền báo rộn ràng ,người có việc quan đi lại như mắc cửi
+ lời lẽ nhắc đến chúa và thế tử phải cung kính lễ phép ngang hàng với vua
+ chúa luôn có phi tần hầu trực …tác giả không
được trực tiếp gặp chúa … “phải khúm núm đứng chờ từ xa”
+Thế tử có tới 7-8 thầy thuốc túc trực, có người hầu cận hai bên…tác giả phải lạy 4 lạy
- Đánh giá về cung cách sinh hoạt:
=> đó là những nghi lễ khuôn phép…cho thấy sự cao sang quyền quí đén tột cùng
=> là cuộc sống xa hoa hưởng lạc ,sự lộng hành của phủ chúa
* đó là cái uy thế nghiêng trời lán lướt cả cung vua 2) Thái độ tâm trạng của tác giả
- Tâm trạng khi đối diện với cảnh sống nơi phủ chúa
+ Cách miêu tả ghi chép cụ thể -> tự phơi bày sự
xa hoa ,quyền thế + Cách quan sát , những lời nhận xét ,những lời bình luận : “ Cảnh giàu sang của vua chúa khác hẳn với người bình thường”… “ lần đầu tiên mới biết caí phong vị của nhà đại gia”
+ Tỏ ra thờ ơ dửng dưng với cảnh giàu sang nơi phủ chúa Không đồng tình với cuộc sống quá no
đủ ,tiện nghi mà thiếu sinh khí Lời văn pha chút
Trang 3?) Qua những phân tích trên , hãy
đánh giá chung về tác giả ?
-Hs suy nghĩ ,trả lời
-Gv nhận xét ,tổng hợp:
(?) Qua đoạn trích ,Anh (chị) có
nhận xét gì về nghệ thuật viết kí sự
của tác giả ?Hãy phân tích những
nét đặc sắc đó?
- HS trao đổi ,thảo luận ,đại diện
trình bày
- GV tổng hợp :
Hoạt động 4 (Củng cố và luyện tập)
(?) Qua đoạn trích em có suy nghĩ gì
về bức tranh hiện thực của xã hội
phong kiến đương thời ? Từ đó hãy
nhận xét về thái độ của tác giả trước
hiện thực đó ?
-HS suy nghĩ ,phát biểu cảm xúc của
cá nhân
- Hướng dẫn dặn dò Hs
- Học sinh chuẩn bị bài “Từ ngôn
ngữ chung đến lời nói cá nhân”
- GV rút kinh nghiệm bài dạy
châm biếm mỉa mai
- Tâm trạng khi kê đơn bắt mạch cho thế tử
+ Lập luận và lý giải căn bệnh của thế tử là do ở chốn màn the trướng gấm,ăn quá no ,mặc quá ấm, tạng phủ mới yếu đi Đó là căn bệnh có nguồn gốc
từ sự xa hoa ,no đủ hưởng lạc, cho nên cách chữa không phải là công phạt giống như các vị lương y khác
+Hiểu rõ căn bệnh của thế tử ,có khả năng chữa khỏi nhưng lại sợ bị danh lợi ràng buộc,phải chữa bệnh cầm chừng ,cho thuốc vô thưởng vô phạt
Sợ làm trái y đức ,phụ lòng cha ông nên
đành gạt sở thích cá nhân để làm tròn trách nhiệm
và lương tâm của người thầy thuốc
Dám nói thẳng ,chữa thật Kiên quyết bảo
vệ chính kiến đến cùng
=> Đó là người thày thuốc giỏi ,giàu kinh nghiệm ,có lương tâm ,có y đức,
=> Một nhân cách cao đẹp ,khinh thường lợi danh,quyền quí, quan điểm sống thanh đạm ,trong sạch
3) Bút pháp kí sự đặc sắc của tác phẩm + Khả năng quan sát tỉ mỉ ,ghi chép trung thực ,tả cảnh sinh động
+ Lối kể khéo léo ,lôi cuốn bằng những sự việc chi tiết đặc sắc
+ Có sự đan xen với tác phẩm thi ca làm tăng chất trữ tình của tác phẩm
III) Tổng kết chung
- Phản ánh cuộc sống xa hoa ,hưởng lạc ,sự lấn lướt cung vua của phủ chúa –mầm mống dẫn đến căn bệnh thối nát trầm kha của XH phong kiến Việt Nam cuối thế kỉ XVIII
- Bộc lộ cái tôi cá nhân của Lê Hữu Trác : một nhà nho,một nhà thơ ,một danh y có bản lĩnh khí
phách, coi thường danh lợi
E Củng cố Dặn dũ, Rút kinh nghiệm:
Trang 4Ngày soạn :12.8.2010
Ngày dạy: 16.8.2010 Tiết số : 3 ppct
Từ ngôn ngữ chung đến lời nói cá nhân
A- Mục tiêu của bài học :
Giúp học sinh:
* Nắm được những biểu hiện của cái chug trong ngôn ngữ của xã hội và cái riêng trong lời nói của cá nhân ,mối quan hệ biện chứng giữa chúng
* Nâng cao năng lực lĩnh hội những nét riêng trong ngôn ngữ của cá nhân, nhất là của những nhà văn có uy tín.Đồng thời rèn luyện để hình thành và nâng cao năng lực sáng tạo của cá nhân,biết phát huy phong cách ngôn ngữ cá nhân khi sử dụng ngôn ngữ chung
* Có ý thức tôn trọng những quy tắc ngôn ngữ chung của xã hội vừa có sáng tạo,góp phần vào sự phát triển ngôn ngữ của xã hội
B- Chuẩn bị- phương tiện
- Thày : SGK, SGV,tìm hiểu các ngữ liệu có liên quan
Thiết kế bài giảng
- Trò : đọc SGK, tìm hiểu bài theo câu hỏi SGK
C- Phương pháp sử dụng
- Kết hợp 2 phương pháp diễn dịch và quy nạp
- Gợi mở,trao đổi,thuyết trình
D- Nội dung và tiến trình lên lớp:
11A: 11B: 11C:
Hoạt động của GV và HS Nội dung và yêu cầu cần đạt
Hoạt động 1 (ổn định tổ chức – kiểm tra bài cũ)
Hoạt động 2 (tìm hiểu chung về lí thuyết)
- Yêu cầu H/s đọc Sgk
(?) Tại sao nói ngôn ngữ là tài sản
chung của xã hội ?
- H/s suy nghĩ trả lời theo Sgk
- Gv nhận xét bổ sung
(?) tính chung trong ngôn ngữ của
cộng đồng được biểu hiện qua
những phương diện nào ?
- H/s suy nghĩ,dựa theo Sgk trình
bày
- Gv nhận xét khái quát,kết luận
(?) Tính chung của ngôn ngữ được
I ) Tìm hiểu chung về ngôn ngữ chung và lời nói cá nhân
1- Ngôn ngữ- tài sản chung của xã hội
- Muốn giao tiếp,muốn hiểu biết nhau,mỗi dân tộc, quốc gia,cộng đồng phải có một phương tiện chung Phương tiện đó chính là ngôn ngữ
- Ngôn ngữ là tài sản chung của cộng đồng được thể hiện qua các yếu tố, các qui tắc chung.Các yếu tố,và qui tắc ấy phải là của mọi người trong cộng
đồng xã hội thì mới tạo được sự thống nhất -> Ngôn ngữ là tài sản chung của xã hội
- Biểu hiện của tính chung trong ngôn ngữ : + Các yếu tố chung trong thành phần ngôn ngữ : > Các âm, các thanh ( các nguyên âm, các phụ
âm, các thanh điệu ) > Các tiếng (âm tiết ) tạo bởi sự kết hợp giữa các
âm và các thanh
Trang 5biểu hiện quá những qui tắc nào
?Do đâu mà có những qui tắc đó ?
-Học sinh suy nghĩ,trao đổi và trả
lời,đại biểu trình bày
- Gv hướng dẫn Hs tìm những dẫn
chứng thực tế ( các qui tắc tạo
từ,câu, đoạn văn,phương thức
chuyển nghĩa, chuyển loại từ )
- Gv yêu cầu Hs đọc sách Gk
(?) Anh chị hiểu thế nào là lời nói
của cá nhân?Cái riêng trong lời nói
của ngôn ngữ cá nhân được biểu
hiện qua những phương diện nào ?
- Học sinh suy nghĩ trả lời
- Gv hướng dẫn hs phân tích các ví
dụ minh hoạ
(?) Biểu hiện rõ nhất, cụ thể nhất
của lời nói cá nhân thường thấy ở
những ai?
- Hs trả lời, Gv nhận xét khái quát,
dẫn một số ví dụ có liên quan đến
phong cách ngôn ngữ của các nhà
văn nhà thơ
Hoạt động 3 ( luyện tập )
- Gv tổ chức lớp thành 2 nhóm, mỗi
nhóm đảm nhiệm một bài tập
- Hs suy nghĩ trao đổi,thảo luận ,đại
diện nhóm trả lời
- Gv nhận xét, tổng hợp
Hoạt động 4
( Củng cố,dặn dò )
- Gv yêu cầu Hs đọc ghi nhớ Sgk
- Gv dặn dò hướng dẫn Hs làm bài
tập số 3 , chuẩn bị ôn tập viết bài
nghị luận số 1
- Gv rút kinh nghiệm bài dạy
> Các từ,tức các tiếng có nghĩa > Các ngữ cố định ( gồm thành ngữ và quán ngữ ) + Các qui tắc và phương thức chung
> Qui tắc cấu tạo các kiểu câu > Phương thức chuyển nghĩa từ 2- Lời nói- sản phẩm riêng của cá nhân:
- Khi nói hoặc viết mỗi các nhân sử dụng ngôn ngữ chung để tạo ra lời nói,đáp ứng yêu cầu giao tiếp > Lời nói cá nhân là sản phẩm của một người nào
đó vừa có yếu tố qui tắc chung của ngôn ngữ,vừa mang sác thái riêng và đóng góp của cá nhân
- Cái riêng trong ngôn ngữ cá nhân rất phong phú
đa dạng : + Giọng nói cá nhân : khi nói mỗi người có một giọng riêng
+ Vốn tữ ngữ cá nhân ( do thói quen sử dụng từ ngữ nhất định )
+ Sự sáng tạo chuyển đổi khi sử dụng ngôn ngữ chung ( sáng tạo nghĩa từ, trong kết hợp từ, tách từ,chuyển loại từ, hoạc sắc thái phong cách ) + Tạo ra các từ mới từ những chất liệu có sẵn và theo các phươg thức chung
+ Vận dụng linh hoạt, sáng tạo qui tắcc chung,phương thức chung ( Lựa chọn vị trí cho từ ngữ, tỉnh lược từ ngữ, tách câu)
- Biểu hiện rõ nhất của nét riêng trong phong cách ngôn ngữ cá nhân là phong cách ngôn ngữ của các nhà văn (gọi tắt là phong cách ngôn ngữ cá nhân)
Ví dụ:
II) Luyện tập
* Bài tập 1
* Bài tập 2
E Củng cố Dặn dũ, Rút kinh nghiệm:
Trang 6Ngày soạn: 21.08.2010
Ngày kiểm tra: 26 08 2010
Bài viết số 1 A.Mục tiêu bài học:
Vận dụng những hiểu biết về đề văn, luận điểm và các thao tác lập luận đã học
để viết bài văn nghị luận về một hiện tượng đời sống
B Phương tiện dạy học: Giáo án- SGK- SGV
C Cách thức tiến hành: Ra đề bài, nhắc nhở HS làm bài.
Tích hợp với giáo dục bảo vệ môi trường
D Tiến trình dạy học:
1 ổn định tổ chức: 11A
11B:
11C:
2 Kiểm tra bài cũ: (Không)
3 Bài mới:
Hoạt động 1: GV ghi đề bài lên
bảng
Nhắc nhở HS làm bài nghiêm túc
HS làm bài
I Đề bài:
Cuộc sống sẽ ra sao nếu nguồn nước sạch ngày càng vơi cạn.
II Đáp án:
1 Phân tích đề:
- Nội dung: Vai trò của nước sạch trong cuộc sống
- Thao tác lập luận: Phân tích, chứng minh
- Dẫn chứng: Thực tế đời sống
2 Lập dàn ý:
a Mở bài: Giới thiệu vấn đề nghị luận
b Thân bài:
- Vai trò, lợi ích của nguồn nước sạch trong cuộc sống
- Thực trạng nguồn nước sạch hiện nay: ngày càng cạn kiệt và bị ô nhiễm nghiêm trọng
- Phân tích nguyên nhân và những nguy hại nếu thiếu đi nguồn nước sạch
- Biện pháp bảo vệ nguồn nước sạch
c Kết bài:
- Khẳng định lợi ích của nguồn nước sạch trong cuộc sống
- Rút ra bài học, ý kiến của bản thân
III Biểu điểm:
- Điểm 9- 10: Bài làm đáp ứng đầy đủ yêu cầu của đề bài, đủ ý, bố cục rõ ràng, lập luận chặt chẽ, dẫn chứng phong phú Diễn đạt trau chuốt Không
Trang 7Hoạt động 2: Thu bài.
mắc các lỗi về dùng từ, đặt câu
- Điểm 7 -8: Bài làm đáp ứng yêu cầu của đề bài,
đủ ý Bố cục rõ ràng, diễn đạt đôi chỗ cha đạt Liên hệ, mở rộng cha phong phú
- Điểm 5- 6: Bài làm còn thiếu ý, còn sai sót về dùng từ, đặt câu, dẫn chứng chưa phong phú
- Điểm dưới 5: Bài làm chưa đảm bảo, bố cục không rõ ràng Diễn đạt yếu, dẫn chứng ít, có nhiều sai sót về chính tả
4 Củng cố:
5 Hướng dẫn học ở nhà:
Tham khảo và lập dàn ý cho một số đề văn SGK
E Rút kinh nghiệm:
III) Đánh giá, rút kinh nghiệm
- Điểm giỏi: + Xác định rõ vấn đề nghị luận
+ Xác định các luận cứ, luận điểm đầy đủ
+ Sắp xếp triển khai các ý một cách khoa học
+ Biết liên hệ mở rộng , lật đi lật lại vấn đề ở nhiều phương diện
+ Hành văn trong sáng, diễn đạt trôi chảy, không mắc lỗi từ, câu
- Điểm khá :
+ Như điều kiện của điểm giỏi, nhưng còn mắc một số lỗi về hành văn
- Điểm trung bình : + Xác định đúng luận đề + Luận điểm luận cứ chưa thực sự đầy đủ + Biểt trình bày các luận điểm luận cứ một cách khoa học
- Điểm kém :
+ Hoặc chưa xác định được luận đề + Hoặc chưa biết triển khai các luận điểm luận cứ để làm sáng rõ yêu cầu của
đề bài
+ Hành văn yếu, mắc nhiều lỗi chính tả, ngữ pháp
Trang 8Ngày soạn :14.8.2010
Ngày dạy: 18.8.2010 Tiết số : 5 ppct
Tự tình
Hồ Xuân Hương
A- Mục tiêu bài dạy :
Giúp Hs
- Cảm nhận được tâm trạng vừa buồn tủi vừa phẫn uất trước tình cảnh éo le và khát vọng sống,khát vọng hạnh phúc của Hồ xuân Hương
- Thấy được tài năng nghệ thuật thơ Nôm của Hồ Xuân Hương: Việt hoá thơ Đường luật; cách dùng từ ngữ hình ảnh giản dị giàu sức biểu cảm; táo bạo mà tinh tế
B- Chuẩn bị phương tiện
* Thầy : SGK,SGV, tài liệu đọc tham khảo ( Hồ Xuân Hương-từ cội nguồn vào thế tục -
Đào Thái Tôn); thiết kế bài giảng
* Trò : Đọc sgk, sách bài tập và trả lời các câu hỏi gợi ý của sgk
C – Phương pháp sử dụng :
* Kết hợp đọc hiểu văn bản với phương pháp gợi mở nêu vấn đề, thuyết trình
* Tích hợp với bài “ Lời nói-sản phẩm của cá nhân”
D- Nội dung và tiến trình
11A: 11B: 11C:
Hoạt động của GV và HS Nội dung và yêu cầu cần đạt
Hoạt động 1 (ổn định tổ chức – kiểm tra bài
cũ) Hoạt động 2 (Tìm hiểu tiểu dẫn )
- Hs đọc Sgk
(?) Qua phần giới thiệu em nhận
thấy điểm gì nổi bật trong cuộc đời
và tính cách của Hồ Xuân Hương ?
- Hs trả lời
- Gv nhận xét,khái quát
Hoạt động 3 ( Đọc hiểu văn bản )
- Gv yêu cầu Hs đọc văn bản ( Đọc
chậm rãi,hơi trầm thể hiện nỗi
buồn kín đáo xót xa )
- Hs đọc/ Gv yêu cầu Hs nêu cảm
nhận chung nhất về bài thơ (
Buồn,thấm thía cô đơn,quạnh vắng
)
(?) Hai câu đầu cho thấy tác giả
đang ở trong hoàn cảnh và tâm
I) Tiểu dẫn
- Hồ Xuân Hương sinh ra và lớn lên trong một giai
đoạn lịch sử đầy sóng gió (nửa cuối TK XVIII nửa
đầu TK XIX)
- Con người thông minh có cá tính mạnh mẽ,giao lưu với nhiều văn sĩ nổi tiếng
- Cuộc đời và tình duyên éo le ngang trái
- HXH sáng tác cả thơ Nôm và thơ Hán ( theo giới nghiên cứu bà để llại khoảng 40 bài thơ Nôm truyền tụng và tập “ Lưu Hương kí” gồm 24 bài thơ chữ
Hán và 26 bài chữ Nôm)
- HXH là nhà thơ của phụ nữ, nhà thơ trào phúng
mà trữ tình, đậm đà chất văn học dân gian
- Tự tình II nằm trong chùm 3 bài cùng tên của
HXH
II) Đọc hiểu văn bản 1) Bốn câu thơ đầu
a) Hai câu đầu
- Không gian, thời gian : rộng lớn, vắng lặng,đêm khuya, một con người cô độc ngồi đối diện với lòng mình > Bẽ bàng
+ Trống canh dồn : Thời khắc,bước đi của thời gian
> nhắc nhở con người rằng tình yêu,tuổi trẻ cũng
Trang 9trạng như thế nào ?
- Hs trao đổi,suy nghĩ , đại diện trả
lời
- Gv định hướng gợi mở
(?) Mở đầu bài thơ là khung cảnh
gì ? Thời gian có gì đặc biệt ?
Tiếng trống văng vẳng gợi cho em
cảm giác gì ?
(?) Giữa khung cảnh đó HXH hiện
lên như thế nào ? Trong câu thơ
thứ 2 ,anh chị ấn tựợng với từ nào
nhất ? tại sao?
(?) Nhịp điệu câu thơ thứ 2 có tác
dụng như thế nào trong việc diễn
tả tâm trạng của nhân vật trữ tình
?
* Gv hướng dẫn Hs tổng kết 4 câu
thơ đầu, nhấn mạnh những ý cơ
bản “ Nỗi buồn tủi,xót xa,sự bẽ của
nhân vật trữ tình được biểu hiện
qua nghệ thuật độc đáo”
(?) Anh chị cảm nhận được tâm
trạng gì của nhân vật trữ tình trong
2 câu thơ 5-6 ? hãy phân tích tâm
trạng đó ?
- Hs suy nghĩ,trao đổi thảo luận
- Gv gợi ý :
(?) Hai câu thơ là 2 hình ảnh thiên
nhiên,những hình ảnh thiên nhiên
đó nói lên điều gì ?
* Gv nhấn mạnh: Hai câu luận là
bản lĩnh khí phách của nữ sĩ họ
Hồ, đồng thời cũng minh chứng
cho tài năng ngôn ngữ xuất chúng
của bà( TN trong thơ bà luôn sống
động đầy sức sống)
(?) Hai câu kết diễn tả tâm trạng gì
của nhân vật trữ tình? Tâm trạng
đó được diễn tả qua những từ ngữ
nào ?
Gợi ý :
(?) Từ ngán diễn tả tâm trạng gì ?
cụm từ “ xuân đi, xuân lại lại” gợi
cho anh chị suy nghĩ gì ?
- Hs trao đổi thảo luận, đại diện
trình bày
- gv nhận xét,tổng hợp
đang tàn lụi > Tăng cái yên tĩnh,vắng lặng + “Trơ cái hồng nhan”: Sự bẽ bàng của duyên phận
> Từ “trơ” đầu câu nhấn mạnh cái tủi hổ bẽ bàng
> Từ “cái” đi liền với “hồng nhan” gợi sự rẻ rúng mỉa mai
+ Nhịp điệu 1/3/3 > câu thơ như bị ngắt làm 3, một tiếng nấc nghẹn ngào hay lời trì triết chính mình “ đưa cái hồng nhan của mình ra mà mạt sát”
b) Hai câu thực > Nói rõ hơn thực cảnh và thực tình của HXH
+ “ Say lại tỉnh”: Gợi vòng quẩn quanh : càng say,
càng tỉnh,càng cảm nhận nỗi đau thân phận
+ “ Vầng trăng chưa tròn” : Gợi sự đồng nhất giữa
người và cảnh , vầng trăng gợi sự dở dang, muộn mằn Cảnh tình của HXH được gợi qua hình ảnh chứa đựng sự éo le “ Trăng sáp tàn mà chưa tròn- tuổi xuân đã trôi qua mà nhân duyên không trọn vẹn Hương rượu thoảng qua để lại vị đắng chát,hương tình qua để chỉ còn phận hẩm duyên ôi”
2) Bốn câu thơ cuối
a) hai câu 5-6
- Nỗi niềm phãn uất gửi gắm qua hình tượng thiên nhiên
+ Rêu và đá : sự vật vô tri và mềm yếu nhưng có một sức sống mãnh liệt Chúng không bị hoàn cảnh trói buộc cứ xiên ngang mà vươn lên trên mặt đất,cứ
xé toạc chân mây mà biểu hiện khí phách + Nghệ thuật đảo ngữ : Làm nổi bật sự phẫn uất cuả
cỏ cây + Những động từ mạnh” xiên,đâm” + những bổ ngữ
“ ngang, toạc” thể hiện sự bướng bỉnh ngang ngạnh
=> Đó chính là tâm trạng phẫn uất, sự cựa quậy,phá phách của HXH Rêu xiên ngang mặt đất, đá đâm toạc chân mây như muốn vạch trrời bới đất mà hờn oán Con người cũng quẫy đạp,chống chọi,phản kháng lại số phận hoàn cảnh
b) Hai câu kết
- Tâm trạng chán chường,buồn tủi + Ngán : chán ngán,ngán ngẩm > XHương chán ngán nỗi đời éo le, bạc bẽo: xuân đi, xuân lại lại nhưng con người thì tuổi xuân qua không bao giờ trở lại Đó là tiếng thở dài ngao ngán, một nỗi chua chát khôn nguôi
+ Nghệ thuật tăng tiến “ mảnh tình- san sẻ- tí con con > diễn tả sự xót xa đến tội nghiệp Đó là tâm trạng của kẻ suốt đời mang thân đi làm lẽ phải chịu
Trang 10( củng cố,hướng dẫn )
(?) Qua việc tìm hiểu bài thơ,hãy
đánh giá khái quát những giá trị
nội dung và nghệ thuật của bài
thơ?
(?) Theo anh chị đâu là giá trị nhân
văn của bài thơ ?
- Hs suy nghĩ, một vài em trình
bày
- Gv tổng hợp
- Hs đọc ghi nhớ Sgk
lòng của người phụ nữ xưa, khi hạnh phúc đối với
họ là chiếc chăn quá hẹp
III) Tổng kết chung
1) Nội dung Qua lời tự tình,bài thơ nói lên bi kịch và khát vọng sống,khát vọng hạnh phúc của HXH ý nghĩa nhân văn của bài thơ là ở chỗ : trong buồn tủi người phụ nữ vẫn gắng vượt lên trên số phận nhưng cuối cùng vẫn rơi vào bi kịch
2) Nghệ thuật
Sử dụng từ ngữ, hình ảnh giản dị, đặc sắc, hình ảnh giàu sức gợi để diễn tả những biểu hiện phong phú của tâm trạng
E Củng cố Dặn dũ, Rút kinh nghiệm:
- Gv hướng dẫn học sinh giải quyết bài 1- phần luyện tập
- Gv dặn dò Hs :
+ Học thuộc bài thơ, chuẩn bị bài “Câu cá mùa thu”
- Gv rút kinh nghiệm bài dạy:
Ngày soạn :14.8.2010
Ngày dạy: 18.8.2010
Tiết số : 6 ppct
Câu cá mùa thu
(thu điếu )
Nguyễn Khuyến
A- Mục tiêu bài học
Giúp Hs
- Cảm nhận được vẻ đẹp của cảnh thu điển hình cho mùa thu làng cảnh Việt Nam vùng
đồng bằng Bắc bộ
- cảm nhận được vẻ đẹp tâm hồn thi nhân: tấm lòng yêu thiên nhiên,yêu đất nước,tâm trạng thời thế
- Thấy được tài năng thơ nôm xuất chúng của Nguyễn Khuyến vơí bút pháp tả cảnh tả tình, nghệ thuật gieo vần,sử dụng từ ngữ
B- Chuẩn bị phương tiện
* Thầy : Sgk, sgv, tài liệu đọc thêm về Nguyễn Khuyến “NK về tác gia và tác phẩm”
* Trò : Đọc Sgk, tìm hiểu bài theo câu hỏi gợi ý của Sgk Đọc lại 2bài “Thu vịnh” và
“Thu ẩm”
C – Phương pháp sử dụng :
- Kết hợp đọc hiểu văn bản với các phương pháp gợi mở nêu vấn đề, thuyết giảng
- Tích hợp so sánh với 2 bài “Thu vịnh”, “thu ẩm”
D- Nội dung và tiến trình