- Đây là loại nghĩa tình thái thể hiện thái độ và sự đánh giá CH: Cã mÊy lo¹i của người nói đối với sự việc được nói đến trong câu.. Có ba nghÜa t×nh th¸i quan lo¹i sau: träng?[r]
Trang 1Đọc văn
nghĩa của câu
Tiết 79
Ngày soạn: 27/01/2008
I - Mục tiêu cần đạt.
Giúp học sinh:
- Hiểu được khái niệm " nghĩa sự việc", " nghĩa tình thái" hai thành phần nghĩa của câu
- Biết vận dụng hiểu biết về nghĩa của câu vào việc phân tích và tạo lập câu
II - Phương pháp, phương tiện.
1,Phương pháp.
-Dạy học theo hình thức giảng giải, thuyết trình, phát vấn, chia nhóm thảo luận
2,Phương tiện.
-Sử dụng SGK,SGV,Sách tham khảo
III - Tiến trình dạy học.
1,ổn định lớp.
2, Kiểm tra bài cũ
3, Bài mới
Hoạt động của GV
và Học Sinh
Yêu cầu cần đạt
CH: Thế nào là nghĩa
sự việc và nghĩa tình
thái của câu?
GV yêu cầu học sinh
lấy thêm các ví dụ sgk
CH: Có mấy loại
nghĩa tình thái quan
trọng?
CH: Thế nào là nghĩa
tình thái hướng về
người đối thoại?
I/ Nghĩa sự việc và nghĩa tình thái.
1 Ví dụ - sgk.
2 Kết luận.
- Nghĩa của câu chia ra làm hai:
+ Thành phần phản ánh sự tình gọi là nghĩa sự việc
+ Thành phần phản ánh thái độ, sự đánh giá của người nói
đối với sự việc, hay đối với người đối thoại gọi là nghĩa tình thái
II/ Một số loại nghĩa tình thái quan trọng.
1 Nghĩa tình thái hướng về sự việc.
- Đây là loại nghĩa tình thái thể hiện thái độ và sự đánh giá của người nói đối với sự việc được nói đến trong câu Có ba loại sau:
+ Nghĩa tình thái chỉ sự việc đã xảy ra hay chưa xảy ra + Nghĩa tình thái chỉ khả năng xảy ra của sự việc
+ Nghĩa tình thái chỉ sự việc được nhận thức như là một đạo lí
2 Nghĩa tình thái hướng về người đối thoại.
- Đây là loại nghĩa tình thái thể hiện thái độ, sự đánh giá của người nói đối với người đối thoại
Lop11.com
Trang 2CH: Làm các bài tập
trong sgk?
CH: Những từ ngữ in
đậm trong câu sau đây
biểu thị nghĩa tình
thái nào trong các loại
nghĩa tình thái đã
học?
CH: Chỉ ra sự khác
biệt về nghĩa tình thái
giữa các câu ( a), ( b)
và (c) trong các câu
sau?
Gv hướng dẫn học
sinh về nhà làm bài
tập 3 - sgk - 25
4 Củng cố.
5 Dặn dò.
Luyện tập
Bài 1( 24)
- Cam: NTThái được nhận như một đạo lí
- Vẫn: chỉ sự việc đã xảy ra
- Liền: chỉ sự việc đã xảy ra ngay sau đó
- Không thể: chỉ khả năng xảy ra
- Câu 5,6,7,8 đều là câu có nghĩa tình thái chỉ khả năng xảy ra
Bài 2 ( 24)
- Trời mưa mất: phỏng đoán sự việc chắc chắn xảy ra
- Trời mưa chắc: sự việc có thể xảy ra hoặc không
- Xong rồi nhỉ: Sắc thái thân mật, chờ đợi sự đồng tình
- Xong rồi mà: Sắc thái nghi ngại
3 Bài 3 ( 25)
- Làm bài tập trên
- Soạn bài tiếp theo
Lop11.com