1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án môn Ngữ văn lớp 11 (cả năm)

20 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 417,27 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Caâu 1: - Đoạn văn nói về đời sống của các nhà khoa học, đó là cách xử sự trước hiện thực - Cách phân tích: Phân loại đối tượng trên cùng 1 bình diện: Trước sự thật nhà khoa học có 2 các[r]

Trang 1

Tuaàn 4, Tiết 13

Ngày soạn: 22/08/09

Ngày dạy:

Tệẽ TèNH II

- Hồ Xuân Hương-

A yêu cầu cần đạt:

- Hiểu được đặc trưng thơ Nôm Đường luật và tài năng thơ Nôm của Hồ Xuân Hương: cách dùng từ ngữ, hình ảnh giản dị nhưng giàu sức biểu cảm, táo bạo, tinh teỏ

- Thấy được cảm thức về thời gian, tâm trạng buồn tủi, phẫn uất của nhà thơ trước duyên phận éo le và khát vọng hạnh phúc, khát vọng sống trong thơ

B chuẩn bị phương tiện dạy - học:

1 Giaựo vieõn: SGK, GA, moọt soỏ taứi lieọu hoaởc ủoà duứng daùy hoùc.

2 Hoùc sinh: soaùn vaứ chuaồn bũ baứi ụỷ nhaứ.

C Phương pháp:

Thuyết giảng, đối thoại, nêu vấn đề, gợi mở, thảo luận chung

D LEÂN LễÙP:

1 ổn định: Kiểm tra sĩ số, trật tự

2 KTBC:

3 Giới thiệu bài:

Trong lịch sử văn học Việt nam, thơ Hồ Xuân Hương là hiện tượng độc đáo vào bậc nhất Người ta cho rằng thơ Hồ Xuân Hương là thành tựu văn học “hai lần độc đáo”: Bà là nhà thơ phụ nữ viết về phụ nữ nhưng vũ khí châm biếm đả kích lại là cái tục, cái táo bạo và quyết liệt “Tự tình” (II) là một trong số những bài thơ độc đáo của bà

4 Giảng bài mới

* GV gọi học sinh đọc tiểu dẫn, gọi 2 học

sinh trả lời câu hỏi, GV bổ sung và thuyết

giảng

- Những nét chính trong cuộc đời Hồ

Xuân Hương ?

“Chàng Cóc ơi, chàng Cóc ơi

Thiếp bén duyên chàng có thế thôi”

“Hăm bảy tháng trời đà mấy chốc

Trăm năm ông Phủ Vĩnh Tường ơi”

- Sáng tác Hồ Xuân Hương còn để lại mà

em biết ?

- Nội dung chính trong thơ Hồ Xuân

I giới thiệu chung

1 Tác giả:

- Sống vào khoảng cuối thế kỉ XVIII- đầu XIX

- Xuất thân trong một gia đình tri thức phong kiến ở Quỳnh Đôi, Quỳnh Lưu, Nghệ An nhưng sống chủ yếu ở kinh thành Thăng Long

- Hồ Xuân Hương theo nề nếp gia đình có được đi học nhưng không nhiều, bà có tài xuất khẩu thành thơ

khiến các bậc mày râu kính nể

- Hồ Xuân Hương giao lưu rộng rãi (Chiêu Hổ, Sơn Phủ, Cư Đình, Trần Phúc Hiển, Nguyễn Hầu - N Du)

- Là người có tài sắc nhưng lận đận trong đường tình duyên (2 lần làm lẽ)

- Hồ Xuân Hương đi đây đi đó nhiều nơi (Tuyên Quang, Thanh Hoá, Ninh Bình, Sơn Tây, Hà

Đông), điều này cũng ảnh hưởng rất lớn đến sáng tác của bà

2 Sáng tác:

- Tương truyền bà có “Xuân Hương thi tập” xuất bản năm 1913 còn khoảng 40 bài

- Nữ sĩ còn có tập “Lưu Hương kí” (Hoan Trung Cổ Nguyệt đường Xuân Hương nữ sử tập) phát hiện năm

1964 gồm 24 bài chữ Hán và 26 bài chữ Nôm

Trang 2

Hương là gì ?

- Nêu xuất xứ bài thơ?

- Bố cục ?

- Nêu chủ đề của bài thơ ?

- Em hiểu như thế nào về nhan đề bài thơ ?

- Thời điểm để HXH giãi bày tình cảm ?

- Tình cảm đó gợi lên điều gì ?

- Em hiểu ”hồng nhan” là gì ?

Câu thơ gợi sự liên tưởng gì ?

“Đá vẫn trơ gan cùng tuế nguyệt” (Thăng

Long thành hoài cổ- HTQ)

- Hai câu thơ tiếp theo gợi lên điều gì ? ý

nghĩa ?

“Rượu tiếng rằng hay hay chả mấy

Độ năm ba chén đã say nhè”(Thu vịnh -

N Khuyến)

“Khi tỉnh rượu lúc tàn canh

Giật mình mình lại thương mình xót xa”

(TK - N.Du)

- Các tác phẩm của bà thể hiện lòng thương cảm đối với người phụ nữ, khẳng định vẻ đẹp và khát vọng của họ

“Thơ Hồ Xuân Hương là hiện tượng văn học dân gian xâm nhập vào văn học viết” (Niculin)

3 Bài thơ “Tự tình” (II)

a/ Xuaỏt xửự:

Nằm trong chùm thơ “Tự tình” của Hồ Xuân Hương (chùm thơ gồm 3 bài),đây là bài số II

b/ Bố cục:

- 4 câu trên: Nỗi lòng trong cảnh cô đơn, lẽ mọn, bộc lộ khát vọng hạnh phúc tuổi xuân

- 4 câu sau: TháI độ vùng vẫy mà vẫn rơi vào tuyệt vọng của cảnh đời lẽ mọn

c/ Chủ đề:

Bài thơ là nỗi thương mình trong cô đơn, lẽ mọn, khao khát hạnh phúc tuổi xuân Đồng thời thể hiện thái độ vùng vẫy muốn thoát ra khỏi cảnh ngộ muốn vươn lên giành hạnh phúc nhưng lại tuyệt vọng, buồn chán

II PHÂN TíCH

* Nhan đề: “Tự tình”: sự tự giãi bày, bộc lộ cảm xúc,

nỗi lòng mình ở đây là sự cô đơn không toại nguyện nhưng không bó tay tuyệt vọng

1 Bốn câu thơ đầu: Hoàn cảnh bộc lộ tình cảm và

tâm trạng của tác giả.

- Thời gian: “đêm khuya” chỉ sự yên tĩnh, thanh vắng

có tác dụng gợi buồn

- Không gian: rợn ngợp tiếng trống cầm canh văng vẳng báo hiệu thời gian trôi đi

Văng vẳng” không chỉ não lòng mà còn là sự lo

lắng, không đơn thuần là cảm nhận âm thanh mà còn

là sự cảm thức về thời gian đang trôi đi

Hồng nhan” là từ dùng để chỉ người phụ nữ đẹp

nhưng HXH lại dùng “cái hồng nhan” như một sự rẻ rúng, mỉa mai

- Biện pháp nghệ thuật đảo ngữ “trơ cái hồng nhan”

nhấn mạnh vào từ “trơ” không chỉ là tủi hổ, bẽ bàng

mà còn là thách thức Từ “Trơ” kết hợp với từ “nước non” thể hiện sự bền gan, thách thức

- Ngắt nhịp câu thơ: 1/3/3 cụ thể hoá hơn cái tâm trạng đang thao thức Đặc biệt cái tâm trạng này lại

được đặt trong sự đối lập “hồng nhan” > < “nước non”

(cá nhân > < vũ trụ) nhấn mạnh vào sự bẽ bàng,

đơn độc

-Tìm quên trong chén rượu nhưng say rồi lại tỉnh, cảm thấy buồn hơn, có lẽ Hồ Xuân Hương ý thức rõ

về sự cô đơn lẻ loi của chính thân phận mình

- Ngắm trăng nhưng “trăng Xừ” và “khuyết bóng”

Hình tượng chứa 2 lần bi kịch: trăng sắp tàn (bóng xế) mà vẫn “khuyết chưa tròn”, tuổi xuân đã trôi đi

mà nhân duyên không trọn vẹn Đó là sự tương đồng với thân phận của người phụ nữ Câu thơ là ngoại

Trang 3

- Hình tượng thiên nhiên trong câu 5, câu

6 góp phần diễn tả tâm trạng, thái độ của

nhà thơ trước số phận như thế nào ?

- Tác giả diễn tả bằng cách nào ?

- Hai câu kết nói lên tâm sự gì của tác giả

?

“Nói làm chi rằng xuân vẫn tuần hoàn

Nếu tuổi trẻ chẳng hai lần thắm lại” (Vội

vàng- X.Diệu)

- Cảm nhận của em về 2 câu kết ntn ?

- Đánh giá bài thơ ?

cảnh nhưng cũng là tâm cảnh, tạo nên sự đồng nhất giữa trăng và người

2 Bốn câu thơ cuối: Nỗi niềm phẫn uất và tâm

trạng chán chường, buồn tủi của tác giả.

- Trong bài “Tự tình(I)” nỗi oán hận lan toả, bao trùm cả cảnh vật “Oán hận trông ra khắp mọi chòm”

- Trong bài “Tự tình(II)” nỗi oán hận tiếp tục lan toả

ra cả trời và đất

- Thiên nhiên trong 2 câu thơ cũng mang nỗi niềm phẫn uất của con người

+ Rêu (mềm): xiên ngang mặt đất + Đá (rắn chắc): đâm toạc chân mây

- Biện pháp nghệ thuật đảo ngữ làm nổi bật tâm trạng phẫn uất của thiên nhiên mà cũng là sự phẫn uất của tâm trạng

- Các động từ mạnh: (Xiên, đâm) + bổ ngữ (ngang, toạc) thể hiện sự bướng bỉnh, ngang ngạnh của thi sĩ

* Cách sử dụng lối đối lập, đảo ngữ, cách sử dụng những từ ngữ tạo hình đã tạo nên ấn tượng mạnh mẽ làm nên cá tính sáng tạo của HXH - bao giờ cũng cựa quậy, căng tràn sức sống ngay cả những khi rơi vào tình trạng bi thảm nhất

- Hai câu kết nói lên tâm trạng chán chường, buồn tủi của nhà thơ

+ “ngán”: chán ngán, ngán ngẩm, “ngán nỗi” biết thế nhưng không cưỡng lại được số phận

+ Hình ảnh thời gian: “Xuân đi xuận lại lại” (luẩn quẩn)

+ “Xuân” (mùa xuân- trở lại/tuổi xuân - không trở lại

+ “Lại” (thêm lần nữa/ sự trở lại): Sự trở lại của mùa xuân đồng nghĩa với sự ra đi của tuổi xuân, tác giả là người ý thức được sự trôi chảy ấy

- Nghịch cảnh còn éo le hơn bởi nghệ thuật tăng tiến trong câu cuối “Mảnh tình - san sẻ/tí - con con”

+ Mảnh tình đã bé rồi lại còn san sẻ thành ít ỏi chỉ còn “tí con con” nên càng xót xa, tội nghiệp

- Câu thơ viết ra có thể là từ thân phận của người đã

mang thân phận đi làm lẽ Tuy nhiên tầm khái quát của nó lại lớn hơn một hoàn cảnh lấy chồng chung

Đó là nỗi lòng của người phụ nữ trong xã hội xưa khi với họ hạnh phúc luôn là “chiếc chăn quá hẹp”

III Kết luận

Bài thơ “Tự tình(II)” là bài thơ chứa đầy nỗi đau thầm kín của Hồ Xuân Hương với cảnh ngộ thân phận của mình nhưng vẫn cháy lên khát vọng hạnh phúc

Đó là vẻ đẹp của thơ và cũng là của con người nhà thơ

E Củng cố - dặn dò:

- HS trả lời 1 số câu hỏi SGK

- Chuẩn bị bài: Baứi ca ngaộn ủi treõn baừi caựt cuỷa Cao Baự Quaựt

Trang 4

-Tuaàn 4, Tiết 14, 15

Ngaứy soaùn: 22/08/09

Ngaứy daùy:………

BAỉI CA NGAẫN ẹI TREÂN BAếI CAÙT

( Sa hành đoản ca ) – Cao Bá Quát.

A YEÂU CAÀU CAÀN ẹAẽT.

- Nắm được trong h/c nhà Nguyễn trì trệ, bảo thủ, CBQ tuy vẫn đi thi nhưng đã tỏ ra chán ghét con đường mưu cầu danh lợi tầm thường Bài thơ của ông biểu lộ tinh thần phê phán đ/v học thuật và sự bảo thủ trì trệ của chế

độ nhà Nguyễn nói chung, góp phần lí giải cho hành động khởi nghĩa của ông về sau vào năm 1854

- Hiểu được mqh giữa nội dung nói trên với hình thức bài thơ cổ thể về nhịp điệu, h/a Các yếu tố hình thức này có đặc điểm riêng phục vụ cho việc chuyển tải nội dung

B CHUAÅN Bề, PHệễNG TIEÄN DAẽY HOẽC

1 Giaựo vieõn: SGK, GA, moọt soỏ taứi lieọu hoaởc ủoà duứng daùy hoùc

2 Hoùc sinh: soaùn vaứ chuaồn bũ baứi ụỷ nhaứ.

C PHệễNG PHAÙP

Đối thoại, thuyết giảng, gợi mở, neõu vaỏn ủeà

D LEÂN LễÙP

1 ổn định: Kiểm tra sĩ số, trật tự

2 KTBC:

ẹoùc thuoọc loứng baứi thụ Tửù Tỡnh II cuỷa Hoà Xuaõn Hửụng ?

3 Giới thiệu bài:

4 Giảng bài mới.

HOAẽT ẹOÄNG CUÛA THAÀY VAỉ TROỉ NOÄI DUNG KIEÁN THệÙC CAÀN ẹAẽT BOÅ SUNG

HS đọc phần Tiểu dẫn SGK

- Nêu những nét chính về con người, thơ

văn CBQ ?

- Đọc và hướng dẫn HS đọc bài thơ Cho

biết bài thơ ra đời trong h/c nào ?

Thể hành có đặc điểm gì ?

Nêu bố cục bài thơ ?

Thời gian, không gian được nói đến

trong bài thơ có đặc điểm gì ?

Người đi trên đường có tâm trạng gì ?

I TèM HIEÅU CHUNG.

1 Tác giả: ( 1809 – 1855 )

- CBQ là 1 nhà thơ có tài năng và bản lĩnh, được người đương thời tôn là Thánh Quát

- ND thơ văn:

+ Phê phán mạnh mẽ chế độ phong kiến bảo thủ, trì

trệ

+ Chứa đựng tư tưởng khai sáng có tính tự phát, p.á

nhu cầu đổi mới của XH VN giai đoạn giữa TK XIX

2 Bài thơ.

- H/c s.tác: Trong những lần CBQ vào Huế thi Hội, qua các tỉnh miền Trung đầy cát trắng

- Thể thơ: thể hành, 1 thể thơ cổ, có t/c phóng khoáng, không bị gò bó về niêm luật, độ dài, vần

điệu…

II PHAÂN TÍCH.

1 Hình ảnh người đi trên đường cát.

- H/c: + Không gian: Lặp từ “trường sa” -> Bãi cát

dài nối nhau liên tiếp, dài vô tận

+ Thời gian: Mặt trời lặn, là lúc mọi vật tìm về chốn nghỉ ngơi, 1 ngày đã sắp hết

- Người đi: + Đi 1 bước như lùi 1 bước

+ Hết ngày vẫn còn đi, không thể dừng lại được vì trước mặt vẫn còn là cát

Trang 5

YÙ nghĩa biểu tượng của h/a con đường ?

- Danh lợi là gì ? Nó có sức cám dỗ như

thế nào đ/v người đời ?

- Tư tưởng của CBQ qua 6 câu thơ này ?

- Câu hỏi Tính sao đây ? có yự nghĩa

gì ?

- Đường cùng của người đi được mtả

ntn ?

- YÙ nghĩa của câu hỏi cuối bài thơ ?

- Giá trị nội dung, nghệ thuật của bài thơ

?

+ Nước mắt lã chã rơi -> Tâm trạng chán nản, nặng

nề, mỏi mệt

=> Biểu tượng cho kẻ sĩ trên đường danh lợi xa xôi,

mờ mịt

- Trách mình: Không học được ông tiên phép ngủ,

Cứ trèo đèo, lội nước mãi.

-> Tự mình hành hạ thân xác để theo đuổi công danh, bất chấp mọi khó khăn, gian khổ

- Sự cám dỗ của cái bả công danh đ/v người đời : + Xưa nay phường danh lợi

Tất tả treõn ủửụứng ủụứi.

-> Đường danh lợi là đường thi cử để làm quan, con

đường ấy hết sức nhọc nhằn nhưng rồi ai cũng dấn bước, chen chúc trên con đường ấy

+ Hễ có quán rượu ngon thì mọi người đổ xô đến Người say nhiều, người tỉnh thì vô số.

-> Danh lợi cũng là 1 thứ rượu dễ làm say người

=> CBQ sống ở nửa đầu TK XIX, khi đã có sự t.xúc

giữa VH phương Đông với phương Tây, nhìn lại nền

VH truyền thống, thi cử là con đường duy nhất của Nho sĩ để làm quan , để mưu cầu danh lợi, ông đã có những cảm nhận bước đầu về sự cần thiết đổi mới trong giáo dục

2 Tâm trạng người đi đường.

- Bãi cát dài, bãi cát dài, biết tính sao đây ?-> Tỉnh

táo, trăn trở, ông đưa ra câu hỏi như để thúc giục bản thân hãy tìm tòi con đường khác cho mình Tuy nhiên, con đường ấy ntn, câu trả lời còn bỏ ngỏ

- Phía Bắc: Núi muôn trùng

Phía Nam: Núi ở sau lưng, sóng lại trước mặt.

-> Người đi đã đến bước đường cùng, không đi tiếp

được

- Câu hỏi cuối bài thơ: Còn đứng trên bãi cát làm gì ?

- Có yự nghĩa như 1 lời nhắc nhở, thúc giục, tìm kiếm lối thoát, tìm kiếm 1 con đường đi khác để thoát khỏi bãi cát dài Đó chính là sự bế tắc của những trí thức Nho sĩ mà CBQ đã nhận ra Đây có thể là bước chuẩn

bị về mặt tư tưởng cho hành động k/n chống lại nhà Nguyễn sau này của CBQ

III TOÅNG KEÁT.

1 NT:

- Nhịp thơ đa dạng diễn tả sự gập ghềnh, trúc trắc của những bước đi trên cát

- H/ả bãi cát mang giá trị NT độc đáo

2 ND:

-Bộc lộ sự chán ghét của CBQ đ/v con đường danh lợi tầm thường

- Khao khát sự thay đổi trong h/c nhà Nguyễn bảo thủ, trì trệ

E Củng cố - Daởn doứ.

Trang 6

- HS traỷ lụứi 1 soỏ caõu hoỷi SGK

- Chuaồn bũ baứi: Caõu caự muứa thu cuỷa Nguyeón Khuyeỏn

-Tuaàn 4, Tiết 16

Ngày soạn: 22/08/09

Ngày dạy:

CAÂU CAÙ MUỉA THU

(“Thu điếu”- Nguyễn Khuyến)

A MUẽC ẹÍCH, YEÂU CAÀU.

- Hiểu được nghệ thuật tả cảnh, tả tình và sử dụng Tiếng Việt của Nguyễn Khuyến

- Cảm nhận được vẻ đẹp của bức tranh thu điển hình cho mùa thu làng cảnh Việt Nam và tình yêu thiên nhiên đất nước, tâm trạng thời thế qua sự miêu tả của nhà thơ

- Cảm thụ và phân tích thơ thơ Nôm Đường luật

B CHUAÅN Bề, PHệễNG TIEÄN DAẽY HOẽC

1 Giaựo vieõn: SGK, GA, moọt soỏ taứi lieọu hoaởc ủoà duứng daùy hoùc

2 Hoùc sinh: soaùn vaứ chuaồn bũ baứi ụỷ nhaứ.

C PHệễNG PHAÙP.

Đối thoại, nêu vấn đề, gợi mở, sử dụng đồ dùng dạy học (tranh ảnh)

D LEÂN LễÙP.

1 OÅn ủũnh: Kiểm tra sĩ số, trật tự

2 KTBC:

Nêu cấu tạo của thơ Nôm Đường luật Đọc thuộc bài thơ “Tự tình”(II) của Hồ Xuân Hương và nêu cảm xúc chủ đạo của bài thơ ?

3 Giới thiệu bài:

Trong văn học, mùa thu là mùa được các nhà thơ làm thơ nhiều nhất và có nhiều bài hay Sở dĩ thế là vì mùa thu có vẻ đẹp riêng của nó, dễ gây xúc cảm cho các nhà thơ bất kể xưa và nay Nguyễn Khuyến viết về mùa thu trong một giai đoạn mà văn học đang chuyển mình từ cổ trung đại sang cận hiện đại, cho nên cách viết của ông

có nhiều điểm khác biệt đối với văn học cổ, điều đó làm nên nét riêng cho thơ ông

4 Giảng bài mới

HOAẽT ẹOÄNG CUÛA THAÀY VAỉ TROỉ NOÄI DUNG KIEÁN THệÙC CAÀN ẹAẽT BOÅ SUNG

* GV gọi HS đọc tiểu dẫn và tóm tắt

những nét cơ bản nhất về con người và

thơ Nguyễn Khuyến ?

- Sáng tác của ông có gì đặc biệt ?

I GIễÙI THIEÄU CHUNG.

1 Tác giả

- Nguyễn Khuyến (1835-1909), hiệu Quế Sơn, sinh ra

ở ý Yên, Nam Định nhưng lớn lên và sống chủ yếu ở quê nội Bình Lục- Hà Nam

- Xuất thân trong một gia đình nhà nho nghèo, đỗ đầu cả 3 kì thi, được mệnh danh là “Tam nguyên Yên

Đổ”, làm quan chỉ hơn 10 năm còn chủ yếu làm nghề dạy học ở quê nhà

- Là người có cốt cách thanh cao, có tấm lòng yêu nước thương dân

2 Sáng tác

- Chữ Nôm và chữ Hán với số lượng lớn (> 800 bài) gồm thơ, văn, câu đối nhưng chủ yếu là thơ

- Giá trị nội dung và nghệ thuật: Thơ Nguyễn Khuyến nói lên tình yêu quê hương đất nước, gia đình, bạn bè, phản ánh cuộc sống của những con người khổ cực,

Trang 7

- Nêu xuất xứ của bài thơ ?

- Cho biết bố cục của bài thơ ?

- Nêu chủ đề của bài ?

- Tác giả tả bức tranh cảnh sắc mùa thu

từ góc độ quan sát nào?

- Những từ ngữ, hình ảnh nào gợi lên nét

riêng của cảnh sắc mùa thu ? Hãy cho

biết đó là cảnh thu ở miền quê nào ?

- Em có nhận xét gì về không gian

trong “Câu cá mùa thu” qua các chuyển

động, màu sắc, hình ảnh, âm thanh ?

thuần hậu chất phác, châm biếm đả kích giai cấp thống trị

3 Bài thơ “Câu cá mùa thu”.

a/ Xuất xứ:

- Nằm trong chùm thơ thu gồm 3 bài được viết khi nhà thơ cáo quan về sống tại quê nhà

- Thể loại : Thơ thất ngôn bát cú Đường luật

b/ Bố cục:

- 2 câu đầu: giới thiệu việc câu cá mùa thu

- 4 câu tiếp: cảnh thu ở đồng bằng Bắc bộ

- 2 câu cuối: tâm sự của tác giả

c/ Chủ đề:

Bài thơ miêu tả cảnh những hình ảnh đặc trưng của mùa thu ở đồng bằng Bắc bộ Qua đó nói lên tâm sự của tác giả

II PHAÂN TÍCH.

1 Bức tranh cảnh sắc mùa thu

- ở “thu vịnh” cảnh được đón nhận từ cao, xa đến gần

và từ gần đến cao, xa

- Trong “Thu điếu” cảnh được đón nhận ngược lại từ gần đến cao, xa và từ cao, xa đến gần khi tác giả ngồi câu cá trên thuyền: từ chiếc thuyền câu nhìn ra mặt

ao, nhìn lên bầu trời, nhìn ra ngõ trúc rồi trở lại ao thu với chiếc thuyền câu

- Cảnh sắc mùa thu trong “Thu điếu” đẹp dịu nhẹ, thanh sơ “điển hình hơn cả cho mùa thu của làng cảnh Việt Nam” (XD)

+ Hình ảnh có giá trị gợi cảm cao: ao thu, nước trong veo, sóng biếc, trời xanh ngắt, lá vàng

+ Đường nét, sự chuyển động: Sóng hơi gợn tí, lá

vàng khẽ đưa vèo, tầng mây lơ lửng

+ Màu sắc: hài hoà dường như màu xanh là chủ đạo với các cấp độ khác nhau (xanh ngắt của bầu trời, xanh biếc của sóng nước, màu xanh của ngõ trúc quanh co, điểm xuyết là màu mây trắng, chiếc lá vàng như những nét chấm phá)

“ Cái thú vị của bài Thu điếu ở các điệu xanh ao, xanh trời, xanh bèo, có một màu vàng đâm ngang của chiếc lá thu rơi”

Tất cả tạo nên bức tranh thu đẹp, trong sáng nhưng vắng lặng, đượm buồn

2 Tâm trạng của nhà thơ

- Không gian trong bài thơ là không gian tĩnh lặng, vắng bóng người Không gian ấy được miêu tả thông qua màu sắc, sự chuyển động rất khẽ: sóng hơi gợn tí, lá vàng khẽ đưa vèo- sự chuyển động ấy khẽ đến mức

không đủ để tạo âm thanh Cả bài thơ chỉ có một tiếng động duy nhất “tiếng cá đớp động” dưới chân bèo Từ “đâu” gợi sự mơ hồ không xác định

- Không gian tĩnh lặng ấy góp phần thể hiện sự vắng lặng trong cõi lòng nhà thơ Tiếng cá đớp động là tiếng động của ngoại cảnh nhưng lại tác động đến tâm hồn nhà thơ: một tâm trạng cô quạnh, uẩn khúc trước tình trạng đau thương của đất nước

Trang 8

- Không gian ấy góp phần diễn tả tâm

trạng tác giả ntn ?

- Em hãy khái quát lại nghệ thuật mà tác

giả sử dụng trong bài thơ ?

- GV khái quát lại nội dung bài thơ HS

đọc ghi nhớ trong SGK/22

III TOÅNG KEÁT.

*Nghệ thuật:

- Quan sát tinh tế, sử dụng những từ ngữ chọn lọc

- Đường nét, màu sắc, hình ảnh có sức gợi

- Bút pháp tả cảnh ngụ tình đặc sắc

- Nghệ thuật thi trung hữu hoạ điêu luyện

* Nội dung:

Bài thơ là một bức tranh về cảnh sắc mùa thu của quê hương đẹp nhưng vắng lặng và đượm buồn Vì

thế nó vừa phản ánh tấm lòng gắn bó với làng xóm quê hương da diết của nhà thơ vừa nói lên nỗi buồn man mác, tâm sự u hoài của nhà thơ trước cảnh đất nước bị thực dân xâm lược

E Củng cố - dặn dò:

- HS trả lời 1 số câu hỏi SGK

- Chuẩn bị bài: Tieỏn sú giaỏy cuỷa Nguyeón Khuyeỏn.

-Tuaàn 5, Tiết 17

Ngày soạn: 28/08/09

Ngày dạy:

TIEÁN Sể GIAÁY Nguyeón Khuyeỏn

A Mục đích yêu cầu:

- Caỷm nhaọn thaựi ủoọ chaõm bieỏm nhửừng haùng ngửụứi mang danh khoa baỷng maứ khoõng coự thửùc chaỏt.

- Thaỏy ủửụùc thaựi ủoọ tửù traứo cuỷa nhaứ thụ.

B chuẩn bị phương tiện dạy - học:

1 Giaựo vieõn: SGK, GA, moọt soỏ taứi lieọu hoaởc ủoà duứng daùy hoùc.

2 Hoùc sinh: soaùn vaứ chuaồn bũ baứi ụỷ nhaứ.

C Phương pháp:

Đối thoại, nêu vấn đề, gợi mở, sử dụng đồ dùng dạy học (tranh ảnh)

D Tổ chức hoạt động dạy- học:

1 ổn định: Kiểm tra sĩ số, trật tự

2 KTBC:

Phaõn tớch veỷ ủeùp muứa thu trong baứi Thu ủieỏu cuỷa Nguyeón Khuyeỏn ?

3 Giới thiệu bài:

4 Giảng bài mới

* HS đọc tiểu dẫn vaứ cho bieỏt noọi

dung chớnh ?

I Giới thiệu chung 1.Tieồu daón

- Giụựi thieọu hỡnh noọm cuỷa tieỏn sú laứm baống giaỏy

- Hoaứn caỷnh muùc ủớch saựng taực baứi thụ

2 Vaờn baỷn

Trang 9

- Cho biết bố cục của bài thơ ?

- Nêu chủ đề của bài ?

- Em coự suy nghú gỡ veà 2 caõu thụ mụỷ

ủaàu ?

- Nhaứ thụ mieõu taỷ hỡnh noọm oõng tieỏn

sú aỏy ntn ?

GV giaỷng

-Thaựi ủoọ cuỷa nhaứ thụ ntn qua 4 caõu

thụ naứy ?

- Em coự nhaọn xeựt gỡ veà thaựi ủoọ ủoự

cuỷa t/g

- Thaựi ủoọ ủoự ủửụùc theồ hieọn ntn ?

- Em hãy khái quát lại nghệ thuật mà

tác giả sử dụng trong bài thơ ?

a/ Bố cục:

- 2 câu đầu: giới thiệu veà oõng tieỏn sú giaỏy.

- 4 câu tiếp: phuỷ nhaọn veà tỡnh traùng mua baựn quan tửụực trong thi cửỷ

- 2 câu cuối: moọt chuựt tửù traứocủa tác giả.

c/ Chủ đề:

- Mieõu taỷ oõng tieỏn sú giaỏy gioỏng heọt oõng tieỏn sú ụỷ ngoaứi ủụứi ủeồ pheõ phaựn nhửừng oõng tieỏn sú chổ coự danh maứ khoõng coự thửùc chaỏt ẹoàng thụứi cuừng cửụứi mỡnh coự taứi maứ baỏt lửùc trửụực thụứi cuùc.

II PHÂN TÍCH:

1 Giụựi thieọu oõng tieỏn sú giaỏy

“Cuừng cụứ…… keựm ai”

- Cụứ, bieồn, caõn ủai laứ vua ban cho ngửụứi ủoó ủaùt tieỏn sú Taỏt caỷ raỏt sang troùng nhửng noự laùi gaộn

lieàn vụựi tửứ “cuừng”

- “Cuừng” -> Sửù khinh thũ, mổa mai

=> OÂng tieỏn sú giaỏy cuừng gioỏng heọt nhử oõng tieỏn

sú ụỷ ngoaứi ủụứi

2 Thaựi ủoọ nhaứ thụ trửụực hoùc vũ tieỏn sú ụỷ ủụứi.

- Raỏt gioỏng vụựi oõng tieỏn sú thaọt -> caựch mieõu taỷ aỏy nhaốm muùc ủớch thaọt giaỷ laón loọn khoõng nhaọn

ra ủửụùc

- ẹoự laứ thaựi ủoọ phuỷ nhaọn, vụựi caực tửứ ngửừ nhử:

“nheù, giaự, hụứi” -> s/duùng trong mua baựn => taực giaỷ ủaừ phụi baứy caỷnh mua baựn ụỷ choỏn quan trửụứng Hoù mua danh, hoùc vũ ủeồ ủửụùc leõn maởt vụựi ủụứi, thửùc chaỏt chổ laứ oõng tieỏn sú giaỏy maứ thoõi.

=> ẹoự laứ thaựi ủoọ nhỡn thaỳng vaứo sửù thaọt 1 caựch chua chaựt Sửù thaọt aỏy do l/s, do ủụứi, baỷn thaõn t/g cuừng khoõng theồ naứo thay ủoồi ủửụùc.

3 Thaựi ủoọ tửù traứo cuỷa taực giaỷ

- Mỡnh cuừng muừ cao aựo thuùng, cuừng xeõnh xang treõn ủửụứng quan loọ maứ khoõng giuựp ủửụùc gỡ cho daõn, cho nửụực -> ẹoà thaọt cuừng hoựa ủoà chụi

*Nghệ thuật:

- Caựch sửỷ duùng ủieọp tửứ cuừng

- Bút pháp aồn duù đặc sắc.

- Laỏy caựi giaỷ ủeồ noựi caựi thaọt

E Củng cố - dặn dò:

- HS trả lời 1 số câu hỏi SGK

- Chuaồn bũ baứi: ẹoùc theõm Khoực Dửụng Khueõ cuỷa Nguyeón Khuyeỏn.

Trang 10

-Tuaàn 5, Tiết 18: Đọc thêm

Ngày soạn: 28/08/09

Ngày dạy:………

Khóc Dương Khuê

- Nguyễn

Khuyến-A yêu cầu cần đạt:

Giúp học sinh:

- Thông qua bài thơ thấy được tình cảm thống thiết của tác giả với người bạn già của mình

- Rèn kĩ năng tự tìm hiểu, phân tích dưới sự hướng dẫn của GV

B chuẩn bị:

1 Giaựo vieõn: SGK, GA, moọt soỏ taứi lieọu hoaởc ủoà duứng daùy hoùc.

2 Hoùc sinh: soaùn vaứ chuaồn bũ baứi ụỷ nhaứ.

C Phương pháp:

Đối thoại, thuyết giảng, gợi mở, nêu vấn đề

D.Tổ chức hoạt động dạy- học:

1 ổn định: Kiểm tra sĩ số, trật tự

2 KTBC:

ẹoùc thuoọc loứng baứi thụ Tieỏn sú giaỏy vaứ cho bieỏt caựi ủaởc saộc cuỷa baứi ?

3 Bài mới:

*Dương Khuê: (1839-1902), người làng Vân đình, Phương Đình, Hà Đông cũ, đỗ tiến sĩ năm 1868, làm quan đến chức tổng đốc Nam Định, Ninh Bình Là bạn tâm giao của Nguyễn Khuyến

1 Bố cục bài thơ: chia làm 4 đoạn

- 2 câu đầu: Bất ngờ nghe tin bạn mất

- 20 câu tiếp: Hồi tưởng về những kỉ niệm đẹp đẽ giữa tác giả và Dương Khuê ấn tượng mới trong lần gặp cuối cùng, lúc cả hai đã đến tuổi xế bóng

- 16 câu còn lại: Nỗi đau tột cùng khi mất bạn

2 Tình bạn thắm thiết, thuỷ chung giữa Nguyễn Khuyến và Dương Khuê:

- Nỗi đau khi nghe tin bạn mất

- Những kỉ niệm hiện về trong kí ức nhà thơ càng làm tăng thêm nỗi đau mất bạn

- Khi bạn không còn nữa, nỗi đau nhân lên gấp bội, nỗi đau ấy được diễn đạt qua các cung bậc khác nhau: đột ngột, ngậm ngùi, luyến tiếc

3 Nghệ thuật:

Bài thơ sử dụng nhiều biện pháp tu từ

- Cách nói giảm: Bác Dương thôi…

- Biện pháp nhân hoá: Nước mây man mác…

- Cách nói so sánh: Tuổi già hạt

- Sử dụng lối liệt kê: Có lúc, có khi, cũng có khi….

E Củng cố – dặn dò:

- HS trả lời câu hỏi SGK

- Chuẩn bị bài: Luyeọn taọp veà trửụứng tửứ vửùng vaứ tửứ traựi nghúa.

-Tuaàn 5, Tiết 19

Ngày soạn: 28/08/09

Ngày dạy:……… …………

LUYEÄN TAÄP VEÀ TRệễỉNG Tệỉ VệẽNG

Ngày đăng: 02/04/2021, 03:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w