1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

Phân lập và xác định cấu trúc phân tử

3 750 1
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân lập và xác định cấu trúc phân tử
Tác giả Lê Văn Hạc, Đỗ Thị Ninh, Ngô Xuân Lương
Trường học Đại Học Vinh
Chuyên ngành Hóa học
Thể loại Đề tài tốt nghiệp
Thành phố Thanh Hóa
Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 136,51 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phân lập và xác định cấu trúc phân tử.

Trang 1

PHAN LAP VA XAC ĐỊNH CAU TRUC PHAN TU CUA MOT SO HOP CHAT TU VO THAN CAY XUYEN TIEU (ZANTHOXYLUM NITIDUM DC.) OG THANH HÓA

SUMMARY

LÊ VĂN HAC, DO THI NINH, NGO XUAN LƯƠNG

Khoa Hóa học - Dai hoc Vinh

From the bark of zanthoxylum nitidum DC were j20laied nitidine, epi-sesamin Their structure were

identified on the basis of their spectral data EI-MS, 'H-NMR, 13C-NMR, DEPT, COSYGP, HSQC, HMBC

and ACD/NMR

1 DAT VAN DEE

Cây xuyên tiêu còn gọi là cây hoàng lực, sưng, hạt

sén, ba tiéu Tén khoa hoc: Zanthoxylum nitidum D

€., thuộc họ Cam quít (Rutaceae) Cây phân bố chủ

yếu ở các nước Đông Nam Á như Việt Nam, Lào,

Campuchia và Trung Quốc Ở nước ta, cây mọc hoang

khắp nơi, nhiều nhất ở các tỉnh miền núi như Phú Thọ,

Lào Cai, Yên Bái, Bắc Cạn, Thái Nguyên, Lạng Sơn,

Cao Bằng, Hà Tính, Nghệ An, Hoà Bình, Hà Tây [1]

Về thành phần hoá học, Waterman P.6 và cộng

sự đã phân lập 8 ankaloit từ cây 2 nitidum Gg

Australian [4] 6 Trung Quốc một số tác giả đã tách

được nhiều hợp chất ankaloit từ Z n/dum 0€ [5,6];

một số tác giả khác tách được 7 ancaloit loại benz0

phenanthridin từ Z n/dưm DC, trong sé dé mot sé

chất có hoạt tính sinh học là nitidin, dihydrochelery-

thrine, oxyavicine, 8-methoxychelorythrine và 8-

hydroxydihydrochelerythrine (có tinh chất như một loại

thuốc giảm đau do bị viêm, tương tự hidrococtizon) [7]

Ở Việt Nam từ hạt cay Z nitidum DC, các tác giả

{3] bằng cách chưng cất lôi cuốn hơi nước đã thu được

tinh dầu với hàm lượng 1,0% Tỉnh dầu có mùi đặc trưng như tỉnh dầu cam và sả, trong tinh đầu có 33

hợp chất Thành phần chính của tinh dầu là limonen

(44,06%), neral (10,95%) và geranial (12,14%) Cac tac gid [8] đã tách và xác định được thành phần hoá học của tỉnh dầu cây xuyên tiêu ở Thanh Hoá chứa 50 hợp chất, trong đó 40 hợp chất đã được định danh, thành phần chính là B-caryophylen (24,6%), y- elemen (14,7%) và bicyclogermacren (12,9%), phân

lập và xác định được cấu trúc một số hợp chất từ cây

nay là: stigmasterol và dihydrokaempferit

Cay xuyên tiêu có vị cay, tính ôn, có độc, vào 3 kinh phế, tỳ và thận Gó tác dụng tán hàn, trục thấp, 6n trùng, trợ hoả, chữa bụng lạnh đau, thổ tả, tẩy giun Quả được dùng làm thuốc với tên hoa tiêu, hay thục

tiêu, dùng trợ giúp sự tiêu hoá, trị giun sán, chữa đau nhức răng [1,2]

Trong công trình này, chúng tôi phân lập và xác định cấu trúc của một số hợp chất khác từ vỗ cây xuyên tiêu (Zanthoxvlum nitidum DC.) & Thanh Hoa

Il THUC NGHIEM

1 Tach các hợp chất

Vỏ thân cây xuyên tiêu lấy ở Thanh Hoá, được phơi

khô và tán nhỏ, ngâm với etanol 96° (30 ngày) Cất

thu hổi dung môi từ dịch chiết này, được cao e†anol

Chiết lan lượt cao etanol với n-hexan, eiylaxetat, rồi

cất thu hồi dung môi, được các cặn tương ứng

Can n-hexan được phân tách bằng sắc ký cột,

dung môi rửa giải là n-hexan: efyl axetat tỷ lệ 98: 2,

thu được 71 phân đoạn

Từ phân đoạn 20-30 thu được chất rắn mau vang A,

từ phân đoạn 64-70 thu được một chất rắn kết tinh

không màu B

- Sắc ký cột sử dụng silicagel (Merck), cd hat

0,063-0,2mm Sắc ky ban mong: dùng bản mỏng tráng sẵn, dùng hơi iot để hiện vết Tinh chế các hợp chất bằng kết tinh lại, kết tinh phân đoạn

- Xác định cấu trúc:

Sử dụng các phương pháp phổ:

- Phổ E1 - MS được ghi trén may HP 5989 B - MS, với năng, lượng bắn phá ở 70eV

- Phổ 1H - NMR được đo trên máy BRUKER 500 Mkz, dung 4 môi 0D6la hoặc DMS0

- Phổ l3C - NMR, DEPT, COSYGP, HSQC, HMBC, duge do trén may BRUKER 125 Mhz, dung mdi CDCI

hoặc DMSO Các phổ trên đểu được đo tại Viện Hoá học, Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam

II KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

1 Hợp chất A

Hợp chất A la chat ran dang tinh thé mau vang

- Phổ EI-MS (m/z): 348(M*) Phổ 1H-NMR va

'SC-NMR do trong dung môi DMS0 Từ các dữ kiện

về phổ, kết quả giải phd cla hop chat A nhu bang 7

Hóa học & Ứng dụng

Se 6(78 )/ 2008

Phổ EI-MS và các phổ †H- NMR, 13C- NMR cia

hợp chất A cho các dữ kiện phù hợp với các tính chất phổ của nitidin trong tài liệu tham khảo và phổ mô

phổng Điểu này cho phép khẳng định hợp chất A

chính là nitidin, nó có công thức cấu tao:

Trang 2

CHP

Bảng 1: K&t qua giai phé hgp chat A: CzyHyg NOq, M = 348

Vị trí Vị trí “CNMR 13C_nmr ‘Henmr

ACDDB | Ds | 8" | Acpps | (pm) (opm) HMBC

4 2 c 148,55 | 148,40 Ce

to | CH | 10739 | 10327 |8371Hs

21 H CH 120,37 10873 | 7,89,1H,s

22 14 | NCH, 52,04 51,41 | 4,90,3H,s

24} 16 | ®OCH; 56.77 66,28 | 4.05,3H,s

2 Hợp chất B: chất rắn, không màu

- Phố EI-MS (m2): 354(M*) Phổ TH-NMR và 13¢-NMR đo trong dụng môi CDCl Từ các đữ kiện về phổ, kết quả giải phổ của hợp chất B như bảng 2

Bảng 2: Kết quả giải phổ hợp chất B: CagH;yOs, M = 354

ỉ *C-nmr

Viti ! - *G-nmr "H-nmr

ACDDB Í nhỏm ng (ppm) tem) ¬ KMBC 7

2 CH, 100,85 10000 | 5,98, 2H, d, J= 6 5Hz |

4 c 147,90 14787 ¡ 04H2C4H6,G4H6,G4H9

5 | oc 14680 | 14660 - " CSH2,C5H9,C5HE

pg CH 106,70 106,57 | 6,86,1HdJ = 1,5Hz L8H10C808

7 c 132,60 132,29 ' C7H10,C7H8

8 cH 118,90 118,71 | 6.821H.dd,J=8 &J = 4,5Hz CBH10,CBHE

§ | cH 108,16 10816 | 6,781HdJ=8Hz ¡ 09H8 "

"Eiaii§ CiöHE/C16”

10 cH 82,06 82.06 | 4,83,1H.d,d = 5,5Hz H1Z,C101114,C10H8,C10H8

12 CH, 69,68 e968 | 33 _LCI2H10,1211

cô 18 c S488 ¡ 5466 | 2.8 G13H17.013H18 13H15

14 c 50,30 5019 |32981Hm C14110,014H15 C14112

15 CH, 71,00 70.96 | 3,81,thm &4,41Hdd=9,5Hz | C15H17

C1?H15,C17H15,C17H12,G17H13,

7 cH 87,70 8766 | 4401KdJ=7,5Hz G17H13,017:26

135,80 135,17 | C18H17,C18H13,C18H25

106.42 | 668,1hd,J = 1,5Hz C19H17,619H26 -

“am TỔ 'C2pl22220i25/020ú8 —” —— |

"101,05 Ï 6,98,2H,d, = 6,5Hz :

14798 | C24122,C24H19,C24H28,C24H28 108,30 | 10816 `678.1Hd.l8Hz

¡ 11980 11958 ——- 682.1ndd,| = 8&J = 1,5Hz

Hóa học & Ứng dụng

Sv 6(78 )/ 2008

Trang 3

Phổ EI-MS và các phổ TH- NMR, †30- NMR cửa hợp

chất B cho các đữ kiện phù hợp với các tính chất phổ của

epi-sesamin trong tài liệu tham khảo và phổ mô phỏng

Điều này cho phép khẳng định hợp chất B chính là epi- sesamin hay 5,5'-(tetrahydro-1H,3H-furo[3,4-c}furan-1,4-

diyl) bis-1,3-benzodioxole, nó có công thức cấu tạo:

ey nO

1V KẾT LUẬN

Đã tách được các chất, nitidin, epi-sesamin Cau

trúc của chúng đã được xác dịnh bằng các phương

pháp phổ EI-MS, lH-NMR, l3C-NMR, DEPT,

COSYGP, HSQC, HMBC va ACD/NMR Day [a nhiing hợp chất lần đẩu tiên tách được từ cây xuyên tiêu

Zanthoxylum nitidum D0 ở Thanh Hóa

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Đỗ Tất Lợi Mhững cây tiuốc và vị thuốc Việt

Nam Nhà xuất bản Y học, (1999)

2 VO Van Chi Từ điển cây thuốc Việt Nam Nhà

xuất bản Y học, (1999)

3: Mguyễn Xuân Dũng, Trịnh Hằng Nga, Piet A

Leclercq M6t số kết quả nghiên cúu cây

Zanthoxylum nitidum DC (Rulaceae) Tạp chí Dược

học, 4, 21, (1992)

4 Fang, S D., L K Wang, et al Znhibitors of

DNA topoisomerase isolated from the roots of

Zanthoxylum nitidum Journal of Organic Chemistry,

58 (19) 5025, (1993)

5 Masataka Moriyasu et al (R)-(+)-

Isotembetarine, a Quaternary alkaloid from

Zanthoxylum nitidium J Nat Prod., 60(3) 299 -

301, (1997)

6 Tsai I L., Ishikawa T et al Terihanine from Zanthoxylum nitidum, Chinese Pharmaceutical Journal

Taipei., 52 (1) 43, (2000)

7 Jiang Hu, Zhang wei-Dong, Liu Run-Hui, Chuan Zhang, Li Hui-Liang, Liang, Ming-lin, Xu Xi-Ke Benzophenanthridine Alkaloids from Zanthoxylum

nitidum (Roxb.) DC and Their Analgesic and Anti-

Inflammatory Activities Chemistry and biodiversity,

Vol 3, pp 990-995, (2006)

8 Lê Văn Hạc, Lê Thanh Tùng, Ngô Xuân Lương, Nguyễn Xuân Đũng Góp phần nghiên cứu thành

phần hoá học của lá cây xuyên tiêu (zanthoxylum niúdum DŒ.) ở Thanh Hoá, Tạp chí Dược học số 5,

tr.7-9, (2005) «

Người phan bién: PGS, TS HOANG VAN LU

NGHIÊN CỨU SỰ TẠO PHỨC GIỮA TITAN(V) VỚI

(Tiếp theo trang 40)

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Nguyễn Trọng Biểu, Từ Văn Mặc, Thuốc thử hữu

cơ NXB Khoa học Kỹ thuật, Hà Nội (2002)

2 Nguyễn Khắc Nghĩa, Bùi Thị Trâm Anh, Nghién

cứu sự tạo phúc đơn ligan trong hệ Cd(11)- Metythimol

xanh bằng phương pháp trắc quang Tạp chí Hóa học

và Ứng dụng, số (63)/2007- Trang 46-48

3 Harumi Immada, Takashi Yoshino, Sadaaki Murakami and Megumi Kagawa Axit equilibria of

metylthimol blue and formation constants of cobalt

(IL), nickel (II), copper (II), and zine (II) complexes with metylthimol blue, Talanta, Volume 21, Issue 3,

1974, Pages 211- 224 e Người phản biện: PŒS, TS ĐINH XUÂN ĐỊNH Hóa học & Ứng dụng

Se 6(78 )/'2008

Ngày đăng: 07/11/2012, 15:53

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng  1:  K&t  qua  giai  phé  hgp  chat  A:  CzyHyg  NOq,  M  =  348 - Phân lập và xác định cấu trúc phân tử
ng 1: K&t qua giai phé hgp chat A: CzyHyg NOq, M = 348 (Trang 2)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w