Theo số liệu thông kê gần đây, hệ thực vật Việt Nam có trên10.000 loài trong đó có khoảng 3.200 loài cây được sử dụng trong Y học dântộc.. Các hợp chất thiên nhiên thể hiện hoạt tính sin
Trang 1Bộ giáo dục và đào tạo
Trờng đại học vinh
==========
Phan Thị Thu
Phân lập và xác định cấu trúc một số hợp chất
(gagnep) Merr Et Perry)
Luận văn thạc sỹ hóa học
Vinh, 2011
Bộ giáo dục và đào tạo
Trờng đại học vinh
==========
Phan Thị Thu
Trang 2Phân lập và xác định cấu trúc một số hợp chất
(gagnep) Merr Et Perry)
Chuyên ngành: Hóa hữu cơ
PGS.TS Chu Đỡnh Kớnh - Viện Hoỏ học - Viện Khoa học và Cụngnghệ Việt Nam, người đó tận tỡnh hướng dẫn, giỳp đỡ tụi trong quỏ trỡnh ghiphổ và xỏc định cấu trỳc cỏc hợp chất
TS Trần Đỡnh Thắng và PGS.TS.NGƯT Lờ Văn Hạc đó cú những ýkiến đúng gúp quý bỏu cho luận văn này
Trang 3Ths - NCS Nguyễn Văn Thanh đã giúp đỡ tôi trong quá trình làm thựcnghiệm.
Nhân dịp này, tôi cũng xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc tới các thầygiáo, cô giáo Khoa Hoá học, Khoa Sau đại học - Trường Đại học Vinh; cácthầy giáo, cô giáo Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam; các anh chị đồngnghiệp, gia đình và bạn bè đã động viên, giúp đỡ tôi hoàn thành được luậnvăn này
Vinh, ngày 01 tháng 01 năm 2011
ĐẠI CƯƠNG VỀ THỰC VẬT HỌC VÀ THÀNH PHẦN HÓA
HỌC CỦA CHI SYZYGIUM
Trang 42.2 Phương pháp phân tích, tách và phân lập các chất 332.3 Phương pháp khảo sát cấu trúc các hợp chất 33
3.2.1.2 Chiết và tách các hợp chất rễ cây sắn thuyền 35
4.1 Xác định cấu trúc hợp chất TDR 133 từ rễ cây sắn thuyền 39
4.1.2 Phổ cộng hưởng từ hạt nhân 13C - NMR của hợp chất TDR
133
43
Trang 54.2 Xác định cấu trúc hợp chất TDR 168 từ rễ cây sắn thuyền 504.2.1 Phổ cộng hưởng từ hạt nhân 1H – NMR của TDR 168 504.2.2 Phổ cộng hưởng từ hạt nhân 13C - NMR của hợp chất TDR
168
54
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ TỪ VIẾT TẮT
NMR : Nuclear Magnetic Resonance Spectroscopy
(Phổ cộng hưởng từ hạt nhân)
Trang 61H-NMR : Proton Magnetic Resonance Spectroscopy
(Phổ cộng hưởng từ hạt nhân proton)
13C-NMR : Carbon – 13, Nuclear Magnetic Resonance Spectroscopy
(Phổ cộng hưởng từ hạt nhân cacbon 13)DEPT : Distortionless Enhancement by Polarisation Transfer
Trang 7Bảng 1.2: Một số hợp chất phân lập được từ chi Syzygium 24Bảng 3.1: Số liệu của quá trình chạy cột cao rễ sắn thuyền 35Bảng 4.1: Số liệu cộng hưởng từ hạt nhân 1H – NMR của hợp
Trang 8Hình 4.1: Phổ 1H - NMR của hợp chất TDR 133 39Hình 4.2: Phổ giãn 1H - NMR của hợp chất TDR 133 40Hình 4.3: Phổ cộng hưởng từ hạt nhân 13C - NMR của hợp chất
TDR 168
53Hình 4.10: Phổ giãn 13C - NMR của hợp chất TDR 168 54
Trang 9MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Từ nhiều thế kỷ nay, những chế phẩm y học cổ truyền được coi nhưmột kho tàng dược liệu quý báu Đối với Việt Nam, là nước có thu nhâp thấp,đời sống của người dân ở vùng nông thôn, miền núi còn rất nhiều khó khănthì việc tạo ra nguồn thuốc có giá thành rẻ hơn luôn là mong muốn của ngườidân và cũng là mục tiêu của Chính phủ và của Ngành Y tế
Việt Nam nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới nên được thừa hưởngnguồn thiên nhiên vô cùng phong phú và đa dạng sinh học với nhiều loàidược liệu quý Theo số liệu thông kê gần đây, hệ thực vật Việt Nam có trên10.000 loài trong đó có khoảng 3.200 loài cây được sử dụng trong Y học dântộc [1]
Các hợp chất thiên nhiên thể hiện hoạt tính sinh học rất phong phú và làmột trong những định hướng để con người có thể chiết, tách, tổng hợp tìm racác loại thuốc mới chống lại bệnh tật, chất bảo quản thực phẩm, mỹ phẩmcũng như các chế phẩm phục vụ nông nghiệp, chăn nuôi có hoạt tính sinh họccao mà không ảnh hưởng đến môi sinh
Cùng với sự phát triển vượt bậc của ngành sinh học phân tử, hoá họccác hợp chất thiên nhiên đã và đang được nhiều nhà khoa học trên thế giới tậptrung nghiên cứu
Tìm kiếm và phát hiện các chất có hoạt tính sinh học trong thảm thựcvật Việt Nam, qua đó đưa ra các giải pháp bảo tồn sự đa dạng sinh học củamôi trường xung quanh là một nhiệm vụ luôn đòi hỏi sự cố gắng của tất cảmọi người trong xã hội đặc biệt là các nhà khoa học
Vì vậy, việc nghiên cứu thành phần hoá học từ những cây cỏ thiênnhiên có một ý nghĩa khoa học và thực tiễn cao Ví dụ điển hình là gần đây đã
chiết xuất thành công axit shikimic từ cây hồi ở Lạng Sơn (Illicium verum),
Trang 10đó là nguyên liệu chính để sản xuất tamiflu (oseltamivir phot phat) làm thuốc
trị dịch cúm gia cầm H5N1…
Cây sắn thuyền (Syzygium resinosum) thuộc họ Sim (Myrtaceae) được
dùng để chữa một số bệnh trong dân gian như chữa vết thương, chống nhiễmkhuẩn, lên da non nhanh, chữa bệnh tiêu chảy [11]
Nhằm góp phần hiểu biết thêm về thành phần hoá học của cây sắn
thuyền, chúng tôi chọn đề tài “Phân lập và xác định cấu trúc một số hợp
chất từ rễ cây sắn thuyền” (Syzygium resinosum (gagnep) Merr et Perry), là
nội dung nghiên cứu chính của luận văn
2 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Lấy mẫu rễ cây sắn thuyền
- Ngâm với dung môi metanol và chiết với các dung môi khác nhau
- Phân lập các hợp chất bằng phương pháp sắc ký cột và sắc ký lớp mỏng
- Làm sạch các chất bằng phương pháp rửa và kết tinh phân đoạn
- Xác định cấu trúc của các hợp chất bằng các phương pháp phổ cộnghưởng từ hạt nhân một chiều (1H - NMR, 13C - NMR, DEPT)
3 Đối tượng nghiên cứu
Rễ cây sắn thuyền, mẫu lấy tại huyện Triệu Sơn, tỉnh Thanh Hóa vàotháng 10 năm 2009
Trang 11Chương 1TỔNG QUANĐẶC ĐIỂM VỀ THỰC VẬT HỌC VÀ THÀNH PHẦN HÓA HỌC CỦA
CHI SYZYGIUM
1.1 Đặc điểm về thực vật học
Syzygium là một chi thực vật có hoa, thuộc họ Sim (Myrtaceae), Chi
này có khoảng 500 loài [41], phân bố chủ yếu ở các vùng nhiệt đới và cậnnhiệt đới, ít gặp ở các vùng ôn đới và hiếm thấy ở các vùng hàn đới, gặp phổ
biến ở các nước Châu Á, Châu Phi Chi này có quan hệ gần với chi Eugenia, một số nhà thực vật học còn đưa chi Syzygium vào trong chi Eugenia.
Ở Việt Nam, tác giả Phạm Hoàng Hộ [8] đã thống kê được 57 loài,trong đó có hơn 30 loài đặc hữu trong hệ thực vật nước ta
Phần lớn các loài là cây thân gỗ và cây bụi thường xanh Một vài loàiđược trồng làm cây cảnh vì chúng có tán lá đẹp, một số loài được trồng để lấyquả ăn ở dạng quả tươi hay làm mứt hoặc thạch [41]
Có nhiều loài cây thuộc chi Syzygium được sử dụng trong y học dân
gian
Cây vối (Syzygium nervosum DC) có tính vị, vị đắng, chát, có tác dụng
thanh nhiệt, giải biểu, sát trùng, chỉ dương, tiêu trệ Lá và nụ vối nấu nướcvừa thơm vừa tiêu cơm Lá vối tươi hay sắc khô có tính chất sát trùng để rửanhững mụn nhọt, lở loét, ghẻ Người ta thường dùng phối hợp lá vối với láhoắc hương làm nước hãm, uống lợi tiêu hóa Thường dùng lá, vỏ, thân, hoalàm thuốc chữa đầy bụng, khó tiêu, ỉa chảy, mụn nhọt, viêm đại tràng mãntính, lị trực trùng [11] Năm 1968, Nguyễn Đức Minh, phòng Đông y thựcnghiệm - Viện nghiên cứu Đông y đã tiến hành nghiên cứu và đi tới kết luận
là ở tất cả các giai đoạn phát triển, lá và nụ đều có tác dụng kháng sinh, vàomùa đông kháng sinh tập trung nhiều nhất ở lá Hoạt chất kháng sinh tan
Trang 12trong nước, các dung môi hữu cơ, bền vững với nhiệt độ và ở các môi trường
có pH từ 2 đến 8, tác dụng mạnh nhất với Streptococcus, sau đến vi trùng bạch cầu, Staphylococcus và Pneumcoccus [11] [15]
Ở Ấn Độ, rễ sắc đặc dạng xirô được dùng để đắp vào vết thương sưng
đỏ, quả dùng để ăn trị phong thấp Ở Trung Quốc, các bộ phận của cây dùng
để chữa trị cảm mạo, đau đầu phát sốt, lỵ trực khuẩn, viêm gan, bệnh mẩnngứa, viêm tuyến sữa, ngứa ngáy ngoài da, bệnh nấm ở chân, vết thương dodao súng [20] Các nhà hóa học Trung Quốc đã xác định được trong lá vối
có 0,08% tinh dầu, còn trong nụ hoa vối có 0,18% tinh dầu
Cây đinh hương (Syzygium aromaticum) có nguồn gốc ở Indonesia và
được sử dụng như một loại gia vị gần như trong mọi nền văn hóa ẩm thực Nó
có tên gọi là đinh hương có lẽ là do hình dáng của chồi hoa trông khá giốngvới những cái đinh nhỏ Đinh hương khô có thể dùng trong nấu ăn hoặc là ởdạng nguyên vẹn hay ở dạng nghiền thành bột, nhưng do nó tạo mùi rất mạnhcho nên chỉ cần dùng rất ít Gia vị làm từ đinh hương được dùng khắp cả ởChâu Âu và Châu Á cũng như được thêm vào trong một số loại thuốc lá (gọi
là kretek) ở Indonesia và thỉnh thoảng ở các quán cà phê tại phương Tây.Đinh hương đôi khi còn được trộn lẫn với cần sa Đinh hương còn là mộtnguyên liệu quan trong trong sản xuất các loại hương dùng ở Trung Quốc hayNhật Bản Tinh dầu đinh hương có các tính chất gây tê và kháng vi trùng, đôikhi được dùng để khử mùi hôi của hơi thở hay để cải thiện tình trạng đaurăng Thành phần chính của tinh dầu đinh hương, eugenol, được các nha sĩ sửdụng để làm dịu cơn đau sau khi nhổ răng sâu và nó là mùi đặc trưng trongcác phòng mạch nha khoa Tinh dầu đinh hương cũng được dùng để lau chùicác lưỡi kiếm của người Nhật để ngăn cản sự mờ xỉn của mặt được đánh bóng[41], và được sử dụng trong điều trị bằng xoa bóp dầu thơm [11] Trong y học
Trang 13cổ truyền người ta còn dùng nụ hoa đinh hương phơi khô như một vị thuốcvới tác dụng làm ấm tỳ, vị, thận và bổ dương.
Cây đơn tướng quân (Syzygium formosum Wall) còn có tên khác ở theo
địa phương là cây trâm chụm ba, cây rau chiếc [18], có nhiều tác dụng trongviệc điều trị bệnh Lá sắc lấy nước uống để trị mẫn ngứa, mề đay, dị ứng,dùng ngoài để tắm ghẻ Ngoài ra có thể dùng để chữa viêm họng đỏ, viêm phếquản cấp và mãn tính [11], chữa viêm bàng quang
Trong những năm gần đây, nhiều tác giả đã nghiên cứu cây thuốc này
và tìm thấy trong lá đơn tướng quân có chất kháng sinh mạnh, có tác dụng
diệt nhiều loại vi khuẩn, trong đó có các cầu khuẩn staphylo, strepto, phế
cầu
Kháng sinh đơn tướng quân mạnh và bền vững không bị huỷ bởi cácmen pepsine, trypsine của ống tiêu hoá, chịu được nhiệt độ 1000C trong 30phút và có khả năng hấp thụ qua thành ruột phân bố đều vào các phủ tạngtrong cơ thể
Điều đáng chú ý là kháng sinh đơn tướng quân có tác dụng với cả các
chủng staphylo đã kháng lại nhiều loại thuốc kháng sinh thường dùng và
chống dị ứng rất rõ [41]
Tại Trung Hoa: Mận bồ đào (Syzygium jambos) hay Pu-tao, Shui pu-tao
được xem là có tính 'ấm', quả có tính thanh huyết và thu liễm để điều trị nấc
nấc cục không ngừng, đau bao tử và tiêu chảy do sưng ruột…Tại Indonesia :
Lá Syzygium jambos được dùng để trị tiêu chảy, kiết lỵ , nóng sốt [41].
Tại Việt Nam : Lá được dùng sắc để chữa những bệnh đường hô hấp [18].
Tại Ấn Độ : Mận Syzygium được gọi là Gulabjam Lá nấu lấy nước trịđau mắt, quả dùng chữa đau gan, vỏ làm thuốc thu liễm [41].
Trâm mốc (Syzygium cumini): Quả chín có vị ngọt chát giàu vitamin
C, ăn giúp tiêu hóa tốt, hạ thấp đường huyết, trị tiêu chảy, giảm kích thích
Trang 14thần kinh dạ dày và thần kinh trung ương, hạn chế tiết dịch vị, chữa ợ chua,viêm dạ dày.[41]
Lá trâm mốc chứa nhiều tanin dễ tiêu và được dùng nấu nước uống nhưtrà có lợi cho bệnh nhân tiểu đường [18]
Cây sắn thuyền (Syzyrum resinosum) được dùng để chữa vết thương,
chống nhiễm khuẩn, lên da non nhanh và chữa bệnh tiêu chảy [11]
1.2 Những nghiên cứu về thành phần hoá học của thực vật chi Syzygium.
Cho đến nay đã có khoảng 12 loài thực vật chi Syzygium được nghiên
cứu hoá thực vật [23], đã phân lập được các chất thuộc các nhóm chất khácnhau, chủ yếu là triterpenoit, flavonoit và steroit
1.2.1 Các hợp chất triterpenoit
1.2.1.1 Triterpen khung oleanan
Từ chồi non của Syzygium aromaticum [23] và loài Syzygium claviflorum [29] đã phân lập được axit oleanolic (3-hydroxy-12-oleanen-20-
3 4
5 6 7 8
9 10
11 12 13 14 15 16
17 18 19
20 21
(1.1) 3-hydroxy-12-oleanen-20-oic acid
Từ lá và từ nụ cây Syzygium nervosum DC, lá của cây Syzygium resinosum và vỏ cây Syzygium jambos cũng đã phân lập được axit này [6]
[28] [17]
Trang 15Cũng từ lá của loài Syzygium claviflorum [29] và loài Syzygium resinosum [6] đã phân lập được axit arjunoric (2α,3,23-trihydroxy-12-
3 4
5 6 7 8
9 10
11 12 13 14 15 16
17 18 19
20 21
OH HO
(1.2) 2α,3,23-trihydroxy-12-oleanen-28-oic axitMột số công trình nghiên cứu đã phát hiện ra tritecpen khung oleane có
hoạt tính kháng khuẩn phổ biến trên chủng Staphylcoccus aureus Một số hợp
chất khác như axit leanoic có hoạt tính kháng HIV [29] Gần đây người ta đãnghiên cứu và phát hiện ra một số tritecpen khung ursan cũng như tritecpen
khung oleane có hoạt tính kháng khuẩn rất tốt trên chủng Staphylcoccus aureus [36].
Từ Syzygium formosanum Wall [16] và vỏ cây Syzygium jambos [31]
đã phân lập được friedelin
3 4 5 6 7
8 9 10
11 12 13 14 15 16
17 18 19
20 21 22
23
28 29
O
(1.3) Friedelin
Trang 16-amyrin acetate cũng được tách từ dịch chiết etyl axetat của vỏ
Syzygium jambos [31].
25
24
26 27
30
1 2
3 4 5
6 7
8 9 10
11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21
22
23
28 29
O C
H3C O
(1.4) -amyrin acetate
1.2.1.2 Triterpen khung ursan
Axit ursolic đã được phân lập từ cây Syzygium claviflorum [29], lá của cây Syzygium formosum Wall [16], lá và nụ Syzygium nervosum DC [29].
11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22
23
OH O 28 29
H
(1.5) Axit ursolicAxit ursolic là một trong những tritecpen thuộc khung ursan đã đượcnghiên cứu sâu sắc về các hoạt tính khác nhau Như hoạt tính kháng khuẩn
Staphylococus aurcus, Pseudomonas aerugunosa và Bacillus subtilis [21].
Axit này còn được chứng minh có hoạt tính gây độc đối với dòng tế bào bạchhuyết (leuk p388), dòng tế bào L-1210, dòng tế bào ung thư phổi ở người A-
549 [32], dòng tế bào ung thư gan (Hep-G2) và đặc biệt có hoạt tính khángHIV [21]
Từ lá cây Syzygium claviflorum và lá cây Syzygium formosum Wall cũng như từ rễ cây Syzygium resinosum đã tách được Axit asiatic [29] [10].
Trang 176 7
8 9 10
11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22
23
OH O
28 29
OH HO
5
6 7
8 9 10
11 12 13 14 15 16
17 18 19 20 21 22
23
OH O
28 29
HO
(1.7) 2α-hydroxy-ursolic axit
1.2.1.3 Triterpen khung lupan
Ngoài kiểu khung oleanan và ursan, từ loài Syzygium claviflorum cũng
phân lập được hợp chất triterpen thuộc kiểu khung lupan như axit betulinic[29] và 3-hydroxy-30-nor-20-oxo-28-lupanonic acid [17]
HO
O
OH 1
5 6
7 4
9 8
24
22 21
18 19
O
(1.8) 3-hydroxy-30-nor-20-oxo-28-lupanonic acid,
Trang 18O
OH 1
5
6
7 4
9 8
24
22 21
18 19
17
27
28 29
(1.9) Axit betulinicNhững nghiên cứu gần đây cho thấy axit betulinic cũng đã được tách ra
từ rễ của cây Syzygium resinosum [17], lá cây Syzygium formosum Wall [16],
và vỏ cây Syzygium jambos.
Từ cây Syygium formosum Wall [16] và vỏ Syzygium jambos [39] đã
9 8
24
22 21
18 19
17
27
28 29
(1.10) 3α-lupeolMột số tritepenoit khung lupan có hoạt tính kháng HIV như axitbetulinic [14] Lupeol cũng được người ta phát hiện có tác dụng với một sốdòng tế bào ung thư gan (Hep-G2), A-431, H-4IIE [26] [37] Ngoài ra lupeolcòn là chất chống oxy hoá và kháng viêm [27]
Trang 19Cũng từ rễ cây Syzygium resinosum đã phân lập được Stigmasterol
4 5 6
7 8
9 10
12
14
13
15 16 17 18 19
20 21
22 24
23 25 2627
Trang 20Tại châu Âu, β-sitosterol đóng một vai trò quan trọng trong liệu phápthảo dược đặc biệt là trong điều trị phì đại tuyến tiền liệt lành tính (BPH)
Nó cũng được sử dụng ở Châu Âu để điều trị ung thư tuyến tiền liệt vàung thư vú, mặc dù những lợi ích vẫn đang được đánh giá ở Mỹ
Nghiên cứu đã chỉ ra rằng stigmasterol có thể hữu ích trong công tácphòng chống một số bệnh ung thư, bao gồm buồng trứng, tuyến tiền liệt, vú,
và ung thư ruột kết [41]
1.2.3 Các hợp chất acetophenon
Trong số các chất đã phân lập từ 12 loài thuộc chi Syzygium thì kiểu
cấu trúc các hợp chất acetophenon được tìm thấy nhiều nhất trong số các chấtnày Chủ yếu là cấu trúc acetophenon chứa gốc đường gắn với nhóm thểtrihydroxybenzoyl ở các vị trí khác nhau của gốc này
Từ loài Syzygium aromaticum đã phân lập được các acetophenon sau
Trang 21Bảng 1.1 Một số hợp chất acetophenon phân lập được từ chi Syzygium
OH
HO OH O
OH
HO OH O
OH
HO OH O
OH
HO OH O
OH
HO OH O
Từ Syzygium aromaticum cũng phân lập được hợp chất
2”,3”-bis-O-(3,4,5-trihydroxybenzoyl)4”,6”-O-(S)-hexahydroxydiphenoyl [23]
Trang 22OH HO
HO
HO
OH
O O O
O
O
O O
HO
O O
HO
2
3 4 5
6 7 8
Trang 23O O
HO
2
3 4 5
6 7 8
10
2' 3'
4' 5' 6'
H3CO
OH
O
O OCH3
H3CO
2
3 4 5
6 7 8
10
2' 3'
4' 5' 6'
(1.24) 8-dihydroxy-6-metoxy-flavanon (1.25) 5,7-dimetoxy flavanon
O
O OH
HO
2
3 4 5
6 7 8
10
9 1'
2' 3'
4' 5' 6'
HO
OH
(1.26) 5,7-dihydroxy flavanon (1.27) 6,8-dihydroxy-5-methyl-flavanon
Từ nụ Syzygium nervosum DC đã phân lập được 2 flavonoid mới là
(2S)-8-formyl-6-methylnaringenin và β-D-glucopyranoside [22]
(2S)-8-formyl-6-methylnaringenin-7-O-(1.28) R = H:
(2S)-8-formyl-6-methylnaringenin(1.29)R = β-D-glucopyranosyl:
O- β-D-glucopyranoside
3' 4'
5' 6' 2
3 4
Trang 24Từ loài Syzygium altrernifolium phân lập được
4’,5,7-trihydroxy-6,8-dimethylflavone [23]
O
O OH
HO
2
3 4 5
6 7 8
H3CO
2
3 4 5
6 7 8
8 9
10
1'
2'
3' 4'
5' 6'
(1.32) 5,7-dihidroxi-6-metoxi flavone
Từ dịch chiết ethanol của hạt Syzygim aromaticum đã tách được hai
apigenin triglycoside mới: apigenin 6-C-[β-D-xylopyranosyl-(1’”→
Trang 252”)-β-D-galactopyranoside]-7-O-β-D-glucopyranoside và apigenin xylopyranosyl-(1’”→2”)-β-D-galactopyranoside]-7-O-β-D-(6”’-O-P-
H
3'
6' 5' 1'
2 3 4 5
O
OH
OH OH
(1.34) Quercetin
Trong rễ Syzygium resinosum đã tách được kaempferol [11]
O
OH HO
O
OH
OH
Trang 26OH
OH OH
OH
(1 38) Myricetin
Ngoài ra còn một vài flavonoit có chứa gốc đường ở các vị trí nhóm thế
khác nhau 3,3’,4’,5,5’,7-hexahydroxyflavone được tách từ Syzygium cumini
và 3,3’,4’,5,5’,7-hexahydroxy-2’-methyflavone được tách từ Syzygium aromaticum [23].
Trang 27HO
OH O
OH
OH O
HO
O
OH HO
OH
O
1'
3' 4'
3
4 5
6
7 8 910
OH OH
HO
O O
1'
3' 4' 5' 6'
OH
O
2' 2
3 4 5
H3C
(1.40) 3,3’,4’,5,5’,7-hexahydroxy-2’-methyflavone
Từ dịch chiết diclometan của nụ Syzygium aromaticum đã tách được
tamarixetin-3-O-β-D-glucopyranoside và từ dịch chiết ethanol tách đượcombuin-3-O-β-D-glucopyranoside [34]
Trang 28O OH
O
OCH3OH
OH
OH OH HO
O
(1.41) R = H Tamarixetin-3-O- β-D-glucopyranoside(1.42) R = CH3 Ombuin-3-O- β-D-glucopyranoside
Từ lá của Syzygium jambos đã tách và xác định cấu trúc của 2
flavonoid glycosides axyl hoá 3-O-(4”-O-acetyl)-α-L-rhamnopyrenoside củameamsetin (myricetin-4’-methyl ether) và myricetin-3-O-(4”-O-acetyl-2”-O-galloyl)- α-L-rhamnopyrenoside [28]
OH
O
OR1OH
Trang 29cyaniclin-3-glucoside và delphiniclin-3-glucoside; myricitrin; quercitrin; rutin[33].
OH
+
OH OH
R
O
O OH
OH OH HO
O
HO
H3C HO
HO
O
(1.49) Rutin
Trang 305' 6'
Từ nụ và lá cây Syzygium nervosum DC đã phân lập được 2',4'
-dihidroxy - 6' - methoxy - 3', 5' - dimethyl chalcon [6], [40]
(1.53) 2',4'-dihidroxy-6'-methoxy-3',5'-dimethyl chalcon
Trang 31Một số hợp chất chalcon và dẫn xuất có hoạt tính rất thú vị như dihydroxy-4-methoxydihydrochacon được chứng minh có tác dụng với dòng
2,6-tế bào ung thư biểu mô (KB) và hoạt tính kháng khuẩn chủng Bacillus subtilus và Micrococus luteus [32].
Một nghiên cứu gần đây đã tách được 2 flavonoid mới từ nụ Syzygium nervosum DC là 3’-formyl-4’,6’,4-trihydroxy-2’-methoxy-5’-methylchalcon
và 3’ formyl 6’, 4 dihydroxy 2’ methoxy 5’ methylchalcon 4’ O
3 4 5 6
(1.54) R = H(1.55) R = β-D-glucopyranosyl
Cũng từ cao methanol của nụ Syzygium nervosum DC đã phân lập được
4 flavonoid mới có hoạt tính chống cúm H1N1 và H5N2 [25]
CH3
O
Trang 321.2.5 Các hợp chất khác
Bảng 1.2 Một số hợp chất phân lập được từ chi Syzygium.
Tên chất Công thức cấu tạo thực vật Nguồn
Tài liệu dẫn
O
O
OH HO
HO
Syzygium aromatica [23]
OH
Syzygium aromaticum [33]
(1.62)
3-Galloylglucose
O
O OH
OH HO
OH
OH
HO HO
O
Syzygium cumini [23]
(1.63) Limonin
O
O O
O
O
H H
Trang 33Tên chất Công thức cấu tạo thực vật Nguồn
Tài liệu dẫn
OH
OH OH O
Syzygium aromaticum [23]
Syzygium aromaticum [23]
Syzygium samaragense [23]
O O
Syzygium samaragense [23]
Trang 34Tên chất Công thức cấu tạo thực vật Nguồn
Tài liệu dẫn
(1.69)
2,6,9-Humulatriene
Syzygium aromaticum [23]
OH
OH OH O OH
OH OH
OH OH
O O
samaragense Syzygium aqueum
OH
OH OH
OH OH
OH OH
O O
OH
OH OH OH O
O
OH
Syzygium samaragense Syzygium aqueum
O O HO
HO OH
O O
OO
OH OH OH
O OH
OH OH
OH OH OH O
O
O O
Syzygium aromaticum [23]
Trang 35Tên chất Công thức cấu tạo thực vật Nguồn
Tài liệu dẫn
(1.73) Syzyginin
B
OH OH OH O
O
O OH HO HO
OH
OH HO HO
O
O
O O
O OH OH O
Syzygium aromaticum [23]
(1.74) Syzygiol
HO
HO O
O
O
Syzygium polycephal oides
[23]
1.3 Đặc điểm về thực vật học và hóa học cây sắn thuyền
1.3.1 Tên gọi
Cây sắn thuyền còn có tên khác là sắn xàm thuyền [41]
Tên khoa học là Syzygium Resinosum (Gagnep) Merr et Perry.
1.3.2 Phân bố
Sắn thuyền là cây mọc hoang và được trồng hầu hết khắp các tỉnh MiềnBắc nước ta Hà Nội cũng có, các tỉnh Hoà Bình, Hà Tây, Nam Định, TháiBình, Ninh Bình…Ngoài ra còn có ở Thanh Hóa, Nghệ An [11]
1.3.3 Mô tả thực vật
Sắn thuyền có thân thẳng đứng, hình trụ, cao tới 15 m Cành nhỏ gầy,dài, lúc đầu dẹt sau hình trụ, màu nâu nhạt, nhăn nheo Lá mọc đối, hai đôi lágần nhau mọc theo hai hướng thẳng góc với nhau Lá mọc sum suê, phiến láhình mác thuôn nhọn ở gốc, nhọn tù ở đỉnh, dài 6 - 9 cm, rộng 20 - 45 mm,đen nhạt ở trên khi khô Cụm hoa mọc ở kẽ lá rụng hay chưa rụng, dài 2 - 3
cm, thưa hợp thành nhóm dài 20 cm, trục gầy nhỏ, tận cùng bởi 3 hoa không
có cuống Nụ hoa hình lê, gần hình cầu dài 3 - 4 mm, rộng 2 - 3 mm [9] [10]
Trang 36[11] Hoa có màu trắng, mọc thành từng chùm và cho làm 2 vụ Vào tháng 2(gọi là vụ chiêm, có ít hoa và khi quả chín rất chát) và vào tháng 5 (gọi là vụmùa, cho năng suất rất cao và quả khi chín có vị ngọt hơi chát) Rễ có hìnhchân kiềng có 3 rễ to bò trên mặt đất và được phủ bằng một lớp bột màutrắng
Ảnh 1.1 Ảnh chụp cây sắn thuyền
1.3.4 Thành phần hóa học cây sắn thuyền
Đã có một số công trình trong nước nghiên cứu về thành phần hóa họccủa cây sắn thuyền Lá chứa tinh dầu, chất nhựa, chất nhầy, tannin Ngoài racòn có axit oleanoic, betulinic, asiatic [9] Quả có các hợp chất phenol, cácglicosid petunidin và malvidin Hai hợp chất này khi thuỷ phân cho petunidin
và malvidin Trong hoa có kaempferol và các hợp chất tritecpen [11]